LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ: PHÁT TRIỂN CÀ PHÊ BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
NCS: NGUYỄN VĂN HOÁ
Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp - Mã số: 62.62.0115
Người hướng dẫn: PGS. TS. Mai Văn Xuân
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành
cà phê Việt Nam nói chung và tỉnh Đắk Lắk nói riêng đã có những bước
phát triển nhanh chóng trong thời gian qua, đóng góp một cách đáng kể
vào sự phát triển chung của tỉnh Đắk Lắk, Tây Nguyên và của Việt Nam.
Trong
hơn 40 năm qua, phát triển kinh tế trên đất Tây Nguyên nói chung và
tỉnh Đắk Lắk nói riêng là một kỳ tích phát triển trên phương diện quy mô
và cơ cấu.
Một
vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa, trong đó chủ yếu là các cây công
nghiệp có giá trị kinh tế cao như cà phê, cao su, tiêu,… đã tạo ra hình
ảnh nổi bật về Tây Nguyên. Cà phê Việt Nam đã trở thành hiện tượng trên
thị trường cà phê quốc tế và Tây Nguyên nói chung, Buôn Mê Thuột nói
riêng trở thành địa danh trong marketing địa phương được biết đến như
một trong những trung tâm sản xuất cà phê lớn bậc nhất của thế giới.
Đắk
Lắk có 311 nghìn ha đất đỏ Bazan, khí hậu khá thuận lợi cho phát triển
các cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là cà phê.
Diện tích trồng cà phê toàn tỉnh đến năm 2011 có trên 200.000 ha các
loại, là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất cả nước. Sản lượng cà phê
xuất khẩu của tỉnh từ năm 2005 đến năm 2010 đạt bình quân trên 300 ngàn
tấn/năm. Riêng vụ thu hoạch 2010-2011 sản lượng cà phê thu hoạch 487.748
tấn. Giá trị xuất khẩu năm 2010 của toàn tỉnh 602 triệu USD, trong đó
giá trị xuất khẩu cà phê chiếm trên 85% kim ngạch xuất khẩu của cả tỉnh
[19] [20]. Kết quả sản xuất kinh doanh cây cà phê đã đóng góp trên 40%
GDP của tỉnh và khoảng 1/4 số dân của tỉnh sống nhờ vào việc sản xuất,
kinh doanh cà phê. Theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,
từ nay đến năm 2015, cây cà phê vẫn giữ một vai trò quan trọng trong
đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Lắk [19] [20].
Như
vậy, sự phát triển cà phê làm thay đổi bộ mặt cao nguyên nói chung và
tỉnh Đắk Lắk nói riêng và tính chất của sự phát triển rất nhanh đó tất
yếu dẫn đến các vấn đề về chất lượng phát triển. Nó sự phá vỡ kết cấu
phát triển đã tồn tại hàng nghìn năm trên cao nguyên, đã đảo lộn các cân
bằng tự nhiên, cân bằng kinh tế và các cân bằng mô hình tổ chức xã hội.
Việc
sản xuất cà phê với mật độ tập trung cao, thiếu quy hoạch đã tạo ra các
hậu họa trước mắt như sự thay đổi môi trường sinh thái, sự thay đổi cấu
trúc kinh tế, sự thay đổi cấu trúc quần cư từ tính dân tộc học thuần
túy dựa trên nền tảng tổ chức xã hội dân sự đến tổ chức xã hội pháp lý
ban đầu của những người nhập cư… Điều đó đã tạo ra một Tây Nguyên trong
đó có tỉnh Đắk Lắk sản xuất cà phê được dẫn dắt bởi thị trường tự phát
công phá tài nguyên đã tồn tại hàng nghìn năm để tạo nên một nền nông
nghiệp độc canh sản xuất hàng hóa với đồng loạt sản phẩm sơ chế. Việc đó
về bản chất đã chứa đựng sự bất ổn, phi tự nhiên, phi nguyên tắc khai
thác tự nhiên và đầy phi lý thị trường.
Cụ
thể, do diện tích trồng cà phê tăng lên nhanh chóng và thiếu quy hoạch,
vấn đề di dân tự do từ các tỉnh phía Bắc vào Tây Nguyên nói chung nhất
là vào tỉnh Đắk Lắk đã đặt ra nhiều vấn đề nổi cộm về phát triển cà phê ở
tỉnh như ngành cà phê đang đứng trước những thách thức to lớn trong quá
trình hội nhập kinh tế thế giới; Sản lượng cà phê tăng nhanh nhưng chất
lượng, hiệu quả kinh tế chưa cao, sức cạnh tranh trên thị trường thế
giới còn hạn chế. Sự tăng nhanh diện tích không theo quy hoạch dẫn đến
rừng bị tàn phá, đất đai thoái hoá, nguồn nước ngầm có nguy cơ suy giảm;
Môi trường sinh thái trong vùng trồng và chế biến cà phê ngày càng bị ô
nhiễm, ảnh hưởng xấu đến sinh kế của người dân. Sự bất ổn về sinh kế
của dân di cư, đặc biệt là di cư tự do từ các tỉnh phía Bắc vào Đắk Lắk
đã và đang gây nên những tác động tiêu cực cả về khía cạnh môi trường và
xã hội.
Xuất
phát từ đó, để có những định hướng và giải pháp phát triển cà phê ở
tỉnh Đắk Lắk đạt hiệu quả cao và bền vững chúng tôi chọn đề tài: “Phát triển cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” làm đề tài luận án tiến sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên
cứu thực trạng pháp phát triển cà phê bền vững (PTCPBV) Và đề xuất các
giải pháp chủ yếu nhằm PTCPBV trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Góp phần hệ thống hoá và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về PTCPBV;
(2)
Đánh giá thực trạng phát triển cà phê bền vững ở tỉnh Đắk Lắk trên các
khía cạnh: Kinh tế, xã hội và môi trường; Phân tích các yếu tố chủ yếu
tác động đến PTCPBV ở tỉnh Đắk Lắk;
(3) Đề xuất một số giải pháp chủ yếu bảo đảm phát triển cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới.
3. Các câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này sẽ tập trung trả lời các câu hỏi sau:
- Các quan điểm về lý luận và thực tiễn PTCPBV đang xảy ra theo những khuynh hướng nào?
- Thực trạng phát triển cà phê theo quan điểm phát triển bền vững ở tỉnh Đắk Lắk như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng chủ yếu đến phát triển cà bền vững ở tỉnh Đắk Lắk?
- Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với phát triển cà phê bền vững ở tỉnh Đắk Lắk là gì?
- Để bảo đảm cho việc phát triển ngành cà phê bền vững ở tỉnh Đắk Lắk cần thực hiện những giải pháp nào?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận
án tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn và các nhân tố
ảnh hưởng đến phát triển cà phê bền vững ở tỉnh Đắk Lắk. Đối tượng
nghiên cứu cụ thể là các vùng, các hộ trồng cà phê, người thu gom, các
đại lý và các công ty/doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu cà phê trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung đánh giá PTCPBV ở tỉnh Đắk Lắk;
Phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến PTCPBV; Trên cơ sở đó đề xuất các giải
pháp chủ yếu nhằm bảo đảm PTCPBV ở tỉnh Đắk Lắk. Các nội dung phân tích
và đánh giá tập trung chủ yếu vào chủ thể là các hộ nông dân trồng cà
phê trên đất sử dụng lâu dài và trồng cà phê liên kết, là những tác nhân
quan trọng trong ngành hàng cà phê và có vai trò quan trọng đối với
phát triển cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
-
Thời gian: Các số liệu thứ cấp từ năm 2000 đến năm 2012; Số liệu điều
tra tập trung vào năm 2011; Định hướng và giải pháp đảm bảo PTCPBV của
tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
5. Những đóng góp mới của luận án
Luận
án đã góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về phát
triển cà phê bền vững. Luận án đã xác định PTCPBV là quá trình phát
triển hướng tới thay đổi về kỹ thuật và công nghệ sản xuất và chế biến
cà phê thân thiện với môi trường, thúc đẩy phát triển kinh tế, công bằng
xã hội, nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu sản phẩm cà phê chất lượng cao
của con người cho thế hệ hôm nay và mai sau.
Luận
án cũng đã làm rõ các nhân tố tác động đến PTCPBV bao gồm điều kiện tự
nhiên, năng lực của các tổ chức sản xuất kinh doanh cà phê, các nhân tố
thị trường và tác động của Chính phủ. Các giải pháp PTCPBV cũng được
tổng hợp bao gồm các hoạt động nâng cao năng lực của người sản xuất kinh
doanh; Nghiên cứu phát triển thị trường, đầu tư và đổi mới công nghệ và
kỹ thuật sản xuất kinh doanh cà phê; Sử dụng hợp lý và bảo vệ tài
nguyên cho PTCPBV; Xây dựng chính sách hợp lý và hỗ trợ và đầu tư công
cho PTCPBV.
Trên
cơ sở tiếp cận và hệ thống hóa lý thuyết về PTCPBV, Luận án đã xây dựng
khung phân tích PTCPBV ở tỉnh Đắk Lắk. Theo đó, PTCPBV được phân tích ở
ba nội dung, đó là i) Kinh tế (tăng trưởng, hiệu quả, ổn định, chất
lượng, cạnh tranh); Ii) Xã hội (thu nhập, việc làm, bình đẳng, xoá đói
giảm nghèo); Iii) Môi trường (khai thác và bảo vệ môi trường) Và sự kết
hợp hài hoà giữa các nội dung đó trong PTCPBV. Từ đó, luận án đã xây
dựng các hệ thống chỉ tiêu đánh giá và các phương pháp phân tích PTCPBV ở
tỉnh Đắk Lắk.
Luận
án đã phân tích những mặt được và tồn tại trong PTCPBV ở tỉnh Đắk Lắk,
trong đó nêu rõ phát triển cà phê ở tỉnh Đắk Lắk tăng trưởng qua hàng
năm, có hiệu quả và lợi thế cạnh tranh nhưng chưa ổn định. Phát triển cà
phê giúp tăng thu nhập, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo nhưng
chưa bình đẳng. Phát triển cà phê là một trong những nguyên nhân làm suy
giảm môi truờng và làm mất cân bằng sinh thái. Luận án đã đi sâu phân
tích các nguyên nhân thúc đẩy và làm cản trởPTCPBV ở Đắk Lắk, bao gồm i)
Điều kiện tự nhiên; Ii) Chủ thể sản xuất; Iii) Thị trường; Iv) Chính
phủ. Luận án cũng đã khẳng định việc PTCPBV là yêu cầu tất yếu khách
quan trong hội nhập kinh tế quốc tế; Đồng thời nhấn mạnh quan điểm phát
triển sản xuất chạy theo lợi nhuận nhất thời, bất chấp việc phá hủy tài
nguyên môi truờng và làm mất cần bằng sinh thái sẽ là nguy cơ của việc
phát triển cà phê không bền vững.
Từ
nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đã xác định các giải pháp và
chính sách phù hợp bảo đảm PTCPBV ở tỉnh Đắk Lắk và khẳng định nhóm chủ
thể sản xuất là nền tảng quyết định. Bên cạnh đó cần tích cực phát triển
thị trường, mở rộng thị trường tiêu dùng nội địa, đầu tư và đổi mới
công nghệ và kỹ thuật sản xuất kinh doanh cà phê và sự hỗ trợ từ chính
sách và đầu tư công của Chính phủ để bảo đảm PTCPBV.
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÀ PHÊ BỀN VỮNG
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển và phát triển bền vững
1.1.1. Khái niệm và lý luận về phát triển cà phê bền vững
1.1.1.1. Phát triển
Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển. Theo tác giả Nguyễn Ngọc Long và cộng sự: “Phát
triển được hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận
động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn
thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật. Quá trình đó diễn ra vừa dần dần,
vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ”. Quan điểm này cũng cho rằng, “Sự
phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến
sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi
chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn” [28] Nhà kinh tế học Dudley Seers (1967) Cho rằng ít nhất phải bổ sung thêm ba đòi hỏi bắt buộc vào khái niệm phát triển, đó là
(i) Giảm đói nghèo và suy dinh dưỡng;
(ii) Giảm bất bình đẳng thu nhập;
(iii)
Cải thiện điều kiện việc làm. Còn Gunnar Myrdal, nhà kinh tế được trao
giải Nobel về kinh tế năm 1974, lại cho rằng có một số nhóm các “giá trị phát triển” như
tăng trưởng kinh tế, tăng mức sống, giảm bất bình đẳng xã hội và kinh
tế, độc lập, đoàn kết dân tộc, dân chủ hóa chính trị, những thay đổi
tích cực về cấu trúc gia đình, văn hóa của các xã hội nông nghiệp, công
nghiệp hóa và bảo vệ môi trường.
--------------------------------------------Luận án tiến sĩ gồm 230Tr gồm những nội dung sau đây:
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á (The Asian Development Bank)
2 AFTA Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area)
3 ASEAN Hiệp Hội các nước Đông Nam Á (Association of South East Asian Nations)
4 BQ Bình Quân
5 BVTV Bảo vệ thực vật
6 CKKD Chu kỳ kinh doanh
7 CN-XD Công nghiệp – Xây dựng
8 CP Cà phê
9 CPI Chỉ số giá tiêu dùng
10 DT Diện tích
11 DTCP Diện tích cà phê
12 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu long
13 ĐVT Đơn vị tính
14 FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc (the Food and Agriculture Organization of the United Nations)
15 GAP Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practices)
16 GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Production)
17 GO Giá trị sản xuất (Gross Ouput)
18 GOCP Giá trị sản xuất cà phê
19 GOCP/ NK Giá trị sản xuất cà phê bình quân nhân khẩu
20 GONN Giá trị sản xuất nông nghiệp
21 HQ Hiệu quả
22 HTX Hợp tác xã
23 ICO Tổ chức cà phê quốc tế (International Coffee Organization)
24 IMF Quĩ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)
25 ISO Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (International Standard Organization)
26 KD Kinh doanh
27 KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư
28 KHKT Khoa học kỹ thuật
29 KQ Kết quả
30 KTCB Kiến thiết cơ bản
31 KTNN Kỹ thuật Nông nghiệp
32 KT-XH Kinh tế - Xã hội
33 LĐ Lao động
34 LNKT Lợi nhuận kinh tế
35 MI Thu nhập hỗn hợp
36 NLN Nông lâm nghiêp
37 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
38 NS Năng suất
39 NSBQ Năng suất bình quân
40 NXB Nhà xuất bản
41 PTCPBV Phát triển cà phê bền vững
42 PTNN Phát triển Nông nghiệp
43 PT-NN-NT Phát triển – Nông nghiệp – Nông thôn
44 PTNT Phát triển Nông thôn
45 QH Quy hoạch
46 SL Sản lượng
47 STT Số thứ tự
48 SWOT Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
49 SX Sản xuất
50 SXKD Sản xuất kinh doanh
51 TC Tổng chi phí
52 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
53 TĐPT Tốc độ phát triển
54 TN-MT Tài nguyên – Môi trường
55 VietGAP Tiêu chuẩn về thực hành nông nghiệp tốt của Việt Nam
56 WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
57 XK Xuất khẩu
58 XKCP Xuất khẩu cà phê
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Các câu hỏi nghiên cứu
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Những đóng góp mới của luận án
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PTCPBV
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển và phát triển bền vững
1.1.1. Khái niệm và lý luận về phát triển cà phê bền vững
1.1.2. Đặc điểm ngành hàng cà phê liên quan đến PTCPBV
1.1.3. Nội dung phát triển cà phê bền vững
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cà phê bền vững
1.2. Cơ sở thực tiễn của phát triển cà phê bền vững
1.2.1. Các tổ chức và chương trình thành công trong quản lý về PTCPBV
1.2.2. Kinh nghiệm thực tiễn về PTCPBV ở một số nước trên thế giới
1.2.3. Khái quát chung tình hình sản SX và XK cà phê trên thế giới và VN
1.2.4. Những bài học kinh nghiệm về PTCPBV ở Việt Nam
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk
2.1.1. Vị trí địa lý, địa hình và khí hậu
2.1.2. Tài nguyên thiên nhiên
2.1.3. Điều kiện kinh tế-xã hội
2.2. Tổng quan về phát triển cà phê ở tỉnh Đắk Lắk
2.2.1. Lịch sử phát triển cây cà phê của tỉnh Đắk Lắk
2.2.2. Tình hình chung về phát triển sản xuất cà phê ở tỉnh Đắk Lắk
2.3. Tiếp cận nghiên cứu và khung phân tích phát triển cà phê bền vững
2.3.1. Tiếp cận nghiên cứu
2.3.2. Khung phân tích phát triển cà phê bền vững
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Chọn điểm nghiên cứu
2.4.2. Phương pháp thu thập thông tin và số liệu
2.4.3. Xử lý số liệu
2.4.4. Phương pháp phân tích
2.4.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu phát triển cây cà phê bền vững
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PTCPBV Ở TỈNH ĐẮK LẮK
3.1. Thực trạng phát triển cà phê bền vững ở tỉnh Đắk Lắk
3.1.1. Phát triển cà phê bền vững về mặt kinh tế ở tỉnh Đắk Lắk
3.1.2. Phát triển cà phê bền vững về mặt xã hội ở tỉnh Đắk Lắk
3.1.3. Phát triển cà phê bền vững về mặt môi trường ở tỉnh Đắk Lắk
3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến PTCPBV ở tỉnh Đắk Lắk
3.2.1. Điều kiện tự nhiên
3.2.2. Nhóm nhân tố thuộc về chủ thể sản xuất
3.2.3. Nhóm nhân tố về thị trường
3.2.4. Tác động của chính phủ và các cơ quan nhà nước
3.3. Đánh giá chung thực trạng phát triển cà phê bền vững ở tỉnh Đắk Lắk
3.3.1. Những thành công trong quá trình PTCPBV ở tỉnh Đắk Lắk
3.3.2. Những mặt tồn tại trong quá trình PTCPBV ở tỉnh Đắk Lắk
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong quá trình PTCPBV ở tỉnh ĐL
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PTCPBV Ở TỈNH ĐẮK LẮK
4.1. Những căn cứ của định hướng và đề xuất giải pháp
4.1.1. Bối cảnh phát triển cà phê
4.1.2. Thị trường tiêu thụ cà phê
4.1.3. Phân tích ma trận SWOT về PTCPBV trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
4.2. Quan niệm và định hướng phát triển cà phê bền vững đến năm 2020 và tầmnhìn đến năm 2030
4.2.1. Quan niệm phát triển cà phê bền vững của Việt Nam
4.2.2. Quan điểm, định hướng phát triển cà phê bền vững của tỉnh Đắk Lắk
4.3. Các giải pháp đẩy mạnh PTCPBV trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
4.3.1. Nâng cao năng lực của người sản xuất – kinh doanh cà phê
4.3.2. Nhóm giải pháp thị trường
4.3.3. Đầu tư, đổi mới công nghệ và kỹ thuật sản xuất – kinh doanh cà phê
4.3.4. Sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên cho phát triển cà phê bền vững
4.3.5. Xây dựng chính sách hợp lý và hỗ trợ đầu tư công cho PTCPBV
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Sản lượng cà phê sản xuất của một số quốc gia trên thế giới
Bảng 1.2: Sản lượng cà phê xuất khẩu của một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế-xã hội tỉnh Đắk Lắk
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê tỉnh Đắk Lắk từ 2000 – 2010
Bảng 2.3: Diện tích cà phê Đắk Lắk phân theo độ tuổi
Bảng 3.1: Đóng góp của ngành cà phê trong phát triển kinh tế của tỉnh Đắk Lắk
Bảng 3.2: Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của các hộ ở tỉnh Đắk Lắk.
Bảng 3.3: Biến động lợi nhuận kinh tế trên một tấn cà phê của hộ
Bảng 3.4: Các kịch bản của lợi nhuận kinh tế trên 1 tấn cà phê nhân của tỉnh Đắk Lắk.
Bảng 3.5: Kết quả và hiệu quả đầu tư cho một chu kì sản xuất cà phê tỉnh Đắk Lắkvới các mức lãi suất chiết khấu khác nhau
Bảng 3.6: Lợi thế so sánh của sản xuất và xuất khẩu cà phê của hộ ở Đắk Lắk
Bảng 3.7: Các kịch bản của hệ số chi phí nguồn lực trong nước DRC cà phê tỉnh Đắk Lắk
Bảng 3.8: Biến động hệ số chi phí nguồn lực trong nước DRC cà phê tỉnh Đắk Lắk
Bảng 3.9: Biến động lao động các ngành của tỉnh Đắk Lắk năm 2005 2010
Bảng 3.10: Tình hình giảm nghèo ở tỉnh Đắk Lắk
Bảng 3.11: Tình hình thu nhập và kết cấu thu nhập từ SXCP ở tỉnh ĐL năm 2010
Bảng 3.12: Tình hình vay nợ của hộ sản xuất cà phê ở tỉnh Đắk Lắk
Bảng 3.13: Tình hình di dân tự do trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (1976-2012)
Bảng 3.14: Biến động diện tích cà phê và suy giảm diện tích rừng tự nhiên của tỉnh ĐL
Bảng 3.15: Diện tích cà phê tỉnh Đắk Lắk phân theo loại phát sinh đất năm 2009
Bảng 3.16: Một số công trình thủy lợi tỉnh Đắk Lắk đến năm 2011
Bảng 3.17: Diện tích cà phê phân theo nguồn nước tưới
Bảng 3.18: Mối quan hệ giữa nguồn nước tưới, tuổi cây và chi phí nước tưới CP
Bảng 3.19: Bảng kết quả hồi qui theo mô hình CD chuyển Ln-Ln
Bảng 3.20: Thu hoạch và sơ chế cà phê của các hộ sản xuất tỉnh Đắk Lắk
Bảng 3.21: Biến động sản lượng sản xuất, xuất khẩu và tiêu thụ nội địa sản xuất càphê tỉnh Đắk Lắk
Bảng 4.1: Mức tiêu thụ cà phê bình quân đầu người hàng năm của một số nướchàng đầu trên thế giới và Việt Nam (2008 – 2012)
Bảng 4.2: Diện tích – năng suất – sản lượng cà phê Đắk Lắk đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (Theo phương án 1)
Bảng 4.3: Diện tích – năng suất – sản lượng cà phê Đắk Lắk đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (Theo phương án 2)
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ1.1: Mô hình phát triển bền vững của Ngân hàng Thế giới
Sơ đồ 1.2: Nội dung phát triển cà phê bền vững
Sơ đồ 1.3: Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cà phê bền vững
Sơ đồ 1.4: Khung phân tích phát triển cà phê bền vững
Sơ đồ 3.1: Dòng sản phẩm trong chuỗi cung cà phê tại Đắk Lắk (% khối lượng)
Sơ đồ 3.2: Dòng giá trị trong chuỗi cung cà phê tại Đắk Lắk
Biểu đồ 3.1: Biến động giá trị sản xuất cà phê bình quân nhân khẩu của tỉnh Đắk Lắk
NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.
Mai Văn Xuân, Nguyễn Văn Hoá (2011), “Ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào
đến phát triển cà phê bền vững trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”, Tạp chí Khoa
học Đại học Huế, 68 (5), tr. 135-146.
2. Nguyễn Văn Hoá, Trần Đình Lý (2012), (2012), “Khả năng và xu hướng cạnh tranh của ngành Cà phê Việt Nam”,, Tạp chí Phát triển Kinh tế, 257 (3), tr. 40 – 44.
3.
Nguyễn Văn Hoá, Mai Văn Xuân (2012), “Nghiên cứu khả năng cạnh tranh
của cà phê tỉnh Đắk Lắk trong thị trường hội nhập”, Tạp chí Khoa học Đại
học Huế, 72B (3) Tr. 121 – 132.
4. Nguyễn Văn Hoá (2012), Thực trạng và giải pháp phát triển cà phê trên địa bàn Huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk, Đề tài cấp nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, trường Đại học Tây Nguyên, Đắk Lắk.
5.
Nguyễn Văn Hoá (2013), Ảnh hưởng của một số yếu tố đầu vào đến hiệu quả
kinh tế sản xuất cà phê trên địa bản tỉnh Đắk Lắk, Đề tài nghiên cứu
khoa học cấp cơ sở, trường Đại học Tây Nguyên, Đắk Lắk. 186 TÀI LIỆU
THAM KHẢO Tiếng Việt
1. Hoàng Thuý Bằng và cộng sự (2004), Nâng cao cạnh tranh của ngành cà phê robusta Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
2. Lê Bảo (2010), Phát triển nuôi tôm bền vững ở các tỉnh Duyên hải miềm Trung, luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
3. Bill Mollison, Reny Mia Slay (1994), Đại cương về Nông nghiệp bền vững, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (1990), Chu kì kinh tế và chu kì kinh doanh một số loại cây lâu năm, Theo tiêu chuẩn – định mức quy hoạch nông nghiệp, NXB. Nông nghiệp, Hà Nội.
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2006), Quyết định số 2635/QĐ-BNN CB,
ngày 26/12/2006, về phê duyệt đề án thâm canh cây công nghiệp lâu năm
đến 2010 (cây cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, chè), Hà Nội.
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2007), Chuyên đề: Các giải pháp phát triển cà phê bền vững, Đắk Lắk.
7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2008), Kỹ thuật sản xuất cà phê robusta bền vững, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
8. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2008), Quyết định số 3988/QĐ-BNN TT,
ngày 26/8/2008 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, về
phê duyệt đề án nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê đến năm 2015 và
định hướng năm 2020, Hà Nội
9. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2009), Hội nghị nâng cao chất lượng cà phê Việt Nam, Buôn Ma Thuột.
10.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2010), Quy hoạch phát triển
ngành cà phê Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội
11.
Nguyễn Đăng Minh Chánh (2004), Xác định lượng nước tưới thích hợp cho
một số dòng vô tính cà phê vối trồng trên đất đỏ bazan tại Dak Lak, Viện
187 KHKT Nông lâm nghiệp Tây nguyên, Đắk Lắk.
12. Trần Quỳnh Chi (2007), Kinh nghiệm phát triển ngành cà phê ở Brazin, Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp-Nông thôn.
13.
Trần Quỳnh Chi và cộng sự (2005), Báo cáo nghiên cứu: Đánh giá tác động
của thực tiễn sử dụng đầu vào cho sản xuất cà phê tỉnh Đắk Lắk, Trung
tâm Tư vấn Chính sách Nông nghiệp.
14.
Trần Quỳnh Chi và cộng sự (2006), Nghiên cứu tiêu thụ cà phê trong nước
tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, Viện Chính sách và Chiến lược Phát
triển Nông nghiệp Nông thôn.
15. Nguyễn Thế Chinh (2003), Giáo trình Kinh tế và quản lý môi trường, NXB Thống kê, Hà Nội.
16. Công ty Simeco Đắk Lắk (2010), Hướng dẫn trồng, chăm sóc và chế biến cà phê vối theo hướng bền vững, Đắk Lắk.
17. Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk (2005), Niên giám thống kê 2004, Đắk Lắk.
18. Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk (2007), Niên giám thống kê 2006, Đắk Lắk.
19. Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk (2010), Tình hình Kinh tế-Xã hội tỉnh Đắk Lắk năm 2010, Đắk Lắk.
20. Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk (2012), Niên giám thống kê 2011, Đắk Lắk.
21.
Đoàn Văn Điếm (1994), Xây dựng hệ thống canh tác thích hợp đối với điều
kiện sinh thái vùng đất bạc màu huyện Sóc Sơn, Hà Nội, Luận án Phó tiến
sĩ Khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội.
22. Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung (1997), Kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội.
23. Hoàng Thị Hoa (2008), Nghiên cứu phát triển cà phê nhân ở huyện Krông Búk tỉnh Đắk Lắk, Luận văn thạc sĩ Kinh tế Nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội.
24.
Trương Hồng (2011), Nghiên cứu các giải pháp sản xuất cà phê nguyên
liệu chất lượng cao ở vùng Tây Nguyên, Báo cáo đề tài tổng hợp, Viện
Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên.
25.
Trần Ngọc Lân chủ biên (1999), Phát triển bền vững vùng đệm khu bảo tồn
thiên 188 nhiên và vườn quốc gia, Chương trình nghiên cứu Việt Nam-Hà
Lan, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
26. Liên Hiệp Quốc (1992), Hiệp ước Liên Hiệp Quốc, Rio de Janeiro.
27. Nguyễn Võ Linh (2006), Kỹ thuật phát triển cà phê chè đạt hiệu quả cao, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
28. Nguyễn Đình Long, Nguyễn Tiến Mạnh và các cộng sự (1999), Phát huy lợi thế, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
29. Malcom Gillis (1983), Kinh tế phát triển, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, Hà Nội.
30. Nguyễn Văn Mấn, Trịnh Văn Thịnh (2002), Nông nghiệp bền vững cơ sở và ứng dụng, Nhà xuất bản Thanh Hoá, Thanh Hoá.
31.
Tôn Nữ Tuấn Nam (1999), Nghiên cứu tác dụng của lưu huỳnh đến sinh
trưởng phát triển và năng suất cà phê vối ở Tây Nguyên, Luận án Tiến sĩ
Nông nghiệp, Đại học Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh.
32. Tôn Nữ Tuấn Nam, Trương Hồng (1999), Đất và phân bón cho cà phê, trong Cây cà phê Việt Nam, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội.
33.
Đỗ Thị Nga (2012), Nghiên cứu lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân
của các tổ chức kinh tế tại tỉnh Đắk Lắk, luận án tiến sĩ kinh tế,
trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
34. Nguyễn Sĩ Nghị (1982), Cây cà phê Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội.
35. Đoàn Hữu Nhạn (chủ biên) Và cộng sự (1999), Cây cà phê Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội.
36. Đoàn Triệu Nhạn (2005), Ngành cà phê qua 5 năm khủng hoảng và phương hướng cho thời gian tới, Hội thảo phát triển thương hiệu “Cà phê Buôn Ma Thuột”, Buôn Ma Thuột.
37. Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm (1998), Canh tác bền vững trên đất dốc ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
38.
Trần An Phong (2005), Sử dụng tài nguyên đất và nước hợp lý làm cơ sở
cho 189 phát triển bền vững cây cà phê ở Đắk Lắk, Hội thảo phát triển
thương hiệu cà phê Buôn Ma Thuột.
39.
Nguyễn Văn Quý, Nguyễn Thị Lan, Trịnh Xuân Ngọ (2001), Nghiên cứu hiện
trạng hệ thống canh tác trên đất dốc của đồng bào dân tộc tỉnh Đắk Lắk,
Tạp chí Nông thôn miền núi, Những nghiên cứu hướng tới phát triển lâu
bền, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
40. Rosemary Morrow (1994), Hướng dẫn sử dụng đất đai theo nông nghiệp bền vững, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nôi.
41. Nguyễn Thọ Sơn (2010), Giải pháp phát triển bền vững cây cà phê huyện CưM’gar, tỉnh Đắk Lắk, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
42. Phan Quốc Sủng (1998), Phát triển cây công nghiệp lâu năm,
cây cà phê, làm cơ sở cho phát triển nông nghiệp bền vững ở Đắk Lắk,
Báo cáo chuyên đề khoa học, Sở Khoa học Công nghệ môi trường-Viện Khoa
học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây nguyên.
43.
Nguyễn Văn Thường, Trịnh Xuân Hồng (2001), Chuyển đổi phương thức canh
tác và thu nhập của người Êđê ở Buôn Tăng Jú vùng Buôn Ma Thuột, Nông
thôn miền núi, Những nghiên cứu hướng tới phát triển lâu bền, Nhà xuất
bản Nông nghiệp, Hà Nội.
44. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4193: 2001 (2003), Cà phê nhân-Yêu cầu kỹ thuật, Hà Nội.
45. Tỉnh uỷ Đắk Lắk (2008), Nghị quyết số 08-NQ/TU của Tỉnh uỷ Đắk Lắk, ngày
05/05/2008 về PTCPBV trong thời gian tới, Đắk Lắk.
46.
Phạm Ngọc Toản (2008), Ảnh hưởng các yếu tố đầu vào đến hiệu quả kinh
tế cây cà phê tỉnh Đắk Nông, Luận văn thạc sĩ Kinh tế Phát triển, trường
Đại học Kinh tế TP. HCM.
47.
Hồ Công Trực, Phạm Quang Hà, Phạm Tiến Hoàng (2005), Xác định lượng
phân bón thích hợp cho cà phê vối kinh doanh trên đất bazan ở Tây Nguyên
qua phương pháp nghiên cứu cân bằng dinh dưỡng, Kết quả nghiên cứu khoa
học, quyển 4, Viện Nông hóa thổ nhưỡng. 190
48. Trung tâm nghiên cứu khoa học nông vận trung ương (2006), Thị trường cà phê, Hội Nông dân Việt Nam.
49. Nguyễn Tư (2004), Nông nghiệp Việt Nam trong phát triển bền vững, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
50. Đào Thế Tuấn (1999), Sự phát triển nông nghiệp miền núi phía Bắc, Bài giảng: Nâng cao nhận thức và tiếp cận xã hội học trong nghiên cứu phát triển miền núi, trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội.
51. Uỷ Ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND, ngày
30/6/2010
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, về ban hành “Quy chế quản lý, sử dụng
chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đối với sản phẩm cà phê nhân
Robusta, Đắk Lắk.
52. Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Đắk Lắk, Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND, ngày
17/11/2008
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, kèm theo Đề án Phát triển cà phê bền
vững đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, Đắk Lắk.
53.
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên (2006), Nghiên cứu
các giải pháp khoa học công nghệ và kinh tế xã hội để nâng cao chất
lượng, hiệu quả bền vững cho một số cây công nghiệp lâu năm ở Tây
Nguyên, Đắk Lắk.
54.
Viện khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (2009), Kết quả
nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ trong trồng trọt để nâng
cao chất lượng cà phê, Hội nghị nâng cao chất lượng cà phê Việt Nam,
Buôn Ma Thuột.
55. Ngô Doãn Vịnh (2005), Bàn về phát triển kinh tế (nghiên cứu con đường dẫn đến giàu sang), Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Tiếng Anh
56.
Blackman, Allen and Jorge Rivera (2010), The Evidence Base for
Environmental and Socioeconomic Impacts of “Sustainable” Certification,
Resources for the Future: Washington DC.
57. Bruc Herrick and Charks P. Kindleberger (1988), Economic development, Fourth Edition, McGraw-Hill International Edition. 191
58. Brundland Report (1987), Our Common Future: World Commision on Environment and Development, Oxford Universiti vi Press. Oxford
59.
Cashin, P., Liang, H. & McDermott, C. J (1999), How persistent are
shocks to world commoditi vi prices? Working Paper WP/99/80, IMF:
Washington, D. C.
60. Central Coffee Research Institute (2003), Coffee guide,
Publish by R. Naidu, Director of Research Coffee Board N01, Ambedkar
Veeghi Bangalore-560 001. Karnataka, India, Revised Seventh Edition,.
61. Central Coffee Research Institute, Coffee Research Station (2000), Package of practices for organic coffee, Karmakata, India.
62.
Daniele Giovannucci (July 2001), Sustainable Coffee Survey of the North
American Specialti vi Coffee Industry, The World Bank
63. Dankers, Cora and Pascal Liu (2003), Environmental and Social Standards,
Certification and Labelling for Cash Crops, Commodities and Trade
Technical Paper 2. Food and Agriculture Organization of the United
Nations: Rome.
64.
Dave A. D’HAEZE (2004), Water management and land use planing in the
Central Highlands of Vietnam-The case of Coffea canephora in Daklak
province, Doctoraatsproefschrift Nr. 601 ann de Faculteit,
Wetenschappens van de K. U. Leuven.
65. FAO (1989), Sustainable Agricultural Production, Implications of International Agricultural Research, FAO Research and Technology, FAO, Rome.
66. FAO (1990), World Food Dry, FAO, Rome.
67. Giovannucci, Daniele & F. J. Koekoek (2003), The State of Sustainable Coffee: A Study of Twelve Major Markets,
International Coffee Organization, London; International Institute of
Sustainable Development, Winnipeg; United Nations Conference on Trade
and D
68. Giovannucci, Daniele (2001), Sustainable Coffee Survey of the North American Coffee Industry,
Jointly published by The Commission for Environmental Cooperation
French and Spanish and The Specialti vi Coffee Association 192 of
America English
69. Giovannucci, Daniele (2010), Presentation at the ICO 2010 World Coffee Conference.
70.
Giovannucci, Daniele, Jason Potts, et al (2008), Seeking Sustainabiliti
vi: COSA Preliminary Analysis of Sustainabiliti vi Initiatives in the
Coffee Sector International Institute of Sustainable Development:
Winnipeg, Manitoba.
71.
Giovannucci, Daniele, Peter Brandriss, Esteban Brenes, Ina Marlene
Ruthenberg, and Paola Agostini (1999), Engaging Civil Societi vi to
Create Sustainable Agricultural Systems: Environmentally-Friendly Coffee
in El Salvador and Mexico, In Thinking Out Loud (Latin America and the
Caribbean Civil Society Team) The World Bank: Washington, D. C.
72.
Hallam, David (2003), Falling Commoditi vi Prices And Industry
Responses: Some Lessons From the International Coffee Crisis, In
Commoditi vi Market Review 2003-2004. FAO: Rome.
73. ICO document WP-Board No. 970/05 Rev. 1
74.
Kilian, B., Jones, C. & Pratt, L., (2006), Is sustainable
agriculture a viable strategy to improve farm income in Central America?
A case study on coffee, Journal of Business Research, 59, pp. 322-330.
75. Lewin, B., Giovannucci, D., Varangis, P (2004), Coffee Markets: New Paradigms in Global Supply and Demand, World Bank: Washington DC.
76. Maureen B. Fant (1990), Alternative agriculture (by National Research Council of United States), CERES, The FAO Review, 125 (vol 22 No 1, Sep-Oct).
77.
Morriset, Jacques (1998), Unfair trade? The increasing gap between
world and domestic prices in commoditi vi markets during the past 25
years, World Bank Economic Review, vol 12 (1998), pp. 503-526. The World
Bank: Washington, D. C.
78. Rambo. A. T., Donavan. D., Fox.., Cúc. LT., Viên. T. Đ., (1997), Development trends in Vietnam’s Northern mountain Regions (vol1), National Political 193 Publishing House, Hanoi.
79. Rice, Paul and Jennifer McLean (1999), Sustainable Coffee at the Crossroads, The Consumer’s Choice Council: Washington DC.
80. Rice, Robert (1996), Coffee modernization and ecological changes in northern Latin America, Tea and Coffee Trade Journal, September 104-113.
81. Rice, Robert., Perfecto, I., Greenberg, R. And Van der Voort, M (1996), Shade coffee: A disappearing refuge for biodiversiti vi, Bioscience, 46 (8) 598-608.
82. Starbucks Corporation (2009), Fiscal 2009 Annual Report.
83.
Tiem. H. T, Minh. T. D (2001), Present Status of Coffee Industry in
Vietnam and Oppotunitieis for Specialyti vi/Organic coffee Production,
in: The first Asian Regional Round-table on Sustainable, Organic and
Specialy Coffee Production, Processing and Marketing,
84.
Tri. N. H (1998), Rationnal utilisation of land and water resource
become necessiti vi as an intergration component for sustainabiliti vi
agricultural developmmentand environmental protection strategy of Dak
Lak province, International workshop on land evaluatio
85. Tropical Commodity Coalition (2009), Coffee Barometer 2009. Internet
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét