LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ: ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NCS: ĐÔNG THỊ HỒNG
MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Những công trình nghiên cứu về an sinh xã hội và đảm bảo ansinh xã hội
1.2.
Nhận xét chung về những công trình khoa học đã nghiên cứu cóliên quan
đến đề tài luận án và những khoảng trống cần tiếp tụcnghiên cứu trong
luận án
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
2.1. Khái niệm, đặc điểm và mối quan hệ giữa đảm bảo an sinh xã hộiđối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố
2.2. Nội dung và những điều kiện đảm bảo an sinh xã hội trên địa bànthành phố
2.3. Kinh nghiệm đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố vàbài học đối với thành phố Hà Nội
Chương 3: THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến đảm bảo ansinh xã hội thành phố Hà Nội
3.2. Thực trạng đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nộigiai đoạn 2008 đến nay
3.3. Đánh giá chung
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
4.1. Quan điểm, phương hướng đảm bảo an sinh xã hội trên địa bànthành phố Hà Nội
4.2. Giải pháp đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội
DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
ASXH: An sinh xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHHT: Bảo hiểm hưu trí
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
BTXH: Bảo trợ xã hội
CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CTXH: Cứu trợ xã hội
ĐBASXH: Đảm bảo an sinh xã hội
KCN: Khu công nghiệp
KCX: Khu chế xuất
GQVL: Giải quyết việc làm
TP: Thành phố
TGXH: Trợ giúp xã hội
TTLĐ: Thị trường lao động
ƯĐXH: Ưu đãi xã hội
XĐGN: Xóa đói giảm nghèo
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Mức chuẩn trợ cấp cho đối tượng BTXH ở TP Hà Nội, giaiđoạn 2008 - 2012
Bảng 3.2: Năng lực của đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực Laođộng -Xã hội ở TP. Hà Nội
Bảng 3.3: Lực lượng lao động đang làm việc của TP Hà Nội phânchia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
Bảng 3.4: Lực lượng lao động đang làm việc của TP Hà Nội chiatheo loại hình doanh nghiệp
Bảng 3.5: Hình thức tiết kiệm của hộ gia đình
Bảng 3.6: So sánh tốc độ tăng GDP của TP Hà Nội và cả nước giaiđoạn 2008 - 2012 113
Bảng 3.7: Chỉ tiêu đánh giá nội địa, Tốc độ tăng tổng sản phẩm nộiđịa, tổng thu ngân sách Nhà nước
Bảng 3.8: Cơ cấu đầu tư kinh phí cho hoạt động của các cơ sở BTXHcông lập giai đoạn 2008-2011 116
Bảng
3.9: Đầu tư ngân sách TP Hà Nội cho nuôi dưỡng, chăm sóc ngườicó công,
đối tượng BTXH và TNXH tại các cơ sở xã hội công lập so với GDP của TP
Hà Nội, giai đoạn 2008-2013
Bảng 4.1: Chi ngân sách thường xuyên của TP. Hà Nội năm 2012 và Dự kiến đến năm 2020
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP ở Hà Nội từ 2008 đến 2012
Biểu đồ 3.2: Dân số TP Hà Nội so với cả nước từ 2008 -2013 74
Biểu
đồ 3.3: Nhận thức của đội ngũ cán bộ, người dân về tầm quan trọng của
việc đảm bảo ASXH cho người dân đối với việc ổn định chính trị - xã hội
tại địa phương
Biểu
đồ 3.4: Nhận thức của đội ngũ cán bộ, người dân về tầm quan trọng của
việc đảm bảo ASXH cho người dân đối với việc ổn định chính trị - xã hội
tại địa phương
Biểu
đồ 3.5: Đánh giá của cán bộ, người dân về tầm quan trọng của đảm bảo
ASXH với công bằng xã hội và phát huy giá trị nhân văn của dân tộc
Biểu đồ 3.6: So sánh tốc độ tăng GDP của TP Hà nội và cả nướcgiai đoạn 2008-2012
Biểu đồ 3.7: Nguồn lực tài chính thu, chi trong lĩnh vực BHXH
Biểu đồ 3.8: Mức chuẩn trợ cấp xã hội thường xuyên cho đốitượng bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hà Nội giai đoạn 2008 - 2012
Biểu đồ 3.9: Tình hình tham gia bảo hiểm nhân thọ và hiểu biết về BHXH tự nguyện của hộ gia đình có người làm công ăn lương
--------------------------------------------------------LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ GỒM GẦN 200TR VỚI NỘI DUNG NHƯ SAU:
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những
thành tựu trong quá trình đổi mới của Việt Nam đã làm thay đổi diện mạo
của các địa phương, góp phần đưa vị thế của Việt Nam lên một tầm cao
mới trong quan hệ quốc tế. Song song với tăng trưởng, phát triển kinh
tế, các chương trình xóa đói giảm nghèo (XĐGN), trợ giúp những nhóm đối
tượng yếu thế trong xã hội cũng được triển khai mạnh trên phạm vi toàn
quốc.
Kết
quả là, Việt Nam được xếp vào nhóm các quốc gia có tốc độ giảm nghèo
nhanh nhất thế giới... Tuy nhiên, trên bình diện tổng thể, dường như
thành quả đạt được của tăng trưởng, phát triển kinh tế chưa thực sự được
phân phối một cách hợp lý trong các đối tượng người nghèo và người yếu
thế trong xã hội. Nói cách khác, người giàu được hưởng lợi nhiều hơn so
với nhóm người nghèo cả về thu nhập, cơ hội phát triển hay thụ hưởng
phúc lợi xã hội. Thành quả tăng trưởng cũng không được phân phối công
bằng giữa các vùng, miền trên cả nước: Đô thị được hưởng nhiều hơn nông
thôn, các khu trung tâm được hưởng nhiều hơn ngoại ô. Cá biệt, có một số
chương trình chuyên biệt về giảm nghèo hoặc lồng ghép giữa phát triển
kinh tế với giảm nghèo, thiết kế dành riêng cho người nghèo, trong một
số trường hợp cụ thể, người giàu vẫn được thụ hưởng nhiều hơn…
Hà
Nội là thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đang trong
quá trình tiến hành đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,HĐH), đô
thị hóa, mở rộng địa giới hành chính. Từ khi tái lập đến nay, Hà Nội
vẫn giữ vững là đầu tàu trong phát triển kinh tế - xã hội và là “điểm sáng”
trong giải quyết các vấn đề về an sinh xã hội (ASXH). Tuy nhiên, đánh
giá khách quan phải thấy, việc đảm bảo ASXH cho người dân còn khá nhiều
hạn chế: Là thủ đô nhưng số hộ nghèo còn cao, công tác giảm nghèo còn
thiếu tính bền vững, số hộ tái nghèo còn chiếm tỷ lệ cao; Tình trạng
phân hóa giàu nghèo có xu hướng gia tăng, nhất là mức số của dân cư sống
trong nội thành và ngoại thành có sự chênh lệch lớn, dân cư nông thôn
và thành thị; Tỷ lệ người nghèo, người yếu thế trong xã hội vẫn rất khó
khăn chưa có cơ hội tiếp cận tới các nguồn lực, nhất là nguồn lực tài
chính để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh; Giá cả hàng hóa tiêu dùng cho
người dân ngày càng đắt so với mức thu nhập trung bình của người dân;
Diện tích đất ở của người dân ngày càng không được đảm bảo; Tệ nạn xã
hội gây ảnh hưởng đến tính mạng và cuộc sống cho người dân ngày càng
tăng và có chiều hướng hệ thống hóa; Nguy cơ mất việc làm hoặc bị tổn
thương do có việc làm không đầy đủ hoặc không thường xuyên của mỗi người
dân gia tăng do đất đai canh tác bị thu hẹp hoặc bị mất do quá trình đô
thị hóa, phát triển khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) …So với
thủ đô của một số nước đang phát triển, thủ đô Hà Nội còn nhiều hạn chế
trong việc hoạch định chính sách mang tính chất chiến lược, vĩ mô cho
quá trình phát triển bền vững, hội nhập toàn diện với khu vực thế giới.
Vì
vậy, làm gì và làm thế nào để thành phố (TP) Hà Nội đảm bảo ASXH góp
phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững cả về xã hội và bảo vệ môi
trường đáp ứng yêu cầu phát triển thủ đô văn minh, hiện đại góp phần
thực hiện thắng lợi mục tiêu mà Đảng đã đề ra: Dân giàu, nước mạnh, xã
hội dân chủ, công bằng, văn minh.
Xuất phát từ cơ sở và thực trạng đặt ra, tác giả lựa chọn chủ đề “Đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội” làm luận án tiến sĩ Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế chính trị.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên
cơ sở nghiên cứu lý luận về đảm bảo ASXH; Phân tích thực trạng đảm bảo
ASXH trên địa bàn TP Hà Nội, luận án đề xuất phương hướng và giải pháp
chủ yếu nhằm đảm bảo tốt ASXH trên địa bàn TP Hà Nội trong thời gian
tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
-
Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về đảm bảo ASXH trên địa bàn
cấp thủ đô, bao gồm: Khái niệm, đặc điểm, mối quan hệ và điều kiện đảm
bảo ASXH trên địa bàn cấp TP.
-
Tìm hiểu kinh nghiệm đảm bảo ASXH của một số nước trên thế giới và địa
phương của Việt Nam. Từ đó, rút ra bài học về đảm bảo ASXH trên địa bàn
TP Hà Nội.
- Phân tích, đánh giá thực trạng đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội, bao gồm: Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đảm bảo tốt ASXH trên địa bàn TP Hà Nội trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội.
Luận
án nghiên cứu đảm bảo ASXH ở TP - trực thuộc Trung ương, là TP đặc biệt
- Thủ đô của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
+ Luận án nghiên cứu đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội xét trên các phương diện hoạt động nhiệm vụ, yêu cầu của đảm bảo ASXH.
+
Đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội có nội dung rộng lớn. Vì vậy, luận
án tập trung nghiên cứu đảm bảo ASXH với các trụ cột chính: Bảo hiểm xã
hội (BHXH), thị trường lao động (TTLĐ) Và trợ giúp xã hội (TGXH), XĐGN.
+
Luận án đi sâu nghiên cứu các điều kiện đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà
Nội trên ba trụ cột chính nêu trên và tập trung nghiên cứu về: Cơ chế,
chính sách, nguồn lực tài chính và nguồn lực con người… góp phần đảm bảo
ASXH trên địa bàn TP Hà Nội. Đối tượng thụ hưởng ASXH là dân cư trên
địa bàn TP Hà Nội; Những tác động của cơ chế, chính sách đến đảm bảo
ASXH, đặc biệt là các chính sách về ASXH như bảo hiểm y tế (BHYT), BHXH,
giáo dục - đào tạo, giải quyết việc làm (GQVL), đất đai…
-
Về không gian: Luận án nghiên cứu đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội
đã tiến hành nghiên cứu phạm vi mẫu 500 phiếu điều tra bảng hỏi đối với
người dân ở 5 quận (Hoàn Kiếm, Đống Đa, Ba Đình, Hà Đông; Cầu Giấy); 5
huyện (Ba Vì, Đan Phượng, Hoài Đức, Phúc Thọ, Từ Liêm) Và 100 phiếu để
điều tra đội ngũ cán bộ ở một số quận huyện, xã phường trên địa bàn TP
Hà Nội (Hoàn Kiếm, Từ Liêm, Đan Phượng, Ba Vì và Hoài Đức) Để điều tra
nghiên cứu phục vụ cho đánh giá thực trạng đảm bảo ASXH trên địa bàn TP
Hà Nội.
- Về thời gian: Luận án nghiên cứu vấn đề đảm bảo ASXH trên địa bàn
TP
Hà Nội từ năm 2008 đến nay. Các số liệu thống kê, phân tích chủ yếu
trong 5 năm gần đây và dự báo những yêu cầu đảm bảo ASXH đến năm 2020.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận
Luận
án dựa trên hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh và những chủ trương, đường lối cơ chế, chính sách của Đảng và
Nhà nước về công bằng xã hội, ASXH nói chung; Những chính sách về đảm
bảo ASXH của TP Hà Nội nói riêng. Luận án kế thừa và làm sáng tỏ những
quan điểm lý luận của các nhà khoa học trong nước và thế giới về những
nội dung liên quan.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu. Trong đó, luận án chú trọng sử dụng các phương pháp sau:
-
Phương pháp nghiên cứu phân tích - tổng hợp: Thông qua phương pháp
nghiên cứu này, tác giả đi từ cái chung, cái tổng hợp (khái niệm, trụ
cột, hệ thống của ASXH) Để đi đến cái chi tiết của vấn đề nghiên cứu của
luận án. Sau đó, tác giả đi từ cái riêng, những đặc tính riêng của các
vấn đề nghiên cứu tạo thành một hệ thống những nội dung mang tính chất
hệ thống phù hợp với những yêu cầu, đòi hỏi của vấn đề nghiên cứu trong
lĩnh vực kinh tế - chính trị.
-
Phương pháp nghiên cứu trừu tượng hóa khoa học: Luận án sử dụng phương
pháp nghiên cứu này để tạm thời gạc bỏ khỏi đối tượng nghiên cứu những
biểu hiện ngẫu nhiên cá biệt để đi sâu vào những vấn đề cơ bản nhất
thuộc đối tượng nghiên cứu (luận án đi sâu vào nghiên cứu các điều kiện
đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội) Để có điều kiện tìm hiểu sâu bản
chất của việc đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội.
-
Phương pháp nghiên cứu thống kê - so sánh: Đây là phương pháp được sử
dụng phổ biến trong nghiên cứu kinh tế hiện đại. Luận án sử dụng phương
pháp thống kê để thu thập số liệu các lĩnh vực và số liệu việc huy động
các điều kiện cho việc đảm bảo ASXH. Tác giả tiến hành so sánh, đối
chiếu giữa các lĩnh vực, điều kiện khác nhau để rút ra sự khác nhau giữa
những số liệu thống kê. Từ đó, rút ra được những kết luận quan trọng,
tìm ra nguyên nhân, đưa ra giải pháp cho vấn đề mà luận án nghiên cứu.
-
Phương pháp kinh tế học hiện đại (Mô hình hóa): Phương pháp mô hình hóa
là một dạng thức trừu tượng của một hệ thống, được hình thành để hiểu
hệ thống trước khi xây dựng hoặc thay đổi hệ thống đó.
Theo
Efraim Turban, mô hình là một dạng trình bày đơn giản hoá của thế giới
thực. Bởi vì, hệ thống thực tế thì rất phức tạp và rộng lớn và có những
mức độ phức tạp không cần thiết phải được mô tả và giải quyết.
Mô
hình cung cấp một phương tiện để quan niệm hoá vấn đề và giúp luận án
có thể trao đổi các ý tưởng trong một hình thức cụ thể, không mơ hồ;
Phương pháp lượng hóa.
Đặc
biệt, luận án sử dụng phương pháp điều tra xã hội học trong quá trình
nghiên cứu thực hiện đề tài: Luận án sử dụng phương pháp này để điều tra
thu được ý kiến rộng rãi của nhiều đối tượng (đối tượng là cán bộ thực
hiện chính sách và người dân). Những ý kiến thu được thông qua phương
pháp nghiên cứu này dùng để thuyết minh cho những luận điểm, luận cứ mà
tác giả đưa ra. Trong luận án tác giả đã tiến hành nghiên cứu phạm vi
mẫu
500 phiếu điều tra bảng hỏi đối với người dân ở 5 quận (Hoàn Kiếm, Đống
Đa,
Ba Đình, Hà Đông; Cầu Giấy); 5 huyện (Ba Vì, Đan Phượng, Hoài Đức,Phúc
Thọ, Từ Liêm) Và 100 phiếu để điều tra đội ngũ cán bộ ở một số quận
huyện, xã phường trên địa bàn TP Hà Nội (Hoàn Kiếm, Từ Liêm, Đan Phượng,
Ba Vì và Hoài Đức.) Để điều tra nghiên cứu phục vụ cho đánh giá thực
trạng đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội. Việc chọn mẫu và sử dụng
phương pháp này đã đảm bảo yếu tố khách quan, diện rộng cho quá trình
kết luận những thông tin nêu trong luận án.
5. Những đóng góp mới của luận án
-
Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về ASXH và đảm bảo ASXH trên địa
bàn cấp TP. Khẳng định rõ bản chất, đặc điểm, mối quan hệ, nội dung và
những điều kiện đảm bảo ASXH trên địa bàn TP.
-
Tìm hiểu kinh nghiệm đảm bảo ASXH trên địa bàn cấp tỉnh, TP của một số
địa phương, thủ đô của một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam; Rút ra
bài học kinh nghiệm đối với đảm bảo ASXH trên địa bàn TP Hà Nội.
-
Phân tích đúng đắn, xác thực, khoa học về thực trạng đảm bảo ASXH trên
địa bàn TP Hà Nội, bao gồm: Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên
nhân của những hạn chế.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đảm bảo tốt
ASXH, góp phần phát triển bền vững về kinh tế - xã hội trên địa bàn TP Hà Nội.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu thành 04 chương, 10 tiết.
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
ASXH
và đảm bảo ASXH là vấn đề có ý nghĩa quan trọng với việc phát triển bền
vững của phương và đất nước trong thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH và hội nhập
kinh tế quốc tế. Vấn đề này đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà
nghiên cứu trong, ngoài nước và được luận giải dưới nhiều góc độ khác
nhau. Vì thế, sự khái quát, đánh giá và phân tích các công trình nghiên
cứu có liên quan sẽ giúp cho luận án tránh được sự trùng lặp về góc độ
nghiên cứu cũng như nội dung. Đồng thời, luận án tìm ra những điểm mới
cần phải khai thác, làm rõ trong quá trình thực hiện đề tài.
1.1. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ AN SINH XÃ HỘI VÀ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI
1.1.1. Nghiên cứu về đảm bảo an sinh xã hội của một số quốc gia trên thế giới
1.1.1.1.
Những nghiên cứu của các học giả ngoài nước ASXH là một trong những vấn
đề quan trọng mang tính chất phát triển hài hòa, bền vững, đồng thời là
vấn đề mang tính chất cấp bách cho sự ổn định chính trị của mỗi quốc
gia, khu vực. Nghiên cứu về ASXH vì thế cũng thu hút được một lượng lớn
các học giả, các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu khá lâu. Tuy nhiên,
trong phát triển kinh tế thị trường, quá trình hội nhập kinh tế thế giới
và những biến động về chính trị - xã hội của các khu vực, việc nghiên
cứu đảm bảm ASXH trong điều kiện mới, cụ thể được các nhà khoa học trên
thế giới đề cập và quan tâm nghiên cứu thời gian gần đây.
Với
tư cách một bộ phận không thể tách rời trong quốc gia, các địa phương
vừa là đơn vị phải thực thi các chính sách an sinh chung, vừa chủ động
đề xuất các chính sách, biện pháp của riêng mình, không mâu thuẫn với
chính sách an sinh chung, nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu đề ra. Ở các quốc
gia châu Âu và Hoa Kỳ, mỗi bang, mỗi vùng lại có những quy định về an
sinh và cách thức thực hiện riêng biệt, sáng tạo, tùy thuộc vào Hội đồng
của vùng, địa phương và lựa chọn của các nghị sĩ của mỗi vùng, địa
phương đó.
Tác giả James Midgley trong cuốn sách “Basis of social security in Asia: Mutual aid, micro-insurance and social security” (Cơ sở ASXH ở châu
Á:
Viện trợ lẫn nhau, bảo hiểm vi mô và ASXH) [116], ông là người đầu tiên
nghiên cứu một cách toàn diện các hoạt động của các hiệp hội lẫn nhau
và các chương trình bảo hiểm vi mô của các hiệp hội ở châu Á nơi mà các
chương trình này được phát triển đặc biệt tốt. Cuốn sách đã cung cấp một
số nghiên cứu quan trọng như thông tin chi tiết về các hiệp hội tác
động lẫn nhau trong các phần khác nhau của khu vực, bao gồm Nam Á, Sri
Lanka,Thái Lan, Mông Cổ, Indonesia và Philippines. Nghiên cứu trường hợp
cung cấp những hiểu biết quan trọng về tiềm năng của các hiệp hội để
cung cấp bảo vệ thu nhập hiệu quả và làm thế nào các hoạt động của họ có
thể đóng góp vào việc xây dựng chiến lược ASXH toàn diện và cơ sở hiệu
quả trong thế giới đang phát triển đóng góp rõ rệt cho mục tiêu xoá đói,
giảm nghèo và cải thiện mức sống.
Tác phẩm “Social Security, Medicare & Government Pensions”
(ASXH, chăm sóc y tế và trợ cấp chính phủ) Của Joseph Matthews Attorney
[120] đi sâu bàn về lợi ích và hệ thống chăm sóc y tế, nhà ở xã hội,
tiền lương hưu, chính sách cho những người có công với đất nước và cách
thức để đảm bảo BHYT tốt nhất.
Công trình “Social Security For Dummies”
của tác giả Jonathan Peterson [119], đã đề cập đến các vấn đề ASXH của
Hoa Kỳ với một số nội dung: Giải thích lịch sử, quy định, và những thay
đổi đáng kể ASXH Hoa Kỳ, cũng như cân nhắc về tương lai của chương
trình; Phân tích toàn diện các chương trình được tài trợ bởi Cơ quan
Quản lý ASXH; Những thách thức và cân nhắc cho những người có hoàn cảnh
đặc biệt....
Cuốn sách: “Social Securiy, the Economy and development”
(ASXH,Kinh tế và phát triển” của tác giả James Midgley [115], ông cho
cho rằng: Hiện nay, nhiều chính phủ được tư nhân hóa các chương trình
ASXH, chủ yếu là các chương trình tốn kém và có hại cho sự phát triển
kinh tế. Cuốn sách này cung cấp các phân tích có hệ thống đầu tiên của
mối quan hệ giữa ASXH và phát triển kinh tế, giải quyết các mâu thuẫn đó
ASXH ội có thể gây tổn hại theo hai chiều của sự phát triển. Sử dụng
nhiều nghiên cứu quốc tế, cuốn sách làm sáng tỏ cuộc tranh luận, với mỗi
nghiên cứu quốc gia tập trung vào một khía cạnh cụ thể của vấn đề này
và thể hiện tích cực, sự đóng góp ASXH với phát triển kinh tế.
Tác phẩm “Social Security Strategies: How to Optimize Retirement Benefits”
(Chiến lược ASXH: Làm thế nào để tối ưu hóa lợi ích hưu trí) (2011) Của
hai tác giả William Reichenstein, William Meyer [124], đã chỉ ra một số
yếu tố ảnh hưởng đến ASXH và hưu trí của người dân nước Mỹ; Đề xuất các
biện pháp chuyên gia nhằm giúp người dân xây dựng chiến lược ASXH thông
minh nhằm nâng cao thu nhập đời và giảm thiểu nguy cơ hết tiền tiết
kiệm hưu trí. Đồng thời, cuốn sách này sẽ trang bị cho bạn các thông tin
và công nghệ tự động để tận dụng tối đa các lợi ích ASXH.
Công trình nghiên cứu của hai tác giả Dean Baker, Mark Weisbrot “Social Security: The Phony Crisis”
(ASXH: Cuộc khủng hoảng giả mạo) [114] đã bàn luận sâu về vấn đề: Có
đúng là hệ thống ASXH đang gặp khó khăn nghiêm trọng và phải được sửa
chữa? Như bùng nổ dân số bắt đầu nghỉ hưu, họ sẽ chắc chắn, tính bằng số
lượng tuyệt đối của họ, cắt đứt hệ thống?
ASXH
một kế hoạch lớn mà sẽ để lại cho các thế hệ tương lai và cuộc đời của
họ đóng góp? Là cách duy nhất để giải quyết cuộc khủng hoảng ASXH thông
qua thay đổi cơ bản như tư nhân hoặc củng cố nó với các loại thuế mới
lớn?
Tác
giả đã giành phần lớn nội dung để lý giải vấn đề nếu trên. Trong vấn đề
ASXH: Cuộc khủng hoảng giả mạo, hai nhà kinh tế Dean Baker và Mark
Weisbrot cho rằng không có cơ sở kinh tế, nhân khẩu học, hoặc tính toán
bảo hiểm cho niềm tin phổ biến rằng chương trình cần phải được cố định.
Hai tác giả nhấn mạnh, hầu như không có sự bất đồng về các sự kiện tài
chính ASXH, hoặc ngay cả những dự báo về tương lai của nó. Thay vào đó,
cuộc tranh luận về ASXH đã được chìm trong quan niệm sai lầm, nhầm lẫn
và thiếu sự thống nhất về ý nghĩa của các điều khoản rất quan trọng.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Nguyễn Thị Lan Anh (2013), “Một số ý kiến về chế định quyền an sinh xã
hội trong Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992”, Tạp chí Cộng sản điện tử,
ngày 14/5/2013.
2.
Lê Anh (2012), Thực thi chính sách an sinh xã hội ở thành phố Đà
Nẵng-Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ Chính trị học, Học viện
Chính trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
3.
Mai Ngọc Anh (2009), An sinh xã hội đối với nông dân trong điều kiện
kinh tế thị trường ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính
trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
4. Mai Ngọc Anh (2010), An sinh xã hội đối với nông dân trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
5.
Lương Tuấn Anh (2004), Tư tưởng Hồ Chí Minh về hoạt động An sinh xã
hội, Đề tài nghiên cứu khoa học, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Hà Nội.
6.
Lê Xuân Bá, Chu Tiến Quang, Nguyễn Hữu Tiến và Lê Xuân Đình (2001),
Nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
7.
Hoàng Chí Bảo (2007), “Hệ thống an sinh xã hội và chính sách an sinh xã
hội qua 20 năm đổi mới-Thành tựu kinh nghiệm và những vấn đề đặt ra”,
Tạp chí Thông tin Công tác tư tưởng, (7).
8.
Hoàng Chí Bảo (2008), Cơ sở khoa học của việc xây dựng, hoàn thiện hệ
thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta giai đoạn 2006-2015, Kỷ yếu
Hội thảo khoa học Đề tài KX02.02/06-10, Học viện Chính trị quốc gia Hồ
Chí Minh, Hà Nội.
9.
Hoàng Chí Bảo (2012), Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển xã hội
vay vận dụng cho Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia-Sự thật, Hà Nội.
10. Nguyễn Kim Bảo (2004), “Hệ thống đảm bảo xã hội ở Trung Quốc hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, (4).
11.
Bảo hiểm thành phố Hà Nội (2008), Báo cáo tổng kết công tác năm 2008 và
phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2009 của Cơ quan Bảo hiểm xã hội
thành phố Hà Nội, Hà Nội. 161
12.
Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội (2009), Báo cáo tổng kết công tác năm
2009 và phương hướng nhiệm vụ năm 2010 của cơ quan Bảo hiểm xã hội thành
phố Hà Nội, Hà Nội.
13.
Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội (2010), Báo cáo tổng kết công tác năm
2010 và phương hướng nhiệm vụ năm 2011 của cơ quan Bảo hiểm xã hội thành
phố Hà Nội, Hà Nội.
14.
Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội (2012), Báo cáo tổng kết công tác năm
2012 và phương hướng nhiệm vụ năm 2013 của cơ quan Bảo hiểm xã hội thành
phố Hà Nội, Hà Nội.
15.
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2008), Việc làm cho thanh niên ở khu
vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và nhu cầu tìm việc làm
của thanh niên nông thôn ở khu công nghiệp tại Hải Dương, Bắc Ninh,
Vĩnh Phúc và Hải Phòng, Nxb Lao động-Xã hội, Hà Nội.
16.
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Hợp tác và Phát
triển kinh tế Liên bang Đức (BMZ) Và Tổ chức Hợp tác phát triển Đức
(GIZ) (2013), Hội nghị khu vực về An sinh xã hội, Hà Nội.
17.
Nguyễn Hữu Cát (1999), Một số giải pháp tạo việc làm và giải quyết lao
động dư thừa ở nông thôn tỉnh Hải Dương, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp
tỉnh, Hải Dương.
18.
Nguyễn Văn Chiều (2008), An sinh xã hội và định hướng nghiên cứu nhằm
nâng cao vai trò của khoa học xã hội vào quá trình hoạch định chính sách
an sinh xã hội ở Việt Nam, Khoa Khoa học quản lý, Trường Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn-Đại học Quốc gia Hà Nội.
19.
Nguyễn Văn Chiều (2012), Chính sách an sinh xã hội và vai trò của Nhà
nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam trong giai đoạn hiện
nay, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Đại học Quốc gia Hà Nội.
20.
Nguyễn Văn Chiều (2013), Chính sách an sinh xã hội và vai trò của Nhà
nước trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam, Luận án
tiến sĩ Triết học, Học viện Khoa học xã hội, Hà Nội. 162
21. Cục Thống kê thành phố Hà Nội (2013), Niên giám thống kê 2013, Nxb Thống kê, Hà Nội.
22.
Đỗ Minh Cương (2005), Luận cứ khoa học cho việc đổi mới chính sách đảm
bảo xã hội trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Đề tài khoa học cấp nhà nước, Bộ Lao động,
Thương binh & Xã hội, Hà Nội.
23. Mai Ngọc Cường (2009), Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
24.
Mai Ngọc Cường (Chủ biên) (2013), Một số vấn đề cơ bản về chính sách xã
hội ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
25.
Mai Ngọc Cường (2013), “Về phát triển hệ thống an sinh xã hội ở Việt
Nam đến năm 2020”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, (192).
26. Bùi Thế Cường (2005), Trong miền an sinh xã hội, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
27. Lê Vinh Danh (2004), Chính sách công của Hoa Kỳ giai đoạn 1930 2001, Nxb Thống kê, Hà Nội.
28. Nguyễn Duy Dũng (1998), Chính sách và biện pháp giải quyết phúc lợi xã hội ở Nhật Bản, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
29.
Nguyễn Hữu Dũng (2005), “Hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội trong điều
kiện phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế &
Phát triển, (91).
30.
Nguyễn Hữu Dũng (2008), “Kinh nghiệm giải quyết mối quan hệ giữa phát
triển kinh tế và an sinh xã hội của Hoa Kỳ, Thụy Điển và Đức”, Tạp chí
Lao động-Xã hội, (15).
31.
Nguyễn Hữu Dũng (2013), “Tiếp tục đổi mới chính sách xã hội trong kinh
tế thị trường ở Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, (192).
32.
Nguyễn Tấn Dũng (2010), "Đảm bảo ngày càng tốt hơn an sinh xã hội và
phúc lợi xã hội là một nội dung chủ yếu của Chiến lược phát triển kinh
tế-xã hội 2011-2020", Tạp chí Cộng sản, (815).
33. Đảng bộ thành phố Hà Nội (2010), Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XV Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ VI, Hà Nội. 163
34.
Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh (2010), Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng
bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ IX, nhiệm kỳ 2010-2015, thành phố Hồ
Chí Minh.
35. Đảng bộ thành phố Đà Nẵng (2010), Văn kiện Đại hội Đại biểu lần thứ XX Đảng bộ thành phố Đà Nẵng, Đà Nẵng.
36. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
37. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đảng về an sinh xã hội, Nxb Chính trị quốc gia-Sự thật, Hà Nội.
38.
Đảng Cộng sản Việt Nam (2012), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp
hành Trung ương khóa XI, Nxb Chính trị quốc gia-Sự thật, Hà Nội.
39.
Đảng Cộng sản Việt Nam (2012), Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp
hành Trung ương khóa XI, Nxb Chính trị quốc gia-Sự thật, Hà Nội.
40. Nguyễn Văn Định (2008), Giáo trình an sinh xã hội, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
41.
Phan Huy Đường, Bùi Đức Tùng, Phan Anh (2010), "Giảm nghèo bền vững và
trợ giúp các đối tượng yếu thế ở Hà Nội: Những vấn đề đặt ra và giải
pháp hoàn thiện", Bài tham luận tại Hội thảo: Phát triển bền vững thủ đô
Hà Nội văn hiến, anh hùng, vì hòa bình, Hà Nội.
42.
Phạm Minh Đức (2006), “Một số khái niệm và cấu trúc của hệ thống an
sinh xã hội hiện đại”, Tạp chí Lao động và xã hội, (284).
43.
M. Evans, I. Gough, S. Harkness, A. McKay, Đào Thanh Huyền và Đỗ Lê Thu
Ngọc (2007), An sinh xã hội ở Việt Nam Lũy tiến đến mức nào? Chương
trình Phát triển Liên Hợp Quốc tại Việt Nam-Báo cáo Đối thoại Chính sách
của UNDP.
44.
Vũ Trường Giang (2010), Vấn đề việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở
tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị Hành chính
Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
45.
Trần Hoàng Hải-Lê Thị Thúy Hương (2011), Pháp luật an sinh xã hội: Kinh
nghiệm của một số nước đối với Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia-Sự
thật, Hà Nội. 164
46.
Nguyễn Minh Hải (2005), Tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế đối với người
nghèo-Thực trạng và giải pháp, Đề tài nghiên cứu khoa học, Bảo hiểm xã
hội Việt Nam, Hà Nội.
47.
Nguyễn Huy Hiệu (2013), “Chính sách đối với thương binh liệt sĩ, người
có công với nước trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc”, Tạp chí
Cộng sản, (79).
48. Hiệp hội Du lịch Việt Nam (2010), Khí hậu Hà Nội, ngày 1-10-2010, Hà Nội.
49.
Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2012), Lao động
tiền lương, an sinh xã hội-một số kinh nghiệm của thế giới, Nxb Chính
trị-Hành chính, Hà Nội.
50.
Lê Bạch Hồng (2010), “Vai trò của chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế đối với an sinh xã hội của đất nước”, Tạp chí Cộng sản, (7).
51.
Nghiêm Thị Huệ (2009), Thực trạng hoạt động bảo hiểm y tế cho người
nghèo ở Bảo hiểm xã hội Hải Dương và một số kiến nghị, Khóa luận tốt
nghiệp ngành Bảo hiểm, Hà Nội.
52.
Nguyễn Thị Huyền (2011), Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện Chính sách Bảo
trợ xã hội của tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh,
Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
53. Doãn Hùng (2013), "An sinh xã hội- “thương hiệu Đà Nẵng” ", Báo điện tử Công an thành phố Đà Nẵng, ngày 12-7-2013.
54.
Trần Quang Hùng và Mạc Văn Tiến (1998), Đổi mới chính sách bảo heiemr
xã hội đối với người lao động, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
55.
Nguyễn Văn Hưng (2004), Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho
lao động sau khi bàn giao đất cho các cụm công nghiệp, khu công nghiệp
và các khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh Hải Dương, Đề tài nghiên cứu
khoa học cấp tỉnh, Hải Dương.
56. Nguyễn Thị Lan Hương (2009), "Chiến lược an sinh xã hội Việt Nam thời kỳ 2011-2020", Tạp chí Lao động và xã hội, (19).
57. Nguyễn Hải Hữu (2008), Giáo trình Nhập môn an sinh xã hội, Nxb Lao động-Xã hội, Hà Nội. 165
58.
Phạm Duy Khiêm (2000), Điều tra hiện trạng xóa đói giảm nghèo và đề
xuất xóa đói giảm nghèo ở nông thôn tỉnh Hải Dương, Đề tài nghiên cứu
khoa học cấp tỉnh, Hải Dương.
59. Nhật Linh (2005), "Tổng quan về an sinh xã hội và bảo hiểm xã hội ở Trung Quốc", Tạp chí Bảo hiểm xã hội, (10).
60. Đoàn Loan (2013), "Người Hà Nội thu nhập bình quân 50 triệu đồng", Báo điện tử Vnexpress. Vn, ngày 16/7/2013.
61.
Bùi Sỹ Lợi (2012), “Hoàn thiện hệ thống pháp luật đảm bảo hệ thống an
sinh xã hội ở nước ta”, Tạp chí Lý luận chính trị, (4).
62.
Trịnh Duy Luân (2005), Góp phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội tổng
thể ở nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
63.
Ngô Văn Lương (2011), “Sự phân tầng xã hội và chiến lược an sinh xã hội
ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Lý luận chính trị và truyền thông, (1+ 2).
64. Lê Quốc Lý (Chủ biên) (2013), Chính sách xóa đói giảm nghèo-Thực trạng và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
65.
Hồng Minh (2008), “Hà Nội giải quyết việc làm cho lao động khu vực
chuyển đổi mục đích sử dụng đất”, Tạp chí Lao động và Xã hội, (8).
66. Phạm Xuân Nam (1997), Đổi mới chính sách xã hội luận cứ và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
67. Nguyễn Thị Kim Ngân (2008), “Nỗ lực phấn đấu thực hiện có hiệu quả chính sách an sinh xã hội”, Tạp chí Cộng sản, (789).
68.
Nguyễn Thị Kim Ngân (2011), “Tiếp tục thực hiện tốt chính sách ưu đãi
người có công, đảm bảo an sinh xã hội trong phát triển bền vững”, Tạp
chí Cộng sản, (7).
69.
Nguyễn Văn Nhường (2010), Chính sách an sinh xã hội với người nông dân
sau khi thu hồi đất để phát triển các khu công nghiệp (Nghiên cứu tại
Bắc Ninh), Luận án tiến sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
70.
Nguyễn Hữu Oanh (2006), Nghiên cứu tổng kết chương trình giải quyết
việc làm giai đoạn 2001-2005 và phương hướng thực hiện 2006 2010 của
tỉnh Hải Dương, Đề án nghiên cứu cấp tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và
Xã hội tỉnh Hải Dương, Hải Dương. 166
71. Vũ Văn Phúc (Chủ biên) (2012), An sinh xã hội ở Việt Nam hướng tới 2020, Nxb Chính trị quốc gia-Sự thật, Hà Nội.
72.
Nguyễn Thế Quang (2009), “Hà Nội với các biện pháp trợ giúp phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa”, Tạp chí Lao động và Xã hội, (7).
73. Đỗ Văn Quân (2009), “Vấn đề an sinh xã hội trong giai đoạn hiện nay”, Tạp chí Bảo hiểm xã hội, (kỳ 1).
74. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật Thủ đô, Luật số: 25/2012/QH13.
75.
Phạm Văn Sáng, Ngô Quang Minh, Bùi Văn Huyền, Nguyễn Anh Dũng (2009),
Lý thuyết và mô hình an sinh xã hội (phân tích thực tiễn ở Đồng Nai),
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
76.
Sở Lao động Thương binh-Xã hội (2008), Báo cáo kết quả công tác Lao
động-thương binh và xã hội năm 2008, phương hướng, nhiệm vụ năm 2009, Hà
Nội.
77.
Sở Lao động Thương binh-Xã hội (2012), Báo cáo công tác lao động Thương
binh và xã hội Hà Nội năm 2012, nhiệm vụ trọng tâm năm 2013, Hà Nội.
78.
Tập thể tác giả (2010), Phát triển bền vững thủ đô Hà Nội văn hiến, anh
hùng, vì hòa bình. Về chênh lệch giàu nghèo và phân tầng xã hội ở Hà
Nội hiện nay, Hội thảo quốc tế, Hà Nội.
79. P. Thanh (2008), "Y tế Hà Nội ngổn ngang khó khăn", Báo điện tử dantri. Com, ngày 15-8-2008.
80.
Nguyễn Thị Thanh (2010), Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện
chính sách xã hội từ năm 1991 đến năm 2001, Luận án tiến sĩ Lịch sử
Đảng, Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
81.
Dương Văn Thắng (2013), Nghiên cứu hiệu quả Báo chí trong hoạt động
truyền thông về an sinh xã hội ở Việt Nam thời kỳ hội nhập quốc tế, Luận
án tiến sĩ Kinh tế, Đại học Khoa học xã hội-Nhân văn, Hà Nội.
82.
Nguyễn Vân Thiều (2004), “Một số định hướng trong cải cách chế độ trợ
cấp ưu đãi xã hội đối với người có công”, Tạp chí Lao động và xã hội,
(249). 167
83.
Phan Đức Thọ (2004), “Chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam và kinh
nghiệm từ một số thành viên ASEM”, Tạp chí Nghiên cứu châu Âu, (5).
84. Lê Thị Hoài Thu (2004), “Một số vấn đề lý luận về an sinh xã hội”, Tạp chí Khoa học, (01).
85.
Bùi Thanh Thúy (2005), Việc làm và chính sách tạo việc làm ở Hải Dương
hiện nay, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí
Minh, Hà Nội.
86.
Nguyễn Tiệp (2008), “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn:
Các giải pháp tạo thêm việc làm”, Tạp chí Lao động và công đoàn, (9).
87.
Nguyễn Tiệp (2010), “Một số giải pháp tạo việc làm gắn với giải quyết
các vấn đề xã hội tại Hà Nội”, Tạp chí Lao động-Xã hội, (11).
88.
Tổng cục Thống kê Việt Nam (2011), Diện tích, dân số và mật độ dân số
năm 2011 phân theo địa phương, Nxb Tổng Cục Thống kê, Hà Nội.
89. Tổng cục Thống kê Việt Nam (2013), Điều tra lao động-việc làm năm 2011-2013, Hà Nội.
90. Nguyễn Thị Mỹ Trang (2008), “An sinh xã hội với ổn định và phát triển ở nước ta”, Tạp chí Tuyên giáo, (5).
91.
Phạm Thị Ngọc Trầm (2009), “Xây dựng và hoàn thiện hệ thống an sinh xã
hội-Một công cụ quan trọng nhằm nhực hiện công bằng xã hội”, Tạp chí
Triết học, (12).
92. Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có Công (2012), Kết quả khảo sát của Trung tâm năm 2012, Hà Nội.
93.
Nguyễn Văn Tuân (2010), Đảng bộ huyện Kim Thành (tỉnh Hải Dương) Lãnh
đạo thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo giai đoạn 1997 đến năm 2007,
Luận văn thạc sĩ Lịch sử, Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí
Minh, Hà Nội.
94.
Nguyễn Văn Tuân (2013), “Giải pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội ở
Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Giáo dục Lý luận, (194).
95.
Nguyễn Văn Tuân (2013), “Thực trạng và một số bài học kinh nghiệm trong
công tác xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Hải Dương hiện nay”, Tạp chí Nhân
lực khoa học và xã hội, (5). 168
96.
Nguyễn Văn Tuân (2013), “Một số kinh nghiệm về thực hiện chính sách an
sinh xã hội ở Hải Dương”, Tạp chí Lao động và xã hội, (460).
97.
Đinh Công Tuấn (Chủ biên) (2008), Hệ thống an sinh xã hội của EU và bài
học kinh nghiệm cho Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
98.
Đinh Công Tuấn và Đinh Công Hoàng (2013), An sinh xã hội Bắc Âu trong
cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và bài học cho Việt Nam, Nxb Khoa học
xã hội, Hà Nội.
99.
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (2011), Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày
28-01-2011 thực hiện mục tiêu giảm nghèo thành phố Hà Nội giai đoạn
2011-2015, Hà Nội.
100.
Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội (2012), Báo cáo tổng hợp quy hoạch
phát triển mạng lưới các cơ sở xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội đến
năm 2020, định hướng đến năm 2013, Hà Nội.
101.
Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội (2013), Kế hoạch thực hiện Chương
trình số 19-CTr/TU ngày 23 tháng 05 năm 2013 của Thành ủy Hà Nội về tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế giai đoạn 2012-2010” trên địa bàn thủ đô, Số: 82/KH-UBND, Hà Nội.
102.
Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội (2013), "Tình hình kinh tế-xã hội
thành phố Hà Nội năm 2012", Cổng giao tiếp điện tử, ngày 27-02 2013, Hà
Nội.
103.
Viện Chiến lược và Chính sách Y tế (2013), Tham vấn chính sách thanh
toán chi phí khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế theo định suất, Hội thảo ngày
06/2013, Hà Nội.
104.
Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2005), Bảo hiểm y tế trong hệ thống an
sinh xã hội-Một số vấn đề lý luận và thực tiễn hiện nay, Đề tài nghiên
cứu cấp Viện, Hà Nội.
105.
Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2006), Một số kết quả nghiên cứu về hệ
thống an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp
Viện, Hà Nội.
106.
Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (2012), An sinh xã hội cho khu vực phi
chính thức: Vấn đề và triển vọng, Hội thảo quốc tế, Hà Nội. 169
107. Viện Khoa học Lao động và Xã hội (2012), Điều tra triển vọng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, Hà Nội.
108.
Viện Khoa học Lao động và Xã hội-Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
(2013), Cơ sở khoa học của việc xây dựng sàn an sinh xã hội ở Việt Nam
giai đoạn 2011-2020, Hội thảo tham vấn, ngày 20/5/2013, Hà Nội.
109. VL (2014), "Thành phố Hồ Chí Minh: Nỗ lực giảm nghèo hiệu quả", Báo điện tử dangcongsan. Vn, ngày 11-5-2014.
110.
Viện Xã hội học (2005), Động thái dân số và bảo trợ xã hội ở Việt Nam,
Đề tài tiềm lực, Viện Xã hội học, Viện khoa học xã hội Việt Nam.
111. Charles Blahous (2010), Social Security: The Unfinished Work, Hoover Institution Press.
112. Ehtisham Ahmad, Jean Drèze, John Hills, Senv (1991), Social security in Developing Cuntries, Oxford.
113.
David Coady, Benedict L. Clements, Sanjeev Gupta (2012), The Economics
of Public Health Care Reform in Advanced and Emerging Economies, Nxb.
Quỹ tiền tệ quốc tế.
114. Dean Baker, Mark Weisbrot (2005), Social Security: The Phony Crisis, University Of Chicago Press.
115. James Midgley (2008), Social Securiy, the Economy and development, California, Berkeley và Kwong-Leung-Tang.
116.
James Midgley (2011), Basis of social security in Asia: Mutual aid,
micro-insurance and social security, Palgrave Macmillan.
117. Jonathan Bradshaw (2003), Children and Social Security, Ashgate.
118.
Jonathan Gruber, David A (2007), Social Security Programsand Retirement
around the World: Fiscal Implications of Reform, Chicago.
119. Jonathan Peterson (2012), Social Security For Dummies, Nxb For Dummies.
120. Joseph Matthews Attorney (2012), Social Security, Medicare & Government Pensions, Nolo. 170
121. Peter A. Diamond, Peter R. Orszag (2005), Saving Social Security: A Balanced Approach.
122.
Peter A. Kemp (2010), Socical Protection for a Post-Industrial World
(International Studies on Socical Security), Intersentia.
123.
Ulrich Becker, Danny Pieters, Friso Ross, Paul Schoukens (2010),
Security: A General Principple of Social Security Law in Europe, Europa.
124. William Reichenstein, William Meyer (2011), Social Security Strategies: How to Optimize Retirement Benefits.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét