LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIÁM SÁT CỦA NHÂN DÂN ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong
bộ máy nhà nước, hệ thống các CQHCNN có vị trí và vai trò đặc biệt quan
trọng. Hoạt động của hệ thống cơ quan này diễn ra trên tất cả các lĩnh
vực của đời sống, tác động trực tiếp và thường xuyên đến quyền, lợi ích
của tổ chức và cá nhân ở mọi thành phần xã hội. Do vậy, hoạt động kiểm
tra, giám sát đối với cơ quan hành chính là yêu cầu khách quan, cần
thiết và không chỉ đơn thuần từ phía các cơ quan nhà nước mà quan trọng
hơn là cần phải thiết lập cơ chế giám sát bên ngoài, trước hết là cơ chế
giám sát thường xuyên và có hiệu quả từ phía nhân dân đối với cán bộ,
công chức, viên chức, CQHCNN để bảo đảm quyền lực nhà nước thực sự thuộc
về nhân dân.
Từ
yêu cầu trên, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách và
văn bản pháp luật nhằm không ngừng tăng cường hoạt động giám sát của
nhân dân đối với CQHCNN. Chính vì vậy, hoạt động giám sát của nhân dân
đối với CQHCNN ngày càng được hoàn thiện hơn, mở ra nhiều phương thức,
cách thức để nhân dân thực hiện quyền giám sát, phát huy tính tích cực
chính trị, quyền làm chủ của nhân dân, hướng tới bảo đảm pháp chế và kỷ
luật trong quản lý hành chính, bảo vệ quyền, lợi ích của nhà nước, xã
hội, cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, nhìn một cách tổng quát, hoạt động
giám sát của nhân dân đối với CQHCNN còn mang tính hình thức, chưa hiệu
quả. Do đó, tình trạng quan liêu, tham nhũng, lãng phí, vô trách nhiệm,
lạm quyền xâm phạm đến quyền, lợi ích của nhân dân đang diễn ra ở một số
cơ quan hành chính và chưa được khắc phục. Có nhiều nguyên nhân của
tình trạng này nhưng cơ bản là pháp luật về giám sát của nhân dân đối
với CQHCNN còn nhiều bấp cập, tản mạn trong nhiều văn bản pháp luật, có
những quy định pháp luật dưới dạng quy chế nên giá trị pháp lý thấp, có
những quy định chồng chéo, mâu thuẫn hoặc đã lỗi thời và thiếu ổn định;
Đồng thời, tồn tại một số qui định chỉ dừng ở những nguyên tắc chính trị
- pháp lý chung, mang tính luật khung, thiếu các quy định cụ thể. Trong
khi hậu quả pháp lý của hoạt động giám sát nhân dân đối với CQHCNN chỉ
mang tính kiến nghị, không có tính bắt buộc cưỡng chế của Nhà nước, pháp
luật lại chưa có quy định về các biện pháp theo dõi, kiểm tra việc thực
hiện kiến nghị, đề nghị đối với cơ quan hành chính. Cũng vậy, cơ chế
pháp lý về hoạt động giám sát quyền lực nhà nước chưa có sự phối hợp
hiệu quả giữa giám sát nhà nước với giám sát nhân dân. Hoạt động giám
sát trực tiếp của công dân đối với CQHCNN đang thiếu những văn bản pháp
lý quy định về thẩm quyền, thủ tục, trình tự thực hiện bảo đảm hiệu quả
giám sát.
Trên
phương diện nghiên cứu, chủ đề giám sát của nhân dân và pháp luật về
giám sát của nhân dân đối CQHCNN không phải hoàn toàn mới. Tuy nhiên,
những vấn đề lý luận căn bản của pháp luật trong lĩnh vực này đều chưa
được nhìn nhận một cách toàn diện và giải quyết thấu đáo; Do đó, một mô
hình lý thuyết cho pháp luật về giám sát của nhân dân đối với CQHCNN
chưa được nhận diện thật rõ nét. Trên thực tiễn, lộ trình và các bước đi
của hoạt động lập pháp chưa thật sự tích cực, đồng bộ để có thể hiện
thực hóa kịp thời đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước tiến đến
hoàn thiện cơ chế giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính, góp
phần bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Từ
những lập luận trên đây và trước yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền
XHCN của dân, do dân, vì dân, việc tăng cường, nâng cấp và hoàn thiện
pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan nhà nước nói chung và
CQHCNN nói riêng ở Việt Nam lại càng có ý nghĩa hết sức cấp thiết cả về
lý luận và thực tiễn. Góp phần bảo đảm, nâng cao chất lượng hoạt động
giám sát của nhân dân đối với CQHCNN tôi chọn đề tài “Hoàn thiện pháp
luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước ở Việt
Nam” làm luận án tiến sĩ luật học, chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà
nước và pháp luật.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích
Từ
việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện pháp luật về giám
sát của nhân dân đối với CQHCNN, luận án đề xuất các quan điểm và giải
pháp hoàn thiện pháp luật về giám sát của nhân dân đối với CQHCNN ởViệt
Nam hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện được mục đích trên đây, luận án thực hiện nhiệm vụ sau đây:
Phân
tích và làm sáng tỏ khái niệm, đặc điểm, nội dung điều chỉnh của pháp
luật và xác định các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật
về giám sát của nhân dân đối với CQHCNN cũng như vai trò, các yếu tố ảnh
hưởng; Đồng thời, nghiên cứu pháp luật về giám sát của nhân dân đối với
cơ quan hành pháp ở một số nước và chỉ ra những giá trị tham khảo cho
Việt Nam.
Nghiên
cứu quá trình hình thành, phát triển và phân tích, đánh giá thực trạng
pháp luật về giám sát của nhân dân đối với CQHCNN ở Việt Nam thời gian
qua.
Phân
tích và đề xuất những quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về
giám sát của nhân dân đối với CQHCNN ở Việt Nam hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Dưới
góc độ lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Luận án nghiên cứu
những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật và hoàn thiện pháp luật
về giám sát của nhân dân đối với CQHCNN. Từ đó, luận án luận chứng cơ sở
khoa học và đề xuất các quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật về
giám sát của nhân dân đối với CQHCNN ở Việt Nam hiện nay.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về
không gian: Luận án chỉ tập trung phân tích, đánh giá thực trạng pháp
luật về giám sát của nhân dân đối với hoạt động của CQHCNN ở Việt Nam
(thông qua MTTQ Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận là Công
đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội LHPN Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam,
Hội CCB Việt Nam; Ban TTND, Ban GSĐTCCĐ; Giám sát trực tiếp của cá
nhân).
Về
thời gian: Luận án nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của
pháp luật về giám sát của nhân dân đối với CQHCNN; Đặc biệt nghiên cứu,
phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về giám sát của nhân dân đối
với CQHCNN từ năm 1992 đến nay.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận
Cơ
sở lý luận của việc nghiên cứu đề tài luận án dựa trên quan điểm của
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật,
quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức quyền lực nhà nước, về vai
trò của nhân dân đối với nhà nước; Về củng cố kiện toàn hệ thống chính
trị, xây dựng bộ máy nhà nước, hoàn thiện hệ thống pháp luật; Về giám
sát của nhân dân đối với cơ quan cơ nhà nước nhà nước nói chung và
CQHCNN nói riêng đáp ứng yêu cầu xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp
quyền XHCN.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Trên
cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, luận án sử dụng phương pháp
phân tích, tổng hợp, hệ thống, phương pháp quy nạp, diễn dịch, thống kê,
đối chiếu, so sánh…cụ thể: Ở Chương 1: Tác giả dùng phương pháp hệ
thống, phương pháp phân tích, tổng hợp các tài liệu, công trình nghiên
cứu khoa học đã được công bố để khảo cứu các kết quả liên quan đến đề
tài; Từ đó chỉ ra những vấn đề tiếp tục nghiên cứu của luận án. Ở Chương
2: Sử dụng phương pháp pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp quy nạp,
diễn dịch để nghiên cứu, phân tích, luận giải các khái niệm, phạm trù có
tính lý luận của hoàn thiện pháp luật về giám sát của nhân dân đối với
CQHCNN. Ở Chương 3: Sử dụng phương pháp khảo sát văn bản, thống kê, đối
chiếu, so sánh, luận án phân tích quá trình hình thành, phát triển và
đánh giá thực trạng với những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của pháp
luật về giám sát của nhân dân đối với CQHCNN. Ở Chương 4: Sử dụng phương
pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp - diễn dịch để luận giải và đề xuất
các quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật về giám sát của nhân dân
đối với CQHCNN ở Việt Nam hiện nay.
5. Những điểm mới của luận án
Luận
án là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu toàn diện và hệ thống cơ
sở lý luận và thực tiễn của hoàn thiện pháp luật về giám sát của nhân
dân đối với CQHCNN ở Việt Nam; Vì vậy, luận án có một số điểm mới về mặt
khoa học như sau:
Luận án đã xây dựng khái niệm, phân tích đặc điểm và nội dung điều chỉnh của pháp luật về giám sát của nhân dân đối với CQHCNN.
Luận
án xây dựng được các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật
về giám sát của nhân dân đối với CQHCNN, bao gồm các tiêu chí về nội
dung điều chỉnh pháp luật, hình thức pháp luật và tiêu chí về tổ chức
thực hiện pháp luật.
Luận
án rút ra được những giá trị có thể tham khảo cho Việt Nam trong quá
trình hoàn thiện của pháp luật về giám sát của nhân dân đối với CQHCNN
qua việc nghiên cứu pháp luật về giám sát của nhân dân đối với CQHCNN ở
một số nước trên thế giới.
Luận
án phân tích, chỉ ra được những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của
thực trạng pháp luật về giám sát của nhân dân đối với CQHCNN.
Luận án đề xuất các quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về giám sát của nhân dân đối với CQHCNN ở Việt Nam hiện nay.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Về
lý luận: Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm phong phú thêm lý
luận về hoàn thiện pháp luật về giám sát của nhân dân đối với CQHCNN.
Về
thực tiễn: Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ
thống và toàn diện pháp luật về giám sát của nhân dân đối với CQHCNN.
Kết quả luận án là tài liệu tham khảo có giá trị đối với các nhà hoạch
địch chính sách, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc xây dựng và
thực hiện pháp luật về giám sát của nhân dân đối với CQHCNN; Có thể dùng
làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan nghiên cứu, sinh viên, học viên
sau đại học chuyên ngành lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu thảm khảo, luận án bao gồm 4 chương, 10 tiết.
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1.1.
Các công trình nghiên cứu liên quan đến pháp luật và hoàn thiện pháp
luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan nhà nước
* Sách:
Giám
sát và cơ chế giám sát việc thực hiện quyền lực nhà nước ở nước ta hiện
nay do GS, TS Đào Trí Úc, Võ Khánh Vinh (chủ biên) [86] đã phân tích
những vấn đề lý luận về giám sát và cơ chế giám sát quyền lực nhà nước
như khái niệm, các loại, các lĩnh vực, nội dung và hệ thống các cơ quan
giám sát đối với tổ chức và hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước và
phân biệt giám sát nhà nước và giám sát xã hội (giám sát của nhân dân).
Bên cạnh đó, các tác giả phân tích cơ sở lý luận và thực, tiễn phân tích
vai trò giám sát của MTTQ ViệtNam, các đoàn thể nhân dân trong việc
phát huy dân chủ, góp phần xây dựng nhà nước trong sạch, vững mạnh qua
đó bảo đảm cho các cơ quan nhà nước hoạt động có hiệu quả. Đây là công
trình có giá trị tham khảo bổ ích cho nghiên cứu sinh khi thực hiện đề
tài luận án.
Mối quan hệ pháp lý giữa cá nhân công dân với Nhà nước của tác giả
Trần
Ngọc Đường và Chu Văn Thành [30] phân tích những vấn đề lý luận về mối
quan hệ giữa Nhà nước và công dân. Các tác giả nhận định trong Nhà nước
pháp quyền XHCN, để các quyền và nghĩa vụ đó của Nhà nước và công dân
được bảo đảm thực hiện trên thực tế thì phải có cơ chế bảo đảm việc thực
hiện các quyền đó. Trong cơ chế đó vai trò của MTTQ Việt Nam và tổ chức
thành viên, cá nhân công dân rất quan trọng, bảo đảm cho mối quan hệ
pháp lý giữa Nhà nước và công dân không bị xâm phạm. Công trình nghiên
cứu không đi sâu về hoạt động giám sát của nhân dân đối với CQHCNN, tuy
nhiên đã chú trọng đến các hình thức giám sát của nhân dân (các tổ chức
xã hội và cá nhân công dân) Đối với Nhà nước. Công trình gợi mở cho
nghiên cứu sinh tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các hình thức giám sát
của nhân dân đối với CQHCNN.
Kiểm
soát quyền lực nhà nước: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở ViệtNam
hiện nay của tác giả Trịnh Thị Xuyến [93] tập trung nghiên cứu, phân
tích cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề kiểm soát quyền lực nhà nước ở
Việt Nam trong thời gian qua. Đặc biệt, công trình đề cập đến các hình
thức kiểm soát quyền lực của công dân đối với nhà nước qua báo chí, dư
luận xã hội, quyền trưng cầu ý dân… Tiếp cận từ những vấn đề chung về
kiểm soát, công trình có giá trị tham khảo tốt về hướng tiếp cận và gợi
mở hướng nghiên cứu về giám sát của nhân dân như giám sát của các tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, của cá nhân công dân đối với
CQHCNN như là một kênh kiểm soát quyền lực nhà nước pháp hiệu quả.
-----------------------LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC GỒM 167Tr CÓ NỘI DUNG NHƯ SAU:
MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài
1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài
1.3. Khái quát kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra cần được tiếp tục nghiên cứu
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIÁM SÁT CỦA NHÂN DÂN ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
2.1. Khái niệm, nội dung điều chỉnh và vai trò của pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước
2.2.
Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện và các yếu tố ảnh hưởng đến việc
hoàn thiện pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính
nhà nước
2.3.
Pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước ở
một số nước trên thế giới và những giá trị tham khảo cho Việt Nam
Chương 3: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ GIÁM SÁT CỦA NHÂN DÂN ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
3.1. Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam
3.2. Thực trạng pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện hành
Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIÁM SÁT CỦA NHÂN DÂN ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
4.1. Quan điểm hoàn thiện pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay
4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCB: Cựu chiến binh
CQHCNN: Cơ quan hành chính nhà nước
GSĐTCCĐ: Giám sát đầu tư của cộng đồng
HĐND: Hội đồng nhân dân
LĐLĐ: Liên đoàn Lao động
LHPN: Liên hiệp Phụ nữ
MTTQ: Mặt trận Tổ quốc
TNCS: Thanh niên cộng sản
TTND: Thanh tra nhân dân
UBND: Ủy ban nhân dân
VBQPPL: Văn bản quy phạm pháp luật
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.
Hoàng Minh Hội (2014), “Pháp luật về giám sát của nhân dân đối với cơ
quan hành chính nhà nước ở Việt Nam-Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí
Luật học, (3), tr. 3-9.
2. Hoàng Minh Hội (2014), “Quyền giám sát của nhân dân đối với bộ máy nhà nước trong Hiến pháp năm 2013”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 08 (264), tr. 9-14.
3.
Hoàng Minh Hội (2014), “Thực trạng pháp luật về giám sát của nhân dân
đối với cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay và một số kiến
nghị”, Tạp chí Khoa học Luật học, tập 30, (2), tr. 42-50.
4.
Hoàng Minh Hội (2014), “Hoạt động giám sát của nhân dân đối với cơ quan
hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Sinh hoạt lý luận,
(4), tr. 36-39; 60.
5.
Hoàng Minh Hội (2014), “Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp
luật về giám sát của nhân dân đối với cơ quan hành chính ở nước ta hiện
nay”, Thông tin Nhà nước và pháp luật, Viện Nhà nước và Pháp luật, Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, (3), tr. 15-22; 27.154
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Nguyễn Thọ Ánh (2012), Thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
2. Đinh Hải Âu (2011), “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng”, Tạp chí Mặt trận, (87), tr. 46-50.
3. Báo Hà Nội mới, truy cập ngày 29/05/2014.
4.
Ban Chỉ đạo Trung ương về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở (2014), Báo
cáo số 12-BC/BCĐTW ngày 25/2/2014 về Tổng kết việc xây dựng và thực
hiện quy chế dân chủ ở cơ sở năm 2013, nhiệm vụ giải pháp năm 2014. Tài
liệu lưu Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về Quy chế dân chủ ở cơ sở.
5. Ban Thường trực, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam (2010), Báo cáo số
101/BC-MTTW-BTT
ngày 1/12/2010 Sơ kết 5 năm hoạt động Thanh tra nhân dân xã, phường,
thị trấn (2005-2010) và công tác giám sát đầu tư của cộng đồng, Tài liệu
lưu Ban thường trực, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
6. Ban Thường trực, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam (2013), Báo cáo số
421/BC-MTTW-BTT
ngày 15/5/2013 về Tổng kết thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp
luật năm 2008 của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức thành viên, Tài liệu lưu Ban Thường trực, Ủy ban Trung ương MTTQ
Việt Nam.
7. Ban Thường trực, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam (2013), Báo cáo số:
437/BC-MTTW-BTT
ngày 1/7/2013 về Kết quả tham gia thực hiện Quy chế dân chủ 6 tháng đầu
năm 2013, Tài liệu lưu Ban Thường trực, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt
Nam.
8. Ban Thường trực, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam (2014), Báo cáo Số:
553/BC-MTTW-BTT
ngày 23/1/2014 về Kết quả tham gia thực hiện Quy chế dân chủ năm 2013,
Tài liệu lưu Ban Thường trực, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam. 155
9.
Nguyễn Mạnh Bình (2010), Hoàn thiện cơ chế pháp lý giám sát xã hội đối
với việc thực hiện quyền lực nhà nước ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến
sĩ Luật học, Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
10. Bộ Thông tin và truyền thông, “Số lượng ấn phẩm báo, tạp chí đến 26/12/2013”.
11. Bộ Tư pháp (2014), Sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội trong công tác theo dõi
tình hình thi hành pháp luật, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, do Bộ Tư pháp tổ
chức ngày
07/03/2014,
tại Hà Nội với sự hỗ trợ của Viện Konrad Adenauer Stiftung, Cộng hòa
Liên bang Đức (Viện KAS), Tài liệu lưu Văn phòng Bộ Tư pháp.
12. Nguyễn Cảnh Chất (biên dịch) (2005), Hành chính công và hiệu quả quản lý của Chính phủ, Nxb Lao động, Hà Nội.
13. C. Mác (1971), Sự khốn cùng của triết học, Nxb Sự thật, Hà Nội.
14. C. Mác, Ph. Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
15. Chính Phủ (2010), Tờ trình số: 20/TTr-CP về Luật Dự án Thanh tra (sửa đổi), caicachhanhchinh. gov.vn
16.
Chính phủ (2011), Nghị quyết số 30c/NQ-CP Ban hành Chương trình tổng
thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, caicachhanhchinh.
gov.vn
17. Nguyễn Đăng Dung (2006), Nhà nước và trách nhiệm của Nhà nước, Nxb Tư pháp, Hà Nội.
18. Nguyễn Chí Dũng (2009), Về cơ chế pháp lý giám sát hoạt động tư pháp ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ Luật, Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
19. Huỳnh Đảm (2008) “Nâng cao vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam”, Tạp chí Cộng sản (792), tr. 9-12.
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 156
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
23.
Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời
kỳ qua độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011), Hà Nội.
24.
Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Báo cáo chính trị của Ban chấp hành
trung ương Đảng khóa X tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Hà
Nội.
25.
Đảng Đoàn Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam (2012), Báo cáo số 45/BC
MT-ĐĐ ngày 07/11/2012 của Đảng Đoàn MTTQVN gửi Ban tổ chức Trung ương,
Tài liệu lưu tại Văn phòng Đảng Đoàn Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
26. Đảng Đoàn Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam (2013), Báo cáo số
63/BC-MTTW-ĐĐ
ngày 8/10/2013 Sơ kết 5 năm thực hiện Thông báo số 130-TB/TW ngày
10/01/2008 của Bộ Chính trị về giải quyết khiếu nại, tố cáo, Tài liệu
lưu tại Văn phòngĐảng ĐoànỦy ban Trung ương MTTQViệt Nam.
27. Bùi Xuân Đức (2004), “Tăng cường hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể nhân dân và giám sát trực tiếp
của nhân dân đối với bộ máy nhà nước”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số
(3), tr. 29-36.
28. Bùi Xuân Đức (2009), “Vai trò giám sát của Mặt trận đối với Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường sẽ ra sao khi không còn Hội đồng nhân dân”, Tạp chí Mặt trận (63)
29. Bùi Xuân Đức (2013), Những vấn đề sửa đổi,
hoàn thiện Luật Mặt trận tổ quốc hiện nay, in trong tài liệu Một số vấn
đề cần hoàn thiện trong Dự thảo Luật Mặt trận Tổ quốc, Tài liệu lưu tại
Trung tâm Thông tin khoa học, Viện Nghiên cứu lập pháp, Hà Nội.
30. Trần Ngọc Đường, Chu Văn thành (1994), Mối quan hệ pháp lý giữa cá nhân công dân với Nhà nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 157
31.
Trần Ngọc Đường (2012), Phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà
nước với việc sửa đổi Hiến pháp năm 1992. Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội.
32. Trương Thị Hồng Hà (2005), (2005), “Tăng cường hoạt động giám sát của nhân dân”,, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam
33.
Trương Thị Hồng Hà (2007), “Xây dựng cơ chế pháp lý bảo đảm cho nhân
dân tham gia hoạt động giám sát và phản biện xã hội”, Tạp chí Cộng sản
(778), tr. 56-61.
34. Nguyễn Long Hải (2006), Giám sát xã hội đối với quyền lực nhà nước ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Luật, Đại học quốc gia, Hà Nội.
35. Nguyễn Văn Hải (2010), (2010), “Bổ sung quyền giám sát của nhân dân”,, chinhphu. vn, truy cập ngày 05/11/2010.
36.
Hoàng Sỹ Hạnh (2006), “Nhân dân giám sát các cơ quan nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Lý luận chính trị
(2), tr. 34-36; 42.
37.
Đàm Bích Hiên (2008), Hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của
chính quyền cấp xã ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ Luật học, Học
viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
38. Hà Thị Mai Hiên (2003), Cơ chế kiểm tra, giám sát trong Nhà nước pháp quyền, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
39. Thanh Hòa (2013), (2013), “Quốc hội cho ý kiến sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc”,, vietnamplus. vn, truy cập ngày 16/04/2013.
40.
Trần Đình Hoan (chủ biên) (2008), Quan điểm và nguyên tắc đổi mới hệ
thống chính trị ở Việt Nam giai đoạn 2005-2010, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội.
41. Học viện Hành chính quốc gia (2007), Tài liệu bồi dưỡng về Quản lý nhà nước, Quyển I: Hành chính công và Công nghệ hành chính, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội. 158
42. Hội Nông dân Việt Nam (2012), Báo cáo số 51-BC/HNDTW, ngày
2/7/2012
về Tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị 26/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính
phủ về tạo điều kiện để Hội Nông dân các cấp tham gia giải quyết khiếu
nại, tố cáo của nông dân (2001-2011), Tài liệu lưu Văn phòng Hội Nông
dân Việt Nam.
43.
Nguyễn Ánh Hồng (2010), “Công tác giám sát của Mặt trận khi thí điểm
không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, phường”. Tạp chí Mặt trận, (79),
tr. 56-58.
44.
Lê Quốc Hùng (2007), “Vấn đề hoàn thiện hành lang pháp lý để tăng cường
sự tham gia của nhân dân trong quản lý nhà nước và xã hội”, Tạp chí
Cộng sản, (778), tr. 50-55.
45. J. J. Roussau (2007), Bàn về khế ước xã hội, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
46. John Locke (2013), Khảo luận thứ hai về chính quyền, chính quyền dân sự, Bản dịch Lê Tuấn, Nxb Tri Thức, Hà Nội.
47. Trần Hậu Kiêm (2004), Hoạt động thanh tra nhân dân, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
48. Nguyễn Kim (2001), Tổ chức và hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát của một số nước trên thế giới, Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội.
49.
Khoa Luật, Đại học quốc gia Hà Nội (2012), Quyền tiếp cận thông tin:
Pháp luật và thực tiễn trên thế giới và ở Việt Nam, Nxb Đại học quốc
gia, Hà Nội.
50. Nguyễn Ngọc Lâm (2008) “Hoạt động của các tổ chức nhân dân ở Việt Nam”, Tạp chí Tổ chức Nhà nước, (6). tr. 16-17; 28.
51. Nguyễn Thị Lan (2012), (2012), “Mặt trận phối hợp thực hiện quyền làm chủ của nhân dân”,, Tạp chí Mặt trận, (100), tr. 50-52.
52. Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Đức Thành (2012), (2012), “Đẩy mạnh hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc”, Tạp chí Mặt trận, (106), tr. 46-50.
53.
Hoàng Thế Liên (2006), Cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện cơ chế bảo
đảm sự giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cơ quan tư pháp, Đề
tài khoa học cấp bộ, Bộ Tư pháp chủ trì. 159
54. Đinh Văn Mậu (2003), Quyền lực nhà nước và quyền công dân, Nxb Tư pháp, Hà Nội.
55. Đinh Văn Mậu (2009), “Kiểm soát quyền lực nhà nước trong nhà nước pháp quyền ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Quản lý nhà nước, Học viện hành chính quốc gia, (165), tr. 2-8.
56. Montesquieu (1996), Tinh thần pháp luật, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
57. Đặng Thị Kim Ngân (2010), Vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với bộ máy nhà nước, Luận văn thạc sĩ Luật học, Khoa Luật Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
58. Lê Hữu Nghĩa, Hoàng Chí Bảo, Bùi Đình Bôn (đồng chủ biên) (2008), Đổi mới quan hệ Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị-xã hội trong hệ thống chính trị Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
59. Nam Nguyễn (2013), (2013), “Tiêu chí xác định chất lượng của hệ thống pháp luật”
60.
Trần Ngọc Nhẫn (2011), “Giám sát và phản biện xã hội là cơ chế quan
trọng để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát huy dân chủ, tham gia xây dựng
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa”, Tạp chí Mặt trận, (88), tr.
35-38.
61. Trần Ngọc Nhẫn (2012), (2012), “Quy định pháp luật về giám sát của nhân dân”,,
62. Những vấn đề lý luận của Đại hội XVI của Đảng Cộng sản Trung Quốc, (2003), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
63. Vương Tùng Niên (2000), Năm vấn đề đương đại, Nxb Bắc Kinh, Bắc Kinh, Trung Quốc.
64.
Nguyễn Thị Hiền Oanh (2005), Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối
với việc thực hiện quyền làm chủ của nhân dân ở nước ta hiện nay, Nxb Lý
luận chính trị, Hà Nội.
65.
Nguyễn Văn Pha (2014), “Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tham gia giám sát và phản biện xã hội”, Tạp chí Tuyên giáo, (4), tr.
7-10.160
66. Hà Phong (2013), (2013), “Thiếu cơ chế giám sát và chế tài xử lý vi phạm”
67.
Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương (2007), Đổi mới tổ chức và hoạt động
của Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị xã hội ở nước ta hiện nay,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
68. Nguyễn Huy Phượng (2012), Giám sát xã hội đối với hoạt động tư pháp ở nước ta hiện nay, Luận án tiễn sỹ Luật học, Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
69. Quyền giám sát của nhân dân và các tổ chức chính trị-xã hội đối với cán bộ, công chức, đảng viên và bộ máy nhà nước (2007), Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội.
70. Tô Huy Rứa (2006), Mô hình tổ chức và hoạt động của Hệ thống chính trị ở một số nước trên thế giới, Đề tài KX 10.10, Hà Nội.
71. Bách Sen (2013), (2013), “Thiếu chế tài giám sát hoạt động chính quyền xã, phường, thị trấn”, hanoimoi. com. vn. ngày 3/10/2013.
72. Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (2006), (2006), “Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc”,, mofahcm. gov.vn/vi/tintuc_sk/tulieu/ nr051205111332/nr051206152531/ns060323091823.
73. Đặng Đình Tân (2006), Nhân dân giám sát các cơ quan dân cử Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
74. Tạ Ngọc Tấn (2006), (2006), “Giám sát xã hội như một giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí”, Tạp chí Cộng sản, (16), tr23-28.
75.
Lê Đức Tiết (2011), “Hoàn thiện chế định giám sát của nhân dân-Một vấn
đề cần quan tâm đặc biệt khi sửa đổi Hiến Pháp”, Tạp chí Mặt trận, (98)
76.
Thanh tra Chính phủ (2013), Báo cáo tổng kết công tác năm 2012 và
phương hướng nhiệm vụ năm 2013 của ngành Thanh tra, thanhtra. gov.vn,
truy cập ngày 02/1/2013.161
77. Thanh tra Chính Phủ (2014), Hội nghị trực tuyến tổng kết công tác năm 2013, triển khai nhiệm vụ công tác năm 2014, thanhtra. gov.vn, truy cập ngày 08/1/2014.
78. Trịnh Xuân Thắng (2012), “Cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước thông qua việc công khai, minh bạch hoạt động của bộ máy nhà nước”, Tạp chí Mặt trận, (107), tr. 33-37.
79.
Lê Minh Thông (chủ biên) (2007), Cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động
của hệ thống chính trị trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt
Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
80.
Lê Thị Thúy (2013), “Một số vấn đề về tổ chức hoạt động giám sát đầu tư
của cộng đồng trong giai đoạn hiện nay”, Viện Khoa học Thanh tra, giri.
Ac. Vn, truy cập ngày 03/12/2013.
81.
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2013), Báo cáo của Ban chấp hành Tổng
liên đoàn lao động Việt Nam khóa X tại Đại hội Công đoàn Việt Nam lần
thứ XI (nhiệm kỳ 2013-2018), Tài liệu lưu Văn phòng Tổng Liên đoàn Lao
động Việt Nam.
82. Vũ Anh Tuấn (2009) “Giám sát xã hội trong nhà nước pháp quyền”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, (13), tr. 12-15; 27.
83. Từ điển Tiếng Việt (1997), Nxb Đà Nẵng, Hà Nội.
84. Từ điển Luật học (2006), Nxb Từ điển Bách khoa-Nxb Tư pháp, Hà Nội.
85.
Đào Trí Úc (2003), “Quan niệm về giám sát thực hiện quyền lực nhà nước
và các cơ chế thực hiện giám sát”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, (6),
tr. 3-7
86. Đào Trí Úc, Võ Khánh Vinh (Đồng chủ biên) (2003), Giám sát và cơ chế giám sát việc thực hiện quyền lực nhà nước, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
87.
Đào Trí Úc (2006), Báo cáo Tổng hợp kết quả nghiên cứu Đề tài KX 04-02:
“Mô hình tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân ở nước ta trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” thuộc Chương trình khoa học xã hội
cấp Nhà nước KX04 (2001-2005) “Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”, Hà Nội. 162
88.
Đào Trí Úc (2006), Báo cáo tổng hợp đề tài KX10-07 Xây dựng cơ chế pháp
lý bảo đảm sự kiểm tra, giám sát của nhân dân đối với hoạt động của bộ
máy Đảng, Nhà nước và các thiết chế trong hệ thống chính trị, Chương
trình nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, Hà Nội.
89.
Đào Trí Úc (chủ biên) (2007), Mô hình tổ chức và hoạt động của nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nxb Tư pháp, Hà Nội.
90.
Đào Trí Úc (chủ biên) (2010), Cơ chế giám sát của nhân dân đối với bộ
máy Đảng và Nhà nước-Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
91.
Ủy ban pháp luật Quốc hội Khóa XIII (2012), Báo cáo số 1457/BC-UBPL13
về việc thẩm tra Báo cáo của Chính phủ về công tác giải quyết khiếu nại,
tố cáo năm 2012, na. Gov.vn/OpenAttach. Asp? Idfile=1954, truy cập ngày
10/03/2014.
92. Hoài Vũ (2012), “Giám sát cán bộ, công chức, đảng viên ở khu dân cư: Nhiều vụ việc đã ra ánh sáng”, daidoanket. Vn, truy cập ngày 03/8/2012.
93.
Trịnh Thị Xuyến (2008), Kiểm soát quyền lực nhà nước-Một số vấn đề lý
luận và thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
94. Nguyễn Như Ý (Chủ biên) (1998), Đại từ điển Tiếng Việt, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội.
95. Alan Rosenthal (1998), The decline of representative democracy: Process, participation, and power in state legislatures, CQ Press.
96. Norberto Bobbio (1989), Democracy and dictatorship: The nature and limits of state power, University of Minnesota Press.
97. Paul Blanshard (2008), Communism, Democracy and Catholic Power, Read Books.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét