LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC: DI DÂN TỰ DO NÔNG THÔN – ĐÔ THỊ VỚI TRẬ TỰ XÃ HỘI Ở HÀ NỘI
TÁC GIẢ LUẬN ÁN: ĐINH QUANG HÀ
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DI DÂN, DI DÂN TỰ DO NÔNG THÔN - ĐÔ THỊ VỚI LĨNH VỰC TRẬT TỰ XÃ HỘI
1.1. Nghiên cứu về di dân trên thế giới
1.2. Nghiên cứu về di dân ở Việt Nam, thành phố Hà Nội
1.3. Nghiên cứu về di dân nông thôn - đô thị với trật tự xã hội ở Hà Nội
1.4. Một số vấn đề cơ bản luận án tập trung nghiên cứu
Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ DI DÂN TỰ DO NÔNG THÔN - ĐÔ THỊ VỚI TRẬT TỰ XÃ HỘI
2.1. Một số khái niệm cơ bản trong nghiên cứu di dân tự do nôngthôn - đô thị với trật tự xã hội
2.2. Một số lý thuyết sử dụng trong nghiên cứu di dân tự do nôngthôn - đô thị với trật tự xã hội
2.3. Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ta về didân, về trật tự xã hội
Chương 3: THỰC TRẠNG DI DÂN TỰ DO NÔNG THÔN - ĐÔ THỊ VỚI TRẬT TỰ XÃ HỘI Ở HÀ NỘI HIỆN NAY
3.1. Tình hình di dân tự do nông thôn - đô thị và trật tự xã hội ở Hà Nội hiện nay
3.2. Thực trạng di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội ở Hà Nội hiện nay
3.3. Yếu tố tác động di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội ở Hà Nội hiện nay
Chương
4: VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN KHẮC PHỤC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
CỦA DI DÂN TỰ DO NÔNG THÔN - ĐÔ THỊ ĐẾN TRẬT TỰ XÃ HỘI Ở HÀ NỘI HIỆN NAY
4.1. Vấn đề đặt ra từ thực trạng di dân tự do nông thôn - đô thị vớitrật tự xã hội ở Hà Nội hiện nay
4.2. Một số giải pháp cơ bản khắc phục tác động tiêu cực của di dântự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội ở Hà Nội hiện nay
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
ANQG An ninh quốc gia
DDTD Di dân tự do
QLHC Quản lý hành chính
TTATGT Trật tự an toàn giao thông
TTATXH Trật tự an toàn xã hội
TTCC Trật tự công cộng
TTĐT Trật tự đô thị
TTXH Trật tự xã hội
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN
Bảng 3.1: GDP bình quân đầu người của Hà Nội và cả nước 2000 - 2010
Bảng 3.2: Tỷ lệ và số lượng người di cư đến Hà Nội qua các năm
Bảng 3.3: Việc làm của những người di dân tự do nông thôn - đô thị trên địa bàn Hà Nội
Bảng 3.4: Kết quả đấu tranh, triệt phá tệ nạn xã hội của Công an Thành phố Hà Nội từ năm 2009 đến năm 2013
Bảng 3.5: Những hành vi thường bị dụ dỗ, lôi kéo của người di dântự do trong thời gian làm ăn, sinh sống tại Hà Nội
Bảng
3.6: Hành vi phạm tội, vi phạm tệ nạn xã hội của người di dântự do nông
thôn - đô thị trong thời gian sinh sống, làm ăn ở Hà Nội
Bảng 3.7: Quãng thời gian di dân ra Hà Nội của di dân tự do nôngthôn - đô thị
Bảng
3.8: Mức độ vi phạm quy định giao thông đô thị tính theoquãng thời gian
tính từ khi bắt đầu ra Hà Nội làm ăn sinhsống của di dân tự do nông
thôn - đô thị
Bảng 3.9: Hình thức phạm tội, vi phạm tệ nạn xã hội của di dân tựdo nông thôn - đô thị theo việc làm
DANH MỤC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN
Biểu đồ 3.1: Những lỗi vi phạm thường mắc phải của người di dân tựdo nông thôn - đô thị ở Hà Nội
Biểu đồ 3.2: Thời gian làm ăn sinh sống của người di cư tự do nôngthôn - đô thị trên địa bàn Hà Nội
Biểu đồ 3.3: Hình thức, mức độ phạm tội, vi phạm tệ nạn xã hộicủa người di dân tự do nông thôn - đô thị
Biểu đồ 3.4: Hình thức, mức độ phạm tội, vi phạm tệ nạn xã hội của didân tự do nông thôn - đô thị ở Hà Nội theo hình thái di dân
Biểu đồ 3.5: Hình thức, mức độ phạm tội, vi phạm tệ nạn xã hội củadi dân tự do nông thôn - đô thị theo giới tính
Biểu đồ 3.6: Hình thức, mức độ vi phạm quy định về quản lý hànhchính của di dân tự do nông thôn - đô thị theo lứa tuổi
Biểu đồ 3.7: Hình thức, mức độ phạm tội, vi phạm tệ nạn xã hội củadi dân tự do nông thôn - đô thị theo độ tuổi
Biểu đồ 3.8: Hình thức, mức độ vi phạm quy định về quản lý hànhchính của di dân tự do nông thôn - đô thị theo trình độ học vấn
Biểu đồ 3.9: Hình thức phạm tội, vi phạm tệ nạn xã hội của di dân tựdo nông thôn - đô thị theo trình độ học vấn
Biểu đồ 3.10: Hành vi vi phạm quản lý hành chính đô thị của di dântự do nông thôn - đô thị theo việc làm
----------------------------------------Trên đây là nội dung của luận án tiến sĩ xã hội học gồm hơn 200Tr:
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Di
dân là một hiện tượng xã hội phổ biến, mang tính quốc gia và quốc tế.
Di dân diễn ra trong phạm vi không gian, thời gian với hình thái cụ thể
khác nhau. Có di dân nội vùng, nội địa, có di dân quốc tế; Di dân tự do
và di dân có tổ chức, có kế hoạch. Trong các dòng di dân đó có di dân tự
do nông thôn - đô thị.
Trong
những năm gần đây, cũng như một số thành phố khác trên đất nước ta,
thành phố Hà Nội là một trong những địa phương có số lượng người di dân
tự do đến tìm kiếm việc làm, sinh sống nhiều nhất. Theo kết quả Tổng
điều tra dân số, trong 10 năm (1999-2009), dân số Hà Nội tăng bình quân
hàng năm 2,11%, cao hơn mức tăng trung bình của cả nước (1,2%). Trong 5
năm gần đây, tỷ suất nhập cư của Hà Nội là 65,3%, tỷ suất xuất cư là
15,5%.
Như
vậy, Hà Nội là một trong những thành phố có tỷ suất nhập cư cao trong
nước (Đồng Nai 68,4%; Thành phố Hồ Chí Minh 116,0%) [102].
Dân
di cư tự do đến khu vực nội thành Hà Nội chủ yếu từ vùng nông thôn của
Hà Nội và vùng nông thôn của các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng.
Họ
gồm đủ các lứa tuổi, thành phần xã hội, nghề nghiệp, trình độ học vấn;
làm đủ nghề tùy thuộc vào năng lực, sức khỏe, thói quen, truyền thống
của địa phương và mạng quan hệ xã hội của mỗi người, nhóm người di cư.
Di
dân tự do tạo áp lực lớn về các vấn đề kinh tế - xã hội ở khu vực nội
thành Hà Nội. Di dân tự do làm gia tăng đột biến về dân số cơ học, về cơ
cấu dân cư, tạo những áp lực về việc làm, chỗ ở, giao thông, an sinh xã
hội,... Có nghiên cứu cho rằng, những người di dân tự do gây khó khăn
cho công tác quản lý hành chính, quản lý con người, gây nên những khó
khăn trong đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội và tội phạm; Là một yếu
tố gây nên sự nhức nhối, bức xúc trong xã hội đô thị, gia tăng sự mất ổn
định về trật tự xã hội.
Nhằm
đảm bảo trật tự xã hội, trong những năm vừa qua, cấp ủy đảng, chính
quyền, các đoàn thể chính trị - xã hội và cơ quan công an các cấp của Hà
Nội đã tích cực, chủ động lãnh đạo, chỉ đạo, tiến hành công tác quản lý
người di cư tự do đến khu vực nội thành, tạo điều kiện cho họ về việc
làm và ổn định sinh hoạt, đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm trật
tự xã hội.
Nhìn
chung, người dân di cư tự do đến khu vực nội thành đã chấp hành các quy
định của Thành phố, của các quận, phường; Tình hình vi phạm trật tự xã
hội trong những người di cư tự do có chiều hướng giảm. Tuy nhiên, công
tác quản lý dân di cư tự do từ nông thôn đến khu vực nội thành còn nhiều
bất cập; tình hình vi phạm trật tự xã hội trong người di cư tự do từ
nông thôn đến khu vực nội thành còn có những diễn biến phức tạp, khó
kiểm soát, cần có những lời giải thỏa đáng.
Để
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý xã hội đô thị trước xu hướng gia
tăng di dân tự do nông thôn - đô thị cần phải triển khai nghiên cứu để
trả lời các câu hỏi: Hiện trạng di dân tự do nông thôn - đô thị diễn ra
trên địa bàn thành phố Hà Nội như thế nào? Di dân tự do nông thôn - đô
thị tác động đến trật tự xã hội ở Hà Nội như thế nào (mức độ, quy mô,
tính chất?
Loại
hình (hình thái) Di dân tự do nông thôn - đô thị nào tác động nhiều,
mạnh đến trật tự xã hội ở thành phố Hà Nội hiện nay? Nhóm nhân khẩu dân
di cư tự do nông thôn - đô thị nào ảnh hưởng nhiều, mạnh đến trật tự xã
hội ở thành phố Hà Nội hiện nay?
Từ
những câu hỏi nêu trên, chúng tôi triển khai nghiên cứu đề tài: “Di dân
tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội ở Hà Nội”. Vấn đề nghiên
cứu là một trong những nội dung nghiên cứu của xã hội học, nhất là
chuyên ngành xã hội học đô thị, xã hội học quản lý. Với lý thuyết, cách
tiếp cận và phương pháp xã hội học cho phép tìm được các dữ liệu khoa
học - thực tiễn để trả lời các câu hỏi trên. Trên thực tế, cho đến nay
chưa có công trình nghiên cứu sâu, hệ thống về di dân tự do nông thôn -
đô thị với trật tự xã hội ở Hà Nội.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Làm
rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn di dân tự do nông thôn - đô thị
với trật tự xã hội ở Hà Nội; Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp cơ bản nhằm
hạn chế tác động tiêu cực của di dân tự do nông thôn - đô thị đến trật
tự xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội ở Hà Nội.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng về di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay.
-
Phân tích những yếu tố tác động, xác định những vấn đề đặt ra và đề
xuất giải pháp cơ bản nhằm hạn chế tác động tiêu cực của di dân tự do
nông thôn - đô thị đến trật tự xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện
nay.
3. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Di dân tự do nông thôn - đô với trật tự xã hội ở đô thị hiện nay.
3.2. Khách thể nghiên cứu
- Người dân nông thôn di cư tự do đến các quận nội thành thành phố Hà Nội.
- Cán bộ công an các phường nội thành thành phố Hà Nội.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
-
Phạm vi về nội dung vấn đề nghiên cứu: Nghiên cứu tương quan giữa di
dân tự do nông thôn - đô thị với công tác quản lý đô thị, trật tự giao
thông, tội phạm và các tệ nạn xã hội.
Trong
các nhóm di dân tự do nông thôn - đô thị, luận án chỉ nghiên cứu nhóm
di dân tạm thời và di dân mùa vụ, trong đó di dân mùa vụ hàm chứa di dân
con lắc, không nghiên cứu nhóm di dân tự do nông thôn - đô thị đã đăng
ký hộ khẩu thường trú tại các quận nội thành Hà Nội.
- Phạm vi về không gian nghiên cứu. Các quận nội thành (nơi dân di cư tự do đến): Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa.
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2001 đến 2012; Thời điểm khảo sát thực tiễn: Năm 2013.
4. Cơ sở lý luận, phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận, phương pháp luận
-
Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử trong phân tích di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự
xã hội ở đô thị. Di dân tự do nông thôn - đô thị và trật tự xã hội ở đô
thị là hiện thực xã hội, thuộc về tồn tại xã hội. Hoạt động quản lý xã
hội đô thị thuộc về kiến trúc thượng tầng. Quản lý xã hội đô thị chỉ
hiệu quả nếu đánh giá đúng hiện thực di dân tự do nông thôn - đô thị và
những hành vi vi phạm trật tự xã hội đô thị của nhóm xã hội di dân tự do
nông thôn - đô thị.
-
Luận án quán triệt, vận dụng quan điểm, chính sách và pháp luật của
Đảng, Nhà nước ta về di cư, trật tự xã hội, an sinh xã hội để phân tích
di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội ở đô thị.
-
Luận án ứng dụng lý thuyết xã hội học về sai lệch xã hội và mạng lưới
xã hội, lý thuyết về di dân trong nghiên cứu về di dân tự do nông thôn -
đô thị với trật tự xã hội ở đô thị. Các lý thuyết cụ thể:
Lý
thuyết về sai lệch chuẩn mực xã hội. Vận dụng lý thuyết về sai lệch
chuẩn mực xã hội để phân tích hiện tượng vi phạm trật tự xã hội của
người dân di cư tự do từ khu vực nông thôn đến khu vực nội thành Hà Nội
hiện nay.
Lý
thuyết hút - đẩy của Everetts Lee (1966). Vận dụng lý thuyết hút - đẩy
để nhận diện các yếu tố tác động di dân tự do từ nông thôn đến khu vực
nội thành Hà Nội; Trên cơ sở đó tìm hiểu, phân tích di dân tự do nông
thôn - đô thị với trật tự xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay.
Lý
thuyết về mạng lưới xã hội. Vận dụng lý thuyết mạng lưới xã hội để phân
tích hiện tượng di dân tự do nông thôn - đô thị; Phân tích hiện trạng
di dân tự do nông thôn - đô thị với trật tự xã hội trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu
Tiến hành thu thập, phân tích các tài liệu, số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận án, gồm:
- Thu thập, phân tích số liệu, tài liệu về di dân tự do từ nông thôn đến khu vực nội thành Hà Nội, từ năm 2001 đến 2012.
-
Thu thập, phân tích các báo cáo về tình hình trật tự xã hội trên địa
bàn thành phố Hà Nội từ năm 2001 đến 2012; Tập trung chủ yếu từ năm 2006
đến năm 2012. Các báo cáo được thu thập chủ yếu từ cơ quan công an
thành phố Hà Nội và một số quận huyện.
4.2.2. Phỏng vấn sâu
-
20 cán bộ, công an phường các quận nội thành Hà Nội. Trong đó, phỏng
vấn 15 công an khu vực, những người trực tiếp quản lý nhân khẩu và trật
tự xã hội ở cơ sở tổ dân phố, đường phố; 5 cán bộ công an cấp sở, phòng.
-
20 người dân di cư tự do từ nông thôn đang làm ăn sinh sống tại chợ đầu
mối Long Biên, bến xe Lương Yên và trên đường phố quận nội thành.
4.2.3. Điều tra bằng phiếu
- Điều tra bằng phiếu đối với 400 người dân nông thôn di cư đến các quận nội thành thành phố Hà Nội.
-
Cách thức lấy mẫu: Mỗi quận chọn 3-5 người dân ở khu vực nông thôn di
dân tự do đang có việc làm tại các quận nội thành Hoàn Kiếm, Ba
Đình,Đống Đa, Hai Bà Trưng. Số người này do cán bộ tổ dân phố, chủ nhà
trọ có đông người di dân tự do tạm trú giới thiệu để làm điểm khởi đầu
điều tra. Sau đó, từ sự giới thiệu của những người điều tra ban đầu tiến
hành gặp và điều tra đủ theo số lượng dự định điều tra. Cụ thể:
+ Điều tra ở quận Hoàn Kiếm 120 người; Quận Ba Đình 80 người; Quận Đống Đa 100 người; Quận Hai Bà Trưng 100 người.
+ Số lượng phiếu được xử lý 376 (24 phiếu không chứa đủ thông tin, không được xử lý).
- Cơ cấu mẫu điều tra:
+ Về giới tính: Nam 181 người, chiếm 48,13%, nữ 195 người, chiếm 51,86%.
+
Về độ tuổi: Dưới 25 tuổi 30 người, chiếm 8,0%; 26 tuổi đến 30 tuổi 236
người, chiếm 62,8%; Từ 31 tuổi đến 35 tuổi 83 người, chiếm 22,1%; Từ 36
tuổi đến 40 tuổi 23 người chiếm 6,1%; Từ 41tuổi đến 45 tuổi 2 người
chiếm 0,5%; Trên 45tuổi 2 người, chiếm 0,5%.
+
Về trình độ học vấn: Tiều học 116 người, chiếm 30,85%; Trung học cơ sở
114 người, chiếm 30,31%; Trung học phổ thông 80 người, chiếm 21,27%;
trung cấp 57 người, chiếm 15,15%; Cao đẳng, đại học 9 người chiếm 2,39.
+
Về việc làm khi ra Hà Nội làm ăn, sinh sống: Không có việc cố định 97
người, chiếm 25,79%; Xe ôm 75 người, chiếm 19,94%; Thợ xây dựng 42
người, chiếm 11,17%; Bán hàng rong 37 người, chiếm 9,84%; Bốc vác 36
người, chiếm 9,57%; Giúp việc 33 người, chiếm 8,8%; Thu gom phế thải 22
người, chiếm 5,9%; Tham gia chợ lao động 34 người chiếm 9,04%.
+
Quãng thời gian di dân tự do ra Hà Nội làm ăn sinh sống: Dưới 1 năm 27
người, chiếm 7,2%; 1-5 năm 222 người, chiếm 59,0%; 10 năm 60 người,
chiếm 16,0%; 15 năm 22 người, chiếm 5,9%; Trên 15 năm 32 người, chiếm
8,6%; Không rõ 13 người, chiếm 3,5%.
+
Về địa phương di dân (nơi đi): Người di dân tự do tới Hà Nội vẫn chủ
yếu là người từ ngoại thành, các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, một vài
tỉnh thuộc vùng núi phía bắc (Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Cao Bằng,
Sơn la) Và khu 4 cũ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình). Các tỉnh
có số lượng cao: Hà Tĩnh 9,1%, Nghệ An 8,0%, Ninh Bình 6,6%, Nam Định
5,3%,Bắc Ninh 4,1%, Phú Thọ 4,0%, Hải Phòng 3,7%. Người di dân tự do
thuộc khu vực ngoại thành gồm đủ các huyện của Hà Nội, Hà Tây cũ: Đông
Anh,Thanh Trì, Ba Vì, Phú Xuyên, Mỹ Đức,… với số lượng khá đồng đều.
5. Giả thuyết nghiên cứu, biến số, khung phân tích
5.1. Giả thuyết nghiên cứu
Giả
thuyết thứ nhất: Di dân tự do nông thôn - đô thị làm gia tăng xung đột
về trật tự xã hội ở khu vực nội thành thành phố Hà Nội hiện nay.
Giả
thuyết thứ hai: Đặc điểm nhân khẩu (giới tính, lứa tuổi, học vấn), của
di dân tự do nông thôn - đô thị chi phối đến mức độ, tính chất hành vi
vi phạm trật tự xã hội đô thị của nhóm xã hội này.
Giả
thuyết thứ ba: Việc làm, hình thái di dân tự do nông thôn - đô thị chi
phối đến mức độ, tính chất hành vi vi phạm trật tự xã hội đô thị của
nhóm xã hội này.
5.2. Biến số
Biến độc lập: Giới tính, lứa tuổi, trình độ học vấn, việc làm, hình thái di của dân di cư tự do nông thôn - đô thị.
Biến
phụ thuộc: Đăng ký nhân khẩu, hộ khẩu; Trật tự, an toàn giao thông đô
thị; Tội phạm và tệ nạn xã hội của dân di cư tự do nông thôn - đô thị.
Biến
can thiệp: Điều kiện kinh tế - xã hội địa phương xuất cư và nhập cư;
Quan điểm, chính sách, quy định về di dân, quản lý di dân tự do của
Đảng, Nhà nước, thành phố Hà Nội.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét