LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC: PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH TRONG XU THẾ HỘI NHẬP
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài Năm 2010 là năm phục hồi của ngành du lịch
thế giới. Theo Tổ chức du lịch thế giới thuộc Liên hợp quốc (UNWTO) Năm
2010, số du khách quốc tế đạt khoảng 1 tỷ người. UNWTO cũng nhận định,
du lịch và lữ hành đã trở thành một trong những ngành lớn nhất thế giới
tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế toàn cầu. Ngoài nhận định về tình
hình du lịch thế giới năm 2010,UNWTO cũng vừa công bố dự báo “Tầm nhìn Du lịch 2020”,
trong đó khẳng định du lịch thế giới sẽ liên tục tăng trưởng và sẽ đạt
số khách du lịch quốc tế 1,6 tỷ lượt người vào năm 2020. UNWTO đã dự báo
các khu vực hút khách du lịch quốc tế lớn nhất vào năm 2020 sẽ là châu
Âu, châu Á, châu Mỹ, tiếp sau là châu Phi, Trung Đông. Trong đó, châu Á
là khu vực được kỳ vọng sẽ tiếp tục bật dậy mạnh mẽ nhất. Việt Nam có
điều kiện địa lý tự nhiên và tiềm năng du lịch phong phú, hấp dẫn về vẻ
đẹp sinh thái tự nhiên, nền văn hoá đa dạng và truyền thống lịch sử lâu
đời. Được đánh giá là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, có khả
năng cạnh tranh cao, du lịch Việt Nam đã tích cực hội nhập và mở cửa, và
đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Du lịch là một trong ít ngành
kinh tế ở nước ta mang lại nguồn thu trên 2 tỷ USD/năm. Hơn 10 năm
trước, du lịch Việt Nam đứng vào hàng thấp nhất khu vực, nhưng đến nay
khoảng cách này đã được rút ngắn, đã đuổi kịp và vượt Philippin, chỉ còn
đứng sau Malaysia,Singapore, Thái Lan và Indonesia. Theo UNWTO, hiện
nay Việt Nam là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng du lịch cao
nhất khu vực và thế giới. Năm 2004, Du lịch Việt Nam được Hội đồng Du
lịch và Lữ hành thế giới xếp thứ 7 thế giới về tăng trưởng lượng khách
trong số 174 nước; Việt Nam được xếp vào nhóm 10 điểm đến hàng đầu thế
giới. Quảng Ninh – vùng đất địa đầu Tổ quốc đã từ lâu được rất nhiều du
khách trong và ngoài nước biết đến với các địa danh nổi tiếng như vịnh
Hạ Long, vịnh Bái Tử Long, bãi tắm Trà Cổ, khu di tích lịch sử và danh
thắng Yên Tử, chùa Quỳnh Lâm, đền Cửa Ông… Nhiều du khách mong muốn
trong đời một lần được đến với Quảng Ninh để thưởng thức thắng cảnh
thiên nhiên và những di tích lịch sử văn hóa mà bao thế hệ con người nơi
đây tạo dựng nên. Với những lợi thế về tài nguyên du lịch, trong những
năm qua ngành du lịch Quảng Ninh đã có những bước phát triển nhanh
chóng, cơ sở vật chất phục vụ du lịch không ngừng được hoàn thiện, các
di tích lịch sử và các thắng cảnh tự nhiên cũng được trùng tu, tôn tạo
để khai thác phục vụ du lịch. Tuy nhiên sự phát triển du lịch Quảng Ninh
thời gian qua chưa tương xứng với tiềm năng và những lợi thế, còn mang
tính riêng lẻ chưa tạo được sự gắn kết hữu cơ giữa các khu vực. Du khách
đến với Quảng Ninh hầu như chỉ đến với Hạ Long, trong khi đó một số khu
vực khác thì chưa được quan tâm đúng mức. Xuất phát từ những lý do
trên, với mong muốn đóng góp cho sự phát triển du lịch tỉnh nhà, nhằm
thúc đẩy ngành du lịch Quảng Ninh bắt kịp xu thế hội nhập của cả nước và
thế giới; Tôi lựa chọn đề tài: “Phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh trong xu thế hội nhập”.
2. Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn đề tài
2.1.
Mục đích Vận dụng có chọn lọc cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển
du lịch trên thế giới và Việt Nam vào địa bàn tỉnh Quảng Ninh nhằm đánh
giá tiềm năng phát triển du lịch, kết quả hoạt động du lịch của tỉnh, từ
đó đề xuất được một số giải pháp để thúc đẩy sự phát triển của du lịch
tỉnh Quảng Ninh trong xu thế hội nhập.
2.2.
Nhiệm vụ -Tổng quan những vấn đề lý luận, vấn đề thực tiễn về phát
triển du lịch và xu thế hội nhập. -Đánh giá những tiềm năng chủ yếu cho
phát triển du lịch ở tỉnh Quảng Ninh. -Phân tích thực trạng, kết quả
hoạt động du lịch trong xu thế hội nhập và việc khai thác các điểm,
tuyến, cụm du lịch trên địa bàn. -Đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm
phát triển du lịch Quảng Ninh đến năm 2020 đạt hiệu quả cao và bền vững.
2.3.
Giới hạn và phạm vi đề tài -Về nội dung: Đề tài tập trung đánh giá tài
nguyên du lịch, kết quả hoạt động du lịch theo hai khía cạnh ngành và
lãnh thổ -Về phạm vi không gian: Phạm vi nghiên cứu đề tài là toàn bộ
tỉnh Quảng Ninh. Bên cạnh đó có sự phân tích cụ thể vào các điểm, tuyến,
cụm du lịch, trung tâm du lịch có ý nghĩa quan trọng của tỉnh; Chú ý
tới mối quan hệ của địa bàn nghiên cứu với các tỉnh lân cận. -Về thời
gian: Đề tài chủ yếu nghiên cứu giai đoạn 2000 – 2010, giải pháp phát
triển đến năm 2020.
2.4. Lịch sử nghiên cứu đề tài
2.4.1.
Trên thế giới Từ khi du lịch xuất hiện và khẳng định được vai trò, vị
trí của mình trong đời sống kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia, khu vực; Du
lịch và ngành địa lý du lịch đã trở thành đối tượng nghiên cứu của
nhiều nhà khoa học trên thế giới dưới nhiều khía cạnh và mức độ khác
nhau. Một trong những khía cạnh đầu tiên là nghiên cứu các yếu tố tác
thành và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động du lịch. Những công trình
nghiên cứu đầu tiên về du lịch có tầm quan trọng trên thế giới có thể kể
đến là những nghiên cứu đầu tiên về các loại hình du lịch, khảo sát về
vai trò lãnh thổ, lịch sử, những nhân tố ảnh hưởng chính đến hoạt động
du lịch… của Poser (1939),Christaleer (1955) … được tiến hành ở Đức năm
1930. Tiếp theo đó là các công trình đánh giá các thể tổng hợp tự nhiên
phục vụ giải trí của Mukhina (1973); Nghiên cứu sức chứa và sự ổn định
của các điểm du lịch của Khadaxkia (1972) Và Sepfer (1973). Các nhà địa
lý cảnh quan học của trường Đại học Tổng hợp Matxcova như E. D Xmirnova,
V. B Nhefedova… đã nghiên cứu các vùng cho mục đích nghỉ dưỡng trên
lãnh thổ Liên Xô (cũ). Các nhà nghiên cứu Tiệp Khắc như Mariot (1971),
Salavikova (1973) Đã tiến hành đánh giá và thành lập bản đồ tài nguyên
du lịch tự nhiên và nhân văn. Ngoài ra các nhà địa lý Mỹ như Bôhart
(1971), nhà địa lý Anh H. Robison (1976), các nhà địa lý Canada như
Vônfơ (1966) … cũng đã tiến hành đánh giá các loại tài nguyên thiên
nhiên phục vụ mục đích du lịch. Bên cạnh đó, một khía cạnh quan trọng
trong nghiên cứu du lịch đã được quan tâm là vấn đề tổ chức lãnh thổ du
lịch. Các nhà địa lý du lịch trên thế giới đã có nhiều công trình nổi
tiếng về vấn đề này được xem là kim chỉ nan – là cơ sở lý luận có tính
kế thừa cho các nghiên cứu về sau. I. I Pirojnik (1985) – nhà địa lý du
lịch người Belarut đã phân tích hệ thống lãnh thổ du lịch các vùng du
lịch là đối tượng quy hoạch và quản lý. M. Buchovarop (Bungari), N. X.
Mironhenke (Anh) … đã xác định đối tượng nghiên cứu của địa lý du lịch
là hệ thống lãnh thổ du lịch các cấp hoặc thể tổng hợp lãnh thổ du lịch
và phân tích cơ cấu tổng hợp các yếu tố trên địa bàn để phát triển du
lịch. Trong những năm gần đây, những lợi ích của du lịch trở nên rõ ràng
hơn cũng như tác đông của nó đối với hàng loạt vấn đề nảy sinh mang
tính toàn cầu thì việc nghiên cứu du lịch gắn với sự phát triển vùng lại
càng trở nên cần thiết. Ở Pháp, Jean – Lozoto (1990) Đã nghiên cứu và
phân tích các tụ điểm du lịch. Các nhà địa lý Anh, Mỹ gắn công việc
nghiên cứu lãnh thổ du lịch với những dự án du lịch trên một miền hay
một vùng cụ thể. Nhìn chung, nhiều nhà địa lý đã xác định đối tượng
nghiên cứu của địa lý du lịch là các hệ thống lãnh thổ hoặc tổng hợp
lãnh thổ du lịch, tức là xác định các hệ thống địa bàn phát triển du
lịch trên lãnh thổ và phân tích cơ cấu tổng hợp các yếu tố trên địa bàn
để phát triển du lịch.
2.4.2.
Ở Việt Nam Lịch sử ngành du lịch Việt Nam được đánh dấu bắt đầu từ năm
1960, từ đó đến nay các công trình nghiên cứu địa lý du lịch nhìn chung
vẫn chưa nhiều. Phần lớn tập trung vào các vấn đề về tổ chức không gian
du lịch, cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu du lịch với một số tác
giả tiêu biểu như PGS. TS Vũ Tuấn Cảnh, GS. TS Lê Thông, PGS. TS Nguyễn
Minh Tuệ,PGS. TS Đặng Duy Lợi, PGS. TS Phạm Trung Lương… Nhiều công
trình nghiên cứu có giá trị trong lĩnh vực này đã được thực hiện như: Đề
tài “Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam” do Vũ Tuấn Cảnh chủ trì (1991); “Cơ sở lý luận phương pháp nghiên cứu các điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch biển Việt Nam” do Nguyễn Trần Cầu và Lê Thông chủ trì (1993); “Quy hoạch quốc gia và vùng, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu” do Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông thực hiện (1994); 2 cuốn sách “Địa lý du lịch” (1996) Và “Địa lý du lịch Việt Nam” (2010) Do Nguyễn Minh Tuệ chủ biên; “Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam”
do Phạm Trung Lương chủ biên (2000) … Ngoài ra, còn có nhiều công trình
nghiên cứu, một số dự án, đề tài tiêu biểu cấp Nhà nước, một số bài báo
và các báo cáo trong các cuộc hội thảo về du lịch của các địa phương
được thực hiện với sự tham gia các các nhà khoa học địa lý trong và
ngoài nước. Tiêu biểu như luận án tiến sỹ: “Tổ chức lãnh thổ du lịch thành phố Hải Phòng” – Nguyễn Thanh Sơn (1997); “Phát triển du lịch thành phố Hồ Chí Minh với việc khai thác tài nguyên du lịch vùng phụ cận” – Đỗ Quốc Thông (2004); “Tổ chức lãnh thổ du lịch Hòa Bình trên quan điểm bền vững”
– Phạm Lê Thảo (2006); Và một số bài báo có giá trị trên các tạp chí Du
lịch Việt Nam, Nghiên cứu kinh tế, Toàn cảnh sự kiện và dư luận…
2.4.3.
Tại Quảng Ninh Trên thực tế, đã có một số công trình nghiên cứu về du
lịch của Quảng Ninh của Tổng cục Du lịch hay Sở Văn hóa – Thể thao và Du
lịch Quảng Ninh. “Phát triển du lịch Quảng Ninh trong xu thế hội nhập”
là một đề tài nghiên cứu độc lập, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ có
những đóng góp nhất định cho sự phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ninh
trong thời gian tới.
---------------------------------------------------------LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC GỒM 130 TR CÓ NỘI DUNG NHƯ SAU:
MỤC LỤC
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn đề tài
2.1. Mục đích
2.2. Nhiệm vụ
2.3. Giới hạn và phạm vi đề tài
2.4. Lịch sử nghiên cứu đề tài
3. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
3.1. Quan điểm nghiên cứu
3.2. Phương pháp nghiên cứu
4. Những đóng góp chính của luận văn
5. Cấu trúc luận văn
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ XU THẾ HỘI NHẬP
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Các khái niệm về du lịch
1.1.2. Chức năng của du lịch
1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển du lịch
1.1.4. Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch
1.1.5. Phát triển du lịch trong xu thế hội nhập
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1. Thực tiễn phát triển du lịch ở Việt Nam
1.2.2. Thực tiễn phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải
Đông Bắc
1.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG
CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH
2.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ
2.2. TÀI NGUYÊN DU LỊCH
2.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên
2.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn
2.3. CƠ SỞ HẠ TẦNG
2.3.1. Hệ thống giao thông vận tải
2.3.2. Hệ thống bưu chính viễn thông
2.3.3. Hệ thống điện
2.3.4. Hệ thống cấp thoát nước
2.4. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, DÂN TỘC
2.5. ĐƯỜNG LỐI CHÍNH SÁCH
2.6. HỢP TÁC ĐẦU TƯ
2.7. ĐÁNH GIÁ CHUNG
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH TRONG XU THẾ HỘI NHẬP
3.1. KHÁI QUÁT CHUNG
3.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH THEO NGÀNH
3.2.1. Khách du lịch
3.1.2. Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật trong ngành du lịch
3.1.3. Doanh thu du lịch
3.1.4. Lao động trong ngành du lịch
3.1.5. Tổ chức quản lý du lịch
3.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH THEO LÃNH THỔ
3.2.1. Các điểm du lịch
3.2.2. Các tuyến du lịch
3.2.3. Các cụm du lịch
3.2.4. Trung tâm du lịch Hạ Long
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH
4.1. CÁC QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẢNG NINH
4.1.1. Quan điểm chỉ đạo
4.1.2. Mục tiêu phát triển du lịch đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
4.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NINH
4.2.1. Các giải pháp chung
4.2.2. Một số giải pháp cụ thể
Danh mục bản đồ
1, Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh
2. Bản đồ tài nguyên du lịch tỉnh Quảng Ninh
3. Bản đồ hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh
Danh mục bảng số liệu
Bảng 3.1: Vị trí và vai trò của du lịch trong cơ cấu kinh tế Quảng Ninhgiai đoạn 2000 - 2009
Bảng 3.2: Nguồn khách du lịch đến Quảng Ninh giai đoạn 2000 - 2010
Bảng 3.3: Thống kê cơ sở lưu trú du lịch tỉnh Quảng Ninh từ năm 2001 đến 2009
Bảng 3.4: Hiện trạng lao động ngành du lịch Quảng Ninh giai đoạn2001-2010
Bảng 4.1: Dự báo khách du lịch Quảng Ninh
Bảng 4.2: Dự báo doanh thu du lịch Quảng Ninh
Bảng 4.3: Dự báo nhu cầu cơ sở lưu trú du lịch Quảng Ninh
Bảng 4.4: Dự báo nhu cầu lao động du lịch Quảng Ninh
III. Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 3.1: Tổng lượt khách du lịch đến Quảng Ninh giai đoạn 2000 – 2010
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu nguồn khách du l ịch đến Quảng Ninh giai đoạn2000 – 2010
Biểu đồ 3.3: Doanh thu từ du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2000 – 2010
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu doanh thu du lịch Quảng Ninh năm 2000 và 2010
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
2. ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
3. ASEANTA: Hiệp hội du lịch Đông Nam Á
4. EU: Liên Minh châu Âu
5. PATA: Hiệp hội du lịch châu Á - Thái Bình Dương
6. UNESCO: Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hoá Liên Hiệp quốc
7. UNWTO: Tổ chức du lịch thế giới
8. WTO: Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban quản lý di tích – danh thắng Yên Tử (2008), Yên Tử non thiêng, Kỷ yếu hội thảo khoa học lần thứ 2, Quảng Ninh.
2. Chi cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh (2010), Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2009.
3.
Trần Văn Đức, Lê Thị Minh Hải (2000), Sách giới thiệu tuyến du lịch
đường biển Hải phòng-Cát bà-Hạ Long-Móng cái, NXB Hải phòng, Hải Phòng.
4. Nguyễn Dược, Nguyễn Trung Hải (1998), Sổ tay địa danh Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội.
5.
Vũ Khánh Duyên, Phan Thúy Vân, Phạm Hải Yến (2002), Di tích và danh
thắng Quảng Ninh, Ban quản lý di tích thắng cảnh, Quảng Ninh
6. Hội Văn hóa nghệ thuật Quảng Ninh (2010), sách ảnh Quảng Ninh những chặng đường lịch sử, Quảng Ninh.
7. Phạm Quang Hưng (2006), Cơ sở quan trọng đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của du lịch Việt Nam, Tạp chí Du lịch.
8. Vũ Tự Lập (1978), Địa lý tự nhiên Việt Nam tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội.
9. Luật Du lịch Việt Nam (2005), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội.
10. Vũ Đức Minh (1999), Tổng quan về du lịch, NXB Giáo dục, Hà Nội.
11.
Lê Văn Minh (2009), Nghiên cứu trung tâm du lịch Hải Phòng-Quảng Ninh
trên quan điểm phát triển du lịch bền vững, luận án tiến sỹ địa lý học.
12. Hà Hữa Nga (1999), Hạ Long lịch sử, Ban quản lý vịnh Hạ Long, Quảng Ninh.
13. Nguyễn Hồng Phong, Vũ Khiêu (chủ biên) (2003), Địa chí Quảng Ninh, NXB Thế giới, Hà Nội.
14. Thích Thông Phương (2003), Thiền phái Trúc lâm Yên Tử, NXB Tôn giáo, Hà Nội.
15. Nguyễn Hồng Quân (2005), Quảng Ninh đất và người, NXB Lao động xã hội, Hà Nội.
16. Đỗ Công Quỳnh (1993), Quảng Ninh – Hạ Long miền đất hứa, NXB Thế giới, Hà Nội.
17. Nguyễn Bích San, Nguyễn Cường Hiền, Nguyễn Thị Lam (2000), Cẩm nang hướng dẫn du lịch, NXB Văn hóa-Thông tin, Hà Nội.
18. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Ninh (1996), Địa danh Quảng Ninh, NXB Quảng Ninh.
19. Phạm Hồng Sơn (2003), Du lịch Hạ Long, NXB Tòan cầu, Hà Nội.
20. Nguyễn Minh Tân (chủ biên) (2011), Địa lý địa phương tỉnh Quảng Ninh, NXB Giáo dục, Hà Nội.
21. Lê Thông (chủ biên) (2005), Địa lý các tỉnh và thành phố Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội.
22. Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (1998), Tổ chức lãnh thổ du lịch, NXB Giáo dục, Hà Nội.
23. Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (2010), Địa lý du lịch Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội.
24. Lê Thông (chủ biên), Việt Nam – Đất nước – Con người, NXB Giáo dục, Hà Nội.
25.
Tổng cục Du lịch Việt Nam (2000), Báo cáo tổng hợp “Quy hoạch tổng thể
phát triển du lịch vùng du lịch Bắc Bộ đến năm 2010 và định hướng đến
2020”, Hà Nội.
26. Tổng cục Du lịch Việt Nam (2003), Non nước Việt Nam, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội.
27. Tổng cục Du lịch Việt Nam, Tài liệu lớp bồi dưỡng Marketinh du lịch
28. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) (2009), Địa lý các vùng kinh tế, NXB Giáo dục, Hà Nội.
29.
Nguyễn Minh Tuệ, Lê Thông, Phạm Lê Thảo (2002), “Điều tra đánh giá hiện
trạng phát triển du lịch và định hướng chiến lược phát triển du lịch
vùng ven biển Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010”, Dự án điều tra kinh tế xã
hội vùng ven biển Việt Nam, TTKHXH & NV quốc gia.
30. Nguyễn Minh Tuệ (2008), Tập bài giảng “Quy hoạch du lịch quốc gia và vùng”, Hà Nội.
31. Nguyễn Đức Tý (2006), Lễ hội Quảng Ninh, Sở Văn hóa thông tin Quảng Ninh, Quảng Ninh
32. UBND tỉnh Quảng Ninh (2010), Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Quảng Ninh giai đoạn 2011 – 2020, định hướng đến 2030.
33.
UBND tỉnh Quảng Ninh-Bộ Văn hóa thông tin và Ủy bạn UNESCO của Việt Nam
(2000), Hội thảo Vinh Hạ Long – 5 năm Di sản thế giới, Cty in KHKT, Hà
Nội.
34. Viện Nghiên cứu phát triển du lịch (2000), Đánh giá hiệu quả xã hội của họat động du lịch – lấy ví dụ tại thành phố Hạ Long.
35. Nguyễn Quang Vinh (2006), Văn hóa ẩm thực Quảng Ninh, NXB Văn hóa -Thông tin, Hà Nội.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét