Thứ Tư, 20 tháng 5, 2015

QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2010

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ: QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2010


NCS: HOÀNG THU THỦY




MỤC LỤC

Chương 1: QUÁ TRÌNH CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM (TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2000)

1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và chính sách dân tộc của Đảng đối với vùng miền núi Đông Bắc Việt Nam
1.2. Tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc

Chương 2: CHỦ TRƯƠNG VÀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM (TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010)

2.1. Chính sách dân tộc của Đảng trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng miền núi Đông Bắc 66
2.2. Tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc

Chương 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM VỀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG Ở VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2010

3.1. Một số nhận xét
3.2. Một số kinh nghiệm


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là quốc gia đa tộc người, với 54 thành phần dân tộc, trong đó miền núi - vùng dân tộc thiểu số Việt Nam chiếm hơn 3/4 lãnh thổ, có hơn 1/3 số dân với hơn 23 triệu người. Trong tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước hàng ngàn năm, các dân tộc thiểu số đã gắn bó, đoàn kết, hòa nhập cùng dân tộc Kinh thành một kết cấu thống nhất về mặt lãnh thổ, về mặt thể chế - hành chính, về mặt ý thức hệ quốc gia - dân tộc, trong sự đa dạng về văn hóa tộc người. Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của vấn đề dân tộc và chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc, trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến việc hoạch định đường lối, chủ trương và chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện tốt chính sách dân tộc. Nhờ vậy, trong các giai đoạn cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam đã tập hợp đông đảo các tầng lớp, giai cấp tham gia vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tạo nên sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần đánh thắng thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, giải phóng dân tộc, thống nhất Tổ quốc. Không chỉ giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc mà sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc đã tạo ra những thành tựu quan trọng trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Qua hơn 25 năm đổi mới đất nước, kinh tế - xã hội ở những địa bàn có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống đã phát triển tương đối nhanh. Kế thừa truyền thống quý báu của dân tộc, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn giương cao ngọn cờ đại đoàn kết toàn dân, đó là đường lối chiến lược, là nguồn sức mạnh và động lực to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4/2001) Khẳng định: “Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng” [22, tr. 127]. Thực hiện tốt chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất hàng hoá, chăm lo đời sống vật chất và2 tinh thần, xoá đói giảm nghèo, mở mang dân trí, giữ gìn, làm giàu, phát huy bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc.

Vùng Đông Bắc Việt Nam là một khu vực lịch sử - dân tộc học; Gồm cả hệ sinh thái rẻo cao, rẻo giữa và rẻo thấp; Có nguồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng; giàu bản sắc văn hoá, trong đó đóng vai trò chủ thể vùng là nhóm cư dân Tày Nùng. Thổ nhưỡng phục vụ cho phát triển nông - lâm nghiệp: Rừng làm nguyên liệu cho công nghiệp, là tấm lá chắn bảo vệ, che chở và nuôi dưỡng cho môi trường bền vững. Thảm thực vật đa dạng phục vụ cho nghiên cứu và an ninh sinh kế tộc người.

Sông ngòi và tài nguyên nước phục vụ cho thuỷ điện; Khoáng sản phục vụ cho phát triển các ngành công nghiệp v.v... Do vậy, việc phát huy các thế mạnh của vùng không chỉ có ý nghĩa kinh tế lớn, mà còn có ý nghĩa chính trị sâu sắc. Tuy nhiên, những tiềm năng ấy chưa được khai thác hiệu quả, thiếu tính bền vững. Bên cạnh đó, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá càng được đẩy tới thì các dân tộc thiểu số sống ở khu vực này càng bị thua thiệt về cơ hội phát triển, họ ít có khả năng tham gia vào quá trình đó.

Vùng Đông Bắc là địa bàn cư trú của hàng chục dân tộc thiểu số (Tày, Nùng,Thái, Mường, Dao, Mông…). Phần lớn các dân tộc thiểu số ở đây lại có quan hệ đồng tộc về mặt lịch sử và văn hoá với các tộc người của quốc gia láng giềng.

Chính vì vậy, các dân tộc trong vùng và các dân tộc bên kia biên giới bên cạnh sự “sơn thuỷ tương liên” còn có mối quan hệ “văn hoá tương đồng” [119, tr. 9], thậm chí cả quan hệ huyết thống. Các quan hệ đồng tộc xuyên biên giới (hôn nhân xuyên biên giới, thăm thân xuyên biên giới, di chuyển lao động xuyên biên giới...) Rất phổ biến. Thậm chí, các học giả phương Tây gọi hiện tượng này là chủ nghĩa bản địa xuyên quốc gia. Đông Bắc còn là khu vực có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh, chính trị, quốc phòng và quan hệ lân bang - khi vùng Đông Bắc có đường biên giới dài hàng nghìn ki-lô-mét giáp với Trung Quốc cả trên đất liền, trên biển, trên không và dưới lòng đất. Chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi, dân tộc biên giới là cơ sở đảm bảo giữ vững an ninh, quốc phòng của đất nước. Vì vậy, việc xây dựng chính sách quản lý và phát triển đối với vùng biên giới, đa tộc người trở nên vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam với Trung Quốc bên cạnh xu hướng tích cực (như: Thúc đẩy giao thương kinh tế, giao lưu văn hoá, tăng cường đối ngoại nhân dân, hình thành các khu kinh tế cửa khẩu...) thì cũng nảy sinh hàng loạt vấn đề an ninh phi truyền thống phức tạp như: Di dân xuyên biên giới, buôn bán ma túy, buôn bán phụ nữ và trẻ em, buôn lậu hàng hoá, ứng phó với hiểm họa dịch bệnh lây lan nhanh (người, động vật, thực vật), thảm họa thủy điện và tranh chấp nguồn nước, các tổ chức ngoài nhà nước hoạt động xuyên biên giới...

Trong quá trình tiến hành công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nước ViệtNam đã có nhiều chính sách ưu tiên đầu tư cho các tỉnh miền núi Đông Bắc ViệtNam. Nhờ vậy, đời sống nhân dân và bộ mặt nông thôn miền núi có sự thay đổi.

Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa tương xứng và chưa đáp ứng yêu cầu của nhân dân, đặc biệt là các dân tộc thiểu số. Các tỉnh miền núi Đông Bắc vẫn là vùng chậm phát triển; Trình độ phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội còn một khoảng cách lớn so với các khu vực khác trong cả nước. Sau một quá trình thực hiện thành công các chương trình, dự án giảm nghèo cho vùng miền núi và dân tộc thiểu số nói chung, đã đến lúc Đảng, Nhà nước phải có một hệ thống chính sách mới phù hợp với xu thế và trình độ phát triển khi Việt Nam đã bước vào ngưỡng của nước thu nhập trung bình thấp. Mặt khác, thực tiễn đã và đang nảy sinh nhiều vấn đề cần được giải quyết như: Vấn đề quan hệ dân tộc - quốc gia, dân tộc - tộc người, di dân tự do, vấn đề đói nghèo, vấn đề bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá tộc người… đòi hỏi chính sách dân tộc phải được xây dựng và vận hành nhằm mang lại quyền bình đẳng thực sự cho các dân tộc. Muốn xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách dân tộc, cần có một nghiên cứu quy mô và toàn diện về vùng dân tộc thiểu số nói chung cũng như ở vùng miền núi Đông Bắc nói riêng. Qua đó, tổng kết, đánh giá kết quả lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc của Đảng; Đồng thời, nhận diện những ưu điểm, hạn chế và đúc kết kinh nghiệm nhằm hoàn thiện chính sách dân tộc nói chung cũng như các chủ trương, chính sách, giải pháp thực hiện chính sách dân tộc ở khu vực các tỉnh miền núi Đông Bắc nước ta nói riêng.

Do đó, việc thực hiện đề tài “Quá trình thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2010” là vấn đề khoa học có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc.

2. Mục đích và nhiệm vụ của luận án

2.1. Mục đích

- Làm sáng tỏ nhận thức khoa học về chính sách dân tộc của Đảng và quá trình tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh vùng Đông Bắc của Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2010.

- Đánh giá những thành tựu, hạn chế của quá trình tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh vùng Đông Bắc Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2010.

- Tổng kết một số kinh nghiệm chủ yếu về tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh vùng Đông Bắc từ năm 1996 đến năm 2010 - gợi ý cho tổng kết thực tiễn - lý luận 30 năm đổi mới.

2.2. Nhiệm vụ

Để đạt được những mục đích trên, luận án có các nhiệm vụ sau:

- Phân tích các công trình nghiên cứu trước đây để xác định những cơ sở phương pháp luận cần vận dụng trong thực hiện luận án, những vấn đề đã được giải quyết có thể kế thừa và phát triển, những khoảng trống cần phải bổ khuyết.

- Khái quát những đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình dân tộc và dân cư ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam với ý nghĩa tạo nên đặc tính vùng.

- Nghiên cứu, hệ thống hoá quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản ViệtNam về chính sách dân tộc ở vùng miền núi Đông Bắc từ năm 1996 đến năm 2010 nhằm góp phần làm rõ sự phát triển về nhận thức và sự chỉ đạo thực tiễn của Đảng về vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc ở địa bàn này.

- Phân tích quá trình tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam trong những năm 1996 - 2010.

- Đánh giá thành tựu và hạn chế của Đảng trong lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc tại một số tỉnh vùng Đông Bắc nước ta từ năm 1996 đến năm 2010.

- Đúc kết một số kinh nghiệm cơ bản trong quá trình thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2010.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Các quan điểm, chủ trương, định hướng hợp thành chính sách dân tộc (theo nghĩa rộng) Của Đảng; Sự thể chế hóa về mặt nhà nước ở cấp vĩ mô, cấp vùng và cấp địa phương; Các biện pháp thực thi chính sách dân tộc ở một số tỉnh vùng Đông

Bắc từ năm 1996 đến năm 2010.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Luận án nghiên cứu giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2010 đây là lúc mà Việt Nam chuyển sang thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập sâu hơn với khu vực và trên thế giới. Năm 2010 là mốc thời gian các Đảng bộ tỉnh Đông Bắc kết thúc nhiệm kỳ của đảng bộ địa phương 2005 - 2010, có sự đánh giá tổng kết thực hiện chính sách dân tộc của 5 năm và 10 năm trước đó.

- Về không gian - địa bàn: Vùng Đông Bắc được hiểu theo nhiều góc tiếp cận khác nhau [Phụ lục 17], có thể là vùng văn hóa - lịch sử, vùng địa lý - sinh thái, vùng tộc người, vùng thể chế. Trong phạm vi luận án này, vùng Đông Bắc được xác định là không gian địa lý - tộc người, lấy Thủ đô Hà Nội làm điểm nhìn để xác định tọa độ cho phương vị “đông bắc”, lấy phạm vi các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Bắc Giang làm không gian chung cho nghiên cứu cảnh quan cấp vùng, chọn các tỉnh biên giới Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh làm địa bàn khảo sát thực địa chủ yếu của luận án.

- Về nội dung:

+ Chính sách dân tộc có nội dung rất rộng, thể hiện trên tất cả các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh,... Tuy nhiên, luận án chỉ giới hạn ở năm nhóm chính sách chủ yếu: Chính sách kinh tế (xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế); Chính sách chăm lo phát triển trí lực và thể lực (giáo dục - đào tạo, y tế, nâng cao đời sống vật chất); Chính sách bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc; Chính sách cán bộ dân tộc thiểu số; Xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

+ Tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng gồm cả cấp trung ương, địa phương (tỉnh, huyện, xã), cộng đồng (làng/bản), hộ gia đình và cá nhân; Cả hệ thống chính trị, doanh nghiệp và nhân dân; Luận án chỉ tập trung vào khâu trọng tâm là sự thể chế hóa về mặt nhà nước; Các biện pháp lớn trong triển khai các chương trình, dự án trọng điểm; Các phong trào và mô hình điển hình kết hợp giữa ý đảng với lòng dân.

4. Cơ sở lý luận, nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu

4.1. Cơ sở lý luận

Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về dân tộc và chính sách dân tộc. Đặc biệt, luận án bám sát đến các quan điểm biện chứng, khách quan, toàn diện, lịch sử - cụ thể để triển khai các ý tưởng nghiên cứu.

4.2. Nguồn tư liệu

- Tư liệu sơ cấp: Các số liệu, thông tin do tác giả thu thập thông qua các phương pháp điều tra xã hội học, điền dã dân tộc học tại một số tỉnh miền núi Đông Bắc.

- Tư liệu thứ cấp: Những số liệu, tài liệu, công trình nghiên cứu, sách chuyên khảo đã công bố của các nhà nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, kể cả các luận văn, luận án.

- Tư liệu cấp ba: Các văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII, IX, X, XI và các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương từ khoá VIII đến khoá XI; Các văn bản pháp quy của Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành; Các báo cáo tổng kết của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, niên giám thống kê của Trung ương và địa phương, các tác phẩm kinh điển liên quan đến luận án.

4.3. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp lịch sử và phương pháp logíc là hai phương pháp chính được vận dụng, kết hợp để nghiên cứu tổng thể luận án cũng như triển khai các nội dung cụ thể ở từng chương, tiết. Ngoài ra, luận án còn sử dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp tổng kết thực tiễn; Phương pháp thống kê; Phương pháp so sánh; Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp, tài liệu cấp ba; Phương pháp tổng hợp...


 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ban Chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương (2010), Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ, Nxb Thống kê, Hà Nội, tháng 6.
2. Hoàng Chí Bảo (2009), Bảo đảm bình đẳng và tăng cường hợp tác giữa các dân tộc trong phát triển kinh tế-xã hội ở nước ta hiện nay, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
3. Bộ Chính trị (1989), Nghị quyết số 22/1989/NQ-TW ngày 27-12-1989 Về chủ trương, chính sách lớn phát triển kinh tế-xã hội miền núi, na. gov.vn/sach_qh/chinhsachpl/phan1/p1_iv_7. html.
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006), Cục Trồng trọt, Báo cáo sơ kết sản xuất trồng trọt năm 2006 và kế hoạch phát triển sản xuất trồng trọt năm 2007 các tỉnh vùng miền núi phía Bắc, Hà Nội.
5. Trịnh Quang Cảnh (2005), Phát huy vai trò đội ngũ trí thức các dân tộc thiểu số nước ta trong sự nghiệp cách mạng hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
6. Chính phủ (2011), Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 về công tác dân tộc, thuvienphapluat. vn/archive/Nghi-dinh/Nghi dinh-05-2011-ND-CP-cong-tac-dan-toc-vb117534t11. aspx
7. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam [Trực tuyến]. Địa chỉ: chinhphu. vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungquyhoachvung? _pi ref135_16042_135_16035_16035. strutsAction=ViewDetailAction. do&_p iref135_16042_135_16035_16
8. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam [Trực tuyến]. Địa chỉ: vanban. chinhphu. vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban ? class_id=1&mode=detail&document_id=45755.
9. Phan Hữu Dật (chủ biên) (2001), Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách liên quan đến mối quan hệ dân tộc hiện nay (sách tham khảo), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
10. Hoàng Trọng Diên (2012), Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên cả nước, baodientu. chinhphu. vn/Utilities/PrintView. aspx? distributionid=133781158
11. Khổng Diễn (1995), Dân số và dân số tộc người ở Việt Nam, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.
12. Donovan D., Rambo T. A, Fox J., Lê Trọng Cúc, Trần Đức Viên (1997), Những xu hướng phát triển ở vùng núi phía Bắc Việt Nam, Tập 1: Tổng quan và phân tích, Tập 2: Các nghiên cứu mẫu và bài học từ châu Á, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
13. Trương Minh Dục (2009), Thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở miền Trung, Tây Nguyên trong thời kỳ đổi mới, Nxb Chính trị-Hành chính, Hà Nội.
14. Đảng bộ tỉnh Cao Bằng (2010), Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Cao Bằng tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII (Nhiệm kỳ 2010-2015), số 01-BC/TU, Cao Bằng
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1960), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III, Nxb Sự thật, Hà Nội.
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1977), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, Nxb Sự thật, Hà Nội.
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội.
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
23. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
24. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
25. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia-Sự thật, Hà Nội.
26. Bế Viết Đẳng (Chủ biên) (1996), Các dân tộc thiểu số trong sự phát triển kinh tế-xã hội ở miền núi, Nxb Chính trị Quốc gia, Nxb Văn hoá dân tộc, Hà Nội.
27. Đằng Thành Đạt (2007), Nghiên cứu so sánh chính sách dân tộc của Trung Quốc và Việt Nam thời hiện đại, Luận án tiến sỹ Lịch sử, chuyên ngành Dân tộc học, Hà Nội, lưu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.
28. Hội đồng Bộ trưởng (1990), Quyết định số 72/1990/QĐ-HĐBT ngày 13-3 1990 Về một số chủ trương, chính sách cụ thể phát triển kinh tế-xã hội miền núi, thuvienphapluat. vn/archive/Quyet-dinh-72-HDBT-chu truong-cu-the-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-mien-nui-vb88753. aspx.
29. Hội đồng dân tộc của Quốc hội khoá X (2000), Chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước về dân tộc, Nxb Văn hoá dân tộc, Hà Nội.
30. Đoàn Minh Huấn (2010), “Những xu hướng tác động đến quản lý phát triển xã hội các vùng dân tộc thiểu số nước ta”, Tạp chí Lý luận Chính trị, số 8.
31. Nguyễn Khôi (chủ nhiệm đề tài), Việc thực hiện chính sách dân tộc trên lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và quản lý cán bộ dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay, na. gov.vn/sach_qh/chinhsachpl /phan4/p4_iv_3. html
32. Chu Kiện, Lưu Đông Nhiệm (2005), “Chính sách dân tộc của Việt Nam và ảnh hưởng của chính sách đó đến khu vực dân tộc biên giới Trung Quốc”, Tạp chí Nghiên cứu vấn đề dân tộc, số 1.
33. Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, tập 9, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
34. Moto F. (1989), Chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Lịch sử, lưu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.
35. Hoàng Nam (2004), Văn hoá các dân tộc vùng Đông Bắc Việt Nam (Giáo trình Đại học), Trường Đại học Văn hoá Hà Nội, Hà Nội.
36. Đậu Tuấn Nam (2013), Di cư của người Hmông từ đổi mới đến nay (Sách chuyên khảo), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
37. Nguyễn Quốc Phẩm, Trịnh Quốc Tuấn (1999), Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn về vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
38. Rambo T. A (1997), (1997), “Những xu hướng phát triển ở miền núi phía Bắc Việt Nam”,, trong quyển Những xu hướng phát triển ở vùng núi phía Bắc Việt Nam, tập 1, Tổng quan và phân tích, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
39. Nguyễn Thành Sơn, Bất cập ngành than, tuanvietnam. vietnamnet. vn/ 2010-05-13-bat-cap-nganh-than
40. Phan Xuân Sơn, Lưu Văn Quảng (2006), Những vấn đề cơ bản về chính sách dân tộc ở nước ta hiện nay, Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội.
41. Nguyễn Xuân Thắng (2002), Đảng bộ tỉnh Ninh Thuận lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc thời kỳ 1992-2000, Luận văn thạc sỹ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Hà Nội.
42. Nguyễn Đăng Thành (2012), Phát triển nguồn nhân lực ở vùng dân tộc thiểu số Việt Nam đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Sách chuyên khảo, Nxb Chính trị Quốc gia-Sự thật, Hà Nội.
43. Thủ tướng Chính phủ (1998), Quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày 31-7-1998 Về việc phê duyệt chương trình phát triển kinh tế-xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, moj. gov.vn/vbpq/ Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail. aspx? ItemID=7608.
44. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 231/QĐ-TTg ngày 23-02-2012, thuvienphapluat. vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-231-QD-TTg sach-xa-hoan-thanh-muc-tieu-Chuong-trinh-135-vb135027t17. aspx.
45. Thư viện pháp luật [Trực tuyến]. Địa chỉ: thuvienphapluat. vn.
46. Thư viện pháp luật [Trực tuyến]. Địa chỉ: thuvienphapluat. vn/archive/ Quyet-dinh/Quyet-dinh-640-QD-LDTBXH-phe-duyet-Ket-qua-tong-dieu tra-ho-ngheo-vb124911t17. aspx
47. Nguyễn Bá Thuỷ (2004), Di dân tự do của đồng bào Tày, Nùng, H’mông, Dao từ Cao Bằng, Lạng Sơn vào ĐắkLắk (1986-2000), Nxb Lao động-Xã hội, Hà Nội. 161
48. Nguyễn Thanh Thuỷ (2001), Quá trình thực hiện chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với đồng bào Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long, Luận án tiến sĩ Lịch sử, Hà Nội, lưu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.
49. Tỉnh uỷ Cao Bằng (1997), Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về các giải pháp khắc phục tình trạng di cư tự do, số 01-NQ/TU, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Cao Bằng.
50. Tỉnh uỷ Cao Bằng (1998), Nghị quyết về tăng cường chỉ đạo xây dựng và phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng an ninh ở các xã biên giới, số 03 NQ/TU, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Cao Bằng.
51. Tỉnh uỷ Cao Bằng (1999), Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tăng cường sự lãnh đạo công tác xoá đói giảm nghèo năm 1999-2000, số 967 NQ/TU, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Cao Bằng.
52. Tỉnh uỷ Cao Bằng (2001), Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chương trình xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm giai đoạn 2001-2005, số 04-NQ/TU, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Cao Bằng.
53. Tỉnh uỷ Cao Bằng (2002), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành đảng bộ tỉnh khoá XV về qui hoạch tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ dân tộc ít người giai đoạn 2001-2010, số 08-NQ/TU, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Cao Bằng.
54. Tỉnh uỷ Hà Giang (2008), Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về tăng cường lãnh đạo thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững từ nay đến năm 2010, số 12-NQ/TU, Hà Giang, lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Hà Giang.
55. Tỉnh uỷ Hà Giang (2011), Báo cáo tổng kết 6 năm thực hiện Nghị quyết số
37/NQ-TW về phương hướng phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010, số-BC/TU, Hà Giang, lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Hà Giang.
56. Tỉnh uỷ Lạng Sơn (2003), Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX và phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; về công tác dân tộc; về công tác tôn giáo, số 19-CTr/TU, Lạng Sơn, lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Lạng Sơn.
57. Tỉnh uỷ Lạng Sơn (2004), Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, Lạng Sơn, lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Lạng Sơn.
58. Tỉnh uỷ Lạng Sơn (2010), Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chính sách cử tuyển tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2005-2010, số 13-BC/TU, Lạng Sơn, lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Lạng Sơn.
59. Tỉnh ủy Quảng Ninh (2001), Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường đầu tư và phát triển kinh tế-xã hội miền núi, hải đảo giai đoạn 2001-2005, số 07-NQ/TU, Quảng Ninh, lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Quảng Ninh.
60. Vương Xuân Tình, Trần Hồng Hạnh (Đồng chủ biên) (2012), Phát triển bền vững văn hoá tộc người trong quá trình hội nhập ở vùng Đông Bắc, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
61. Lô Quốc Toản (2009), “Kết quả thực hiện chế độ cử tuyển ở các tỉnh miền núi phía Bắc từ năm 1990 đến năm 2005”, Dân tộc (Tạp chí Lý luận của Uỷ ban dân tộc), cema. gov.vn/modules. php? mid= 8803&name= Content&op=details#ixzz2meWm9pGz.
62. Lô Quốc Toản (2010), Phát triển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
63. Tổng cục Thống kê (1999), Chuyên đề phân tích, Phân tích Kết quả điều tra đời sống, kinh tế hộ gia đình năm 1999, gso. gov.vn/default. aspx? tabid=418&ItemID=2543
64. Tổng cục Thống kê, Chuyên đề phân tích, tình hình kinh tế-xã hội 10 năm 1991-2000, các lĩnh vực xã hội, gso. Gov.vn/default. aspx? Tabid=418&ItemID=1466.
65. Tổng cục Thống kê (2004), Số liệu thống kê Việt Nam thế kỷ XX, Quyển 3, Nxb Thống kê, Hà Nội.
66. Tổng cục Thống kê (2005), Tư liệu kinh tế-xã hội 64 tỉnh và thành phố Việt Nam, Nxb Thống kê, Hà Nội.
67. Tổng cục Thống kê (2007), Niên giám thống kê 2006, Nxb Thống kê, Hà Nội.
68. Tổng cục Thống kê (2007), Chuyên đề phân tích, Tổng quan về chính sách kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2007, gso. Gov.vn163
69. Tổng cục Thống kê (2010), Kết quả khảo sát mức sống dân cư năm 2010, Nxb Thống kê, Hà Nội.
70. Tổng cục Thống kê (2011), Niên giám thống kê 2010, Nxb Thống kê, Hà Nội.
71. Tổng cục Thống kê (2011), Tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam mười năm 2001-2010, Nxb Thống kê, Hà Nội.
72. Tổng cục Thống kê (2012), Niên giám thống kê 2011, Nxb Thống kê, Hà Nội.
73. Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam (2014), Triết học. Địa chỉ: daitudien. Net/triet-hoc/triet-hoc-ve-dan-toc. Html.
74. Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam (2014), Chính trị học. Địa chỉ: daitudien. Net/chinh-tri-hoc/chinh-tri-hoc-ve-chinh-sach-dan-toc. Html.
75. Bùi Xuân Trường (1998), “Một số vấn đề thực hiện chính sách dân tộc miền núi của Đảng và Nhà nước hiện nay”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Phân viện Hà Nội, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
76. Trịnh Quốc Tuấn (Chủ biên) (1996), Bình đẳng dân tộc ở nước ta hiện nay Vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
77. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) (2009), Địa lý các vùng kinh tế Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh.
78. Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (1996), Báo cáo về việc sơ kết cuộc vận động tập trung tăng cường công tác giải quyết một số vấn đề bức xúc về kinh tế -xã hội và đảm bảo an ninh-trật tự ở huyện Bảo Lạc (từ 07/3 đến
30/6/1996), số 384/UB-BC, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
79. Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (2005), Báo cáo tổng kết 7 năm thực hiện chương trình 135 trên địa bàn tỉnh, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
80. Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (2009), Báo cáo tổng kết 4 năm thực hiện Quyết định 134 giai đoạn 2004-2008 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
81. Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (2009), Báo cáo tổng kết công tác dân tộc qua các thời kỳ cách mạng và phương hướng nhiệm vụ công tác dân tộc đến năm 2020, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
82. Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (2010), Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 30a, Báo cáo sơ kết 2 năm thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ CP tại 05 huyện nghèo tỉnh Cao Bằng, số/BC-BCĐNQ 30a, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
83. Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (2010), Báo cáo tổng kết thực hiện các chương trình, chính sách dân tộc giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
84. Uỷ ban Dân tộc và miền núi (1995), Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện các chủ trương chính sách phát triển kinh tế-xã hội miền núi, Hà Nội, lưu tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III, Hồ sơ 269-Phông Uỷ ban dân tộc và miền núi.
85. Uỷ ban Dân tộc và miền núi (1996), Chương trình quốc gia hỗ trợ đồng bào các dân tộc đặc biệt khó khăn 1996-2010, Hà Nội, lưu tại Trung tâm lưu trữ Quốc gia III-Phông Uỷ ban dân tộc và miền núi.
86. Uỷ ban Dân tộc và miền núi (1997), Hệ thống các văn bản chính sách dân tộc và miền núi, tập II về kinh tế-xã hội, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
87. Uỷ ban Dân tộc, Viện Dân tộc (2009), Vấn đề dân tộc và công tác dân tộc sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX, Nxb Chính trị-Hành chính, Hà Nội.
88. Uỷ ban Dân tộc [Trực tuyến]. Địa chỉ: Cema. Gov.vn/modules. Php? name=Doc&op=detaildoc&pid=18.
89. Uỷ ban Dân tộc [Trực tuyến]. Địa chỉ: Cema. Gov.vn/modules. Php? name=Doc&op=detaildoc&pid=1181#ixzz2mTD7RaMW.
90. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Ban chỉ đạo XĐGN-VL và 135 (2005), Báo cáo kết quả thực hiện chương trình 135 qua 7 năm (từ 1999-2005) Và dự kiến các xã đã hoàn thành mục tiêu của chương trình để ra khỏi xã 135 tỉnh Hà Giang, số 03/BC-XĐGN135, Hà Giang, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
91. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Sở Kế hoạch và Đầu tư (2006), Báo cáo kết quả thực hiện chương trình 135 qua 7 năm (từ 1999-2005) Và xác định các xã đã hoàn thành mục tiêu của chương trình để ra khỏi xã 135 tỉnh Hà Giang, số/BC-KHNN, Hà Giang, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
92. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang (2008), Tài liệu hội thảo “Du lịch cộng đồng thực trạng và giải pháp phát triển bền vững”, Bắc Mê-Hà Giang, lưu tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Giang.
93. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang (2009), Báo cáo tổng kết 4 năm thực hiện Chương trình 134/TTg từ năm 2004-2008, Hà Giang, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
94. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang (2009), Kỷ yếu Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số tỉnh Hà Giang lần thứ I-năm 2009, Hà Giang.
95. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang (2010), Sở Lao động-Thương binh Xã hội, Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ năm 2009-2010 trên địa bàn tỉnh Hà Giang, số 136/BC-LĐTBXH, Hà Giang, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
96. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Ban Dân tộc (2011), Báo cáo thực trạng học sinh người dân tộc thiểu số đi học theo chính sách cử tuyển từ 2000 đến 2010, số/BC-BDT, Hà Giang, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
97. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Ban Dân tộc (2011), Báo cáo kết quả thực hiện các chương trình, chính sách dân tộc giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh Hà Giang, số/BC-BDT, Hà Giang, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
98. Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Ban chỉ đạo dự án 21 xã biên giới (1998), Báo cáo về việc 2 năm (1996-1997) Thực hiện dự án: ổn định phát triển kinh tế-xã hội, củng cố an ninh quốc phòng 21 xã vùng cao biên giới tỉnh Lạng Sơn, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
99. Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Ban chỉ đạo 134-135 (2006), Báo cáo kết quả thực hiện chương trình 135 giai đoạn 1999-2005, số BC-BCĐ, Lạng Sơn, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
100. Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn (2008), Báo cáo tổng kết 4 năm thực hiện Quyết định 134 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, số 249/ BC-UBND, Lạng Sơn, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
101. Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn (2009), Báo cáo tổng kết công tác dân tộc qua các thời kỳ cách mạng và phương hướng, nhiệm vụ công tác dân tộc đến năm 2020, Lạng Sơn, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
102. Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn (2011), Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010) Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, số 95/BC BDT, Lạng Sơn, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
103. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Sở Giáo dục-Đào tạo (2007), Báo cáo tóm tắt việc cử tuyển năm 2001,2002,2003,2004,2005,2006 và thu nhận, tổng hợp hồ sơ đăng kí vào các trường Đại học theo chế độ cử tuyển năm 2007, số 1866/SGD&ĐT-GDCN&TX, Quảng Ninh, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
104. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2008), Quyết định về việc cử học sinh đi học đại học theo chế độ cử tuyển năm 2008, số 3460/QĐ-UBND, Quảng Ninh, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
105. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2008), Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Hạ Long, tháng 8, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
106. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2009), Báo cáo tình hình dân tộc, công tác dân tộc và phong trào thi đua yêu nước của đồng bào các dân tộc thiểu số tỉnh Quảng Ninh qua các thời kỳ cách mạng; phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ công tác dân tộc đến năm 2020, số BC-UBND, Quảng Ninh, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
107. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2009), Quyết định về việc cử học sinh đi học đại học theo chế độ cử tuyển năm 2009, số 3473/QĐ-UBND, Quảng Ninh, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
108. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2010), Báo cáo thực trạng kinh tế xã hội các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn và nhu cầu đầu tư hỗ trợ giai đoạn 2011-2015, số 22/BC-UBND, Hạ Long, tháng 4, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
109. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2010), Báo cáo về việc thực hiện xoá đói giảm nghèo qua Chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010); Việc quản lý, lồng ghép các Chương trình mục tiêu Quốc gia và các dự án liên quan trực tiếp đến xoá đói giảm nghèo trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, số 04/BC-UBND, Hạ Long, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
110. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2010), Quyết định về việc cử học sinh đi học đại học theo chế độ cử tuyển năm 2010, số 3477/QĐ-UBND, Quảng Ninh, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
111. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Ban Dân tộc (2011), Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II và tình hình triển khai thực hiện một số chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh năm 2011, số 45/BC-BDT, Quảng Ninh, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
112. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2011), Báo cáo Tổng kết đánh giá kết quả thực hiện chương trình giảm nghèo giai đoạn 2006-2010, số 52/BC UBND, Quảng Ninh, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
113. Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Ban Chỉ đạo chương trình 135 (2005), Báo cáo sơ kết 7 năm thực hiện Chương trình 135 tỉnh Tuyên Quang (1999 2005), Tuyên Quang, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
114. Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (2009), Báo cáo tổng kết phong trào thi đua yêu nước của đồng bào các dân tộc thiểu số qua các thời kỳ cách mạng; Kết quả thực hiện công tác dân tộc từ Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) Đến nay và định hướng đến năm 2020, Tuyên Quang, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
115. Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Ban Dân tộc (2011), Chuyên đề thực tiễn triển khai và những tác động trong việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về công tác xoá đói, giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang, Tuyên Quang, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
116. Đàm Thị Uyên (2010), Văn hóa dân tộc Nùng ở Cao Bằng, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội.
117. Đặng Nghiêm Vạn (2003), Cộng đồng quốc gia dân tộc Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
118. Viện Dân tộc học, Ngân hàng Thế giới, Xoá đói giảm nghèo, vấn đề và giải pháp ở vùng dân tộc thiểu số phía Bắc Việt Nam (2004), Kỷ yếu hội thảo, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
119. Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Viện Dân tộc học (2013), Báo cáo kết quả thực hiện đề tài cấp bộ năm 2011-2012, Một số vấn đề cơ bản về chính sách dân tộc trong phát triển bền vững các tỉnh biên giới Việt Nam (Báo cáo tổng hợp), Hà Nội, lưu tại thư viện Viện Dân tộc học.
120. Viện Nghiên cứu chính sách dân tộc và miền núi (2002), Vấn đề dân tộc và định hướng xây dựng chính sách dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
121. Jamieson N. (2000), Socio-economic Overview of the Northern Mountain Region and the Project and Poverty Reduction in the Northern Mountain Region of Vietnam, Concept Paper perpared for the World Bank, Unpublished.
122. Jamieson N. (2000), Rethinking Approaches to Ethenic Minority Development, The Case of Vietnam, Concept Paper perpared for the World Bank, Unpublished.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét