Thứ Tư, 20 tháng 5, 2015

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ: TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC





MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Là một nội dung hoạt động trong kinh tế đối ngoại của một quốc gia, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nói chung và từng địa phương nói riêng. Nghị quyết

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, được khuyến khích phát triển, bình đẳng với các thành phần kinh tế khác. Đại hội X tiếp tục khẳng định thu hút mạnh nguồn lực của các nhà đầu tư nước ngoài, cải thiện môi trường pháp lý và kinh tế, đa dạng hoá các hình thức và cơ chế để thu hút mạnh nguồn lực của các nhà đầu tư nước ngoài vào những ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh quan trọng.

Trong điều kiện hiện nay, đất nước ta đang đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, rất cần thiết phải tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, trong đó FDI là nguồn lực quan trọng để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, thực hiện mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam trở thành một nước công nghiệp. Đại hội XI nhấn mạnh thu hút đầu tư nước ngoài có công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường nhằm phát triển mạnh công nghiệp theo hướng hiện đại, tiếp tục tạo nền tảng cho một nước công nghiệp và nâng cao khả năng độc lập, tự chủ của nền kinh tế; Ưu tiên phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh thuộc các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp cơ khí, chế biến, công nghiệp năng lượng, luyện kim, hoá chất, công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông; Phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn; gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ, mở rộng xuất khẩu.

Thực hiện Nghị quyết kỳ họp thứ IX, Quốc hội khoá X, tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập từ ngày 01 1997. Với khởi điểm là một tỉnh nghèo, thuần nông (nông nghiệp chiếm 56% GDP), Vĩnh Phúc có nhu cầu rất lớn về nguồn vốn để thực hiện CNH, HĐH trên địa bàn. Trên cơ sở chính sách đầu tư cởi mở thông thoáng của Việt Nam và sự vận dụng linh hoạt, sáng tạo chính sách đó của Vĩnh

Phúc, sau 17 năm tái lập, bằng sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh, bằng các cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển công nghiệp, Vĩnh Phúc đã đạt được nhiều kết quả, trở thành một tỉnh thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài với lượng lớn và đã mang lại hiệu quả tích cực. Đến hết năm 2013 cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch theo hướng tích cực (tỷ trọng công nghiệp chiếm 60,39% trong GDP), kinh tế xã hội có bước phát triển vượt bậc, kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng cao, bình quân đạt 17,4%/năm giai đoạn 2006 - 2010, năm 2011 - 14,62%; Năm 2012 - 2,52%; Năm 2013 - 7,89%. GDP bình quân đầu người năm 2013 đạt trên 54 triệu đồng, tương đương khoảng 2500 USD, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện. Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội, FDI ở Vĩnh Phúc cũng có những tác động không mong muốn, hoạt động của các doanh nghiệp FDI ở Vĩnh Phúc đã và đang đặt ra nhiều vấn đề thực tiễn cần được kiến giải về lý luận, tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định những giải pháp chính sách, cơ chế cụ thể, thích hợp từng thời kỳ để FDI có tác dụng mạnh hơn đến phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường trong thời gian tới.

Với lý do trên, việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao tác động tích cực, đồng thời hạn chế những tác động tiêu cực của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội ở Vĩnh Phúc, vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn. Vì vậy, vấn đề “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc” được tác giả lựa chọn làm đề tài luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành kinh tế chính trị, nhằm góp phần giải quyết những vấn đề bức xúc đang diễn ra trong thu hút, sử dụng FDI để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thời gian tới.

2. Mục đích và nhiệm vụ của luận án

2.1. Mục đích

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, thực hiện phân tích những tác động cụ thể của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường, vạch ra những mặt được, chưa được, đề xuất những định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả của FDI để đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc theo hướng bền vững trong thời gian tới.

2.2. Nhiệm vụ

Để đạt được mục đích trên, nhiệm vụ đặt ra của luận án là:

- Luận giải rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của FDI tới phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh trên các phương diện tác động tích cực và tác động tiêu cực.

- Phân tích thực trạng tác động của FDI tới phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua, trong đó đặc biệt đi sâu làm rõ những tác động tích cực và những tác động tiêu cực, những vấn đề cấp bách đặt ra cần giải quyết để phát huy những tác động tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực của FDI tới phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

- Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả FDI cho phát triển kinh tế - xã hội ở Vĩnh Phúc đến 2020 và tầm nhìn 2030.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Luận án có đối tượng nghiên cứu là những tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển kinh tế - xã hội thể hiện thông qua những thay đổi của các mặt đời sống kinh tế - xã hội như tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, việc làm, môi trường… dưới ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài. Để làm rõ đối tượng nghiên cứu, trong luận án sẽ tiến hành luận giải những vấn đề có liên quan chặt chẽ tới tác động của FDI tới phát triển kinh tế

- xã hội như bản chất, đặc điểm, vai trò của FDI, mối quan hệ giữa FDI với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh và những quan hệ kinh tế - xã hội có liên quan.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng tác động của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, trong đó có tính tới việc điều chỉnh địa giới hành chính của tỉnh theo Nghị quyết của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3, số 15/2008/NQ-QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 “Về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan”.

- Thời gian nghiên cứu: Luận án phân tích, đánh giá thực trạng tác động của FDI tới phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc từ 1997 đến năm 2014 theo các phương diện kinh tế, xã hội, môi trường, nhằm đề xuất phương hướng và giải pháp phát huy hiệu quả tác động của FDI tới phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

4.1. Cơ sở lý luận của luận án là quan điểm Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, các văn kiện của Đại hội Đảng VII, VIII, IX, X, XI và các hội nghị Trung ương; Luật Đầu tư, Luật Đầu tư nước ngoài; Đồng thời tham khảo, kề thừa những kết quả nghiên cứu của các tổ chức, học giả trong nước và quốc tế về đầu tư trực tiếp nước ngoài và tác động của FDI tới phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.

4.2. Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở phương pháp luận của luận án là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Luận án sử dụng chủ yếu các phương pháp nghiên cứu: Trừu tượng hóa khoa học; Đi từ trừu tượng tới cụ thể; Phương pháp nghiên cứu hệ thống; Tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh, đồng thời kết hợp sử dụng các phương pháp tổng kết, phân tích và thực tiễn để tìm ra những đặc trưng của vấn đề nghiên cứu và tính quy luật của đối tượng nghiên cứu. Đồng thời cụ thể qua các chương:

Chương 1: Sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích để đánh giá về quan điểm của các học giả và trường phái lý luận về vấn đề nghiên cứu, từ đó rút ra những vấn đề đã được nghiên cứu đầy đủ và các vấn đề cần nghiên cứu bổ sung và nghiên cứu mới.

Chương 2: Sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học để rút ra những khái niệm cơ bản và luận giải những vấn đề lý luận cơ bản về tác động của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh ở Việt Nam. Đồng thời sử dụng phương pháp nghiên cứu đánh giá thực tiễn thu hút, sử dụng, phát huy tác động tích cực của FDI tại một số quốc gia và địa phương trong nước để rút ra bài học cho tỉnh Vĩnh Phúc.

Chương 3: Sử dụng các phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, nhằm làm rõ thực trạng tác động cụ thể của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, rút ra những kết quả tích cực, tác động tiêu cực và nguyên nhân.

Chương 4: Sử dụng phương pháp khái quát hóa những vấn đề đã nghiên cứu ở chương hai và chương ba cùng với đánh giá dự báo về bối cảnh và nhu cầu về vốn FDI cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc để rút ra những quan điểm định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả tác động của FDI tới phát triển kinh tế - xã hội ở Vĩnh Phúc.

5. Những đóng góp mới của luận án

- Luận giải khái niệm tác động của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội; bổ sung làm rõ thêm về tác động hai mặt của FDI đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh theo các phương diện kinh tế, xã hội và môi trường.

- Phân tích, đánh giá và luận giải rõ thêm những tác động cụ thể của FDI tới phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 1997 - 2014, bao gồm các tác động tích cực của FDI tới tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghệ sản xuất, kết cấu hạ tầng, mở rộng kinh tế đối ngoại, nguồn thu ngân sách, việc làm, môi trường cùng một số tác động tiêu cực về kinh tế, xã hội, môi trường các nguyên nhân của những tác động đó.

- Đưa ra những phương hướng và giải pháp chủ yếu để phát huy có hiệu quả tác động của FDI tới phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. Những giải pháp đã đề xuất bao gồm: Định kỳ đánh giá hiệu quả của từng dự án và hiệu quả của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Vĩnh Phúc để có chương trình điều chỉnh kịp thời; Tiếp tục hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển các ngành kinh tế, quy hoạch các khu, cụm công nghiệp đến năm 2020 với tầm nhìn 2030; Phối hợp giữa địa phương với nhà đầu tư trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, lựa chọn dự án đầu tư với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thu hút và sử dụng hiệu quả FDI để phát triển kinh tế - xã hội bền vững; Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước trong việc tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả của FDI trong phát triển kinh tế - xã hội.

6. Ý nghĩa thực tiễn của luận án

Luận án góp phần vào việc nâng cao nhận thức về vai trò to lớn, lâu dài của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung, Vĩnh Phúc nói riêng. Đề xuất triển khai các giải pháp để đẩy mạnh thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn FDI phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở Vĩnh Phúc trong thời gian tới. Kết quả nghiên cứu của luận án có thể là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đơn vị cơ quan nghiên cứu và hoạch định chính sách về FDI, có thể sử dụng tham khảo để giảng dạy các chuyên đề kinh tế về FDI trong các cơ sở đào tạo đại học và sau đại học.

7. Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 4 chương, 11 tiết.

-------------------------------------Luận án tiến sĩ kinh tế gồm gần 170Tr có nội dung như sau:

MỤC LỤC

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

1.1. Khái quát về các công trình nghiên cứu liên quan đếnđề tài luận án
1.2. Khái quát về kết quả các nghiên cứu liên quan đến đềtài luận án

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

2.1. Bản chất và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
2.2. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến pháttriển kinh tế - xã hội trên địa bàn một tỉnh và các nhântố ảnh hưởng
2.3. Kinh nghiệm phát huy tác động tích cực, hạn chế tácđộng tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối vớiphát triển kinh tế - xã hội ở một số tỉnh trong nước vàquốc gia trên thế giới

Chương 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

3.1. Những điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởngtới tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến pháttriển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
3.2. Thực trạng tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoàitới phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc từ năm 1997 đến nay
3.3. Đánh giá chung về tác động của đầu tư trực tiếp nướcngoài tới phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc vànhững vấn đề đặt ra

Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY CÁC TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC

4.1. Dự báo về bối cảnh và nhu cầu thu hút vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn đếnnăm 2030
4.2. Quan điểm và phương hướng cơ bản về nâng cao tácđộng tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của đầu tưtrực tiếp nước ngoài ở tỉnh Vĩnh Phúc
4.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả tác động của đầu tưtrực tiếp nước ngoài tới phát triển kinh tế - xã hội ởVĩnh Phúc

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

ASEAN - Tổ chức Hợp tác các quốc gia Đông Nam Á
BTGPMB - Bồi thường giải phóng mặt bằng
BHXH, BHYT - Bảo hiểm xã hội; Bảo hiểm y tế
CCN - Cụm công nghiệp
CNH, HĐH - Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNĐT - Chứng nhận đầu tư
CTNH - Chất thải nguy hại
DN - Doanh nghiệp
DN FDI - Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
DDI - Đầu tư trực tiếp trong nước
FDI - Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP - Tổng sản phẩm quốc nội
GNP - Tổng sản phẩm quốc gia
GTSXCN - Giá trị sản xuất công nghiệp
GTKNNK - Giá trị kim ngạch nhập khẩu
GTKNXK - Giá trị kim ngạch xuất khẩu
GTSX - Giá trị sản xuất
KCN - Khu công nghiệp
KCX - Khu chế xuất
LATS - Luận án tiến sĩ
Nxb - Nhà xuất bản
ODA - vốn “Hỗ trợ phát triển chính thức"
OECD - Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
TNCs - Công ty xuyên quốc gia
TNHH - Trách nhiệm hữu hạn
R&D - Nghiên cứu và phát triển
UBND - Ủy ban nhân dân
UNCTAD - Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc
WTO - Tổ chức Thương mại thế giới
SXKD - Sản xuất kinh doanh

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Giá trị vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Bảng 3.2. Tăng trưởng của tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo giá so sánh
Bảng 3.3. Đóng góp của FDI vào GDP của tỉnh Vĩnh Phúc theo giá thực tế
Bảng 3.4. Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của các doanhnghiệp FDI trong công nghiệp Vĩnh Phúc giai đoạn 1998-2012 (giá cố định 1994)
Bảng 3.5. Đóng góp của FDI vào giá trị sản xuất công nghiệp củatỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 1998 -2012
Bảng 3.6. Đóng góp của các doanh nghiệp FDI vào ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc theo giá thực tế
Bảng 3.7. Tình hình đình công trong các doanh nghiệp FDI trênđịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008-2014
Bảng 3.8. Tình hình nợ bảo hiểm xã hội của các DN FDI trên địabàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 1997-2014

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Xuân Bá (2006), Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, Nxb KHKT, Hà Nội.
2. PGS, TS Đỗ Đức Bình (2005), Đầu tư của các công ty xuyên quốc gia (TNCs) tại Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
3. Ngô Thu Hà (2009), Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Trung Quốc và khả năng vận dụng tại Việt Nam, LATS Kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân.
4. Phạm Thị An Hoà (2000), Đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Hải Dương, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
5. Hồng Khánh (2006), Lương quản lý ở doanh nghiệp FDI đạt 12 triệu đồng /tháng
6. PGS, TS Hoàng Thị Bích Loan (chủ biên), (2008), Thu hút đầu tư trực tiếp của các công ty xuyên quốc gia vào Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
7. Nguyễn Tiến Long (2011), Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Nguyên, LATS Kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân.
8. Th.S Đặng Hoàng Thanh Nga (2011), Đầu tư trực tiếp nước ngoài của các công ty xuyên quốc gia của Hoa Kỳ ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
9. Phùng Xuân Nhạ (2000), Đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ công nghiệp hoá ở Malaisia, Nxb Thế giới, Hà Nội.
10.Phùng Xuân Nhạ (2013), Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: Lý luận và thực tiễn, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
11.Trần Anh Phương (2004), Một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp của các nước trong nhóm G7 vào Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính.154
12.Bùi Tiến Quý (2005), Quản lý Nhà nước về kinh tế đối ngoại, Nxb Lao động, Hà Nội
13.Đỗ Văn Sử (2011), Kinh nghiệm của Hàn Quốc trong lĩnh vực đánh giá hiệu quả FDI, Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hà Nội.
14.Nguyễn Trọng Tuân (2002), Đầu tư trực tiếp nước ngoài với công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
15.Trần Xuân Tùng (2005), Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
16.Nguyễn Huy Thám (1998), Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở các nước ASEAN và vận dụng vào Việt Nam, LATS kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội;
17.Đào Văn Thanh (2013), Tác động tràn của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới các doanh nghiệp thuộc ngành dệt may Việt Nam. LATS Kinh tế. Đại học Kinh tế quốc dân
18.Thanh Thảo (2003), “Bài học kinh nghiệm từ chính sách thu hút FDI của Trung Quốc giai đoạn 1990-2002”, Tạp chí Tài chính, Tháng
5/2003.
19.Đinh Trọng Thịnh (2006), Thúc đẩy doanh nghiệp tại Việt Nam đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Nxb Tài chính, Hà Nội.
20.Đỗ Thị Thuỷ (2001), Đầu tư trực tiếp nước ngoài với sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá ở Việt Nam giai đoạn 1998-2005, LATS Kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội.
21.Trần Thị Cẩm Trang (2004), “So sánh môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Việt Nam với các nước ASEAN-5 và Trung Quốc: Giải pháp cải thiện môi trường FDI của Việt Nam”, Tạp chí Những vấn đề kinh thế giới, số 11 (103)/ 2004.
22.Bùi Thúy Vân (2011), Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với việc chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu ở vùng đồng bằng Bắc bộ, LATS Kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân155
23.TS Nguyễn Tấn Vinh (2012), Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Nxb Chính trị-Hành chính, Hà Nội.
24.David O. Dapice (2003), Nền kinh tế Việt Nam: Câu chuyện thành công hay tình trạng lưỡng thể bất thường? Một phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ, Đại học Harvard.
25.V.I.Lênin (1980), Toàn tập, tập 27, Nxb Tiến Bộ, Mát-xcơ-va.
26.Phonesay Vilaysack (2010), Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào , LATS Kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân.
27.Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc (2012), Báo cáo đánh giá tình hình chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc.
28.Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc (2014), Báo cáo đánh giá tình hình chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc
29.Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Kết luận thanh tra về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Nội.
30.Công an tỉnh Vĩnh Phúc (2012), Báo cáo đánh giá tình hình an ninh trật tự trong các doanh nghiệp FDI và các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc.
31.Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc (2003), Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2002. Nxb Thống kê, Hà Nội.
32.Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc (2006), Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2005. Nxb Thống kê, Hà Nội.
33.Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc (2009), Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2008. Nxb Thống kê, Hà Nội.
34.Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc (2011), Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2010. Nxb Thống kê, Hà Nội.
35.Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc (2012), Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc 2011. Nxb Thống kê, Hà Nội.
36.Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội156
37.Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
38.Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
39.Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (2012), Nghị quyết về việc ban hành cơ chế hỗ trợ cho các dự án thuộc ngành công nghiệp hỗ trợ đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, Vĩnh Phúc.
40.Liên đoàn Lao động tỉnh Vĩnh Phúc (2014), Báo cáo tình hình đình công, ngừng việc tập thể trong các doanh nghiệp từ năm 2008 đến nay và một số giải pháp nhằm ngăn ngừa hạn chế đình công bất hợp pháp, Vĩnh Phúc.
41.Liên hiệp quốc (2007), Báo cáo đánh giá chính sách đầu tư của Việt Nam. New York và Geneve.
42.Nâng lương tối thiểu trong doanh nghiệp FDI
43.Ngân hàng Thế giới (2002), Suy ngẫm lại sự thần kỳ của Đông Á, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
44.Ngân hàng Thế giới (2004), Báo cáo phát triển thế giới 2005, Nxb VH TT, Hà Nội.
45.Phòng Thương mại Châu Âu tại Việt Nam (2012), Các vấn đề thương mại/đầu tư và kiến nghị. Hà Nội.
46.Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (1987), Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 29 tháng 12 năm 1987.
47.Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (1990), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990.
48.Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (1992), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 23 tháng 2 năm 1992.
49.Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (1996), Luật đầu tư nước ngoài ở Việt Nam ngày 12/11/ 1996.
50.Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2005), Luật đầu tư, số
59/2005/QH11, ngày 29/11/2005.
51.Sở Công thương tỉnh Vĩnh Phúc (2012), Báo cáo đánh giá tình hình xuất nhập khẩu và kết quả thực hiện mục tiêu nội địa hóa công nghiệp sản xuất ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh, Vĩnh Phúc.
52.Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Phúc (2013), Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Vĩnh Phúc.
53.Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc (2011), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Vĩnh Phúc.
54.Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc (2012), Báo cáo đánh giá tổng quan về tình hình kinh tế-xã hội và tác động của FDI vào phát triển KT-XH của tỉnh sau 15 năm tái lập, Vĩnh Phúc.
55.Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc (2012), Báo cáo trình độ công nghệ và năng suất lao động của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc.
56.Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc (2010), Báo cáo kết quả công tác Lao động-TB&XH năm 2010. Phương hướng, nhiệm vụ năm 2011, Vĩnh Phúc.
57.Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc (2012), Báo cáo đánh giá thực trạng tác động ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Vĩnh Phúc từ khi tái lập tỉnh đến nay, Vĩnh Phúc.
58.Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Phúc (2012), Báo cáo đánh giá về đóng góp của các doanh nghiệp FDI vào ngân sách tỉnh, Vĩnh Phúc.
59.Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc (2010), Báo cáo hiện trạng môi trường Vĩnh Phúc năm 2010, Vĩnh Phúc
60.Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc (2010), Báo cáo quan trắc hiện trạng môi trường Vĩnh Phúc năm 2010, Vĩnh Phúc.158
61.Tỉnh uỷ tỉnh Vĩnh Phúc (2004), Báo cáo của Tỉnh uỷ tỉnh Vĩnh Phúc ngày 01 tháng 7 năm 2004 về tình hình và kết quả thu hút đầu tư nước ngoài của tỉnh từ 1986 đến hết năm 2003, Vĩnh Phúc
62.Tỉnh uỷ tỉnh Vĩnh Phúc (2005), Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XIV, Vĩnh Phúc.
63.Tỉnh uỷ tỉnh Vĩnh Phúc (2010), Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, nhiệm kỳ 2010-2015, Vĩnh Phúc
64.Tổng cục Thống kê (2005), Niên giám thống kê 2005, Nxb Thống kê, Hà Nội.
65.Tổng cục Thống kê (2010), Niên giám thống kê 2009, Nxb Thống kê, Hà Nội.
66.Tổng quan về điều kiện tự nhiên của Vĩnh Phúc
67.Trường Đại học Thương mại Hà Nội và Trường Đại học Thương mại Paris (2005), Bối cảnh kinh tế mới, các dòng đầu tư nước ngoài với phát triển thương mại và thị trường châu Á và Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế Pháp-Việt, Hà Nôi.
68.UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2006), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2006, phương hướng nhiệm vụ năm 2007, Vĩnh Phúc.
69.UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2006), Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến 2010 và định hướng đến năm 2020, Vĩnh Phúc.
70.UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2007), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2007, phương hướng nhiệm vụ năm 2008, Vĩnh Phúc.
71.UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2008), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2008, phương hướng nhiệm vụ năm 2009, Vĩnh Phúc.159
72.UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2009), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2009, phương hướng nhiệm vụ năm 2010, Vĩnh Phúc.
73.UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2010), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2010, phương hướng nhiệm vụ năm 2011, Vĩnh Phúc.
74.UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2011), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2011, phương hướng nhiệm vụ năm 2012, Vĩnh Phúc.
75.UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2012), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2012, phương hướng nhiệm vụ năm 2013, Vĩnh Phúc.
76.UBND tỉnh Vĩnh Phúc (2013), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2013, phương hướng nhiệm vụ năm 2014, Vĩnh Phúc.
77.UNCTAD (2003), Báo cáo đầu tư thế giới, Newyork and Geneva;
78.TS Đinh Văn Ân, TS Võ Trí Thành (Đồng chủ biên) (2002), “Thể chế cải cách thể chế và phát triển”, Lý luận và thực tiễn ở nước ngoài và Việt Nam, Nxb Thống kê, Hà Nội.
79.T.Hương, Đ.Tiến (2006), Tại 4 Doanh nghiệp FDI ở Vĩnh Phúc:
1.500 lao động có nguy cơ mất việc
80.Ngụy Kiệt, Hạ Diệu (1993), Bí quyết cất cánh của bốn con rồng nhỏ, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
81.PGS. TS. Trần Quang Lâm, TS An Như Hải (Đồng chủ biên) (2006), Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam hiện nay. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
82.Võ Thanh Thu, Ngô Thị Ngọc Huyền và Nguyễn Cương (2004), Kỹ thuật đầu tư từ trực tiếp nước ngoài. Nxb Thống kê, Hà Nội.
83.UBND tỉnh Vĩnh Phúc, BQL các KCN và THĐT (2004), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ về thu hút đầu tư, phát triển các khu, cụm công160 nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2004 và nhiệm vụ, mục tiêu năm 2005 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc.
84.UBND tỉnh Vĩnh Phúc, BQL các KCN và THĐT (2005), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ về thu hút đầu tư, phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2005 và nhiệm vụ, mục tiêu năm 2006 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Vĩnh Phúc.
85.UBND tỉnh Vĩnh Phúc, BQL các KCN (2006), Báo cáo của UBND tỉnh Vĩnh Phúc số 65/BC-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2006 về tình hình cấp, thực hiện ưu đãi đầu tư và thực hiện đầu tư các dự án trong và ngoài nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2002-2005, Vĩnh Phúc.
86.UBND tỉnh Vĩnh Phúc, BQL các KCN (2007), Báo cáo Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2006 và kế hoạch năm 2007, Vĩnh Phúc.
87.UBND tỉnh Vĩnh Phúc, BQL các KCN (2008), Báo cáo Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2007 và kế hoạch năm 2008, Vĩnh Phúc.
88.UBND tỉnh Vĩnh Phúc, BQL các KCN (2009), Báo cáo Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2008 và phương hướng năm 2009, Vĩnh Phúc.
89.UBND tỉnh Vĩnh Phúc, BQL các KCN (2010), Báo cáo Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2009 và phương hướng năm 2010, Vĩnh Phúc.
90.UBND tỉnh Vĩnh Phúc, BQL các KCN (2011), Báo cáo Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2010 và phương hướng năm 2011, Vĩnh Phúc.
91.UBND tỉnh Vĩnh Phúc, BQL các KCN (2012), Báo cáo Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2011 và phương hướng năm 2012, Vĩnh Phúc.
92.UBND tỉnh Vĩnh Phúc, BQL các KCN (2013), Báo cáo Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2012 và phương hướng năm 2013, Vĩnh Phúc.
93.UBND tỉnh Vĩnh Phúc, BQL các KCN (2014), Báo cáo Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2013 và phương hướng năm 2014, Vĩnh Phúc.

DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ: TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét