Thứ Ba, 19 tháng 5, 2015

VẤN ĐỀ XÂY DỰNG QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở ĐÀ NẴNG HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC: VẤN ĐỀ XÂY DỰNG QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở ĐÀ NẴNG HIỆN NAY


NCS: ĐOÀN CÔNG MẪN




MỤC LỤC

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Những công trình nghiên cứu về xây dựng quan hệ sản xuất ở nước ta thời kỳ đổi mới
1.2. Những công trình nghiên cứu xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ pháttriển của lực lượng sản xuất trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta
1.3. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến xây dựng quan hệ sản xuất trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Đà Nẵng thời kỳ đổi mới

Chương 2: XÂY DỰNG QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓAỞ NƯỚC TA - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

2.1. Thực chất của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lựclượng sản xuất
2.2. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam vềxây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuấttrong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay

Chương 3: XÂY DỰNG QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở ĐÀ NẴNG HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA

3.1. Vài nét về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và ảnh hưởng của chúng tới việc xây dựng quan hệ sản xuất ở Đà Nẵng hiện nay
3.2. Thực trạng xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Đà Nẵng hiện nay
3.3. Một số vấn đề đặt ra nhằm xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Đà Nẵng hiện nay

Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM XÂY DỰNG QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT TRONG QUÁ TRÌNH ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở ĐÀ NẴNG HIỆN NAY

4.1. Định hướng xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Đà Nẵng hiện nay
4.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Đà Nẵng hiện nay

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNXH: Chủ nghĩa xã hội
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
FDI: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
GDP: Tổng sản phẩm nội địa
LLSX: Lực lượng sản xuất
QHSX: Quan hệ sản xuất
TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
XHCN: Xã hội chủ nghĩa

-------------------------LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC GỐM 170TR CÓ NỘI DUNG NHƯ SAU:


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác, quy luật quan hệ sản xuất (QHSX) Phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất (LLSX) Chiếm vị trí đặc biệt quan trọng, là cơ sở lý luận, thế giới quan và phương pháp luận khoa học trong nhận thức và cải tạo xã hội.

Đối với nước ta, trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (CNXH), việc xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là một trong những vấn đề quan trọng trong đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ta. Tuy nhiên, trước thời kỳ đổi mới, chúng ta đã mắc bệnh chủ quan, duy ý chí, vi phạm quy luật khách quan khi không tính đến điều kiện của một đất nước với nền kinh tế lạc hậu, kém phát triển, LLSX còn thấp, nhưng lại chủ trương xây dựng QHSX tiên tiến đi trước nhằm mở đường cho LLSX phát triển, xác lập “kiểu quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa thống trị” dựa trên chế độ công hữu là sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể. Chính sự nhận thức và vận dụng sai lầm đó đã được Đại hội lần thứ VI của Đảng, năm 1986 chỉ rõ: Một trong những nguyên nhân cơ bản của sự khủng hoảng kinh tế - xã hội nói chung, của sự kìm hãm LLSX phát triển nói riêng trong những năm 1976 1980 là do trong nhận thức và hành động, “chúng ta chưa thật sự thừa nhận cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nước ta còn tồn tại trong một thời gian tương đối dài, chưa nắm vững và vận dụng đúng quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất” [20, tr. 23].

Trong quá trình đổi mới, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) Đất nước, đặc biệt là qua 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010, chúng ta đã từng bước nhận thức và vận dụng quy luật này ngày càng rõ và đúng đắn hơn. Đó là chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) Với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức tổ chức kinh doanh và hình thức phân phối, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, vì vậy, đã góp phần quan trọng để “đạt được những thành tựu to lớn và rất quan trọng…, đạt bước phát triển mới cả về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất” [31, tr. 91].

Bên cạnh đạt được những thành tựu to lớn trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, thì việc xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH ở nước ta vẫn còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém nhất định cả về sở hữu, tổ chức quản lý và phân phối làm cản trở sự phát triển của LLSX, dẫn đến “Kinh tế phát triển chưa bền vững, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá chậm; chế độ phân phối còn nhiều bất hợp lý, phân hoá xã hội tăng lên” [31, tr. 178].

Nguyên nhân của những hạn chế đó, trước hết là có nguyên nhân khách quan, do quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta vẫn còn mới mẻ, vừa làm vừa tìm tòi, rút kinh nghiệm để đổi mới và phát triển; Do tác động của khủng hoảng tài chính và sự suy thoái kinh tế thế giới. Nhưng, như nhận định của Đảng ta, trực tiếp và quyết định nhất vẫn là nguyên nhân chủ quan: “Tư duy phát triển kinh tế - xã hội và phương thức lãnh đạo của Đảng chậm đổi mới, chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển đất nước”, “Nhận thức trên nhiều vấn đề cụ thể của công cuộc đổi mới còn hạn chế, thiếu thống nhất” [31, tr. 94] và tổ chức thực hiện vẫn là khâu yếu. Ở Đà Nẵng, sau gần 30 năm xây dựng và phát triển, nhất là trong nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ lần thứ XIX (2005 - 2010), Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố đã đoàn kết, nỗ lực phấn đấu đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội. Kinh tế phát triển tương đối toàn diện, đạt tốc độ tăng trưởng khá; Hiệu quả và sức cạnh tranh được nâng lên. Cơ cấu thành phần kinh tế chuyển biến tích cực. Công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước (DNNN) Địa phương được chú trọng và đang tiếp tục phát triển. Kinh tế tập thể có bước phát triển trong lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại, vận tải. Khu vực kinh tế dân doanh và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của thành phố.

Nguyên nhân đạt được những thành tựu to lớn này có nhiều mặt, trong đó có nguyên nhân quan trọng là Đảng bộ và chính quyền Đà Nẵng đã quán triệt, vận dụng sáng tạo đường lối CNH, HĐH và chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN của Đảng. Trong xây dựng QHSX, lãnh đạo thành phố đã có chủ trương, chính sách đổi mới quan hệ sở hữu, tổ chức quản lý sản xuất và phân phối trong các thành phần kinh tế ngày càng phù hợp hơn với trình độ phát triển của LLSX. Như Đại hội Đảng bộ lần thứ XX đã chỉ ra: Đường lối đổi mới của Đảng; Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương; Sự phối hợp, hỗ trợ của các bộ, ban, ngành; Cùng với nhiều chủ trương, chính sách mới ban hành đúng hướng, phù hợp với thực tiễn, có tác dụng giải phóng sức sản xuất, khai thác tiềm năng, lợi thế, thúc đẩy và tạo thuận lợi để thành phố đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội [19, tr. 75].

Mặc dù đạt được kết quả to lớn trong lãnh đạo và tổ chức thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên, đến nay quá trình thực hiện CNH, HĐH ở Đà Nẵng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu: Kinh tế tăng trưởng khá, nhưng chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của thành phố, quy mô còn nhỏ, tích lũy còn hạn chế; Sức cạnh tranh và hiệu quả trên một số ngành và lĩnh vực kinh tế còn thấp. Các thành phần kinh tế, nhất là khu vực kinh tế dân doanh, kinh tế tập thể vẫn chưa được quan tâm, tạo điều kiện phát triển đúng mức [19, tr. 76].

Điều này chứng tỏ, những kết quả đạt được trong việc nhận thức và vận dụng quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX ở Đà Nẵng còn có hạn chế nhất định. Trong các thành phần kinh tế, việc đa dạng hoá sở hữu còn chậm, đổi mới tổ chức quản lý còn bất cập, thực hiện phân phối còn hạn chế, thiếu sót. Nhiều vấn đề mới và phức tạp trong nhận thức và vận dụng quy luật này vào thực tiễn hiện nay đang đặt ra bức thiết, như yêu cầu về tính toàn diện và đồng bộ trong xây dựng QHSX, về đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với kinh tế tri thức nhằm phát triển LLSX hiện đại, đồng thời xây dựng QHSX trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.

Xuất phát từ thực tế trên đây, việc phân tích, đánh giá thực trạng nhận thức và vận dụng xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH ở Đà Nẵng trong thời gian qua để làm căn cứ cho việc đề xuất định hướng và nêu lên một số giải pháp cơ bản vận dụng vấn đề này là có ý nghĩa quan trọng và cần thiết. Hướng đến việc đáp ứng yêu cầu đó, nghiên cứu sinh chọn: “Vấn đề xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Đà Nẵng hiện nay” để làm đề tài luận án.

2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1. Mục đích

Trên cơ sở phân tích thực trạng nhận thức và vận dụng xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình CNH,HĐH ở Đà Nẵng thời kỳ đổi mới, luận án nêu lên định hướng và đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH ở Đà Nẵng hiện nay.

2.2. Nhiệm vụ

Nêu lên thực chất nội dung của quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.

Phân tích, làm rõ những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH ở nước ta thời kỳ đổi mới.

Phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH và nêu lên một số vấn đề đặt ra từ thực trạng đó ở Đà Nẵng hiện nay.

Đề xuất định hướng và một số giải pháp cơ bản nhằm bảo đảm xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH ở Đà Nẵng hiện nay.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH.

Phạm vi nghiên cứu: Vấn đề xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH ở Đà Nẵng hiện nay.

4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

4.1. Cơ sở lý luận

Luận án nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX; Tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH.

4.2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; Phương pháp lịch sử và lôgic, phân tích và tổng hợp, so sánh; Phương pháp hệ thống cấu trúc, trong đó chủ yếu là sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp.

5. Những đóng góp khoa học của luận án

Góp phần làm rõ thêm vấn đề lý luận về đa dạng hoá quan hệ sở hữu, đa dạng hoá quan hệ tổ chức quản lý sản xuất, yêu cầu kết hợp nguyên tắc phân phối của kinh tế thị trường với nguyên tắc phân phối của CNXH.

Phân tích, đánh giá thực trạng và phát hiện một số vấn đề đặt ra trong xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH ở Đà Nẵng hiện nay.

Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐHở Đà Nẵng hiện nay.

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Luận án góp phần nâng cao nhận thức lý luận về vấn đề xây dựng QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình CNH, HĐH.

Thực hiện các định hướng và giải pháp là quá trình nhận thức trong việc vận dụng vấn đề này theo đường lối đẩy mạnh CNH, HĐH ở Đà Nẵng nhằm phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy LLSX phát triển mạnh mẽ.

Luận án có thể làm tài liệu tham khảo phục vụ các cơ quan lãnh đạo đảng và chính quyền ở Đà Nẵng, công tác nghiên cứu và giảng dạy triết học.

7. Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận án gồm 4 chương, 10 tiết.

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ XÂY DỰNG QUAN HỆ SẢN XUẤT Ở NƯỚC TA THỜI KỲ ĐỔI MỚI

Trong quá trình đổi mới, vấn đề QHSX đã có rất nhiều công trình nghiên cứu dưới những góc độ và phạm vi khác nhau. Nếu nghiên cứu dưới góc độ ba mặt của QHSX, có thể nêu lên một số công trình của các tác giả:

Tác giả Phạm Thị Quý trong cuốn sách “Xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất mới ở Việt Nam” [75], đã nêu lên nội dung cơ bản về quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX theo quan điểm Mác - Lênin, khái quát quá trình xây dựng QHSX XHCN ở nước ta thời kỳ 1955 - 1985. Đáng chú ý là tập trung phân tích thực trạng nhận thức và vận dụng xây dựng và hoàn thiện từng bước QHSX thời kỳ đổi mới: Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối sản phẩm trong kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân. Từ thực trạng về hạn chế trong tác động của các QHSX đến sự phát triển LLSX và kinh tế - xã hội, đưa ra các định hướng và giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục xây dựng và hoàn thiện QHSX mới trong các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay.

Khi bàn về lý luận và thực tiễn xây dựng QHSX gắn với việc giải quyết vấn đề tiến bộ và công bằng xã hội ở nước ta trong quá trình đổi mới, tác giả Lương Xuân Quỳ (Chủ biên) Có cuốn sách “Xây dựng quan hệ sản xuất định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện tiến bộ công bằng xã hội ởViệt Nam” [76]. Công trình đã làm rõ khái niệm QHSX, về tiến bộ và công bằng xã hội, về mối quan hệ giữa xây dựng QHSX định hướng XHCN với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, nêu lên nội dụng của QHSX định hướng XHCN thể hiện trong quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệ phân phối. Các tác giả đã phân tích những biến đổi về quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối trong các thành phần kinh tế, nêu lên những thành tựu và hạn chế trong tác động của QHSX đến sự biến đổi của LLSX, đến sự phát triển kinh tế - xã hội và đến việc thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội trong quá trình đổi mới ở nước ta. Từ thực trạng, đề xuất phương hướng cơ bản của việc xây dựng và hoàn thiện QHSX là: tiếp tục giải quyết đúng đắn quan hệ sở hữu, quan hệ tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối theo định hướng XHCN. Đặc biệt là đưa ra phương hướng hoàn thiện QHSX trong các thành phần kinh tế gắn với bảo đảm thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ở nước ta thời kỳ đổi mới.

Nghiên cứu của tác giả Lê Xuân Tùng trong cuốn sách về “Quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” [93], đã khái quát quá trình nhận thức lý luận về phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN của Đảng ta trong các văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới. Từ thực trạng của LLSX, tác giả phân tích và chỉ ra tính tất yếu phải tạo lập sự phù hợp của QHSX đối với trình độ phát triển của LLSX trong quá trình đổi mới. Khẳng định xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần cũng có nghĩa là thực hiện đa chủ sở hữu, đa dạng hoá tổ chức quản lý và phân phối trong nền kinh tế. Trên cơ sở khẳng định việc xây dựng QHSX mới XHCN có ý nghĩa quan trọng đối với việc thúc đẩy LLSX phát triển và là cơ sở kinh tế để đảm bảo sự thống trị của kiến trúc thượng tầng XHCN trong chế độ xã hội mới, tác giả làm rõ vị trí, vai trò của kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể với tư cách là nền tảng trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta. Qua đó, nêu lên một số chủ trương và giải pháp đổi mới kinh tế nhà nước như: Sáp nhập, hợp nhất, khoán các DNNN; Hình thành các tổng công ty và tập đoàn kinh tế nhà nước; Liên kết, liên doanh giữa kinh tế nhà nước với các thành phần kinh tế khác và tiếp tục cổ phần hóa DNNN là những giải pháp quan trọng để kinh tế nhà nước nắm giữ vai trò chủ đạo.

Cũng theo hướng nghiên cứu trên đây, còn có một số bài viết của các tác giả đã được đăng trên các tạp chí khoa học, như:

Tác giả Nguyễn An Ninh có bài “Nhận thức các tầng bản chất của quan hệ sản xuất ở nước ta thời kỳ đổi mới” [68], đã khái quát sự phát triển nhận thức của Đảng ta về vấn đề đổi mới các mặt của QHSX: Về sự đa dạng hoá các hình thức sở hữu của nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH ởViệt Nam, về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế và hình thành tiêu chí đánh giá hiệu quả của vấn đề cải tạo và xây dựng QHSX mới. Đồng thời tác giả đã phân tích làm rõ luận điểm của Đảng ta về xây dựng “quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp” trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta.

Tác giả Trần Thành nghiên cứu về “Quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp ở nước ta hiện nay” [83], đã nhấn mạnh đến vai trò của nhân tố chủ quan trong việc nhận thức và vận dụng yêu cầu xây dựng QHSX trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN theo hướng tiến bộ phù hợp mà Đảng ta đã nêu lên trong Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011. Phân tích làm rõ việc xây dựng QHSX tiến bộ phù hợp trong quan hệ sở hữu, tổ chức quản lý và phân phối trên cơ sở vừa tôn trọng quy luật khách quan vừa được sự định hướng và dẫn dắt bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH.



 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Võ Thị Thuý Anh, Nguyễn Quốc Khánh (2009), Báo cáo Đánh giá tình hình phát triển kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, Đà Nẵng.
2. Võ Thị Thuý Anh, Đặng Hữu Mẫn (2010), Báo cáo Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, Đà Nẵng.
3. Chu Văn Cấp, Ngô Đức Trung (2008), "Hoàn thiện thể chế về sở hữu, nâng cao hiệu quả hoạt động của các chủ thể kinh tế nước ta", Lý luận chính trị, (6), tr. 23-27.
4. Phạm Văn Chung (2000), Học thuyết về hình thái kinh tế-xã hội và ý nghĩa của nó đối với nhận thức lý luận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, Luận án tiến sĩ Triết học, Hà Nội.
5. Trần Văn Chử (2009), "Hoàn thiện chính sách thúc đẩy ứng dụng khoa học-công nghệ vào sản xuất và đời sống ở nước ta", Sinh hoạt lý luận, 1 (92), tr. 61-65.
6. Lương Minh Cừ (1998), "Về các hình thức sở hữu theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay", Triết học, (3), tr. 12-15.
7. Lương Minh Cừ, Vũ Văn Thư (2011), Sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
8. Nguyễn Cúc (2012), "Quan hệ sở hữu trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay", Giáo dục lý luận, (188), tr. 29-34.
9. Nguyễn Sinh Cúc (2012), "Doanh nghiệp Việt Nam sau 5 năm gia nhập WTO: Thành tựu và hạn chế", Kinh tế và Quản lý, (1), tr. 26-29.
10. Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng (2005), Thành phố Đà Nẵng 30 năm xây dựng và phát triển (1975-2005), Đà Nẵng.
11. Cục Thống kê Đà Nẵng (2011), Niên giám thống kê Đà Nẵng, Nxb Thống kê, Hà Nội. 155
12. Tổng cục Thống kế (2012), Niên giám thống kê, Nxb Thống kê, Hà Nội.
13. Cục Thống kê Đà Nẵng (2012), Niên giám thống kê Đà Nẵng, Nxb Thống kê, Hà Nội.
14. Trương Minh Dục (2009), "Phát triển kinh tế Đà Nẵng nhìn từ góc độ lãnh đạo, quản lý", Sinh hoạt lý luận, 1 (92), tr. 87-93.
15. Lê Văn Dương (2002), "Vấn đề đổi mới lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn", Triết học, (2), tr. 5-9.
16. Đảng bộ thành phố Đà Nẵng (1997), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Đảng bộ thành phố Đà Đẵng lần thứ XVII, Đà Nẵng.
17. Đảng bộ thành phố Đà Nẵng (2001), Văn kiện Đại hội lần thứ XVIII Đảng bộ thành phố Đà Nẵng, Đà Nẵng.
18. Đảng bộ thành phố Đà Nẵng (2006), Văn kiện Đại hội lần thứ XIX Đảng bộ thành phố Đà Nẵng, Đà Nẵng.
19. Đảng bộ thành phố Đà Nẵng (2010), Văn kiện Đại hội lần thứ XX Đảng bộ thành phố Đà Nẵng, Đà Nẵng.
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội.
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội.
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (1994), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa VII, Nxb Sự thật, Hà Nội.
23. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
24. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
25. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 156
26. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương khoá IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
27. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khoá IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
28. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 16/10 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Hà Nội.
29. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
30. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
31. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
32. Nguyễn Văn Đặng (2011), "Nhận thức và giải quyết mối quan hệ giữa phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng bước quan hệ sản xuất phù hợp", Kinh tế và Quản lý, (1), tr. 8-14.
33. Đặng Quang Định (2009), "Vai trò động lực của lợi ích kinh tế trong sự phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay", Sinh hoạt lý luận, 4 (95), tr. 21-25.
34. Đặng Quang Định (2012), "Phát triển lực lượng sản xuất trong mối tương quan với quan hệ sản xuất ở Việt Nam hiện nay", Sinh hoạt lý luận, 5 (114), tr. 22-26.
35. Nguyễn Thị Kim Đoan (2009), "Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Đà Nẵng-thực trạng và giải pháp", Sinh hoạt lý luận, 4 (95), tr. 26-30.
36. Nguyễn Bình Đức (2011), Chất lượng nhân lực trong các khu công nghiệp ở thành phố Đà Nẵng, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Hà Nội.
37. Phạm Văn Giang (2012), "Xây dựng và từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất dưới ánh sáng Nghị quyết Đại hội XI của Đảng", Sinh hoạt lý luận, (4), tr. 5-9.157
38. Lê Thị Minh Hà (2002), Sự biến đổi các quan hệ sở hữu trong nông nghiệp dưới tác động của lực lượng sản xuất thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ Triết học, Hà Nội.
39. Lương Đình Hải (2005), "Xu hướng phát triển của kinh tế tư nhân ở nước ta hiện nay", Triết học, 3 (166), tr. 5-10.
40. Phạm Hảo (2008), Nâng cao năng lực lãnh đạo phát triển kinh tế của Đảng bộ Đà Nẵng hiện nay, Đề tài khoa học cấp thành phố, Học viện Chính trị khu vực III, Đà Nẵng.
41. Nguyễn Hùng Hậu (2011), "Phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng bước quan hệ sản xuất trong thời kỳ quá độ ở nước ta", Lý luận chính trị, (7), tr. 20-25.
42. Trương Hữu Hoàn (1995), Quy luật phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất và vấn đề nhận thức, vận dụng quy luật này ở một số nước xã hội chủ nghĩa, Luận án phó tiến sĩ Triết học, Hà Nội.
43. Vương Đình Huệ (2013), "Tiếp tục đẩy mạnh, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa IX", Tạp chí Cộng sản, (849), tr. 22-25.
44. Nguyễn Thị Huyền (2009), "Sự phát triển quan niệm của Đảng Cộng sản Việt Nam về các hình thức sở hữu và nền kinh tế nhiều thành phần", Triết học, 7 (218), tr. 60-65.
45. Nguyễn Thị Huyền (2011), "Vai trò của sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay", Triết học, 7 (242), tr. 65-70.
46. Nguyễn Thị Huyền (2012), "Vai trò của sở hữu tập thể và kinh tế tập thể ở Việt Nam hiện nay", Triết học, 7 (254), tr. 64-70.
47. Hoàng Văn Khải (2012), "Nhà nước với việc định hướng xã hội chủ nghĩa sự phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay", Sinh hoạt lý luận, (4), tr. 10-14158
48. Bùi Chí Kiên (1996), Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất trong phát triển nền kinh tế hàng hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Lâm Đồng, Luận án tiến sĩ Triết học, Hà Nội.
49. Vi Thái Lang (2001), "Về tác động của quan hệ sở hữu đối với sự phát triển lực lượng sản xuất ở miền núi phía Bắc nước ta hiện nay", Triết học, 1 (119), tr. 37-40.
50. V. I. Lênin (1977), Toàn tập, tập 38, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva.
51. V. I. Lênin (1977), Toàn tập, tập 42, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva.
52. Nguyễn Ngọc Long (1996), "Nhận thức thực chất con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta", Tạp chí Cộng sản, (8), tr. 50-54.
53. Nguyễn Đức Luận (2013), "Vấn đề phân phối trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay", Lý luận chính trị và Truyền thông, (3), tr. 22-27.
54. C. Mác, Ph. Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
55. C. Mác, Ph. Ăngghen (1993), Toàn tập, tập 6, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
56. C. Mác, Ph. Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 13, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
57. C. Mác, Ph. Ăngghen (1993), Toàn tập, tập 23, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
58. C. Mác, Ph. Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 25, phần 1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
59. C. Mác, Ph. Ăngghen (1996), Toàn tập, tập 27, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
60. C. Mác, Ph. Ăngghen (2000), Toàn tập, tập 46, phần II, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
61. Nguyễn Thuý Mai (2009), "Định hướng phát triển công nghiệp Đà Nẵng đến năm 2020", Nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội thành phố Đà Nẵng, (7), tr. 1-8.
62. Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, tập 7, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
63. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 10, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 159
64. Nông Thị Mồng (2002), Xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Lạng Sơn, Luận án tiến sĩ Triết học, Hà Nội.
65. Nguyễn Công Nghiệp (Chủ biên) (2006), "Phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa", Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
66. Nguyễn Văn Ngọc (2000), Quan hệ biện chứng giữa các loại hình sở hữu trong nền kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ Triết học, Hà Nội.
67. Phan Tiến Ngọc (2012), "Quan điểm "xoá bỏ chế độ tư hữu" của C. Mác và đổi mới cơ cấu sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam", Giáo dục lý luận, (188), tr. 41-45.
68. Nguyễn An Ninh (2012), "Nhận thức các tầng bản chất của quan hệ sản xuất ở nước ta thời kỳ đổi mới", Lý luận chính trị, (8), tr. 44-48.
69. Trần Văn Phòng (2012), "Những nhân tố tác động tới việc giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa của sự phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay", Sinh hoạt lý luận, (1), tr. 33-37.
70. Trần Văn Phòng (2013), "Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong đặc trưng kinh tế của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta xây dựng", Lý luận chính trị, (9), tr. 32-37.
71. Phan Thanh Phố, Nguyễn Thị Thơm (1996), "Những hạn chế của kinh tế tư nhân ở nước ta hiện nay và giải pháp phát triển", Nghiên cứu lý luận, (3), tr. 55-56.
72. Vũ Văn Phúc (2004), "Sở hữu nhà nước và vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa", Lý luận chính trị, (3), tr. 11-13,19.
73. Lê Công Phùng (2002), Đề tài nghiên cứu cấp cơ sở, Viện Nghiên cứu khoa học Thống kê, Tổng cục Thống kê, Đà Nẵng. 160
74. Quốc hội (2005), Luật Doanh nghiệp, Hà Nội.
75. Phạm Thị Quý (Chủ biên) (2000), Xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất mới ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
76. Lương Xuân Quỳ (Chủ biên) (2002), Xây dựng quan hệ sản xuất định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện tiến bộ công bằng xã hội ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
77. Iwama Shinichi (2012), "Môi trường đầu tư của thành phố Đà Nẵng từ góc nhìn của doanh nghiệp đang hoạt động tại Đà Nẵng và phương hướng cải thiện", Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (34), tr. 20-22.
78. Vũ Hồng Sơn (2000), Xu hướng và đặc điểm của quá trình đa dạng hoá các sở hữu theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ Triết học, Hà Nội.
79. Vũ Thanh Sơn (2011), "Tiếp tục hoàn thiện quan hệ phân phối trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dưới ánh sáng Nghị quyết Đại hội XI của Đảng", Tạp chí Cộng sản, (825), tr. 59-64.
80. Vũ Hồng Sơn (2011), "Về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất mà chúng ta đang xây dựng", Lý luận chính trị, (9), tr. 26-30.
81. Nguyễn Hồng Sơn (2013), "Kinh nghiệm phát triển kinh tế gắn với đảm bảo an sinh xã hội ở Việt Nam", Tuyên giáo, (1), tr. 65-68.
82. Đường Vinh Sường (2013), "Một số vấn đề lý luận về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước", Lý luận chính trị, (2), tr. 68-73.
83. Trần Thành (2014), "Quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp ở nước ta hiện nay", Lý luận chính trị, (3), tr. 20-23.
84. Nguyễn Văn Thạo, Nguyễn Hữu Đạt (Chủ biên) (2004), Một số vấn đề về sở hữu ở nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
85. Văn Hữu Thiết (2012), "Kiến nghị một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao mức độ thuận lợi của môi trường kinh doanh tại thành phố Đà Nẵng", Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (33), tr. 14-17.161
86. Lê Thị Thúc (2013), "Một số vấn đề về hậu cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng", Phát triển kinh tế-xã hội Đà Nẵng, (38), tr. 2-6.
87. Nguyễn Văn Thức (2004), "Sở hữu: Lý luận và vận dụng ở Việt Nam", Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
88. Lê Đức Tráng (2012), Nghiên cứu ứng dụng một số phương pháp thống kê đánh giá, phân tích thế và lực thành phố Đà Nẵng năm 2012, Đề tài khoa học cấp cơ sở, Tổng cục Thống kê, Đà Nẵng.
89. Nguyễn Phú Trọng (Chủ biên) (2011), Về các mối quan hệ lớn cần được giải quyết tốt trong quá trình đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
90. Nguyễn Trọng Tuấn (1996), Nhận thức và vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong nông nghiệp nước ta thời kỳ đổi mới, Luận án phó tiến sĩ Triết học, Hà Nội.
91. Nguyễn Kế Tuấn (Chủ biên) (2010), Vấn đề sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
92. Lê Xuân Tùng (2008), "Xây dựng từng bước quan hệ sản xuất mới", Tạp chí Cộng sản, (16), tr. 3-9.
93. Lê Xuân Tùng (2008), Quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
94. Lê Xuân Tùng (2013), "Một số ý kiến về định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam", Tạp chí Cộng sản, (850), tr. 35-40.
95. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2000), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010, Đà Nẵng. 162
96. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2006), Quyết định số 63/2006/QĐ UBND về việc ban hành Quy định Chính sách hỗ trợ đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố tiếp nhận lao động vào đào tạo nghề và giải quyết việc làm, Đà Nẵng.
97. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2006), Báo cáo tổng kết 10 năm xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng, Đà Nẵng.
98. Viện Nghiên cứu Phát triển kinh tế-xã hội thành phố Đà Nẵng (2009), Báo cáo thực trạng đời sống và điều kiện làm việc của công nhân tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
99. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2010), Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện công tác sắp xếp, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước thuộc thành phố quản lý, Đà Nẵng.
100. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2010), Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế-xã hội năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ 2011, Đà Nẵng.
101. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2011), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, Đà Nẵng.
102. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2011), Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2012 thành phố Đà Nẵng, Đà Nẵng.
103. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2012), Tài liệu Hội nghị tổng kết 10 năm (2001-2011) Sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, Đà Nẵng.
104. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2012), Báo cáo tổng kết Nghị quyết Trung ương năm khoá IX Về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, Đà Nẵng.

105. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (2012), Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2013 thành phố Đà Nẵng, Đà Nẵng.





DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC: VẤN ĐỀ XÂY DỰNG QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở ĐÀ NẴNG HIỆN NAY

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét