LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ: QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2010
NCS: HOÀNG THU THỦY
MỤC LỤC
Chương 1: QUÁ TRÌNH CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM (TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2000)
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và chính sách dân tộc của Đảng đối với vùng miền núi Đông Bắc Việt Nam
1.2. Tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc
Chương 2: CHỦ TRƯƠNG VÀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM (TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010)
2.1. Chính sách dân tộc của Đảng trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng miền núi Đông Bắc 66
2.2. Tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc
Chương 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM VỀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG Ở VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2010
3.1. Một số nhận xét
3.2. Một số kinh nghiệm
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt
Nam là quốc gia đa tộc người, với 54 thành phần dân tộc, trong đó miền
núi - vùng dân tộc thiểu số Việt Nam chiếm hơn 3/4 lãnh thổ, có hơn 1/3
số dân với hơn 23 triệu người. Trong tiến trình lịch sử dựng nước và giữ
nước hàng ngàn năm, các dân tộc thiểu số đã gắn bó, đoàn kết, hòa nhập
cùng dân tộc Kinh thành một kết cấu thống nhất về mặt lãnh thổ, về mặt
thể chế - hành chính, về mặt ý thức hệ quốc gia - dân tộc, trong sự đa
dạng về văn hóa tộc người. Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của vấn
đề dân tộc và chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc, trong quá trình lãnh
đạo cách mạng, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến việc
hoạch định đường lối, chủ trương và chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa
phương thực hiện tốt chính sách dân tộc. Nhờ vậy, trong các giai đoạn
cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam đã tập hợp đông đảo các tầng lớp, giai
cấp tham gia vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tạo
nên sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần đánh
thắng thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, giải phóng dân tộc, thống nhất Tổ
quốc. Không chỉ giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân
tộc mà sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc đã tạo ra những thành
tựu quan trọng trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt
Nam xã hội chủ nghĩa.
Qua
hơn 25 năm đổi mới đất nước, kinh tế - xã hội ở những địa bàn có nhiều
dân tộc thiểu số sinh sống đã phát triển tương đối nhanh. Kế thừa truyền
thống quý báu của dân tộc, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn giương cao ngọn
cờ đại đoàn kết toàn dân, đó là đường lối chiến lược, là nguồn sức mạnh
và động lực to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Văn kiện Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4/2001) Khẳng định: “Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng”
[22, tr. 127]. Thực hiện tốt chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn
kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội, phát triển sản xuất hàng hoá, chăm lo đời sống vật chất
và2 tinh thần, xoá đói giảm nghèo, mở mang dân trí, giữ gìn, làm giàu,
phát huy bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc.
Vùng
Đông Bắc Việt Nam là một khu vực lịch sử - dân tộc học; Gồm cả hệ sinh
thái rẻo cao, rẻo giữa và rẻo thấp; Có nguồn tài nguyên thiên nhiên, đa
dạng; giàu bản sắc văn hoá, trong đó đóng vai trò chủ thể vùng là nhóm
cư dân Tày Nùng. Thổ nhưỡng phục vụ cho phát triển nông - lâm nghiệp:
Rừng làm nguyên liệu cho công nghiệp, là tấm lá chắn bảo vệ, che chở và
nuôi dưỡng cho môi trường bền vững. Thảm thực vật đa dạng phục vụ cho
nghiên cứu và an ninh sinh kế tộc người.
Sông
ngòi và tài nguyên nước phục vụ cho thuỷ điện; Khoáng sản phục vụ cho
phát triển các ngành công nghiệp v.v... Do vậy, việc phát huy các thế
mạnh của vùng không chỉ có ý nghĩa kinh tế lớn, mà còn có ý nghĩa chính
trị sâu sắc. Tuy nhiên, những tiềm năng ấy chưa được khai thác hiệu quả,
thiếu tính bền vững. Bên cạnh đó, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá càng được đẩy tới thì các dân tộc thiểu số sống ở khu vực này càng
bị thua thiệt về cơ hội phát triển, họ ít có khả năng tham gia vào quá
trình đó.
Vùng
Đông Bắc là địa bàn cư trú của hàng chục dân tộc thiểu số (Tày,
Nùng,Thái, Mường, Dao, Mông…). Phần lớn các dân tộc thiểu số ở đây lại
có quan hệ đồng tộc về mặt lịch sử và văn hoá với các tộc người của quốc
gia láng giềng.
Chính vì vậy, các dân tộc trong vùng và các dân tộc bên kia biên giới bên cạnh sự “sơn thuỷ tương liên” còn có mối quan hệ “văn hoá tương đồng”
[119, tr. 9], thậm chí cả quan hệ huyết thống. Các quan hệ đồng tộc
xuyên biên giới (hôn nhân xuyên biên giới, thăm thân xuyên biên giới, di
chuyển lao động xuyên biên giới...) Rất phổ biến. Thậm chí, các học giả
phương Tây gọi hiện tượng này là chủ nghĩa bản địa xuyên quốc gia. Đông
Bắc còn là khu vực có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh, chính
trị, quốc phòng và quan hệ lân bang - khi vùng Đông Bắc có đường biên
giới dài hàng nghìn ki-lô-mét giáp với Trung Quốc cả trên đất liền, trên
biển, trên không và dưới lòng đất. Chính sách phát triển kinh tế - xã
hội vùng miền núi, dân tộc biên giới là cơ sở đảm bảo giữ vững an ninh,
quốc phòng của đất nước. Vì vậy, việc xây dựng chính sách quản lý và
phát triển đối với vùng biên giới, đa tộc người trở nên vô cùng quan
trọng. Tuy nhiên, quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam với Trung
Quốc bên cạnh xu hướng tích cực (như: Thúc đẩy giao thương kinh tế, giao
lưu văn hoá, tăng cường đối ngoại nhân dân, hình thành các khu kinh tế
cửa khẩu...) thì cũng nảy sinh hàng loạt vấn đề an ninh phi truyền thống
phức tạp như: Di dân xuyên biên giới, buôn bán ma túy, buôn bán phụ nữ
và trẻ em, buôn lậu hàng hoá, ứng phó với hiểm họa dịch bệnh lây lan
nhanh (người, động vật, thực vật), thảm họa thủy điện và tranh chấp
nguồn nước, các tổ chức ngoài nhà nước hoạt động xuyên biên giới...
Trong
quá trình tiến hành công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nước ViệtNam đã có
nhiều chính sách ưu tiên đầu tư cho các tỉnh miền núi Đông Bắc ViệtNam.
Nhờ vậy, đời sống nhân dân và bộ mặt nông thôn miền núi có sự thay đổi.
Tuy
nhiên, kết quả đạt được chưa tương xứng và chưa đáp ứng yêu cầu của
nhân dân, đặc biệt là các dân tộc thiểu số. Các tỉnh miền núi Đông Bắc
vẫn là vùng chậm phát triển; Trình độ phát triển kinh tế, văn hoá - xã
hội còn một khoảng cách lớn so với các khu vực khác trong cả nước. Sau
một quá trình thực hiện thành công các chương trình, dự án giảm nghèo
cho vùng miền núi và dân tộc thiểu số nói chung, đã đến lúc Đảng, Nhà
nước phải có một hệ thống chính sách mới phù hợp với xu thế và trình độ
phát triển khi Việt Nam đã bước vào ngưỡng của nước thu nhập trung bình
thấp. Mặt khác, thực tiễn đã và đang nảy sinh nhiều vấn đề cần được giải
quyết như: Vấn đề quan hệ dân tộc - quốc gia, dân tộc - tộc người, di
dân tự do, vấn đề đói nghèo, vấn đề bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá
tộc người… đòi hỏi chính sách dân tộc phải được xây dựng và vận hành
nhằm mang lại quyền bình đẳng thực sự cho các dân tộc. Muốn xây dựng và
hoàn thiện hệ thống chính sách dân tộc, cần có một nghiên cứu quy mô và
toàn diện về vùng dân tộc thiểu số nói chung cũng như ở vùng miền núi
Đông Bắc nói riêng. Qua đó, tổng kết, đánh giá kết quả lãnh đạo thực
hiện chính sách dân tộc của Đảng; Đồng thời, nhận diện những ưu điểm,
hạn chế và đúc kết kinh nghiệm nhằm hoàn thiện chính sách dân tộc nói
chung cũng như các chủ trương, chính sách, giải pháp thực hiện chính
sách dân tộc ở khu vực các tỉnh miền núi Đông Bắc nước ta nói riêng.
Do đó, việc thực hiện đề tài “Quá trình thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2010” là vấn đề khoa học có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc.
2. Mục đích và nhiệm vụ của luận án
2.1. Mục đích
-
Làm sáng tỏ nhận thức khoa học về chính sách dân tộc của Đảng và quá
trình tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh vùng
Đông Bắc của Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2010.
-
Đánh giá những thành tựu, hạn chế của quá trình tổ chức thực hiện chính
sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh vùng Đông Bắc Việt Nam từ năm 1996
đến năm 2010.
-
Tổng kết một số kinh nghiệm chủ yếu về tổ chức thực hiện chính sách dân
tộc của Đảng ở một số tỉnh vùng Đông Bắc từ năm 1996 đến năm 2010 - gợi
ý cho tổng kết thực tiễn - lý luận 30 năm đổi mới.
2.2. Nhiệm vụ
Để đạt được những mục đích trên, luận án có các nhiệm vụ sau:
-
Phân tích các công trình nghiên cứu trước đây để xác định những cơ sở
phương pháp luận cần vận dụng trong thực hiện luận án, những vấn đề đã
được giải quyết có thể kế thừa và phát triển, những khoảng trống cần
phải bổ khuyết.
-
Khái quát những đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình dân tộc
và dân cư ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam với ý nghĩa tạo nên
đặc tính vùng.
-
Nghiên cứu, hệ thống hoá quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản
ViệtNam về chính sách dân tộc ở vùng miền núi Đông Bắc từ năm 1996 đến
năm 2010 nhằm góp phần làm rõ sự phát triển về nhận thức và sự chỉ đạo
thực tiễn của Đảng về vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc ở địa bàn
này.
-
Phân tích quá trình tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một
số tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam trong những năm 1996 - 2010.
-
Đánh giá thành tựu và hạn chế của Đảng trong lãnh đạo thực hiện chính
sách dân tộc tại một số tỉnh vùng Đông Bắc nước ta từ năm 1996 đến năm
2010.
-
Đúc kết một số kinh nghiệm cơ bản trong quá trình thực hiện chính sách
dân tộc của Đảng ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam từ năm 1996
đến năm 2010.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các
quan điểm, chủ trương, định hướng hợp thành chính sách dân tộc (theo
nghĩa rộng) Của Đảng; Sự thể chế hóa về mặt nhà nước ở cấp vĩ mô, cấp
vùng và cấp địa phương; Các biện pháp thực thi chính sách dân tộc ở một
số tỉnh vùng Đông
Bắc từ năm 1996 đến năm 2010.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
-
Về thời gian: Luận án nghiên cứu giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2010 đây
là lúc mà Việt Nam chuyển sang thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
hội nhập sâu hơn với khu vực và trên thế giới. Năm 2010 là mốc thời gian
các Đảng bộ tỉnh Đông Bắc kết thúc nhiệm kỳ của đảng bộ địa phương 2005
- 2010, có sự đánh giá tổng kết thực hiện chính sách dân tộc của 5 năm
và 10 năm trước đó.
-
Về không gian - địa bàn: Vùng Đông Bắc được hiểu theo nhiều góc tiếp
cận khác nhau [Phụ lục 17], có thể là vùng văn hóa - lịch sử, vùng địa
lý - sinh thái, vùng tộc người, vùng thể chế. Trong phạm vi luận án này,
vùng Đông Bắc được xác định là không gian địa lý - tộc người, lấy Thủ
đô Hà Nội làm điểm nhìn để xác định tọa độ cho phương vị “đông bắc”,
lấy phạm vi các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Lạng Sơn, Thái
Nguyên, Quảng Ninh, Bắc Giang làm không gian chung cho nghiên cứu cảnh
quan cấp vùng, chọn các tỉnh biên giới Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn,
Quảng Ninh làm địa bàn khảo sát thực địa chủ yếu của luận án.
- Về nội dung:
+
Chính sách dân tộc có nội dung rất rộng, thể hiện trên tất cả các mặt
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh,... Tuy nhiên,
luận án chỉ giới hạn ở năm nhóm chính sách chủ yếu: Chính sách kinh tế
(xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế); Chính sách chăm lo phát triển
trí lực và thể lực (giáo dục - đào tạo, y tế, nâng cao đời sống vật
chất); Chính sách bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc; Chính
sách cán bộ dân tộc thiểu số; Xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân
và an ninh nhân dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
+
Tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng gồm cả cấp trung ương,
địa phương (tỉnh, huyện, xã), cộng đồng (làng/bản), hộ gia đình và cá
nhân; Cả hệ thống chính trị, doanh nghiệp và nhân dân; Luận án chỉ tập
trung vào khâu trọng tâm là sự thể chế hóa về mặt nhà nước; Các biện
pháp lớn trong triển khai các chương trình, dự án trọng điểm; Các phong
trào và mô hình điển hình kết hợp giữa ý đảng với lòng dân.
4. Cơ sở lý luận, nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận
Luận
án được thực hiện dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan
điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về dân tộc và chính sách dân tộc. Đặc
biệt, luận án bám sát đến các quan điểm biện chứng, khách quan, toàn
diện, lịch sử - cụ thể để triển khai các ý tưởng nghiên cứu.
4.2. Nguồn tư liệu
-
Tư liệu sơ cấp: Các số liệu, thông tin do tác giả thu thập thông qua
các phương pháp điều tra xã hội học, điền dã dân tộc học tại một số tỉnh
miền núi Đông Bắc.
-
Tư liệu thứ cấp: Những số liệu, tài liệu, công trình nghiên cứu, sách
chuyên khảo đã công bố của các nhà nghiên cứu liên quan đến đề tài luận
án, kể cả các luận văn, luận án.
-
Tư liệu cấp ba: Các văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII, IX, X, XI và
các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương từ khoá VIII đến khoá XI;
Các văn bản pháp quy của Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các
Bộ, ngành; Các báo cáo tổng kết của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, niên
giám thống kê của Trung ương và địa phương, các tác phẩm kinh điển liên
quan đến luận án.
4.3. Phương pháp nghiên cứu
-
Phương pháp lịch sử và phương pháp logíc là hai phương pháp chính được
vận dụng, kết hợp để nghiên cứu tổng thể luận án cũng như triển khai các
nội dung cụ thể ở từng chương, tiết. Ngoài ra, luận án còn sử dụng một
số phương pháp khác như: Phương pháp tổng kết thực tiễn; Phương pháp
thống kê; Phương pháp so sánh; Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp,
tài liệu cấp ba; Phương pháp tổng hợp...
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban Chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương (2010), Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ, Nxb Thống kê, Hà Nội, tháng 6.
2.
Hoàng Chí Bảo (2009), Bảo đảm bình đẳng và tăng cường hợp tác giữa các
dân tộc trong phát triển kinh tế-xã hội ở nước ta hiện nay, Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
3. Bộ Chính trị (1989), Nghị quyết số 22/1989/NQ-TW ngày 27-12-1989 Về chủ trương, chính sách lớn phát triển kinh tế-xã hội miền núi, na. gov.vn/sach_qh/chinhsachpl/phan1/p1_iv_7. html.
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006), Cục Trồng trọt,
Báo cáo sơ kết sản xuất trồng trọt năm 2006 và kế hoạch phát triển sản
xuất trồng trọt năm 2007 các tỉnh vùng miền núi phía Bắc, Hà Nội.
5.
Trịnh Quang Cảnh (2005), Phát huy vai trò đội ngũ trí thức các dân tộc
thiểu số nước ta trong sự nghiệp cách mạng hiện nay, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội.
6.
Chính phủ (2011), Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011
về công tác dân tộc, thuvienphapluat. vn/archive/Nghi-dinh/Nghi
dinh-05-2011-ND-CP-cong-tac-dan-toc-vb117534t11. aspx
7.
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam [Trực tuyến]. Địa
chỉ: chinhphu. vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungquyhoachvung? _pi
ref135_16042_135_16035_16035. strutsAction=ViewDetailAction. do&_p
iref135_16042_135_16035_16
8.
Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam [Trực tuyến]. Địa
chỉ: vanban. chinhphu. vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban ?
class_id=1&mode=detail&document_id=45755.
9.
Phan Hữu Dật (chủ biên) (2001), Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn cấp
bách liên quan đến mối quan hệ dân tộc hiện nay (sách tham khảo), Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
10. Hoàng Trọng Diên (2012), Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo trên cả nước, baodientu. chinhphu. vn/Utilities/PrintView. aspx? distributionid=133781158
11. Khổng Diễn (1995), Dân số và dân số tộc người ở Việt Nam, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.
12. Donovan D., Rambo T. A, Fox J., Lê Trọng Cúc, Trần Đức Viên (1997), Những xu hướng phát triển ở vùng núi phía Bắc Việt Nam, Tập 1: Tổng quan và phân tích, Tập 2: Các nghiên cứu mẫu và bài học từ châu Á, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
13. Trương Minh Dục (2009), Thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở miền Trung, Tây Nguyên trong thời kỳ đổi mới, Nxb Chính trị-Hành chính, Hà Nội.
14.
Đảng bộ tỉnh Cao Bằng (2010), Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng
bộ tỉnh Cao Bằng tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII (Nhiệm
kỳ 2010-2015), số 01-BC/TU, Cao Bằng
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1960), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III, Nxb Sự thật, Hà Nội.
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1977), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, Nxb Sự thật, Hà Nội.
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội.
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Nxb Sự thật, Hà Nội.
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
23. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
24. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
25. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia-Sự thật, Hà Nội.
26. Bế Viết Đẳng (Chủ biên) (1996), Các dân tộc thiểu số trong sự phát triển kinh tế-xã hội ở miền núi, Nxb Chính trị Quốc gia, Nxb Văn hoá dân tộc, Hà Nội.
27.
Đằng Thành Đạt (2007), Nghiên cứu so sánh chính sách dân tộc của Trung
Quốc và Việt Nam thời hiện đại, Luận án tiến sỹ Lịch sử, chuyên ngành
Dân tộc học, Hà Nội, lưu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.
28. Hội đồng Bộ trưởng (1990), Quyết định số 72/1990/QĐ-HĐBT ngày 13-3 1990 Về một số chủ trương,
chính sách cụ thể phát triển kinh tế-xã hội miền núi, thuvienphapluat.
vn/archive/Quyet-dinh-72-HDBT-chu
truong-cu-the-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-mien-nui-vb88753. aspx.
29. Hội đồng dân tộc của Quốc hội khoá X (2000), Chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước về dân tộc, Nxb Văn hoá dân tộc, Hà Nội.
30.
Đoàn Minh Huấn (2010), “Những xu hướng tác động đến quản lý phát triển
xã hội các vùng dân tộc thiểu số nước ta”, Tạp chí Lý luận Chính trị, số
8.
31.
Nguyễn Khôi (chủ nhiệm đề tài), Việc thực hiện chính sách dân tộc trên
lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và quản lý cán bộ dân tộc thiểu số ở
nước ta hiện nay, na. gov.vn/sach_qh/chinhsachpl /phan4/p4_iv_3. html
32.
Chu Kiện, Lưu Đông Nhiệm (2005), “Chính sách dân tộc của Việt Nam và
ảnh hưởng của chính sách đó đến khu vực dân tộc biên giới Trung Quốc”,
Tạp chí Nghiên cứu vấn đề dân tộc, số 1.
33. Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, tập 9, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
34. Moto F. (1989), Chính sách dân tộc của Đảng Cộng sản Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Lịch sử, lưu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.
35. Hoàng Nam (2004), Văn hoá các dân tộc vùng Đông Bắc Việt Nam (Giáo trình Đại học), Trường Đại học Văn hoá Hà Nội, Hà Nội.
36. Đậu Tuấn Nam (2013), Di cư của người Hmông từ đổi mới đến nay (Sách chuyên khảo), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
37.
Nguyễn Quốc Phẩm, Trịnh Quốc Tuấn (1999), Mấy vấn đề lý luận và thực
tiễn về vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc
gia, Hà Nội.
38. Rambo T. A (1997), (1997), “Những xu hướng phát triển ở miền núi phía Bắc Việt Nam”,,
trong quyển Những xu hướng phát triển ở vùng núi phía Bắc Việt Nam, tập
1, Tổng quan và phân tích, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
39. Nguyễn Thành Sơn, Bất cập ngành than, tuanvietnam. vietnamnet. vn/ 2010-05-13-bat-cap-nganh-than
40. Phan Xuân Sơn, Lưu Văn Quảng (2006), Những vấn đề cơ bản về chính sách dân tộc ở nước ta hiện nay, Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội.
41.
Nguyễn Xuân Thắng (2002), Đảng bộ tỉnh Ninh Thuận lãnh đạo thực hiện
chính sách dân tộc thời kỳ 1992-2000, Luận văn thạc sỹ Lịch sử, chuyên
ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Hà Nội.
42.
Nguyễn Đăng Thành (2012), Phát triển nguồn nhân lực ở vùng dân tộc
thiểu số Việt Nam đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước, Sách chuyên khảo, Nxb Chính trị Quốc gia-Sự thật, Hà Nội.
43.
Thủ tướng Chính phủ (1998), Quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày 31-7-1998
Về việc phê duyệt chương trình phát triển kinh tế-xã hội các xã đặc biệt
khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, moj. gov.vn/vbpq/
Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail. aspx? ItemID=7608.
44. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 231/QĐ-TTg ngày 23-02-2012, thuvienphapluat. vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-231-QD-TTg sach-xa-hoan-thanh-muc-tieu-Chuong-trinh-135-vb135027t17. aspx.
45. Thư viện pháp luật [Trực tuyến]. Địa chỉ: thuvienphapluat. vn.
46.
Thư viện pháp luật [Trực tuyến]. Địa chỉ: thuvienphapluat. vn/archive/
Quyet-dinh/Quyet-dinh-640-QD-LDTBXH-phe-duyet-Ket-qua-tong-dieu
tra-ho-ngheo-vb124911t17. aspx
47. Nguyễn Bá Thuỷ (2004), Di dân tự do của đồng bào Tày, Nùng, H’mông, Dao từ Cao Bằng, Lạng Sơn vào ĐắkLắk (1986-2000), Nxb Lao động-Xã hội, Hà Nội. 161
48.
Nguyễn Thanh Thuỷ (2001), Quá trình thực hiện chính sách dân tộc của
Đảng Cộng sản Việt Nam đối với đồng bào Khmer ở đồng bằng sông Cửu Long,
Luận án tiến sĩ Lịch sử, Hà Nội, lưu tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.
49.
Tỉnh uỷ Cao Bằng (1997), Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về các
giải pháp khắc phục tình trạng di cư tự do, số 01-NQ/TU, Cao Bằng, lưu
tại Văn phòng Tỉnh uỷ Cao Bằng.
50. Tỉnh uỷ Cao Bằng (1998), Nghị quyết về tăng cường chỉ đạo xây dựng và phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng an ninh ở các xã biên giới, số 03 NQ/TU, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Cao Bằng.
51.
Tỉnh uỷ Cao Bằng (1999), Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tăng
cường sự lãnh đạo công tác xoá đói giảm nghèo năm 1999-2000, số 967
NQ/TU, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Cao Bằng.
52.
Tỉnh uỷ Cao Bằng (2001), Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về chương trình xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm
giai đoạn 2001-2005, số 04-NQ/TU, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ
Cao Bằng.
53.
Tỉnh uỷ Cao Bằng (2002), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành
đảng bộ tỉnh khoá XV về qui hoạch tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng và sử
dụng cán bộ dân tộc ít người giai đoạn 2001-2010, số 08-NQ/TU, Cao Bằng,
lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Cao Bằng.
54.
Tỉnh uỷ Hà Giang (2008), Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về
tăng cường lãnh đạo thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững từ nay
đến năm 2010, số 12-NQ/TU, Hà Giang, lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Hà Giang.
55. Tỉnh uỷ Hà Giang (2011), Báo cáo tổng kết 6 năm thực hiện Nghị quyết số
37/NQ-TW
về phương hướng phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng, an
ninh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010, số-BC/TU, Hà Giang,
lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Hà Giang.
56.
Tỉnh uỷ Lạng Sơn (2003), Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng
bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khoá IX và phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; về công tác dân
tộc; về công tác tôn giáo, số 19-CTr/TU, Lạng Sơn, lưu tại Văn phòng
Tỉnh uỷ Lạng Sơn.
57.
Tỉnh uỷ Lạng Sơn (2004), Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội
nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) về xây dựng và
phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, Lạng
Sơn, lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Lạng Sơn.
58. Tỉnh uỷ Lạng Sơn (2010), Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chính sách cử tuyển tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2005-2010, số 13-BC/TU, Lạng Sơn, lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Lạng Sơn.
59.
Tỉnh ủy Quảng Ninh (2001), Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng
cường đầu tư và phát triển kinh tế-xã hội miền núi, hải đảo giai đoạn
2001-2005, số 07-NQ/TU, Quảng Ninh, lưu tại Văn phòng Tỉnh uỷ Quảng
Ninh.
60.
Vương Xuân Tình, Trần Hồng Hạnh (Đồng chủ biên) (2012), Phát triển bền
vững văn hoá tộc người trong quá trình hội nhập ở vùng Đông Bắc, Nxb
Khoa học xã hội, Hà Nội.
61.
Lô Quốc Toản (2009), “Kết quả thực hiện chế độ cử tuyển ở các tỉnh miền
núi phía Bắc từ năm 1990 đến năm 2005”, Dân tộc (Tạp chí Lý luận của Uỷ
ban dân tộc), cema. gov.vn/modules. php? mid= 8803&name=
Content&op=details#ixzz2meWm9pGz.
62.
Lô Quốc Toản (2010), Phát triển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số ở các
tỉnh miền núi phía Bắc nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
63. Tổng cục Thống kê (1999), Chuyên đề phân tích, Phân tích Kết quả điều tra đời sống, kinh tế hộ gia đình năm 1999, gso. gov.vn/default. aspx? tabid=418&ItemID=2543
64.
Tổng cục Thống kê, Chuyên đề phân tích, tình hình kinh tế-xã hội 10 năm
1991-2000, các lĩnh vực xã hội, gso. Gov.vn/default. aspx?
Tabid=418&ItemID=1466.
65. Tổng cục Thống kê (2004), Số liệu thống kê Việt Nam thế kỷ XX, Quyển 3, Nxb Thống kê, Hà Nội.
66. Tổng cục Thống kê (2005), Tư liệu kinh tế-xã hội 64 tỉnh và thành phố Việt Nam, Nxb Thống kê, Hà Nội.
67. Tổng cục Thống kê (2007), Niên giám thống kê 2006, Nxb Thống kê, Hà Nội.
68. Tổng cục Thống kê (2007), Chuyên đề phân tích, Tổng quan về chính sách kinh tế, hành chính, sự nghiệp năm 2007, gso. Gov.vn163
69. Tổng cục Thống kê (2010), Kết quả khảo sát mức sống dân cư năm 2010, Nxb Thống kê, Hà Nội.
70. Tổng cục Thống kê (2011), Niên giám thống kê 2010, Nxb Thống kê, Hà Nội.
71. Tổng cục Thống kê (2011), Tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam mười năm 2001-2010, Nxb Thống kê, Hà Nội.
72. Tổng cục Thống kê (2012), Niên giám thống kê 2011, Nxb Thống kê, Hà Nội.
73. Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam (2014), Triết học. Địa chỉ: daitudien. Net/triet-hoc/triet-hoc-ve-dan-toc. Html.
74. Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam (2014), Chính trị học. Địa chỉ: daitudien. Net/chinh-tri-hoc/chinh-tri-hoc-ve-chinh-sach-dan-toc. Html.
75.
Bùi Xuân Trường (1998), “Một số vấn đề thực hiện chính sách dân tộc
miền núi của Đảng và Nhà nước hiện nay”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Phân
viện Hà Nội, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
76. Trịnh Quốc Tuấn (Chủ biên) (1996), Bình đẳng dân tộc ở nước ta hiện nay Vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
77. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên) (2009), Địa lý các vùng kinh tế Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh.
78.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (1996), Báo cáo về việc sơ kết cuộc vận
động tập trung tăng cường công tác giải quyết một số vấn đề bức xúc về
kinh tế -xã hội và đảm bảo an ninh-trật tự ở huyện Bảo Lạc (từ 07/3 đến
30/6/1996), số 384/UB-BC, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
79. Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (2005), Báo cáo tổng kết 7 năm thực hiện chương trình 135 trên địa bàn tỉnh, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
80.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (2009), Báo cáo tổng kết 4 năm thực hiện
Quyết định 134 giai đoạn 2004-2008 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, Cao Bằng,
lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
81.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (2009), Báo cáo tổng kết công tác dân tộc
qua các thời kỳ cách mạng và phương hướng nhiệm vụ công tác dân tộc đến
năm 2020, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
82. Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (2010), Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 30a,
Báo cáo sơ kết 2 năm thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ CP tại 05 huyện
nghèo tỉnh Cao Bằng, số/BC-BCĐNQ 30a, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Uỷ ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng.
83. Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (2010), Báo cáo tổng kết thực hiện các chương trình, chính sách dân tộc giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, Cao Bằng, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
84.
Uỷ ban Dân tộc và miền núi (1995), Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện các
chủ trương chính sách phát triển kinh tế-xã hội miền núi, Hà Nội, lưu
tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III, Hồ sơ 269-Phông Uỷ ban dân tộc và
miền núi.
85.
Uỷ ban Dân tộc và miền núi (1996), Chương trình quốc gia hỗ trợ đồng
bào các dân tộc đặc biệt khó khăn 1996-2010, Hà Nội, lưu tại Trung tâm
lưu trữ Quốc gia III-Phông Uỷ ban dân tộc và miền núi.
86. Uỷ ban Dân tộc và miền núi (1997), Hệ thống các văn bản chính sách dân tộc và miền núi, tập II về kinh tế-xã hội, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
87.
Uỷ ban Dân tộc, Viện Dân tộc (2009), Vấn đề dân tộc và công tác dân tộc
sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khoá IX, Nxb Chính trị-Hành chính, Hà Nội.
88. Uỷ ban Dân tộc [Trực tuyến]. Địa chỉ: Cema. Gov.vn/modules. Php? name=Doc&op=detaildoc&pid=18.
89. Uỷ ban Dân tộc [Trực tuyến]. Địa chỉ: Cema. Gov.vn/modules. Php? name=Doc&op=detaildoc&pid=1181#ixzz2mTD7RaMW.
90.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Ban chỉ đạo XĐGN-VL và 135 (2005), Báo
cáo kết quả thực hiện chương trình 135 qua 7 năm (từ 1999-2005) Và dự
kiến các xã đã hoàn thành mục tiêu của chương trình để ra khỏi xã 135
tỉnh Hà Giang, số 03/BC-XĐGN135, Hà Giang, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân
dân tỉnh Hà Giang.
91.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Sở Kế hoạch và Đầu tư (2006), Báo cáo
kết quả thực hiện chương trình 135 qua 7 năm (từ 1999-2005) Và xác định
các xã đã hoàn thành mục tiêu của chương trình để ra khỏi xã 135 tỉnh Hà
Giang, số/BC-KHNN, Hà Giang, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà
Giang.
92. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang (2008), Tài liệu hội thảo “Du lịch cộng đồng thực trạng và giải pháp phát triển bền vững”, Bắc Mê-Hà Giang, lưu tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Giang.
93. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang (2009), Báo cáo tổng kết 4 năm thực hiện Chương trình 134/TTg từ năm 2004-2008, Hà Giang, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
94.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang (2009), Kỷ yếu Đại hội đại biểu các dân
tộc thiểu số tỉnh Hà Giang lần thứ I-năm 2009, Hà Giang.
95. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang (2010), Sở Lao động-Thương binh Xã hội,
Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ năm
2009-2010 trên địa bàn tỉnh Hà Giang, số 136/BC-LĐTBXH, Hà Giang, lưu
tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
96.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Ban Dân tộc (2011), Báo cáo thực trạng
học sinh người dân tộc thiểu số đi học theo chính sách cử tuyển từ 2000
đến 2010, số/BC-BDT, Hà Giang, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà
Giang.
97. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Ban Dân tộc (2011), Báo cáo kết quả thực hiện các chương trình,
chính sách dân tộc giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh Hà Giang,
số/BC-BDT, Hà Giang, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
98.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Ban chỉ đạo dự án 21 xã biên giới
(1998), Báo cáo về việc 2 năm (1996-1997) Thực hiện dự án: ổn định phát
triển kinh tế-xã hội, củng cố an ninh quốc phòng 21 xã vùng cao biên
giới tỉnh Lạng Sơn, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
99. Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn, Ban chỉ đạo 134-135 (2006), Báo cáo kết quả thực hiện chương trình 135 giai đoạn 1999-2005, số BC-BCĐ, Lạng Sơn, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
100.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn (2008), Báo cáo tổng kết 4 năm thực hiện
Quyết định 134 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, số 249/ BC-UBND, Lạng Sơn,
lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
101.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn (2009), Báo cáo tổng kết công tác dân tộc
qua các thời kỳ cách mạng và phương hướng, nhiệm vụ công tác dân tộc
đến năm 2020, Lạng Sơn, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
102.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn (2011), Báo cáo kết quả thực hiện Chương
trình 135 giai đoạn II (2006-2010) Trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, số 95/BC
BDT, Lạng Sơn, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
103. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Sở Giáo dục-Đào tạo (2007), Báo cáo tóm tắt việc cử tuyển năm 2001,2002,2003,2004,2005,2006
và thu nhận, tổng hợp hồ sơ đăng kí vào các trường Đại học theo chế độ
cử tuyển năm 2007, số 1866/SGD&ĐT-GDCN&TX, Quảng Ninh, lưu tại
Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
104.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2008), Quyết định về việc cử học sinh
đi học đại học theo chế độ cử tuyển năm 2008, số 3460/QĐ-UBND, Quảng
Ninh, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
105.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2008), Báo cáo tổng kết 5 năm thực
hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá
IX) về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Hạ Long, tháng 8,
lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
106. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2009), Báo cáo tình hình dân tộc,
công tác dân tộc và phong trào thi đua yêu nước của đồng bào các dân
tộc thiểu số tỉnh Quảng Ninh qua các thời kỳ cách mạng; phương hướng,
mục tiêu, nhiệm vụ công tác dân tộc đến năm 2020, số BC-UBND, Quảng
Ninh, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
107.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2009), Quyết định về việc cử học sinh
đi học đại học theo chế độ cử tuyển năm 2009, số 3473/QĐ-UBND, Quảng
Ninh, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
108. Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2010), Báo cáo thực trạng kinh tế xã hội các xã,
thôn bản đặc biệt khó khăn và nhu cầu đầu tư hỗ trợ giai đoạn
2011-2015, số 22/BC-UBND, Hạ Long, tháng 4, lưu tại Văn phòng Uỷ ban
nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
109.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2010), Báo cáo về việc thực hiện xoá
đói giảm nghèo qua Chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010); Việc quản
lý, lồng ghép các Chương trình mục tiêu Quốc gia và các dự án liên quan
trực tiếp đến xoá đói giảm nghèo trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn,
số 04/BC-UBND, Hạ Long, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng
Ninh.
110.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2010), Quyết định về việc cử học sinh
đi học đại học theo chế độ cử tuyển năm 2010, số 3477/QĐ-UBND, Quảng
Ninh, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
111.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Ban Dân tộc (2011), Báo cáo kết quả
thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II và tình hình triển khai thực
hiện một số chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh năm 2011, số 45/BC-BDT,
Quảng Ninh, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
112.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2011), Báo cáo Tổng kết đánh giá kết
quả thực hiện chương trình giảm nghèo giai đoạn 2006-2010, số 52/BC
UBND, Quảng Ninh, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
113.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Ban Chỉ đạo chương trình 135 (2005),
Báo cáo sơ kết 7 năm thực hiện Chương trình 135 tỉnh Tuyên Quang (1999
2005), Tuyên Quang, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
114.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (2009), Báo cáo tổng kết phong trào
thi đua yêu nước của đồng bào các dân tộc thiểu số qua các thời kỳ cách
mạng; Kết quả thực hiện công tác dân tộc từ Hội nghị lần thứ bảy Ban
chấp hành Trung ương Đảng (khoá IX) Đến nay và định hướng đến năm 2020,
Tuyên Quang, lưu tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
115.
Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Ban Dân tộc (2011), Chuyên đề thực
tiễn triển khai và những tác động trong việc thực hiện chủ trương của
Đảng, chính sách của Nhà nước về công tác xoá đói, giảm nghèo đối với
đồng bào dân tộc thiểu số ở tỉnh Tuyên Quang, Tuyên Quang, lưu tại Văn
phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
116. Đàm Thị Uyên (2010), Văn hóa dân tộc Nùng ở Cao Bằng, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội.
117. Đặng Nghiêm Vạn (2003), Cộng đồng quốc gia dân tộc Việt Nam, Nxb Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
118. Viện Dân tộc học, Ngân hàng Thế giới, Xoá đói giảm nghèo, vấn đề và giải pháp ở vùng dân tộc thiểu số phía Bắc Việt Nam (2004), Kỷ yếu hội thảo, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
119. Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Viện Dân tộc học (2013), Báo cáo kết quả thực hiện đề tài cấp bộ năm 2011-2012,
Một số vấn đề cơ bản về chính sách dân tộc trong phát triển bền vững
các tỉnh biên giới Việt Nam (Báo cáo tổng hợp), Hà Nội, lưu tại thư viện
Viện Dân tộc học.
120.
Viện Nghiên cứu chính sách dân tộc và miền núi (2002), Vấn đề dân tộc
và định hướng xây dựng chính sách dân tộc trong thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
121.
Jamieson N. (2000), Socio-economic Overview of the Northern Mountain
Region and the Project and Poverty Reduction in the Northern Mountain
Region of Vietnam, Concept Paper perpared for the World Bank,
Unpublished.
122. Jamieson N. (2000), Rethinking Approaches to Ethenic Minority Development, The Case of Vietnam, Concept Paper perpared for the World Bank, Unpublished.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét