Thứ Ba, 19 tháng 5, 2015

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG





MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài Ở Việt Nam, chất lượng giáo dục là một trong những mối quan tâm bậc nhất trong chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước ta những năm gần đây.

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI chỉ rõ: “Chất lượng GD&ĐT chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế; Chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội… Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; Cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo; Chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Quản lý nhà nước về giáo dục còn bất cập...” [12, tr. 18]

Nghị quyết 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT” tạiHội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI khẳng định quan điểm chỉ đạo: “Chuyển mạn.” [13] Đào tạo theo N NLTH là đáp ứng được nhu cầu của cả người học và người sử dụng lao động.

Với người học, sau khi tốt nghiệp sẽ có đủ năng lực để t , những “sản phẩm của quá trình đào tạo” đáp ứng được yêu cầu thực tiễn sản xuất sẽ là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Xây dựng là một lĩnh vực kinh tế đa ngành, liên quan đến nhiều lĩnh vực như chế tạo vật liệu, san ủi mặt bằng, thi công xây lắp nhà dân dụng, công trình công nghiệp,… Những thập kỷ gần đây, KHCN xây dựng có nhiều thành tựu mới đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới và cũng đã bắt đầu được ứng dụng ở nước ta. Những công nghệ mới này đòi hỏi người lao động phải được đào tạo một cách bài bản, nghiêm túc; Hội tụ đủ năng lực và phẩm chất để lao động có chất lượng trong việc thiết kế và thi công những dựng phức tạp. Nhu cầu về nhân lực chất lượng cao của ngành Xây dựng ở nước ta hiện nay là rất lớn. Nhiều tập đoàn xây dựng lớn đã và đang hiện đại hóa công nghệ xây dựng nên cần một lực lượng lao động kỹ thuật lớn đáp ứng được những yêu cầu công việc. Tuy nhiên, do “sản phẩm đào tạo” trong nước huật. Đây là một thách thức lớn, đồng thời cũng là động lực để các CSĐT n Xây dựng.

Mạng lưới các CSĐT của ngành Xây dựng gồm 33 trường thực hiện chức năng và nhiệm vụ đào tạo nhân lực trực tiếp cho Ngành. Tro NLTH hoặc theo học chế tín chỉ. Đối với đào tạo nghề, các trường CĐXD đã tiếp cận và triển khai đào tạo theo NLTH. Tuy nhiên, quá do các trường chưa đổi mới cách thức QLĐT, vẫn lấy quản lý hành chính áp đặt vào quá trình đào tạo nên dẫn đến sự vận hành rời rạc, thiếu đồng bộ trong từng bộ phận và toàn bộ hệ thống QLĐT, gây ra những mâu thuẫn nội tại trong quá trình QLĐT. Quản lý tuyển sinh thiếu tính hệ thống và đa dạng; Quản lý phát triển CTĐT chưa sát với yêu cầu của thực tế sản xuất; Quản lý các điều kiện bảo đảm chất lượng xuất phát từ khả năng đáp ứng của nhà trường; Quản lý quá trình dạy học triển khai theo kiểu truyền thống; Quản lý đầu ra chưa theo chuẩn NLTH; Chưa triển khai quản lý thông tin đầu ra dạy nghề… Các trường cũng đã nhận ra những khiếm khuyết này nhưng không dễ dàng tìm được mô hình và các giải pháp QLĐT phù hợp đối với thực tiễn của trường. “Quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng” thực tiễn, vừa khả thi để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất và nhu cầu doanh nghiệp ngành Xây dựng.

2. Mục đích nghiên cứu , đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất và nhu cầu doanh nghiệp ngành Xây dựng.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu: Đào tạo nghề theo NLTH ở các trường cao đẳng xây dựng.

3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo theo NLTH nghề Kỹ thuật xây dựng ở các trường CĐXD.

4. Giả thuyết khoa học

Hiện nay, ĐTN theo NLTH đang được triển khai ở các trường CĐXD; tuy nhiên, cách thức QLĐT nghề nói chung và QLĐT nghề Kỹ thuật xây dựng nói riêng chưa được đổi mới nên đang tồn tại những yếu kém, bất cập: quản lý đầu vào thiếu tính hệ thống và chưa bám sát vào yêu cầu của thực tiễn sản xuất; Quản lý quá trình dạy học triển khai kiểu đào tạo theo niên chế; Quản lý đầu ra chưa theo chuẩn NLTH; Khả năng thích ứng chưa cao với tác động của bối cảnh mới do còn xuất hiện “độ trễ”“lỗ hổng” trong triển khai

Nếu thực hiện đồng bộ QLĐT theo NLTH nghề Kỹ thuật xây dựng gồm quản lý các yếu tố đầu vào, quản lý quá trình dạy học, quản lý các yếu tố đầu ra,… thì sẽ từng bước nâng cao được chất lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp ngành Xây dựng.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu, phát triển cơ sở lý luận về đào tạo và QLĐT theo NLTH.

- Đánh giá thực trạng đào tạo và QLĐT nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH ở các trường CĐXD.

- Đề xuất các giải pháp QLĐT nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH đáp ứng yêu cầu thực tiễn sản xuất và nhu cầu doanh nghiệp.

- Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia về các giải pháp và thử nghiệm một số giải pháp tại Trường cao đẳng Xây dựng công trình đô thị làm minh chứng cho tính khả thi và tính thực tiễn của các giải pháp.

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu. thuộc Bộ Xây dựng có đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng.

CTĐT nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH đáp ứng chuẩn nghề nghiệp” và “Quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra và cấp văn bằng, chứng chỉ nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH”; Và tiến hành tại Trường CĐXD công trình đô thị (Bộ Xây dựng).

7. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

7.1. Phương pháp tiếp cận

Để nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp tiếp cận sau đây:

7.1.1.: Trong cơ chế thị trường, nhà trường cần được quản lý và vận hành theo các quy luật cung - cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh của thị trường để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. Chất lượng là yếu tố quyết định sự sống còn của CSĐT trong nền kinh tế thị trường; Do vậy, các CSĐT phải không ngừng nâng cao chất lượng để đáp ứng nhu cầu khách hàng và để đủ sức cạnh tranh, tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Tóm lại, QLĐT phải hướng tới chất lượng.


---------------------Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục gồm hần 360Tr với nội dung như sau:

MỤC LỤC

1. Lý do lựa chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4. Giả thuyết khoa học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
7. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
8. Luận điểm để bảo vệ
9. Những đóng góp mới của luận án
10. Cấu trúc của luận án

CHƯƠNG 1: NGHỀ THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
1.1.2. Ở trong nước
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Năng lực và năng lực thực hiện
1.2.2. Quản lý đào tạo
1.2.3. Chuẩn nghề nghiệp và chuẩn đầu ra
1.3. Đào tạo nghề theo năng lực thực hiện
1.3.1. Triết lý của đào tạo theo năng lực thực hiện
1.3.2. Đặc điểm của đào tạo theo năng lực thực hiện
1.3.3. Nội dung của đào tạo theo năng lực thực hiện
1.3.4. Đào tạo theo năng lực thực hiện trong mối quan hệ với thịtrường lao động
1.3.5 nghề theo năng lực thực hiện
1.3.6. Điều kiện để đào tạo nghề theo năng lực thực hiện
1.4. Quản lý đào tạo nghề theo năng lực thực hiện
1.4.1. Quản lý đào tạo nghề hướng tới chất lượng
1.4.2. Vận dụng mô hình CIPO trong quản lý đào tạo nghề theonăng lực thực hiện
1.4.3. Ma trận các chức năng quản lý và nội dung quản lý đào tạonghề theo năng lực thực hiện
Kết luận chương 1

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG

2.1. Đặc điểm của lao động kỹ thuật trong ngành Xây dựng
2.2. Mạng lưới cơ sở đào tạo nghề của ngành Xây dựng
2.3. Khảo sát điều tra thực trạng quản lý đào tạo nghề Kỹ thuật xâydựng theo năng lực thực hiện
2.3.1. Mục đích khảo sát
2.3.2. Nội dung khảo sát
2.3.3. Đối tượng khảo sát
2.3.4. Thời gian khảo sát
2.4. Thực trạng về đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng theo năng lựcthực hiện
2.4.1. Lĩnh vực nghề đào tạo ở các cơ sở đào tạo ngành Xây dựng
2.4.2. Dạy và học các năng lực thực hiện nghề Kỹ thuật xây dựng
2.4.3. Đánh giá và xác nhận các năng lực thực hiện nghề Kỹ thuậtxây dựng
2.5. Thực trạng về quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹthuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng
2.5.1. Quản lý đầu vào
2.5.2. Quản lý quá trình dạy học nghề kỹ thuật xây dựng theo nănglực thực hiện
2.5.3. Quản lý đầu ra
2.5.4. Khả năng thích ứng với các yếu tố tác động của bối cảnh đếnquản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹ thuật xây dựng
2.6. Những yếu kém, nguyên nhân
2.6.1. Những yếu kém
2.6.2. Nguyên nhân
Kết luận chương

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

3.1. Định hướng phát triển nhân lực ngành Xây dựng đến năm 2020
3.2. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp
3.2.1. Bảo đảm tính đồng bộ
3.2.2. Bảo đảm tính thực tiễn
3.2.3. Bảo đảm tính khả thi
3.3. Pháp quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹthuật xây dựng
3.3.1 1: Quản lý công tác tư vấn hướng nghiệp vàtuyển sinh học nghề Kỹ thuật xây dựng theo năng lực thực hiện
3.3.2 2: Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề
Kỹ thuật xây dựng theo năng lực thực hiện đáp ứng chuẩn nghềnghiệp
3.3.3.3: Quản lý các điều kiện bảo đảm chất lượng đáp ứng yêu cầu đào tạo theo năng lực thực hiện nghề Kỹ thuật xâydựng
3.3.4.4: Quản lý Kỹ thuật xâydựng theo năng lực thực hiện
3.3.5 5: Quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra và cấpvăn bằng, chứng chỉ nghề Kỹ thuật xây dựng theo năng lực thựchiện
3.3.6.6: Quản lý thông tin đầu ra nghề Kỹ thuật xâydựng
3.4. Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia và thử nghiệm một số 3.4.1. Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia
3.4.2. Thử nghiệm một số

Kết luận chương

1. Kết luận
2. Khuyến nghị

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBKT Cán bộ kỹ thuật
CBQL Cán bộ quản lý
CĐN Cao đẳng nghề
CĐXD Cao đẳng xây dựng
CSĐT Cơ sở đào tạo
CTĐT Chương trình đào tạo
ĐTN Đào tạo nghề
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GV Giáo viên
HS Học sinh
KHCN Khoa học công nghệ
KNN Kỹ năng nghề
NCS Nghiên cứu sinh
NLTH Năng lực thực hiện
QLĐT Quản lý đào tạo
TTLĐ Thị trường lao động

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các mức trình độ của kỹ năng
Bảng 1.2: Các mức trình độ về kiến thức
Bảng 1.3: Các mức độ về thái độ
Bảng 1.4: Sự khác biệt giữa dạy học theo NLTH và dạy học truyềnthống dưới góc độ người học
Bảng 1.5: So sánh giữa dạy học theo NLTH và dạy học truyền thống
Bảng 1.6: Ma trận các chức năng quản lý và nội dung quản lý theo CIPO trong ĐTN theo NLTH
Bảng 2.1: Tỷ lệ lao động bậc cao và bậc trung bình trong các đơn vịthuộc Bộ Xây dựng năm 2011
Bảng 2.2: Danh mục các trường CĐXD ngành Xây dựng năm 2013
Bảng 2.3: Đánh giá về chất lượng đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựngtrình độ CĐN
Bảng 2.4: Tình trạng việc làm sau khi tốt nghiệp của HS học nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ CĐN
Bảng 2.5: Mức độ khó khăn mà HS tốt nghiệp nghề Kỹ thuật xâydựng trình độ CĐN gặp phải trong thời gian đầu làm việc tại doanh nghiệp
Bảng 2.6: Những khó khăn của các CSĐT nhằm nâng cao chất lượngđào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
Bảng 2.7: Số lượng HS học nghề ở các trường CĐXD
Bảng 2.8: Cách thức tuyển sinh học nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH
Bảng 2.9: Cơ sở tiến hành hiệu chỉnh CTĐT nghề Kỹ thuật xây dựngtheo NLTH
Bảng 2.10: Đánh giá của CSĐT về mức độ phù hợp của mục tiêu, CTĐT nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ CĐN so với yêu cầu thực tiễn sản xuất
Bảng 2.11: Số lượng GV dạy nghề cơ hữu và hợp đồng ngắn hạn củacác trường CĐXD
Bảng 2.12: Số lượng GV dạy nghề cơ hữu của các trường CĐXD phân loại theo trình độ chuyên môn
Bảng 2.13: Đánh giá của CSĐT về quản lý chất lượng đội ngũ GVdạy học nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH
Bảng 2.14: Tự đánh giá của GV về điểm yếu của GV khi dạy họcnghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH
Bảng 2.15: Mức độ hạn chế của đội ngũ CBQL khi tổ chức đào tạonghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH
Bảng 2.16: Đánh giá về khả năng đáp ứng của cơ sở vật chất, trangthiết bị dạy học nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH
Bảng 2.17: Đánh giá về mức độ hiện đại so với thực tế sản xuất của cơsở vật chất, trang thiết bị dạy học nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH
Bảng 2.18: Các hoạt động về lập kế hoạch và triển khai kế hoạchđào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH
Bảng 2.19: Đánh giá của HS về tổ chức quá trình học các mô đunnghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH
Bảng 2.20: Khả năng bảo đảm NLTH nghề Kỹ thuật xây dựng của HS đúng theo mục tiêu đào tạo khi không tổ chức dạy học tích hợp
Bảng 2.21: Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học trong đào tạonghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH
Bảng 2.22: Đánh giá của CSĐT về chất lượng các hoạt động quản lýhọc tập và HS
Bảng 2.23: Nguyên nhân dẫn đến năng lực tự học của HS không tốt
Bảng 2.24: Cơ sở để GV đánh giá kết quả học tập của HS học nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH
Bảng 2.25: Các hình thức GV sử dụng để đánh giá kết quả học tậpcủa HS học nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH
Bảng 2.26: Tự đánh giá của HS sau khi học xong một môn học, môđun nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH
Bảng 2.27: Mức độ quan tâm của doanh nghiệp đối với các yêu cầucơ bản của lao động kỹ thuật nghề Kỹ thuật xây dựng
Bảng 2.28: Mức độ phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp trong QLĐT nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH
Bảng 2.29: Những khó khăn trong việc thiết lập và phát triển mốiquan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp trong phối hợp đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu chủ yếu phát triển nhân lực thời kỳ 2011 –2020
Bảng 3.2: Quy trình quản lý hiệu chỉnh nội dung CTĐT nghề Kỹthuật xây dựng theo NLTH đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Bảng 3.3: Quy trình tổ chức quá trình dạy học nghề Kỹ thuật xâydựng theo NLTH
Bảng 3.4: Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính thực tiễn và tính khả thicủa các giải pháp
Bảng 3.5: Tổng hợp ý kiến đánh giá về thực nghiệm giải pháp “Quản lý phát triển CTĐT nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH đáp ứng chuẩn nghề nghiệp”
Bảng 3.6: Tổng hợp ý kiến đánh giá về thực nghiệm giải pháp “Quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra và cấp văn bằng, chứngchỉ nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH”

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa thế giới việc làm và thế giới giáo dục
Hình 1.2: Khái quát về mối quan hệ giữa quá trình đào tạo theo NLTH và TTLĐ
Hình 1.3. Mô hình quản lý đào tạo theo quá trình
Hình 1.4. Mô hình CIPO về quản lý đào tạo
Hình 1.5: Vận dụng mô hình CIPO trong QLĐT nghề theo NLTH
Hình 2.1: Phân bố lực lượng lao động ngành Xây dựng do Bộ Xâydựng quản lý theo ngành nghề năm 2011
Hình 2.2: Xếp loại học tập và rèn kuyện của HS CĐN Kỹ thuật xâydựng
Hình 2.3: Đánh giá của GV về tỉ trọng lý thuyết và thực hành trong CTĐT nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ CĐN
Hình 2.4: Đánh giá của HS về tỉ trọng lý thuyết và thực hành trong CTĐT nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ CĐN
Hình 2.5: Số lượng GV dạy nghề cơ hữu ở các trường CĐXD phânchia theo trình độ chuyên môn
Hình 2.6: Tỷ lệ GV có khả năng dạy học tích hợp theo NLTH nghề Kỹ thuật xây dựng
Hình 3.1: Chu trình quản lý phát triển CTĐT nghề Kỹ thuật xâydựng theo NLTH
Hình 3.2: Chu trình quản lý phát triển đội ngũ GV đáp ứng yêu cầudạy học nghề Kỹ thuật xây dựng theo NLTH
Hình 3.3: Chu trình quản lý trang thiết bị dạy học nghề Kỹ thuật xâydựng theo NLTH
Hình 3.4: Chu trình quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra (NLTH) Nghề Kỹ thuật xây dựng

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Các cơ sở đào tạo thực hiện khảo sát, điều tra
Phụ lục 2: Các doanh nghiệp thực hiện khảo sát, điều tra
Phụ lục 3: Phiếu điều tra dành cho CBQL của các cơ sở đào tạo
Phụ lục 4: Phiếu điều tra dành cho giáo viên trực tiếp giảng dạynghề Kỹ thuật xây dựng
Phụ lục 5: Phiếu điều tra dành cho HS nghề Kỹ thuật xây dựng củacác cơ sở đào tạo
Phụ lục 6: Phiếu điều tra dành cho CBKT và công nhân kỹ thuật củadoanh nghiệp
Phụ lục 7: Phiếu thăm dò ý kiến chuyên gia về các giải pháp
Phụ lục 8: Phiếu trưng cầu ý kiến đánh giá kết quả trước thử nghiệmvà sau khi áp dụng các giải pháp thử nghiệm
Phụ lục 9: Quyết định thành lập ban chủ nhiệm xây dựng chuẩn đầura và phát triển CTĐT các chuyên ngành đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và ĐTN
Phụ lục 10: Kế hoạch xây dựng, điều chỉnh chuẩn đầu ra và pháttriển CTĐT các chuyên ngành đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấpchuyên nghiệp và ĐTN
Phụ lục 11: Quyết định điều chỉnh, bổ sung chuẩn đầu ra các chuyênngành đào tạo
Phụ lục 12: Chuẩn đầu ra dạy nghề trình độ CĐN điều chỉnh, bổsung theo đề xuất của giải pháp thử nghiệm
Phụ lục 13: Trích CTĐT nghề Kỹ thuật xây dựng hiện hành
Phụ lục 14: Trích dẫn nội dung một mô đun mới bổ sung sau khiphát triển CTĐT
Phụ lục 15: Mẫu đề thi số 1 nghề Kỹ thuật xây dựng

 DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHUẨN ĐẦU RA VÀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG, TCCN VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ (Kèm theo quyết định số 397A/QĐ-TCĐ ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Hiệu trưởng trường CĐXDCT đô thị)

1) Thạc sĩ Đào Việt Hà – Giám đốc Trung tâm Đào tạo nghề xây dựng Việt – Đức, Chủ nhiệm chương trình.
2) Thạc sĩ Trần Khắc Liêm – Trưởng khoa Đào tạo nghề – Thành viên BCN.
3) Thạc sĩ Hoàng Quốc Liêm – Trưởng khoa Kỹ thuật đô thị, Trưởng Bộ môn Cấp thoát nước – Thành viên BCN.
4) Thạc sĩ Nguyễn Minh Quang – Phó Trưởng khoa phụ trách Khoa Xây dựng, Trưởng bộ môn Kiến trúc – Thành viên BCN.
5) Thạc sĩ Trần Thị Sinh – Trưởng Bộ môn Trắc địa, khoa Kỹ thuật đô thị – Thành viên BCN.
6) Kỹ sư Nguyễn Quốc Tâm – Phó Trưởng khoa phụ trách Khoa Kỹ thuật công nghệ, Trưởng Bộ môn Điện công trình – Thành viên BCN.
7) Thạc sĩ Ngô Quang Vinh – Trưởng bộ môn Thi công, khoa Xây dựng – Thành viên BCN.
8) Kỹ sư Hà Xuân Hải – Tổ trưởng Tổ Xây dựng, khoa Đào tạo nghề – Thành viên BCN.
9) Thạc sĩ Lê Xuân Hải – Trưởng bộ môn Điện – Tự động hóa, khoa Kỹ thuật công nghệ – Thành viên BCN.
10) Thạc sĩ Vũ Thị Hoài Ân – Phó Giám đốc Trung tâm Đào tạo ngành nước và môi trường – Thành viên BCN.
11) Kỹ sư Đặng Hoài Văn – Tổ trưởng Tổ Điện, Khoa Đào tạo nghề – Thành viên BCN.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét