Thứ Sáu, 22 tháng 5, 2015

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI


NCS: HỒ THỊ HƯƠNG MAI




MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI

1.1. Một số nội dung quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị đã được đề cập trong các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án
1.2. Những vấn đề chưa được nghiên cứu trong các công trình đã công bố và hướng nghiên cứu của đề tài

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ

2.1. Lý luận chung về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị
2.2. Một số vấn đề lý luận chung quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị
2.3. Một số kinh nghiệm và bài học vận dụng đối với quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI

3.1. thực trạng vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị của thành phố Hà Nội
3.2. thực trạng quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội giai đoạn 2008 - 2013
3.3. đánh giá quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội

CHƯƠNG 4 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI

4.1. dự báo về xu hướng phát triển và nhu cầu vốn cho kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội
4.2. quan điểm quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cầu hạ tầng giao thông đô thị thành phố Hà Nội
4.3. giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội giai đoạn 2015 - 2020
4.4. điều kiện để triển khai giải pháp
4.5. một số kiến nghị

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

- BQLDA: Ban quản lý dự án
- CNH, HĐH: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
- ĐTPT: Đầu tư phát triển
- HĐND: Hội đồng nhân dân
- KCHT: Kết cấu hạ tầng
- KCHTGT: Kết cấu hạ tầng giao thông
- KCHTGTĐT: Kết cấu hạ tầng giao thông đô thị
- KCHTKT: Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- NSĐP: Ngân sách địa phương
- NSNN: Ngân sách nhà nước
- NSTP: Ngân sách thành phố
- NSTW: Ngân sách trung ương
- ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức
- PPP: Hợp tác công - tư
- QLNN: Quản lý nhà nước
- UBND: Uỷ ban nhân dân
- UNDP: Chương trình phát triển liên hợp quốc
- WB: Ngân hàng thế giới

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Các nguồn vốn hiện hành cho đầu tư hệ thống giao thông ở New Zeland
Bảng 2.2. Một số quỹ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ở các nước
Bảng 3.1. Tỷ trọng chi đầu tư phát triển trong tổng chi NSNN của Hà Nộigiai đoạn 2008 -2013
Bảng 3.2. Nhu cầu vốn phát triển KCHTGTĐT Hà Nội 2011- 2015
Bảng 3.3. Kế hoạch vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội giai đoạn 2008 - 2013
Bảng 3.4. Kết quả thực hiện vốn ngân sách đầu tư cho phát triển KCHTGTĐT Hà Nội giai đoạn 2011- 2015
Bảng 4.1. Cơ cấu sử dụng phương tiện giao thông đô thị của Hà Nội tronggiai đoạn 2020 - 2030
Bảng 4.2. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội giai đoạn 2015 - 2030
Bảng 4.3. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Hà Nội giai đoạn 2015 - 2030

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1. Quy trình QLNN về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầnggiao thông đô thị
Biểu đồ 3.1. Thu ngân sách nhà nước của Hà Nội giai đoạn 2008 -2013
Biểu đồ 3.2. Chi ngân sách nhà nước của Hà Nội giai đoạn 2008 -2013
Biểu đồ 3.3. Vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Hà Nội (2008 - 2013)
Biểu đồ 3.4. Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Hà Nộigiai đoạn 2008 - 2013
Biểu đồ 3.5. Vốn ngân sách Thành phố đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông Hà Nội giai đoạn 2008 - 2013
Biểu đồ 4.1. Tỷ trọng nhu cầu các nguồn vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạtầng giao thông Hà Nội giai đoạn 2015 - 2020

----------------LUẬN VĂN TIẾN SĨ KINH TẾ GỒM GẦN 200TR CÓ NỘI DUNG NHƯ SAU:


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT) Nói chung, kết cấu hạ tầng giao thông đô thị (KCHTGTĐT) Nói riêng có vai trò to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội. KCHTGTĐT hoàn thiện sẽ tạo cơ hội rút ngắn khoảng cách vùng miền, mở rộng giao thương, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người dân. Vì thế, phát triển KCHTGTĐT luôn là yêu cầu cấp thiết, là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển của một quốc gia và của từng địa phương.

Tuy nhiên, cùng với đô thị hóa nhanh chóng, nhu cầu vốn phát triển KCHTGTĐT ngày càng lớn, vượt quá khả năng đáp ứng của ngân sách nhà nước (NSNN), trở thành một “điểm nghẽn” trong quá trình phát triển kinh tế của các quốc gia, hạn chế những tác động tích cực của đô thị hóa. Vì thế, để huy động được vốn và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư KCHTGTĐT cần vai trò quản lý của Nhà nước để tạo lập cơ chế, chính sách, hoàn thiện quy hoạch, đảm bảo huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài nước, đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư và người dân trong quá trình xây dựng, vận hành và phát triển KCHTGTĐT.

Nằm trong xu thế chung của cả nước, với tiềm năng, lợi thế của một thành phố lớn, thủ đô - trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của cả nước, quá trình đô thị hóa ở Hà Nội đã diễn ra hết sức mạnh mẽ trong những năm qua và KCHTGTĐT cũng đã được quan tâm đầu tư phát triển. Luật Thủ đô (21/11/2012) Đã khẳng định: “Nhà nước ưu tiên đầu tư và có chính sách huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng, phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật có quy mô lớn, quan trọng trên địa bàn thủ đô”“tập trung đầu tư và huy động các nguồn lực đầu tư trong phát triển KCHT giao thông và hệ thống vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Thủ đô” [54].

Tuy nhiên, KCHTGTĐT Hà Nội còn kém, chưa tương xứng với nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của thủ đô, thường xuyên xảy ra tình trạng ách tắc giao thông trên hầu hết các tuyến phố nội đô. Một trong những nguyên nhân của hạn chế, bất cập đó là công tác quản lý nhà nước (QLNN) Về vốn đầu tư cho KCHTGT chưa hiệu quả, gánh nặng đầu tư vẫn đặt lên NSNN vốn đã hạn hẹp, các nguồn vốn khác ngoài NSNN đã được chú trọng song chưa đáp ứng yêu cầu. Đặc biệt, việc sử dụng vốn đầu tư kém hiệu quả, phân bổ vốn còn dàn trải, chậm tiến độ; Tình trạng thất thoát, sai phạm, lãng phí vốn đầu tư còn xảy ra nhiều, gây bức xúc trong dư luận; Một số công trình giao thông đô thị chưa đạt mục tiêu như khi trình và phê duyệt dự án...

Với mục tiêu phát triển Hà Nội trở thành một thủ đô văn minh, một đô thị bền vững, Hà Nội rất cần một hệ thống KCHTGTĐT đồng bộ, hiện đại.

Chính vì vậy mà việc hoàn thiện QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT Hà Nội nhằm khắc phục các hạn chế của công tác đầu tư, mang lại hiệu quả cao là vấn đề có tính cấp thiết, cần được nghiên cứu và thực hiện một cách thấu đáo. Do đó đề tài “Quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội” được tác giả chọn làm chủ đề nghiên cứu cho luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành: Quản lý kinh tế.

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1. Mục đích nghiên cứu của luận án

Mục đích nghiên cứu cơ bản của luận án là đề xuất quan điểm, giải pháp hoàn thiện QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT Hà Nội trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng QLNN về vốn đầu tư phát triển KCHTGTĐT Hà Nội thời gian qua.

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Làm rõ cơ sở lý luận QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT.

- Nghiên cứu kinh nghiệm QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT ở một số thành phố trên thế giới và Việt Nam

- Phân tích thực trạng QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT Hà Nội trong thời gian qua

- Đề xuất những định hướng và giải pháp để hoàn thiện QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT Hà Nội từ nay đến năm 2020.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong luận án là QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT cấp thành phố trực thuộc trung ương, cụ thể là Thủ đô Hà Nội.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung

Nghiên cứu quy trình QLNN về vốn đầu tư từ NSNN cấp thành phố (từ lập kế hoạch vốn, huy động vốn, phân bổ, thanh quyết toán và kiểm tra, giám sát vốn) Trong phát triển mới KCHTGT đường bộ và đường sắt đô thị Hà Nội.

Do hạn chế dung lượng nên luận án không đi sâu vào kỹ thuật tính toán có tính nghiệp vụ quản lý vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT.

- Về thời gian và địa bàn nghiên cứu

Thực trạng QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT trên địa bàn Hà Nội được khảo sát trong giới hạn thời gian từ năm 2008 - 2013; Đề xuất giải pháp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Địa bàn khảo sát là nội đô lãnh thổ hành chính của thành phố Hà Nội sau khi mở rộng.

4. Phương pháp tiếp cận và nghiên cứu của luận án

4.1. Phương pháp tiếp cận

Thứ nhất, tiếp cận hệ thống. Nghiên cứu QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT Hà Nội được đặt trong tổng thể phát triển KCHT,KCHTGT với KCHTGTĐT của quốc gia cả về chính sách tài chính lẫn quy hoạch. Mặt khác, QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT được đặt trong mối quan hệ với QLNN trong điều kiện kinh tế thị trường nói chung, QLNN trong đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng và nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

Thứ hai, tiếp cận đa ngành. QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT là lĩnh vực hết sức phong phú, rộng lớn, đa dạng với nhiều loại nguồn vốn, đầu tư cho nhiều loại công trình giao thông khác nhau với những hình thức khác nhau nên cần có cách tiếp cận đa ngành.

Thứ ba, tiếp cận lịch sử - cụ thể. Cách tiếp cận lịch sử - cụ thể được sử dụng khi xem xét QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT gắn với bối cảnh, điều kiện cụ thể của Hà Nội trong từng thời kỳ nhất định để có thể rút ra những nhận định khoa học trung thực, chính xác, thuyết phục.

Thứ tư, tiếp cận hiệu quả và bền vững. Với cách tiếp cận này, QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT Hà Nội được xem xét gắn với hiệu quả kinh tế và xã hội của việc sử dụng vốn đó phù hợp với quan điểm phát triển bền vững đô thị, đảm bảo sự phát triển hệ thống KCHTGTĐT phù hợp với tương lai.

4.2. Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT Hà

Nội, trong luận án đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

Thứ nhất, thu thập thông tin qua điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu:

Tác giả luận án đã tiến hành phát phiếu điều tra xã hội học và phỏng vấn khoảng 80 người với 3 đối tượng:

1. Các cán bộ QLNN ở các sở, ban, ngành của Hà Nội

2. Các chủ đầu tư và các chủ thầu công trình giao thông đô thị Hà Nội sử dụng vốn từ NSNN.

3. Các chuyên gia, các nhà khoa học có nghiên cứu về QLNN trong lĩnh vực tài chính, đầu tư, giao thông...

Đây là những người có kiến thức lý luận và thực tế, rất am hiểu về công tác quản lý vốn đầu tư nói chung và vốn đầu tư phát triển KCHTGTĐT Hà nội nói riêng nên dù số lượng tham gia điều tra và phỏng vấn không lớn nhưng kết quả vẫn đảm bảo độ tin cậy.

Nội dung khảo sát tập trung vào các khâu của quá trình QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT từ NSNN và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả QLNN trong lĩnh vực này (Xem phụ lục 1).

Thứ hai, tác giả sử dụng phương pháp hệ thống để hệ thống hoá các văn bản pháp quy của Nhà nước và Thành phố và các nghiên cứu khoa học để phân tích, làm rõ về lý luận và thực tiễn trong quản lý về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT Hà Nội hiện nay ở chương 1,2 và 3.

Thứ ba, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh dựa trên các tài liệu thứ cấp được thu thập từ số liệu thống kê, các báo cáo của UBND Thành phố, các Sở, các dự án giao thông đô thị để phân tích, làm rõ những thành tựu và hạn chế của QLNN về vốn đầu tư phát triển KCHTGTĐT từ vốn NSNN. Cụ thể một số tài liệu thứ cấp tác giả đã sử dụng nghiên cứu như: Niên giám thống kê thành phố Hà Nội do Cục thống kê Hà Nội công bố các năm 2008 đến 2012, các báo cáo của UBND Thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính từ năm 2008 đến nay… và được phân tích trong chương 3. Đồng thời tác giả còn sử dụng các kết quả đã công bố từ các luận án, các đề tài khoa học, sách, bài báo của các nhà khoa học trong và ngoài nước để phục vụ cho nghiên cứu của luận án.

5. Những đóng góp mới của luận án

- Luận án đã làm rõ thêm lý luận về QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT từ khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá QLNN vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT từ khâu lập kế hoạch, huy động, phân bổ, thanh quyết toán và đặc biệt làm rõ vai trò của công tác kiểm tra, giám sát trong toàn bộ quy trình quản lý.

- Luận án đã phân tích 05 nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT.

- Luận án cũng đã tổng hợp kinh nghiệm của một số địa phương trong và ngoài nước theo các nội dung quản lý và các nhóm vấn đề chủ yếu chỉ ra tầm quan trọng của việc đa dạng hoá các nguồn lực, tăng cường kiểm tra, giám sát của Nhà nước trong quá trình huy động, phân bổ và thanh quyết toán vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT.

- Dựa trên dữ liệu thu thập từ điều tra và phỏng vấn và các báo cáo, nghiên cứu đã công bố, luận án phân tích tổng thể quá trình QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT Hà Nội giai đoạn 2008 - 2013, chi tiết trên tất cả các khâu, từ các căn cứ xây dựng, quá trình thực hiện và kết quả thực hiện, từ đó chỉ ra thành công và hạn chế cũng như nguyên nhân của QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT Hà Nội trong giai đoạn này.

- Luận án dự báo xu hướng phát triển KCHTGTĐT Hà Nội và nhu cầu vốn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Đề xuất các quan điểm, 4 nhóm giải pháp và các điều kiện thực hiện giải pháp cũng như một số kiến nghị nhằm hoàn thiện QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT Hà Nội.

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

- Luận án đã làm sáng tỏ hơn khái niệm, nội dung, các tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT. Những vấn đề mà luận án đề cập, giải quyết góp phần thiết thực vào việc luận giải và đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT Hà Nội.

- Luận án sau khi hoàn thiện có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy về các vấn đề liên quan đến quản lý vốn đầu tư và quản lý vốn đầu tư trong quá trình đô thị hoá, trong phát triển KCHTGT nói chung và trong phát triển KCHTGTĐT nói riêng.

7. Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu thành 4 chương, 12 tiết.

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI

1.1. MỘT SỐ NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ ĐÃ ĐƯỢC ĐỀ CẬP TRONG CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

QLNN về vốn đầu tư nói chung và QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT đã được đề cập khá nhiều trong các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Đặc biệt, ở các nước đang phát triển, trong quá trình tăng trưởng và phát triển, thực hiện công cuộc CNH, HĐH, tái cấu trúc nền kinh tế, mức độ đô thị hóa ngày càng cao, khoảng cách giữa nhu cầu phát triển giao thông đô thị và khả năng đáp ứng vốn của quốc gia nói chung và các địa phương nói riêng ngày càng lớn thì người ta càng có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến vấn đề QLNN về vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT một cách bền vững, nhằm hướng tới các giải pháp huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, trong điều kiện nhu cầu vốn ngày càng cao, nguồn lực vốn từ NSNN cho đầu tư ngày càng khan hiếm.

Có thể thấy rằng, hầu hết các công trình nghiên cứu QLNN đối với vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT tập trung vào các nội dung sau đây:



(i) Nghiên cứu đầu tư công hoặc quản lý đầu tư công.



(ii) Nghiên cứu QLNN về vốn đầu tư trong phát triển nói chung, trong đó có vốn đầu tư cho phát triển KCHTGTĐT.

Cả hai hướng nghiên cứu này có thể tiếp cận QLNN trên bình diện quy trình quản lý vốn đầu tư trong phát triển hoặc tiếp cận nghiên cứu độc lập các khâu trong quy trình quản lý. Chẳng hạn, nghiên cứu QLNN đối với việc huy động và quản lý các nguồn lực vốn cho đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT; các nguồn vốn đầu tư trong phát triển KCHTGTĐT như vốn từ NSNN, vốn ODA, hợp tác công tư (PPP) Trong đầu tư phát triển KCHTGTĐT; Giám sát quá trình sử dụng vốn đầu tư KCHTGTĐT). Sau đây là những hướng nghiên cứu chính liên quan đến đề tài luận án.

1.1.1. Tiếp cận quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị qua các nghiên cứu đầu tư công hoặc quản lý nhà nước đối với đầu tư công

Có khá nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề đầu tư công hoặc quản lý đầu tư công. Cụ thể:

Gần đây, trong nhiều báo cáo của mình, Ngân hàng thế giới (WB) Đã đưa ra những sáng kiến để nâng cao hiệu quả chi tiêu công ở các nước nhận hỗ trợ tài chính từ WB. Đặc biệt WB có hẳn một chương trình nghiên cứu chi tiêu công, trong đó có đầu tư công - được gọi tắt là PIM (Khung khổ Quản lý đầu tư/chi tiêu công) Hướng tới mục tiêu là nâng cao hiệu quả quản lý của Nhà nước để gia tăng lợi ích từ các dự án đầu tư công. Theo các chuyên gia của WB, những nước gặt hái lợi ích lớn từ các dự án đầu tư công sẽ không được dựa quá nhiều vào sự hỗ trợ từ các nước khác. Trong khuôn khổ PIM,WB cũng đưa ra hệ thống các chỉ số chẩn đoán hiệu quả chi tiêu công để đánh giá theo các giai đoạn khác nhau trong quá trình đầu tư công ở các nước nhận viện trợ. Chương trình này hướng đến xác định các thể chế, cách thức quản lý để giảm thiểu rủi ro trong đầu tư công và cung cấp các cách thức để quản lý đầu tư công một cách hiệu quả nhất. [46]

Trong một công trình khác về quản lý đầu tư công “Đầu tư trong quá trình đầu tư công: Những chỉ báo về hiệu quả của đầu tư công” khẳng định rằng sự khác biệt giữa chi phí đầu tư và giá vốn là hết sức quan trọng, đặc biệt đối với các nước đang phát triển, nơi mà đầu tư công là nguồn chính đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế. Nghiên cứu này cũng đề cập đến các chỉ số về hiệu quả của đầu tư công, trong đó môi trường thể chế là cơ sở để quản lý đầu tư công qua 4 giai đoạn khác nhau: Thẩm định dự án, lựa chọn, thực hiện và đánh giá dự án. Nghiên cứu bao gồm 71 quốc gia, trong đó có 40 quốc gia có thu nhập thấp, chỉ số cho phép điểm chuẩn giữa các vùng và các nhóm quốc gia và phân tích chính sách có liên quan nhiều sắc thái và xác định các lĩnh vực cụ thể mà nỗ lực cải cách có thể được ưu tiên [90].

Jim Brumby trong nghiên cứu: “Đường giao thông đến nơi nào, cây cầu cho sự tăng trưởng: Chúng ta biết gì về hiệu quả đầu tư công ở các nước đang phát triển” cho thấy: “Ở nhiều nước đang phát triển, kết cấu hạ tầng là một “nút cổ chai” trong triển vọng tăng trưởng của họ. Đặc biệt, với những nước có thu nhập thấp, hạn chế, yếu kém trong KCHT, đặc biệt là đường giao thông, truyền thông làm giảm hiệu quả quản lý của Nhà nước, gây nên những hạn chế về cấu trúc, bộ máy quan liêu, tham nhũng và thâm hụt vốn đầu tư trầm trọng. Việc huy động các nguồn lực vốn để đầu tư vào KCHTKT sẽ là nút gỡ để đạt tăng trưởng kinh tế cao hơn, bền vững hơn”. Tuy nhiên, một thực tế là vốn ngày càng khan hiếm, trong khi nhu cầu đầu tư cho KCHT, trong đó có KCHTGT ngày càng tăng, nên hiệu quả đầu tư công (lợi nhuận lớn hơn trên một đồng vốn so với trước đây) Được xem như cách thức để tháo gỡ sự khan hiểm của vốn đầu tư [93].

Một số nghiên cứu thực nghiệm khác cũng cho thấy, hiệu quả đầu tư công có tác động lên tăng trưởng theo hướng thuận chiều. Có nghĩa là khi đầu tư công được quản lý một cách hiệu quả thì tăng trưởng kinh tế sẽ gia tăng.

Ngược lại, khi một đồng vốn bỏ ra lãng phí thì sẽ hạn chế tăng trưởng ở mức tương ứng. “Sự chuyên chế của khái niệm: CUDIE (tích luỹ, khấu hao, nỗ lực đầu tư) Là không vốn” của Pritchett, L cũng cho rằng, chi tiêu đầu tư công bằng tích lũy vốn. Việc sử dụng vốn kém hiệu quả, tham nhũng, lãng phí làm sai lệch hiệu quả đầu tư công. Ví dụ: Rất nhiều đường giao thông chưa hoàn chỉnh đã hư hỏng, bỏ không, cây cầu chưa hoàn chỉnh, các dự án quy hoạch treo…Vì thế, để xóa bỏ khoảng cách giữa vốn và KCHT chỉ bằng cách “đầu tư trong đầu tư”, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển có thu nhập thấp [49].


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Alfredo E. Pascual (2006), Quan hệ đối tác công cộng và tư nhân: Bài học kinh nghiệm và những gì ADB có thể mang lại. Dự án Nâng cao hiệu quả cho người nghèo, Kỷ yếu Hội thảo hợp tác công tư PPP ngày 12-13/6/2006 tại Hà Nội. Ngân hàng Phát triển Châu Á.
2. Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ-Bộ Xây dựng (2002), Thông tư liên tịch
02/2002/TTLT-BXD-TCCBCP ngày 08/03/2002 về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.
3. Bộ Giao thông vận tải (2013), Quyết định 4403/QĐ-BGTVT ngày
31/12/2013 về việc phê duyệt đề án huy động các nguồn lực đột phá để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, Hà Nội.
4. Bộ Tài Chính (2011), Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước.
7. Chính phủ (2009), Nghị định 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao,Hợp đồng Xây dựng Chuyển giao-Kinh doanh,Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao.
8. Chính phủ (2013), Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
9. Chính phủ (2009), Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/ 2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội.
10. Chính phủ (2004), Nghị định số 123/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004 Quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với thủ đô Hà Nội. 153
11. Chính phủ (2011), Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ: Sửa đổi một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao-Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao.
12. Chính phủ (2009), Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 về quy định bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giao đất, thu hồi đất, bồi thường và tái định cư, Hà Nội.
13. Chính phủ (2001), Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 5/10/2001 về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.
14. Chính phủ (2012), Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 24/04/2012 Ban hành chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2011-2020 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011-2015.
15. Chính phủ (2011), Quyết định 1081/QĐ-TTg ngày 06/07/2011 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
16. Chính phủ (2008), Quyết định 90/2008/QĐ-TTg ngày 09/07/2008 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2020.
17. Chính phủ (2011), Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/ 2011 phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
18. Chính phủ (2010), Quyết định số 1587/QĐ-TTg ngày 25/8/2010 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch Giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
19. Chính phủ (2012), Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 22/2/2012 về phê duyệt “Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”.
20. Chính phủ (2013), Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 về việc 154 phê duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
21. Chính phủ (2008), Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 05/05/2008 về quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2050.
22. Chính phủ (2008), Quyết định số 90/2008/QĐ-TTg ngày 09/07/2008 phê duyệt chiến lược phát triển giao thông đô thị Hà Nội đến năm 2020.
23. Chính phủ (2006), Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
24. Cục Thống kê Hà Nội (2013), Niên giám thống kê 2012, Hà Nội.
26. Bùi Mạnh Cường (2012), Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị, Hà Nội.
28. Đảng Cộng sản Việt Nam (2012), Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 Hội nghị lần thứ tư BCHTW Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống KCHT đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
29. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng XI, “Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2011-2020 và Phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011-2015”.
30. Nguyễn Đẩu (2007), Huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng-Thực trạng và giải pháp, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
31. Trương Minh Dục (2013), Phát huy vai trò nhân dân trong xây dựng và quản lý đô thị qua kinh nghiệm thực tiễn ở Thành phố Đà Nẵng, Đà Nẵng. 155
32. Nguyễn Văn Dũng và cộng sự (2010), Một số vấn đề trong công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động đầu tư dự án theo hình thức BOT, BTO và BT, Đề tài khoa học cấp Bộ, Bộ Kế hoạch-Đầu tư, trang 16-17
33. George E.Peterson (2008), Giải phóng giá trị đất đai để cung cấp tài chính cho cơ sở hạ tầng đô thị, Xuất bản của Ngân hàng thế giới và Quỹ Phát triển hạ tầng công tư, Hà Nội.
34. HĐND Thành phố Hà Nội (20120, Nghị quyết số 17/2012/NQ-HĐND ngày 13/07/2012 về Chương trình giảm thiểu ùn tắc giao thông Thành phố Hà Nội giai đoạn 2012-2015.
35. Đỗ Trọng Hiếu (2013), “Kinh nghiệm của một số nước hạn chế nguy cơ thách thức đối với giao thông vận tải đô thị”, Tạp chí Giao thông vận tải, tháng 05.
36. Hồ Công Hòa (2011), “Mô hình hợp tác công tư-giải pháp tăng nguồn vốn, công nghệ và kỹ năng quản lý của tư nhân cho các dự án môi trường ở Việt Nam”, Tạp chí Quản lý Kinh tế, (40).
37. Bùi Minh Huấn (1996), Phương hướng, biện pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với xây dựng giao thông, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân.
38. Kho bạc Nhà nước Hà Nội (2014), Báo cáo quyết toán vốn đầu tư từ NSNN của Sở Giao thông vận tải năm 2013.
39. Tạ Văn Khoái, (2009), Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế, Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh.
41. Liên danh PPJ (2010), Quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải Thành phố Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, ngày
02/04/2010 tại Hội nghị đóng góp ý kiến do VUPDA tổ chức. 156
42. Hoàng Văn Lương (2011), “Thất thoát, lãng phí vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước và vấn đề đặt ra đối với kiểm toán nhà nước trong việc kiểm toán các dự án đầu tư”, Tạp chí Kiểm toán Nhà nước, (2).
43. Hồ Văn Mộc, Điêu Quốc Tín (1994), Chú giải thuật ngữ kế toán Mỹ, Nxb Đồng Nai.
47. P.A.Samuelson,William D. Nordhaus (2011), Kinh tế học, NXB Thống kê, Hà Nội.
48. Trần Minh Phương (2012), Phát triển KCHTGT đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ, Viện Chiến lược phát triển.
49. Pritchett, L (2000), “Sự chuyên chế của của khái niệm: CUDIE (tích luỹ, khấu hao, nỗ lực đầu tư) là không vốn”, Tạp chí Tăng trường kinh tế, số 5(361-384).
50. Quốc hội (2000), Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội, ngày 28/12.
51. Quốc hội (2004), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, số 31/2004/QH11, ngày 03/12.
52. Quốc hội (2005), Luật Đầu tư số 59/2005/QH11, ngày 29/11.
54. Quốc hội (2012), Luật Thủ đô, số 25/2012/QH13, ngày 21/11/2012.
55. Sở Giao thông Hà Nội (2014), Tổng hợp nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông Hà Nội giai đoạn 2006-2013, Hà Nội.
58. Sở Kế hoạch đầu tư Hà Nội (2013), Tình hình đầu tư phát triển kết cấu hạ 157 tầng kỹ thuật trong những năm qua và nhu cầu 2011-2020, Hà Nội.
59. Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội (2013), Hiện trạng đầu tư trong những năm qua và định hướng đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị Hà Nội đến năm 2020, Hà Nội.
60. Sở Tài chính Hà Nội (2009), Báo cáo tình hình thực hiện chi ngân sách nhà nước năm 2008 và kế hoạch 2009, Hà Nội.
61. Sở Tài chính Hà Nội (2010), Báo cáo tình hình thực hiện chi ngân sách nhà nước năm 2009 và kế hoạch 2010, Hà Nội.
62. Sở Tài chính Hà Nội (2011), Báo cáo tình hình thực hiện chi ngân sách nhà nước năm 2010 và kế hoạch 2011, Hà Nội.
63. Sở Tài chính Hà Nội (2012), Báo cáo tình hình thực hiện chi ngân sách nhà nước năm 2011 và kế hoạch 2012, Hà Nội.
64. Sở Tài chính Hà Nội (2013), Báo cáo tình hình thực hiện chi ngân sách nhà nước năm 2012 và kế hoạch 2013, Hà Nội.
65. Sổm Bắt Dialyhơ (2010), Phát triển thành phố Viêng Chăn theo hướng đô thị bền vững, Luận án Tiến sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế, Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh.
66. Nguyễn Hồng Thái (2012), (2012), “Hợp tác công tư trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông”,, Tạp chí Trường đại học Giao thông vận tải.
67. Thành uỷ Hà Nội (2014), Kết quả 3 năm triển khai thực hiện chương trình số 07-CTr/TU ngày 14/01/2014 của Thành uỷ về “Tập trung xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường giai đoạn 2011-2015”.
68. Thành uỷ Hà Nội (2012), Quyết định số 54-KH/TU ngày 27 tháng 4/2012 về kế hoạch thực hiện Nghị quyết lần thứ tư BCHTW khóa XI về Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
69. Thủ tướng Chính phủ (2010), Quyết định 71/2010/QĐ-TTg ngày
19/11/2010 về ban hành Quy chế thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công-tư. 158
70. Trang thông tin điện tử của Ban Nội chính Trung ương (2013), Kinh nghiệm quản lý đầu tư công của một số quốc gia trên thế giới, ngày 01/10.
71. Phan Lan Tú (2002), Khai thác và quản lý vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị tại Việt Nam, luận án tiến sỹ Kinh tế, Học viện Tài chính.
72. Tuổi trẻ online, Kêu gọi vốn tư nhân đầu tư hạ tầng, (http://tuoitre.vn/Pages/Printview.aspx?ArticleID=567008).
73. UBND Thành phố Hà Nội (2012), Nghiên cứu các giải pháp nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư do thành phố quản lý để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thủ đô, Đề tài nghiên cứu cấp Thành phố, Hà Nội.
74. UBND Thành phố Hà Nội (2007), Hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị Hà Nội từ nguồn NSNN, Tham luận tại Hội thảo “Hiệu quả đầu tư trong xây dựng cơ bản” của Tổng Hội Xây Dựng Việt Nam, ngày 05/10.
75. UBND Thành phố Hà Nội, Báo cáo đánh giá kết quả 5 năm thực hiện nghị quyết số 15 của Quốc hội (khoá XII) về điều chỉnh, mở rộng địa giới hành chính thủ đô.
76. UBND Thành phố Hà Nội (2013), Đề án định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ giai đoạn 2013-2015 và những năm tiếp theo của Thành phố Hà Nội, tháng 12.
77. UBND Thành phố Hà Nội (2011), Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày
10/06/2011 về phát triển giao thông vận tải của thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015.
78. UBND Thành phố Hà Nội (2010), Quyết định 37/2010/QĐ-UBND ngày
20/8/ 2010 Quy định một số nội dung về quản lý các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
79. UBND Thành phố Hà Nội (2012), Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày
21/05/2012 về việc ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội. 159
80. UBND Thành phố Hà Nội (2010), Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND ngày
15/12/2010 về việc ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách.
81. UBND Thành phố Hà Nội (2009), Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày
09/04/2009 Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Thành phố Hà Nội.
82. UBND Thành phố Hà Nội (2013), Thông báo số 166/TB-UB ngày
02/12/2013 Kết luận của Chủ tịch UBND thành phố Nguyễn Thế Thảo tại cuộc họp về việc rà soát các dự án BT trên địa bàn Thành phố.
83. Uỷ ban Kinh tế của quốc hội và UNDP Việt Nam (2013), Phương thức đối tác công-tư (PPP): Kinh nghiệm quốc tế và khuôn khổ thể chế tại Việt Nam, Nxb Tri thức.
84. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (2000), Pháp lệnh Thủ đô Hà Nội, ngày 28/12.
86. Vụ Kinh tế Tổng hợp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008), Huy động các nguồn vốn đầu tư và xã hội hóa đầu tư cho các công trình giao thông vận tải đến năm 2010, Đề tài cấp Bộ.  
87. A.Kemp & V Mollard (2013). Value capture mechanisisms to fund transport infrasture” Nera Economic Consulting, Sydney; I Wallis, lan Wallis Associates Ltd, Wellington.
88. Alfen Consult (2006), The role of On-Budget and off-budget finance Structures in PPP Projects 3rd Workinh group Meeting, Vienna, Austria, 24-25 April 2006.
89. Clarendon Press (1989), English Ditionery Oxford, NXB. Clarendon, Oxford. 160
90. Era Dabla-Norris, Jim Brumby, Annette Kyobe, Zac Mills, and Chris Papageorgiou (2011),“Investing in Public Investment: An Index of Public Investment Efficiency”, International Monetary Fund.
91. Hilling, Hoyle (1993) Transportan development London
92. http://data.worldbank.org/about/world-development-indicators data/infrastructure
93. Jim Brumby, Era Dabla-Norris, Annette Kyobe, Zac Mills, Chris Papageorgiou (2011), Roads to nowhere or bridges to growth: What do we know about public investment efficiency in developing countries?
95. N. Gregory Mankiw, Macroeconomics-Harvard University-Third Edition, Worth Publishers
96. Om Prakash Mathur (8/1999), Municipal Finances in Developing Economies of Asia-Document of Regional Workshop on Financial Management of Urban local governments of Asia Pacific Region
97. Tony Addison và Pb Annad (2012), Aid and Infrastructure Financing: Emerging challenges with a focus on Africa.
98. World Bank Group: Chapman, R. and S.Cuthbertson (1996), Infrastructure Projects-Allocating Risk, Private Sector Note 80, Washington DC.

DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRONG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét