LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ: XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CẤP TỈNH CỦA NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
NCS: SAM LANE PHAN KHA VONG
MỤC LỤC
Chương 1: XÂY DỰNG ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CẤP TỈNH CỦA CỘNG
HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Thi đua, khen thưởng và công tác thi đua, khen thưởng ở các tỉnh, thànhphố của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
1.2.
Đội ngũ cán bộ chuyên trách và xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên tráchcông
tác thi đua, khen thưởng cấp tỉnh của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào -
khái niệm, nội dung
Chương 2: ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH VÀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CẤP TỈNH CỦA CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO - THỰC TRẠNG,NGUYÊN NHÂN, KINH NGHIỆM
2.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng cấptỉnh của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
2.2.
Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng cấp
tỉnhcủa Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào - thực trạng, nguyên nhân, kinh
nghiệm
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TIẾP TỤC XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CẤP TỈNH Ở CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ĐẾN NĂM 2025
3.1.
Dự báo thuận lợi, khó khăn và mục tiêu, phương hướng tiếp tục xây
dựngđội ngũ cán bộ chuyên trách công tác thi đua, khen thưởng cấp tỉnh
của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
3.2.
Những giải pháp chủ yếu tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên
tráchcông tác thi đua, khen thưởng cấp tỉnh ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào
CBCT: Cán bộ chuyên trách
CHDCND: Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
CNH, HĐH: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CNXH: Chủ nghĩa xã hội
ĐNDCM: Đảng Nhân dân Cách mạng
HTCT: Hệ thống chính trị
Nxb: Nhà xuất bản
TĐKT: Thi đua, khen thưởng
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
-------------------------------Luận án tiến sĩ khoa học chính trị gồm gần 200Tr có nội dung chủ yếu như sau:
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thi đua, khen thưởng (TĐKT) Có vai trò và tác dụng to lớn đối với thắng lợi của sự nghiệp cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Cách mạng (ĐNDCM) Lào, là một nội dung lãnh đạo quan trọng trong toàn bộ hoạt động của Đảng. Khi trở thành Đảng cầm quyền, dưới sự lãnh đạo của Đảng TĐKT lại càng quan trọng và phát huy mạnh mẽ vai trò, tác dụng trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước, góp phần to lớn vào thành tựu bảo vệ Tổ quốc và xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) Trong những giai đoạn cách mạng trước đây. Trong công cuộc đổi mới toàn diện đất xây dựng nền kinh tế hàng hoá vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) Có sự quản lý của Nhà nước do ĐNDCM Lào khởi xướng và lãnh đạo, TĐKT vẫn tiếp tục thể hiện vai trò, tác dụng và ý nghĩa đối với thành tựu công cuộc đổi mới của đất nước Lào.
Công tác TĐKT ở Lào được triển khai và diễn ra chủ yếu ở các địa phương (từ cấp tỉnh đến cơ sở), đội ngũ cán bộ ngành TĐKT từ tỉnh, thành phố đến cơ sở có vai trò đặc biệt quan trọng, bảo đảm cho công tác TĐKT ở các địa phương theo đúng đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, quy định của Nhà nước Lào và đạt chất lượng, hiệu quả. Đặc biệt, đội ngũ cán bộ chuyên trách (CBCT) Công tác TĐKT ở cấp tỉnh lại càng có vai trò quan trọng hơn. Đây là những cán bộ lãnh đạo, quản lý ngành TĐKT ở các tỉnh, thành phố, là những cán bộ chuyên sâu, những chuyên gia về công tác TĐKT, tham mưu, giúp việc cho cấp ủy, chính quyền tỉnh, thành phố về công tác TĐKT, bảo đảm cho công tác TĐKT của địa phương đạt kết quả, góp phần vào thành tựu công tác TĐKT của cả nước Lào. Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “…cán bộ là cái gốc của mọi công việc” [58, tr. 269]; “công việc thành công hoặc thất bại là do cán bộ tốt hay kém” [58, tr. 273]. Điều khẳng định của Chủ tịch Hồ Chí Minh hoàn toàn đúng đối với đội ngũ cán bộ TĐKT nói chung và CBCT công tác TĐKT cấp tỉnh của Lào nói riêng. Thực tiễn ở Lào đã minh chứng điều này và chỉ ra rằng, để TĐKT thể hiện rõ vai trò, phát huy mạnh mẽ vai trò, tác dụng đối với thắng lợi của cách mạng phải xây dựng được đội ngũ cán bộ công tác TĐKT, nhất là đội ngũ cán bộ chuyên trách (CBCT) ở các cấp, các ngành có chất lượng tốt. Trong đó, xây dựng đội ngũ CBCT công tác TĐKT cấp tỉnh là một trong những vấn đề đặc biệt quan trọng.
Trong thời kỳ đổi mới hiện nay, trước yêu cầu ngày càng cao của công cuộc đổi mới; Sự biến đổi phức tạp của tình hình thế giới và khu vực; Sự gia tăng phá hoại của các thế lực thù địch đối với Đảng và sự nghiệp đổi mới trên đất nước Lào, nhất là sự phá hoại của các thế lực thù địch ẩn nấp trên đất Thái Lan và Cam Pu Chia... Việc tổ chức tốt các phong trào thi đua, thực hiện tốt việc khen thưởng góp phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc và xây dựng thành công CNXH ở Lào lại càng cần thiết. Vì thế, việc xây dựng đội ngũ CBCT công tác TĐKT các ngành, các cấp, trong đó xây dựng đội ngũ CBCT công tác TĐKT cấp tỉnh ở Lào là vấn đề rất cần thiết và cấp bách.
Trong thời kỳ đổi mới, nhất là trong nhiều năm gần đây, thực hiện đường lối đổi mới công tác cán bộ và đổi mới công tác TĐKT của ĐNDCM Lào, các tỉnh uỷ, thành uỷ ở Cộng hoà Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào đã tích cực, chủ động xây dựng đội ngũ CBCT công tác TĐKT tỉnh, thành phố đạt kết quả. Đội ngũ CBCT công tác TĐKT tỉnh, thành phố được xây dựng về số lượng, cơ cấu và chất lượng, bước đầu đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác TĐKT ở địa phương. Nhờ đó, công tác TĐKT của các tỉnh, thành phố dần dần đi vào nền nếp, đạt kết quả. Thành tựu công tác TĐKT ở các tỉnh, thành phố đã góp phần quan trọng vào thành tựu đổi mới của địa phương và cả nước: Góp phần giữ vững ổn định chính trị, an ninh đất nước; huy động được sức mạnh to lớn của nhân dân các bộ tộc Lào trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh; Góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) Đất nước. Đội ngũ CBCT công tác TĐKT cấp tỉnh đã đóng góp đáng kể vào thành tựu đó.
Tuy nhiên, phong trào thi đua và công tác khen thưởng ở các tỉnh, thành phố còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém, bất cập: Các phong trào thi đua chưa đều, chưa huy động được đông đảo nhân dân tham gia. Ở nhiều nơi TĐKT còn mang tính hình thức. Tình trạng chạy theo thành tích (bệnh thành tích) Trong thi đua vẫn còn xảy ra, cạnh đó, là tình trạng “chạy huân, huy chương”, “chạy bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và các danh hiệu thi đua khác. Trình độ, năng lực công tác TĐKT của một số tổ chức đảng và một bộ phận không nhỏ cán bộ đảng viên còn hạn chế, còn lúng túng trong xác định mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp tiến hành. Công tác TĐKT ở nhiều nơi chưa thật sự trở thành động lực mạnh mẽ động viên, cổ vũ mọi tầng lớp nhân dân ra sức thi đua lao động sản xuất, xây dựng và bảo vệ đất nước. Công tác khen thưởng chưa gắn chặt với công tác thi đua. Đối tượng, tiêu chí, tiêu chuẩn khen thưởng và chế độ đãi ngộ người có thành tích xuất sắc chưa được đổi mới.
Đội ngũ CBCT công tác TĐKT tỉnh, thành phố còn nhiều yếu kém, bất cập, và nhìn chung chưa đáp ứng tốt yêu cầu, nhiệm vụ công tác TĐKT trong những năm tới. Nổi lên là năng lực tham mưu, tổ chức, duy trì kiểm tra, đôn đốc các phong trào thi đua và năng lực sơ kết, tổng kết công tác TĐKT, nhất là năng lực thẩm định hồ sơ khen thưởng của không ít cán bộ còn nhiều yếu kém, bất cập.
Việc xây dựng đội ngũ CBCT công tác TĐKT tỉnh, thành phố còn nhiều yếu kém: Nhiều cấp uỷ tỉnh, thành phố chưa thực sự quan tâm thường xuyên đến xây dựng đội ngũ cán bộ này; Nhiều cấp uỷ viên kể cả cấp uỷ viên cấp uỷ tỉnh, thành phố và nhiều cán bộ, đảng viên còn chưa thấy rõ vị trí, vai trò của công tác TĐKT và vai trò của đội ngũ CBCT công tác TĐKT trong giai đoạn hiện nay. Thậm chí có cán bộ, đảng viên còn có biểu hiện nhận thức chưa đúng, cho rằng, trong điều kiện phát triển kinh tế hàng hoá, vận hành theo cơ chế thị trường, CBCT công tác TĐKT không còn vai trò, tác dụng và không cần thiết, như trong các thời kỳ cách mạng trước đây... Cạnh đó là những yếu kém trong thực hiện các khâu của công tác cán bộ, như: Nhiều khâu trong công tác cán bộ còn yếu kém, nhất là việc đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, luân chuyển, đánh giá, quản lý, sử dụng cán bộ và chính sách cán bộ...; Điều kiện, phương tiện làm việc của CBCT công tác TĐKT tỉnh, thành phố còn chưa được quan tâm thoả đáng và nhìn chung còn thiếu thốn, lạc hậu...
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2010), Kết luận số 83-KL/TW,
ngày 30 tháng 8 năm 2010 về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW,
ngày 21-5-2004 của Bộ Chính trị (Khoá IX) “về tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh
thi đua yêu nước, phát hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên
tiến”.
2.
Ban Chấp hành Đảng bộ Ban TĐKT Trung ương (2005), Báo cáo của BCH Đảng
bộ Ban TĐKT Trung ương tại Đại hội đại biểu Đảng bộ Ban TĐKT Trung ương
lần thứ 23, nhiệm kỳ 2006-2010.
3. Ban TĐKT Trung ương (2006), Hướng dẫn số 269/HD-BTĐKTTW ngày
10/3/2006
của Trưởng ban Ban TĐKT Trung ương về việc triển khai thực hiện Nghị
định của Chính phủ về quy định tổ chức làm công tác TĐKT.
4.
Ban TĐKT Trung ương (2006), Hướng dẫn 69/HD-BTĐKTTW ngày 13/1/2006
Hướng dẫn tạm thời Tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý của Ban
TĐKT Trung ương thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
5. Ban TĐKT Trung ương (2008), Báo cáo số 233/BC-BTĐKT ngày 26/2/2008 về tình hình thực hiện Luật TĐKT, Hà Nội.
6. Ban TĐKT Trung ương (2008), “Thi đua đẩy mạnh thực hiện toàn diện công cuộc đổi mới, xây dựng và phát triển đất nước”, Tạp chí TĐKT, (98), tr.6-7, 17.
7. Ban TĐKT Trung ương (2006), Kế hoạch số 68 KH/BTĐKTTW ngày
13/01/2006
của Trưởng ban Ban TĐKT Trung ương triển khai công tác quy hoạch cán bộ
quản lý thuộc Ban TĐKT Trung ương thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
8. Cao Khoa Bảng (2008), Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt của hệ thống chính trị cấp tỉnh, thành phố (Qua kinh nghiệm của Hà Nội), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
9. Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học đề tài độc lập cấp Nhà nước (2013), Cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới thi đua, khen thưởng trong giai đoạn hiện nay, Mã số: 02/2010.165
10. Nguyễn Quốc Bảo (2014), “Đổi mới nâng cao chất lượng phong trào thi đua theo lời dạy của Hồ Chí Minh”, Tạp chí Lý luận Chính trị và Truyền thông, số tháng 2.
11.
Trương Quốc Bảo (2009), Vận dụng tư tưởng Hồ Chi Minh về thi đua yêu
nước trong xây dựng và hoàn thiện pháp luật về thi đua, khen thưởng ở
Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và
pháp luật.
12. Nguyễn Đức Bình (2004), (2004), “Về đánh giá cán bộ”,, Tạp chí Xây dựng Đảng, tr.2-5.
13. Bộ Chính trị (1998), Chỉ thị 35-CT/TW ngày 3/6/1998 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác TĐKT trong giai đoạn mới.
14.
Bộ Chính trị (2004), Chỉ thị 39-CT/TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị
về việc tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, phát
hiện, bồi dưỡng, tổng kết và nhân điển hình tiên tiến.
15. Bộ Chính trị (2004), Nghị quyết số 42/NQ-TW ngày 30/11/2004 của Bộ chính trị, Về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.
16.
Bộ Nội vụ (2004), Quyết định số 83/2004/QĐ-BNV ngày 17/11/2004 của Bộ
Nội vụ về việc ban hành Tiêu chuẩn Vụ trưởng thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ.
17.
Bộ Nội vụ (2002-2004), Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi
hỏi của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, Đề
tài khoa học cấp Nhà nước KX.04.09.
18.
Bun-kết Kê-sỏn (2003), Nâng cao đạo đức cách mạng của cán bộ chủ chốt
cấp tỉnh nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào trong giai đoạn hiện nay,
Luận án tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam,
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
19.
Chính phủ (2003), Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19/2/2003 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân
chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo.166
20. Chính phủ (2004), Nghị định 158/2004/NĐ-CP ngày 25/8/2004 của Chính phủ về thành lập Ban TĐKT Trung ương.
21. Chính phủ (2005), Nghị định 122/2005/NĐ-CP ngày 4/10/2005 của Chính phủ Quy định tổ chức làm công tác TĐKT.
22. Chủ tịch Hồ Chí Minh với phong trào thi đua yêu nước (2008), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
23.Đỗ Minh Cường (2009), Quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
24.
Nguyễn Thị Doan (2013), ”Diễn văn kỷ niệm 65 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí
Minh ra lời kêu gọi thi đua ái quốc-Ngày truyền thống thi đua yêu nước
(11/6/1948-11/6/2013)”, Tạp chí TĐKT, (12).
25. Nghuyễn Tấn Dũng (2009), (2009), “Với tinh thần, Hà Nội vì cả nước, cả nước vì Thủ đô Hà Nội”, ”thi đua hướng tới Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long-Hà Nội”, Báo Nhân dân, (19651), tr.1, 3.
26.
Nguyễn Mậu Dựng (1996), Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt của Đảng bộ
các cấp ở Tây Nguyên hiện nay, Luận án tiến sĩ Lịch sử chuyên ngành Xây
dựng Đảng Cộng sản Việt Nam, Hà Nội.
27. Đảng, Bác Hồ với thi đua yêu nước và công tác thi đua khen thưởng (2008), Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
28. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
29. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
30. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
31. Đảng Cộng sản Việt Nam (2009), Văn kiện Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành TW khoá X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
32. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
33. Đảng Cộng sản Việt Nam (2012), Văn kiện Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành TW khoá XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.167
34. Vũ Minh Giang (2004), Vấn đề luân chuyển quan lại trong lịch sử trung đại Việt Nam,
Kỷ yếu hội thảo khoa học: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh
giá, luân chuyển cán bộ ở nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội.
35.
Nguyễn Khắc Hà (2010), “Tính tất yếu khách quan và một số giải pháp
trong công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác ở nước ta
hiện nay”, Tạp chí Tổ chức Nhà nước Bộ Nội vụ, số tháng 8.
36. Nguyễn Khắc Hà (2013), (2013), “Tư tưởng Hồ Chí Minh về thi đua yêu nước”,,
Tạp chí Thông tin Khoa học Chính trị-Hành chính, Trung tâm Thông tin
Khoa học, Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, số 5 (17).
37. Nguyễn Khắc Hà (2013), (2013), “Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác TĐKT”,, Tạp chí Xây dựng Đảng, (6).
38. Nguyễn Khắc Hà (2013), “Một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý chuyên trách công tác TĐKT”, Tạp chí Lý luận Chính trị, (12).
39. Nguyễn Xuân Hà (2009), Pháp chế xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng ở Tỉnh Thanh Hoá hiện nay, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật.
40.
Trần Thị Hà (Chủ nhiệm) (2010-2013), Cơ sở lý luận và thực tiễn đổi mới
công tác thi đua, khen thưởng trong giai đoạn hiện nay, Đề tài khoa học
độc lập cấp Nhà, Mã số: 02/2010.
41.
Trần Thị Hà (2013), “Diễn văn kỷ niệm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời
kêu gọi thi đua ái quốc-Ngày truyền thống thi đua yêu nước (11/6/1948
-11/6/2013)”, Tạp chí Thi đua-Khen thưởng, (12).
42.
Trần Đình Hoan (Chủ biên) (2008), Đánh giá, quy hoạch, luân chuyển cán
bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
43.
Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Trung ương, Báo cáo tổng kết phong trào
thi đua yêu nước và công tác khen thưởng giai đoạn 2006-2010, phương
hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2011-2015.
44.
Phạm Công Khâm (2000), Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã vùng
nông thôn đồng bằng sông Cửu Long hiện nay, Luận án tiến sĩ Khoa học
chính trị, Học viện Chính trị quốc gia Hồ chí Minh, Hà Nội.168
45. Giả Cao Kiến (2004), Phát huy đầy đủ vai trò của trường Đảng,
làm tốt công tác giáo dục và đào tạo cán bộ. Hội thảo lý luận giữa Đảng
Cộng sản Việt Nam và Đảng Cộng sản Trung Quốc, Xây dựng đảng cầm quyền,
kinh nghiệm của Việt Nam, kinh nghiệm của Trung Quốc, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
46. Võ Văn Kiệt (2005), (2005), “Quản lý cán bộ phải sâu sát, chặt chẽ”, Tạp chí Xây dựng Đảng, số 08.
47. Triệu Gia Kỳ (2004), Tăng cường xây dựng Đảng uỷ địa phương,
phát huy đầy đủ vai trò hạt nhân lãnh đạo, Hội thảo lý luận giữa Đảng
Cộng sản Việt Nam và Đảng Cộng sản Trung Quốc, Xây dựng đảng cầm quyền,
kinh nghiệm của Việt Nam, kinh nghiệm của Trung Quốc, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội.
48. V.I.Lênin (1978), Toàn tập, tập 4, Nxb Tiến bộ, Matxcơva.
49. V.I.Lênin (1978), Toàn tập, tập 19, Nxb Tiến bộ, Matxcơva.
50. V.I.Lênin (1976), Toàn tập, tập 35, Nxb Tiến bộ, Matxcơva.
51. V.I.Lênin (1976), Toàn tập, tập 36, Nxb Tiến bộ, Matxcơva.
52. V.I. Lênin (1978), Toàn tập, tập 44, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva.
53.
Mã Linh, Lý Minh (2004), Hồ Cẩm Đào, con đường phía trước, Nxb Lao
động, Hà Nội, 2004, biên dịch từ tác phẩm-Triệu Gia Kỳ (Trưởng Ban Tổ
chức Thành uỷ Bắc Kinh), “Hồ Cẩm Đào-từ đâu tới và sẽ đi về đâu” của hai tác giả trên, Nxb Minh Báo-Hồng Kong.
54. Đặng Đình Lựu (2008), (2008), “Xây dựng đội ngũ cán bộ trung, cao cấp ở Trung Quốc”, Tạp chí Xây dựng Đảng, (10).
55. C.Mác, Phri-đrích Ăng-ghen (1994), Toàn tập, tập 17, Nxb Sự thật, Hà Nội.
56. C.Mác, Phri-đrích Ăng-ghen (1995), Toàn tập, tập 23, Nxb Sự thật, Hà Nội.
57. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, tập 4, Nxb Sự thật, Hà Nội.
58. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
59. Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, tập 6, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
60. Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, tập 9, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
61. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (2004), Sách tra cứu các mục từ về tổ chức, Hà Nội.169
62.
Nich Khăm (2003), Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt Hội Liên
hiệp phụ nữ ở Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào trong thời kỳ đổi mới, Luận
án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ
Chí Minh.
63. Tôn Hiểu Quần (2004), Tăng cường xây dựng ban lãnh đạo,
cố gắng hình thành tầng lớp lãnh đạo hăng hái, sôi nổi, phấn đấu thành
đạt, Hội thảo lý luận giữa Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Cộng sản Trung
Quốc, Xây dựng đảng cầm quyền, kinh nghiệm của Việt Nam, kinh nghiệm
của Trung Quốc, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
64. Quốc hội (2003), Luật Thi đua, khen thưởng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
65. Quốc hội (2005) Luật Phòng chống tham nhũng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
66. Quốc hội (2008) Luật Cán bộ công chức, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
67.
Thân Minh Quế (2012), Công tác quy hoạch cán bộ thuộc diện Ban Thường
vụ tỉnh uỷ quản lý ở các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn hiện nay, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
68.
Tô Huy Rứa (2004), Ý nghĩa và mục tiêu của luân chuyển cán bộ đối với
việc thực hiện công tác cán bộ trong giai đoạn hiện nay, Kỷ yếu Hội thảo
khoa học “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh giá, luân chuyển
cán bộ ở nước ta hiện nay”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
69. Nguyễn Thái Sơn (2002), Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp tỉnh ở vùng đồng bằng sông Hồng, Luận án tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
70.
Trịnh Thanh Tâm (2012), Xây dựng đội ngã cán bộ chủ chốt là nữ hệ thống
chính trị xã ở đồng bằng sông Hồng giai đoạn hiện nay, Luận án tiến sĩ
Khoa học chính trị, chuyên ngành Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam.
71. Trương Thị Thông, Lê Kim Việt (đồng chủ biên) (2008), Bệnh quan liêu trong công tác cán bộ ở nước ta hiện nay-Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
72. Lê Minh Thông, Nguyễn Danh Châu (đồng chủ biên) (2009), Kinh nghiệm công tác nhân sự của một số nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.170
73.
Trần Trung Trực (2005), Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt của hệ thống
chính trị cấp xã ở huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
hiện nay, Luận văn thạc sĩ Khoa học chính trị, chuyên ngành Xây dựng
Đảng Cộng sản Việt Nam.
74.
Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (2001), Luận cứ khoa học cho việc nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
75.
Hồ Ngọc Trường (2012), Xây dựng phong cách chủ tịch ủy ban nhân dân xã ở
Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn hiện nay, Luận án tiến sĩ khoa học
chính trị, chuyên ngành Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện Chính
trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
76.
Hồ Đức Việt (2010), “Phát huy truyền thống 80 năm đẩy mạnh phong trào
thi đua thực hiện tốt công tác tổ chức xây dựng Đảng”, Tạp chí Xây Dựng
Đảng, (11).
77. Nguyễn Như Ý (Chủ biên) (1999), Đại từ điển tiếng Việt, Nxb Văn hoá Thông tin. * Tài liệu tham khảo tiếng Lào đã dịch ra tiếng Việt
78. Ban Thường vụ Tỉnh ủy Xiêng Khoảng, (2012), Báo cáo tổng kết số
445/BTTTU ngày 03,
tháng 06, năm 2012 về công tác tổ chức, công tác xây dựng đảng-đội ngũ
cán bộ từ năm 2006 đến năm 2011 và kế hoạch từ năm 2012 đến năm 2015.
79. Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Ắt Tô Pư (2011), Báo cáo tổng kết số 2098/BTCTU, ngày 25, tháng 11, năm 2011 về công tác tổ chức, xây đảng-cán bộ từ năm 2005-2011 và kế hoạch 5 năm (từ năm 2011 đến năm 2015).
80. Ban Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Sả Văn Nà Khết (2011), Báo cáo tổng kết số 1044/ BTCTU,
ngày 26, tháng 09, năm 2011 về việc tổ chức thực hiện công tác xây dựng
Đảng và đội ngũ cán bộ năm 2010-2011 và kế hoạch năm 2011-2012.171
81.
Ban Tổ chức Trung ương, ĐNDCM Lào (2011), Báo cáo tại Hội Nghị công tác
tổ chức cán bộ cả nước lần thứ IX về tổ chức thực hiện kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ từ năm 2006 đến 2010 và tiếp tục kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ chủ chốt, kế cận từ năm 2010 đến năm 2020.
82. Ban Tổ chức trung ương. ĐNDCM Lào (2011), Hướng dẫn số 299/BTC/TW, ngày 23 tháng 05 năm 2011 Ban Tổ chức Trung ương Đảng NDCM Lào về xác định nội dung và tổ chức thực hiện các phong trào“Thi đua Yêu nước và Phát triển”.
83.
Ban TĐKT trung ương CHDCND Lào (2013), Báo cáo Tổng kết phong trào thi
đua và công tác khen thưởng từ năm 2006-2013 tại Hội nghị toàn quốc tổng
kết công tác TĐKT.
84. Ban TĐKT trung ương CHDCND Lào (2013), Báo cáo Tổng kết hoạt động của Ban TĐKT Trung ương Lào 2006-2011.
85.
Ban TĐKT trung ương CHDCND Lào (2013), Số liệu thống kê về số lượng đội
ngũ CBCT công tác TĐKT của các tỉnh và thành phố trước năm 2010 và từ
năm 2010 đến năm 2013.
86. Ban TĐKT thành phố Viêng Chăn (2013), Báo cáo Tổng kết công tác TĐKT của thành phố Viêng Chăn 2006-2011.
87. Ban TĐKT tỉnh Phổng Sả Ly (2013), Báo cáo Tổng kết công tác TĐKT của tỉnh Phổng Sả Ly 2006-2011.
88. Ban TĐKT tỉnh Xiêng Khoảng (2013), Báo cáo Tổng kết công tác TĐKT của tỉnh Xiêng Khoảng 2006-2011.
89. Ban TĐKT tỉnh Bo Lý Khăm Xay (2013), Báo cáo Tổng kết công tác TĐKT của tỉnh Bo Lý Khăm Xay 2006-2011.
90. Ban TĐKT tỉnh Kham Muộn (2013), Báo cáo Tổng kết công tác TĐKT của tỉnh Kham Muộn 2006-2011.
91. Ban TĐKT tỉnh Luang Prả Bang (2013), Báo cáo Tổng kết công tác TĐKT của tỉnh Luang Prả Bang 2006-2011.
92. Ban TĐKT tỉnh Sể Kong (2013), Báo cáo Tổng kết công tác TĐKT của tỉnh Sể Kong 2006-2011.
93. Ban TĐKT tỉnh Chăm Pà Sắc (2013), Báo cáo Tổng kết công tác TĐKT của tỉnh Chăm Pà Sắc 2006-2011.172
94. Ban TĐKT tỉnh At Tô Pư (2013), Báo cáo Tổng kết công tác TĐKT của tỉnh Xiêng Khoảng 2006-2011.
95. Ban TĐKT tỉnh Bo Kẻo (2013), Báo cáo Tổng kết công tác TĐKT của tỉnh Bo Kẻo 2006-2011.
96. Ban TĐKT tỉnh Sả Văn Nà Khết (2013), Báo cáo Tổng kết công tác TĐKT của tỉnh Sả Văn Nà Khết 2006-2011.
97. Ban Tổ chức Trung ương Đảng NDCM Lào (2011), Hướng dẫn số
299/BTC/TW, ngày 23 tháng 05 năm 2011 về xác định nội dung và tổ chức thực hiện các phong trào“Thi đua Yêu nước và Phát triển”.
98. Bộ Chính trị Trung ương Đảng (2003), Quy định số 01, ngày 07, tháng 07, năm 2003 về đánh giá phân loại cán bộ.
99. Bộ Chính trị Trung ương Đảng (2003), Quy định số 02, ngày 14, thang 07, năm 2003 về bổ nhiệm, luân chuyển nhiệm vụ và nơi công tác của cán bộ.
100. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012), Niên giám thống kê 2012, Nxb Quốc gia, Viêng Chăn.
101.
Bộ Lao động và Phúc lợi Lào (2010), Báo cáo tại Hội Nghị tổng kết phong
trào thi đua và công tác khen thưởng trong những năm qua của Bộ Lao
động và Phúc lợi Lào.
102. Bộ Nội vụ (2013), Thống kê số lượng cán bộ, công nhân viên trên cả nước của Bộ Nội vụ, năm 2012-2013.
103.
Bun xợt-Thăm ma vông (2004), Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện
ở các tỉnh phía Nam nước Cộng hào Dân chủ Nhân dân Lào trong giai đoạn
hiện nay, Luận án tiến sĩ lịch sử chuyên ngành Xây dựng Đảng, Học viện
Chí trị quốc gia Hồ Chí Minh.
104.
Bun lư-Sổm sắc đi (2004), Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp tỉnh khu
vực phía Bắc của nước Cộng hào Dân chủ Nhân dân Lào trong giai đoạn
hiện nay, Luận án tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Xây dựng Đảng, Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
105. Bun khăm-Xay xa na (2000), “Một số vấn đề đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trong bộ máy hành chính ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào”, Tạp chí A Lun may, (5).173
106. Chủ tịch CHDCND Lào (2010), Nghị định số 011/CT-N, ngày 20 tháng 01 năm 2010 về tổ chức thực hiện phong trào “Thi đua Yêu nước và Phát triển”.
107. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (2001), Chiến lược cán bộ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước Lào xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Nxb Quốc gia, Viêng Chăn.
108. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Quốc gia, Viêng Chăn.
109. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (2010), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược cán bộ thời kỳ CNH, HĐH nước Lào xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (2010), Nxb Quốc gia, Viêng Chăn.
110. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Quốc gia, Viêng Chăn.
111. Đệt ta kon-Phi la phăn đệt (2004), Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt các ban,
ngành ở thành phố Viêng Chăn trong giai đoạn cách mạng hiện nay, Luận
án tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Xây dựng Đảng, Học viên Chính trị quốc
gia Hồ Chí Minh.
112. Hội nghị toàn quốc tổng kết công tác TĐKT Báo cáo tổng kết phong trào thi đua và công tác khen thưởng từ năm 2006-2013.
113. Khăm phăn-Vông pha chăn (2010), “Một số biện pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo hệ thống chính trị trong điều kiện hiện nay”, Tạp chí Xây dựng Đảng, (106).
114. Khăm phăn-Vông pha chăn (2011), “Công tác đào tạo,
bồi dưỡng lãnh đạo trong hệ thống chính trị nước Cộng hòa Dân chủ Nhân
dân Lào trong điều kiện mới”, Tạp chí Giáo dục lý luận, (10).
115. Khăm-xai Giang (2012), Xây dựng cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện ở tỉnh Hùa Phăn, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng, Học viện Chính trị-Hành Chính quốc gia Lào.
116. Liên đoàn Lao động Lào, Báo cáo Tổng kết thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng năm 2006-2011.
117. Mặt trận Lào xây dựng đất nước, Báo cáo tổng kết thực hiện công tác TĐKT năm 2006-2011.174
118. Mặt trận Lào xây dựng đất nước (2013), Báo cáo tổng kết thực hiện công tác TĐKT năm 2013.
119.
On-Kẹo Phôm-Ma-Kon (2012), Đổi mới, kiện toàn hệ thống tổ chức của đảng
và hệ thống chính trị trong quá trình phát triển kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa ở Lào, Kỷ yếu Đề tài khoa học cấp nhà nước
“Xây dựng Đảng cầm quyền trong quá trình phát triển kinh tế thị trường
định hướng XHCN ở Việt Nam và Lào”.
120.
Thành ủy Viêng Chăn (2010), báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chiến
lược cán bộ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước Lào xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
121. Thủ tướng Chính phủ (1993), Sắc lệnh số 171/CP, ngày 11 tháng 11 năm 1993 về quy chế cán bộ.
122. Thủ tướng Chính phủ (2003), Nghị định số 82/TTCP, ngày 19 tháng 05 năm 2003 về quy chế công chức của CHDCND Lào.
123. Thủ tướng Chính phủ CHDCND Lào (2006), Nghị định số 127/TT-CP, ngày 24 tháng 02 năm 2006 về TĐKT.
124. Thủ tướng Chính phủ CHDCND Lào (2010), Nghị định số 121/TT-CP, ngày 24 tháng 02 năm 2010 về triển khai công tác TĐKT trong giai đoạn mới.
125. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 253/ TTCP, ngày 19 tháng 09 năm 2011 về tổ chức và hoạt động của Bộ Nội Vụ.
126. Tỉnh ủy tỉnh Xiêng Khuảng (2010), Quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tỉnh Xiêng Khuảng số 118/BTTU, ngày 25/02/2010 về bổ nhiệm cán bộ Ban Thi đua-Khen thưởng của tỉnh.
127.
Tỉnh ủy Xiêng Khoảng (2010), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chiến
lược cán bộ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước Lào xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
128.
Tỉnh ủy Phổng Sả Ly (2010), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chiến
lược cán bộ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước Lào xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
129.
Tỉnh ủy Bo Lý Khăm Xay (2010), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chiến
lược cán bộ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước Lào xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.175
130.
Tỉnh ủy Kham Muộn (2010), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược
cán bộ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước Lào xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.
131.
Tỉnh ủy Luang Prả Bang (2010), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chiến
lược cán bộ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước Lào xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
132.
Tỉnh ủy Sả Văn Nà Khết (2010), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chiến
lược cán bộ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước Lào xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
133.
Tỉnh ủy Sể Kong (2010), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược
cán bộ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước Lào xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.
134.
Tỉnh ủy Chăm Pà Sắc (2010), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chiến
lược cán bộ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước Lào xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
135.
Tỉnh ủy Bo Kẻo (2010), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược cán
bộ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước Lào xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
136.
Tỉnh ủy At Tô Pư (2010), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược
cán bộ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước Lào xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.
137. Trung ương Đoàn Thanh niên Nhân dân Cách mạng Lào, Báo cáo tổng kết thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng.
138. U bun-Ma ha xay (2010), (2010), “Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức”,, Tạp chí Lý luận chính trị-Hành chính quốc gia Lào, (4).
139.
Un kẹo-Si pa sợt (2011), Công tác tổ chức cán bộ cấp tỉnh ở nước Cộng
hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay, Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính
trị học, Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.
140. Ủy ban nhân dân tỉnh Hủa Phăn (2012), Quyết định của Trưởng Sở Nội vụ số 12/TSNV,
ngày 20, tháng 02, năm 2012 về phát động phong trào thi đua và khen
thưởng cá nhân và tập thể từ năm 2012 đến năm 2015 trên cuả tỉnh.176
141. Ủy ban nhân dân tỉnh Sể Kong (2012), Báo cáo tổng kết của Sở Nội vụ tỉnh về tổ chức công tác thi đua, khen thưởng năm 2011-2012.
142.
Ủy ban nhân dân tỉnh Chăm Pa Sắc (2012), Báo cáo tổng kết 6 tháng đầu
năm và 6 tháng cuối năm 2011-2012 của Sở Nội vụ tỉnh số 02/SNV, ngày 26,
tháng 04, năm 2012.
143. Ủy ban nhân dân tỉnh Khăm Muộn (2012), Báo cáo của Sở Nội vụ tỉnh, số 159, ngày 17, tháng 2012 về sự hoạt động của các ngành thuộc Sở Nội vụ trong những năm qua và kế hoạch năm 2012.
144. Ủy ban nhân dân tỉnh Sả Lả Văn (2012), Quyết định của tỉnh trưởng số 01/ QĐTT, ngày 11, tháng 06, năm 2012 về tổ chức thực hiện nội dung thi đua “Yêu Nước và Phát triển” của tỉnh từ năm 2011 đến năm 2015.
145. U bun-Ma ha xay (2010), (2010), “Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức”, Tạp chí Lý luận chính trị-Hành chính quốc gia Lào, (số 4).
146.
Văn-xay Xay-nha-bắt (2011), Nâng cao chất lượng xây dựng cán bộ ở Thủ
đô Viêng Chăn trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành
Xây dựng Đảng, Học viện Chính trị-Hành Chí quốc gia Lào.
147.
Vi-lay Đuông-ma-ny (2011), Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ lãnh
đạo-chỉ huy trong lực lượng an ninh Nhân dân Lào, Luận văn thạc sĩ
chuyên ngành Xây dựng Đảng, Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Lào.
148. Viêng khăm-Phông xa văn (2009), “Nâng cao chất lượng đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ ở Học viện Cộng an nhân dân trong giai đoạn hiện nay”,
Tạp chí Lý luận chính trị-Hành chính quốc gia Lào, (12).177
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét