Thứ Sáu, 22 tháng 5, 2015

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ






MỤC LỤC

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ

1.1. Tình hình nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng pháttriển bền vững của các tác giả ngoài nước
1.2. Tình hình nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triểnbền vững vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ của các tác giả trong nước

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

2.1. Khái niệm, đặc điểm và yêu cầu đối với đầu tư trực tiếp nước ngoàitheo hướng phát triển bền vững ở vùng Kinh tế trọng điểm
2.2. Nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếpnước ngoài theo hướng phát triển bền vững ở vùng Kinh tế trọng điểm
2.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia Châu Á về đầu tư trực tiếp nướcngoài theo hướng phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm và bài học đối với vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Chương 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNGỞ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ

3.1. Tiềm năng, lợi thế và khó khăn, thách thức đối với đầu tư trực tiếp nướcngoài theo hướng phát triển bền vững ở vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
3.2. Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2003 – 2011
3.3. Đánh giá chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triểnbền vững ở vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNGĐIỂM BẮC BỘ

4.1. Định hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bề n vữngvùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2011-2020
4.2. Giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướngphát triển bền vững ở vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020

BẢNG DANH MỤC CÁC CHŨ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BVMT Bảo vệ môi trường
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DNTN Doanh nghiệp trong nước
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GTSX Giá trị sản xuất
GTSXCN Giá trị sản xuất công nghiệp
HĐLĐ Hợp đồng lao động
KTTĐ Kinh tế trọng điểm
LĐCN Lao động công nghiệp
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
PTBV Phát triển bền vững
TSCĐ Tài sản cố định
TƯLĐTT Thỏa ước lao động tập thể
WTO Tổ chức Thương mại thế giới

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khu vực FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2004 -2011
Bảng 3.2: Mức trang bị TSCĐ và đầu tư dài hạn cho một lao động và doanh nghiệpcủa khu vực FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2003-2010 phân theo địa phương

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: So sánh số dự án FDI ở 3 vùng KTTĐ của Việt Nam giai đoạn2003-7/2012
Biểu đồ 3.2: Vốn FDI đăng ký và vốn FDI thực hiện ở vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2003-2011
Biểu đồ 3.3: So sánh tổng vốn FDI đăng ký ở 3 vùng KTTĐ của Việt Nam giai đoạn 2003-7/2012
Biểu đồ 3.4: Qui mô dự án FDI tại 3 vùng KTTĐ của Việt Nam giai đoạn 2003-7/2012
Biểu đồ 3.5: Cơ cấu FDI theo ngành phân theo số dự án ở vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2003-7/2012
Biểu đồ 3.6: Cơ cấu FDI theo ngành phân theo vốn đăng ký ở vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2003 -7/2012
Biểu đồ 3.7: Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư phân theo số dự án ở vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2003-7/2012
Biểu đồ 3.8: 6 quốc gia và vùng lãnh thổ có vốn FDI đăng ký trên 2 tỷ USD ở vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2003 -7/2012
Biểu đồ 3.9: Cơ cấu FDI phân theo địa bàn đầu tư ở vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2003-7/2012
Biểu đồ 3.10: Tốc độ tăng GDP của khu vực FDI và vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2004-2011
Biểu đồ 3.11: Tỷ lệ GDP của các thành phần kinh tế so với GDP vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2003 -2011
Biểu đồ 3.12: Vốn đầu tư của khu vực FDI và tổng vốn đầu tư xã hội ở vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2003-2010vốn đầu tư XH ở vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2003 -2010
Biểu đồ 3.14: Thu ngân sách từ khu vực FDI và tổng thu ngân sách vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2003-2010
Biểu đồ 3.15: So sánh tốc độ và tỷ lệ thu ngân sách từ khu vực FDI với tổngthu ngân sách vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2003-2010
Biểu đồ 3.16: Giá trị xuất khẩu so với vốn thực hiện của khu vực FDI tại mộtsố tỉnh, thành phố vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2003- 2011
Biểu đồ 3.17: Giá trị xuất nhập khẩu, nhập siêu của một số tỉnh, thành phốvùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2003-2011
Biểu đồ 3.18: GTSXCN khu vực FDI so với GTSX, GTSXCN vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2006-2011
Biểu đồ 3.19: Tỷ trọng GTSXCN khu vực FDI so với GTSX, GTSXCN vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2006-2011
Biểu đồ 3.20: Cơ cấu GTSXCN theo thành phần ở vùng KTTĐ Bắc Bộ giaiđoạn 2005-2011
Biểu đồ 3.21: Cơ cấu GTSX theo thành phần ở vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn2005-2011
Biểu đồ 3.22: Số lao động và LĐCN của khu vực FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộgiai đoạn 2003-2010
Biểu đồ 3.23: Tốc độ tăng số lao động và LĐCN của khu vực FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2003-2010
Biểu đồ 3.24: Tỷ lệ LĐCN so với số lao động đang làm việc trong khu vực FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2003 -2010
Biểu đồ 3.25: Tiền lương bình quân chia theo loại hình doanh nghiệp
Biểu đồ 3.26: Thu nhập bình quân của người lao động trong các loại hìnhdoanh nghiệp

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa FDI với PTBV về kinh tế, xã hội và môi trườngvùng KTTĐ
Sơ đồ 2.2: Tam giác hành vi của ba chủ thể trong hoạt động FDI theo hướng PTBV vùng KTTĐ..

--------------------------------------------LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ GỒM 182TR CÓ NỘI DUNG NHƯ SAU:


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Vùng KTTĐ Bắc Bộ là một trong những vùng KTTĐ của cả nước, được xây dựng và phát triển nhằm hướng tới mục tiêu phát huy tối đa các lợi thế so sánh của vùng KTTĐ, tạo ra các vùng kinh tế có tính chất động lực, có tác động lan tỏa và bứt phá; Lôi cuốn các vùng khác cùng phát triển. Do đó, việc thu hút và quản lý hoạt động của khu vực doanh nghiệp có vốn FDI nhằm thúc đẩy vùng KTTĐ Bắc Bộ phát triển theo hướng bền vững là yêu cầu khách quan trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và BVMT của vùng.

Vùng KTTĐ Bắc Bộ bao gồm 8 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Thông báo số 108/TB-VPCP ngày 30 tháng 7 năm 2003 về kết luận của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung, mở rộng vùng KTTĐ Bắc Bộ là Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương,Hưng Yên, Quảng Ninh, Hà Tây, Bắc Ninh và Vĩnh Phúc. Đến 1 2008, Hà Tây được sáp nhập vào Hà Nội, nên vùng KTTĐ Bắc Bộ chỉ còn 7 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đây là vùng giữ vị trí quan trọng chiến lược trong tiến trìn h hội nhập sâu, rộng, hiệu quả với khu vực và thế giới. Bởi lẽ, vùng KTTĐ Bắc Bộ là vùng duy nhất có Thủ đô Hà Nội - là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá và quan hệ quốc tế của cả nước; Nơi hội tụ đầy đủ các lợi thế so sánh về vị trí địa kinh tế - chính tr ị; Hạ tầng kỹ thuật; Nguồn nhân lực; là nơi tập trung nhiều viện nghiên cứu và các trường đại học nhất trong cả nước...

Với những lợi thế đặc biệt, riêng có, trong những năm qua, vùng KTTĐ Bắc Bộ là một trong hai vùng kinh tế của cả nước luôn dẫn đầu về thu hút FDI cả về số lượng dự án và qui mô vốn đầu tư. Khu vực doanh nghiệp có vốn FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ có những đóng góp tích cực vào tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của vùng. Tuy nhiên, kết quả thu hút FDI và quá trình hoạt động của khu vực doanh nghiệp có vốn FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ đã và đang xuất hiện những biểu hiện tiêu cực, ảnh hưởng không nhỏ đến sự PTBV của vùng trên cả 3 khía cạnh: Kinh tế, xã hội và BVMT... Mặc dù, kết quả thu hút FDI vào vùng KTTĐ Bắc Bộ trong những năm qua là rất khả quan, song cơ cấu đầu tư theo ngành của khu vực FDI trong vùng còn mất cân đối, tập trung chủ yếu vào những ngành nghề sử dụng nhiều lao động, những ngành gia công và lắp ráp mà điển hình là: Giày da, dệt may, linh kiện điện tử,.. Chưa chú trọng thu hút FDI vào phát triển các ngành công nghiệp ít gây hại đến môi trường, nhất là ngành sử dụng công nghệ cao và có giá trị gia tăng cao.

Thực tế đã chứng minh, sau nhiều năm thu hút FDI, sản xuất công nghiệp của vùng tuy có nhiều thay đổi, nhưng vùng KTTĐ Bắc Bộ vẫn chưa thực sự trở thành trung tâm công nghiệp hiện đại, có sức lôi cuốn và tác động lan tỏa đến ngành công nghiệp của các vùng lân cận cùng phát triển. Hầu hết FDI vào các ngành công nghiệp đều có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, đặc biệt là ngành công nghiệp khai khoáng, nhiệt điện, hóa chất,... Số lượng và qui mô dự án FDI tập trung vào các lĩnh vực giáo dục đào tạo, cấp nước và xử lý chất thải, y tế và trợ giúp xã hội,... Còn rất nhỏ bé. Bên cạnh đó, sự hoạt động của khu vực các doanh nghiệp có vốn FDI cũng đang xuất hiện những ảnh hưởng tiêu cực đến sự PTBV của vùng KTTĐ Bắc Bộ. Về mặt kinh tế, xuất hiện ngày càng nhiều các doanh nghiệp FDI “lỗ giả, lãi thật”, trốn thuế làm thất thu thuế của Nhà nước; Hiện tượng nợ xấu và chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI khá phổ biến và có biểu hiện ngày càng gia tăng. Khu vực doanh nghi ệp FDI chưa thực sự tạo ra tác động lan tỏa lớn đối với nền kinh tế của vùng.

Mối liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp FDI còn rất lỏng lẻo.

Về mặt xã hội, khu vực FDI góp phần tạo mở và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong vùng, song chưa chú trọng đến việc nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động; Đời sống vật chất và tinh thần của người lao động chưa được quan tâm một cách thỏa đáng. Về mặt môi trường, ý thức chấp hành pháp luật BVMT của các doanh nghiệp có vốn FDI chưa tốt với các biểu hiện như chưa quan tâm đầu tư cho công tác BVMT, cố tình vi phạm pháp luật BVMT... Đã ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sinh thái và sức khỏe của dân cư trong vùng. Tất cả những tác động tiêu cực đó đang là rào cản tiềm ẩn nguy cơ, thách thức to lớn đối với sự PTBV của vùng KTTĐ Bắc Bộ.

Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn trên đây, việc làm rõ hơn nữa cơ sở lý luận về FDI theo hướng PTBV; Đánh giá đúng đắn, khách quan thực trạng FDI theo hướng PTBV ở vùng KTTĐ Bắc Bộ và tìm kiếm các giải pháp thu hút và quản lý hoạt động của các doanh nghiệp có vốn FDI như thế nào để đảm bảo PTBV cho vùng KTTĐ Bắc Bộ trên cả ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường là yêu cầu cấp bách. Nhằm hướng đến việc đáp ứng yêu cầu đó, đề tài “Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng phát triển bền vững ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” được tác giả lựa chọn để nghiên cứu.

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về FDI theo hướng PTBV vùng KTTĐ; Đánh giá đúng đắn thực trạng FDI theo hướng PTBV vùng KTTĐ Bắc Bộ, luận án đề xuất những phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV ở vùng KTTĐ Bắc Bộ trong thời gian tới.

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, luận án sẽ thực hiện những nhiệm vụ sau đây:

- Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV vùng KTTĐ.

- Tìm hiểu kinh nghiệm của một số quốc gia Châu Á về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV và rút ra một số bài học đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV ở vùng KTTĐ.

- Phân tích, đánh giá thực trạng FDI theo hướng PTBV ở vùng KTTĐ Bắc Bộ, bao gồm những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém.

- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh FDI theo hướng PTBVở vùng KTTĐ Bắc Bộ trong thời gian tới.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của l uận án là đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV ở vùng KTTĐ Bắc Bộ.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư có liên quan đến 2 chủ thể: nhà ĐTNN và nước tiếp nhận đầu tư. Mục đích của nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động này là mục tiêu lợi nhuận, còn mục tiêu của nước tiếp nhận đầu tư là lợi ích kinh tế - xã hội mà FDI mang lại. Do đó, xét dưới góc độ là nước tiếp nhận đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng PTBV thực chất là việc nước tiếp nhận đầu tư làm thế nào để hoạt động FDI mang lại nhiều tác động tích cực và đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững cho quốc gia đó, vùng hoặc địa phương đó.



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Anh (2008), (2008), “Vùng KTTĐ Bắc Bộ: Vướng mắc cần tháo gỡ”,, Tạp chí Tài chính, (524), tr.63-64.
2. Trần Phương Anh (2012), Phát triển nguồn nhân lực ở vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nước ta, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Khoa học Xã hội, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam.
3. Vũ Đình Ánh (2012), “Chống chuyển giá và một số vấn đề tài chính liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài ”, Tạp chí Kinh tế & Dự báo, (517).
4. Lê Xuân Bá (2006), Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, Nxb Khoa học-Kỹ thuật, Hà Nội.
5. Lê Xuân Bá (2009), Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững ở Việt Nam, Đề tài NCKH cấp Bộ, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, Hà Nội.
6. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc, Báo cáo tình hình thu hút đầu tư và hiệu quả của đầu tư trực tiếp đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 1997-2011.
7. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc (2011), Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012.
8. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc (2012), Báo cáo tình hình thu hút đầu tư và sử dụng vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2001-2011, tháng 9/2012.
9. Trần Thanh Bình (2007), Nghiên cứu tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến mục tiêu phát triển bền vững về xã hội ở Việt Nam, Đề tài NCKH cấp Bộ, Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương, Hà Nội.
10. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng (2006), Những vấn đề kinh tế-xã hội nảy sinh trong đầu tư trực tiếp nước ngoài-Kinh nghiệm Trung Quốc và thực tiễn Việt Nam, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
11. Đỗ Đức Bình (2010), (2010), “Tái cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”,, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, (151).
12. Bộ Chính trị (1998), Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH, HĐH, Chỉ thị số 36-CT/TW.153
13. Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 14 tháng 9 năm 2005 về phát triển kinh tế-xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng đồn g bằng sông Hồng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
14. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (2009), Báo cáo kết quả điều tra tình hình thực hiện pháp luật lao động tại các doanh nghiệp.
15. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (2011), Báo cáo kết quả điều tra tình hình thực hiện một số nội dung của Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội và lao động, tiền lương trong các loại hình doanh nghiệp.
16. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế-xã hội các vùng KTTĐ và công tác điều phối giai đoạn 2006-2010, kế hoạch phát triển và công tác điều phối giai đoạn 2012-2015, số 2319/BC-BKHĐT.
17. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Đánh giá chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài trên quan điểm phát triển bền vững ở Việt Nam, Dự án Hỗ trợ xây dựng và thực hiện chương trình Nghị sự 21 Quốc gia Việt Nam VIE/01/021.
18. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012), Đề án Đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam và định hướng đến năm 2020.
19. Nguyễn Thị Cành, Trần Hùng Sơn (2009), “Vai trò của đầu tư trực tiếp nướ c ngoài đối với phát triển và tăng trưởng kinh tế Việt Nam”, Tạp chí Phát triển kinh tế, số tháng 7.
20. Phạm Thành Công (2011), (2011), “Kinh tế xanh: định hướng phát triển bền vững trong thế kỷ mới”,, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, (401), tr.22-28.
22. Đặng Ngọc Dinh, Đánh giá tính bền vững môi trường của đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam, Hội thảo khoa học nghiên cứu phục vụ hoạch định các chính sách PTBV ở Việt Nam.
23. Dự án VIE 01/021, Bộ Kế hoạch và Đầu tư-Học viện CTQG Hồ Chí Minh (2006), Bài giảng về phát triển bền vững.
24. Lâm Thùy Dương (2011), “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài: Quy hoạch phát triển đúng phải được thể hiện bằng hiệu quả”, Tạp chí Kinh tế & Dự báo, (503), tr.15-18.154
25. Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (1997), Đầu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, Nxb Thống kê, Hà Nội.
26. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
27. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX, X của Đảng Cộng sản Việt Nam.
28. Tống Quốc Đạt (2005), Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
29. Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh (2001), Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội.
30. Đào Văn Hiệp (2011), “Xu hướng vận động của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới và các giải pháp thu hút vào Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, (401), tr.13-21.
31. Đào Văn Hiệp (2012), (2012), “Tác động của FDI tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Việt Nam”,, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, (404).
32. Lê Thu Hoa (2003), Mối quan hệ giữa phát triển có trọng điểm và phát triển toàn diện các vùng lãnh thổ nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH , Luận án Tiến sĩ kinh tế, trường Đại học KTQD Hà Nội.
34. Lê Quốc Hội (2008), “Lan tỏa công nghệ từ đầu tư trực tiế p nước ngoài ở Việt Nam: ước lượng và kiểm định ở ngành công nghiệp chế biến”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, (135), tháng 9.
35. Nguyễn Quang Hồng (2009), “Phát triển công nghiệp phụ trợ: Giải pháp quan trọng đối với DNVN trong việc hấp thụ công nghệ từ FDI, Tạp chí Quản lý Kinh tế, (27).
36. Nguyễn Thị Hường, Bùi Huy Nhượng (2003), “Những bài học rút ra qua so sánh tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Trung Quốc và Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, (68).
37. Vũ Văn Hưởng (2007), “Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế: Nhìn từ mô hình kinh tế lượng”, Tạp chí Tài chính, (518), tr.35-36.
38. Nguyễn Thường Lạng (2011), (2011), “Nâng cao chất lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”,, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, (171), tr.41-47.155
39. Nguyễn Thường Lạng (2013), Một số vấn đề đặt ra trong phân cấp quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, Tạp chí Kinh tế & Dự báo, (541).
40. Liên đoàn Lao động tỉnh Hải Dương (2009), Kết quả khảo sát tình hình đời sống công nhân trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
41. Vũ Chí Lộc (1997), Giáo trình ĐTNN, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
42. Ngô Thắng Lợi (2011), “Những khía cạnh thiếu bền vững trong phát triển vùng Kinh tế trọng điểm ở Việt Nam và một số khuyến cáo chính sách”, Tạp chí Quản lý kinh tế, (43), 16-28.
43. Nguyễn Mại (2003), (2003), “FDI và tăng trưởng kinh tế Việt Nam”,, Báo Đầu tư, 24 12-2003.
44. Nguyễn Khắc Minh, Nguyễn Việt Hùng (2008), (2008), “FDI-Những cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp nội địa”,, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, (135).
45. Nguyễn Văn Nam (2008), “Bàn về các tiêu chí phát triển bền vững vùng Kinh tế trọng điểm ở Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, (134), tr.3-6.
46. Nguyễn Văn Nam, Lê Thu Hoa (2009), “Phát triển bền vững các vùng Kinh tế trọng điểm: kinh nghiệm các nước và quan điểm đối với Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, (373), tr. 47-52.
47. Nguyễn Văn Nam, Ngô Thắng Lợi (2010), Chính sách phát triển bền vững các vùng Kinh tế trọng điểm ở Việt Nam, Nxb Thông tin và Truyền thông, Hà Nội.
48. Nguyễn Văn Nam, Ngô Thắng Lợi (2010), “Phát triển vùng Kinh tế trọng điểm -Một giải pháp cho mô hình phát triển toàn diện ở Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, (154), tr.9-15.
49. Phan Minh Ngọc, Quan hệ giữa FDI và chênh lệch thu nhập ở Việt Nam-Một số bằng chứng định lượng .
50. Phan Minh Ngọc, Sau gia nhập WTO: Mối quan hệ giữa FDI và bất bình đẳng thu nhập.
51. Phùng Xuân Nhạ (2000), Đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ CNH, HĐH ở Malaysia, Nxb Thế giới, Hà Nội.
52. Phùng Xuân Nhạ (2001), Đầu tư quốc tế, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội.
53. Đoàn Ngọc Phúc (2004), “Đầu tư trực tiếp nư ớc ngoài vào Việt Nam-Thực trạng, những vấn đề đặt ra và triển vọng”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, (315).
54. Hà Phương (2008), (2008), “Phát triển vùng KTTĐ Bắc Bộ”,, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, (426).156
55. Chu Thượng Văn, Trần Tích Hỷ (1997), Sự phát triển của Trung Quốc không thể tách rời thế giới (bản dịch), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
56. Quốc hội (2006), Luật đầu tư, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
57. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc, Báo cáo hiện trạng môi trường Vĩnh Phúc.
58. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc (2012), Báo cáo trình độ công nghệ và chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp ĐTNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
59. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Hải Dương (2010), Báo cáo về Kết quả công tác năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ năm 2011.
60. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc (2012), Báo cáo về việc thực hiện các chính sách Pháp luật lao động cho người lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
61. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Phúc (2012), Báo cáo về tình hình lao động doanh nghiệp FDI và phát triển nguồn nhân lực.
62. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc (2012), Báo cáo về việc chấp hành pháp luật về môi trường của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh.
64. Nguyễn Đình Tài (2013), (2013), “Chống chuyển giá đối với các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài”,, Tạp chí Kinh tế & Dự báo, (541).
65. Nguyễn Văn Thanh (2001), Vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế bền vững của các nước Đông Nam Á và bài học đối với Việt Nam , Luận án Tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Thương mại , Hà Nội.
66. Ngô Công Thành (2005), Định hướng phát triển các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Vịêt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
67. Phan Hữu Thắng (2012), “Lợi thế và thách thức của môi trường đầu tư Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ”, Tạp chí Kinh tế & Dự báo, (517).
68. Phan Hữu Thắng (2012), “25 năm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài: Góc nhìn từ quản lý nhà nước”, Tạp chí Kinh tế & Dự báo, (531+532).
69. Trương Mạnh Tiến (2002), Môi trường và qui hoạch tổng thể theo hướng phát triển bền vững-Một số cơ sở lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.157
70. Nguyễn Phú Tụ, Huỳnh Công Minh (2010), “Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam”, Tạp chí Phát triển kinh tế, (239).
71. Bùi Anh Tuấn (1999), Tạo việc làm cho người lao động qua vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
72. Bùi Anh Tuấn, Phạm Thái Hưng (2004), (2004), “Đầu tư trực tiếp nước ngoài: cần có một cách tiếp cận thận trọng hơn”,, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, (312), tr.50-64.
73. Nguyễn Anh Tuấn (2007), “Chuyển giao công nghệ qua FDI: thực tiễn ở một số nước đang phát triển và Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, (344), tr.51-67.
74. Trần Minh Tuấn (2010), “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với kinh tế Việt Nam trong những năm qua”, Tạp chí Quản lý kinh tế, (35).
75. Nguyễn Minh Tuấn (2010), “Tác động ngược của hoạt động ĐTNN tới sự phát triển bền vững ở Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, (155).
76. Tạ Đình Thi (2007), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan điểm phát triển bền vững của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ-Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
77. Tạ Đình Thi, Bàn về phát triển bền vững vùng KTTĐ Bắc Bộ, http://www.nea.gov.vn.
78. Phạm Quang Thịnh (2008), (2008), “ĐTNN tại các vùng kinh tế trọng điểm: nhìn từ góc độ quản lý nhà nước”,, Tạp chí Lý luận chính trị, (9), tr.52-58.
79. Nguyễn Xuân Thu, Nguyễn Văn Phú (2006), Phát triển kinh tế vùng trong quá trình CNH, HĐH, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
80. Thủ tướng Chính phủ (1997), Quyết định số 747/TTg ngày 11 tháng 9 năm 1997 về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng KTTĐ Bắc Bộ thời kỳ 1996-2010.
81. Thủ tướng Chính phủ (2004), Quyết định 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004, Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam.
82. Thủ tướng Chính phủ (2004), Quyết định số 145/2004/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2004 về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế-xã hội vùng KTTĐ Bắc Bộ đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
83. Nguyễn Mạnh Toàn (2010), “Các nhân tố tác động đến việc thu hút vốn đầu t ư trực tiếp nước ngoài vào một địa phương của Việt Nam”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, ( 540).158
84. Tổng Cục thống kê (2011), Niên giám Thống kê Việt Nam 2010, Nxb Thống kê, Hà Nội.
85. Tổng Cục thống kê, Báo cáo FDI 7 năm đầu thế kỷ XXI.
86. Nguyễn Đoan Trang (2011), (2011), “Việt Nam trong xu hướng dịch chuyển dòng vốn FDI toàn cầu và khu vực”,, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, (496), tr.20-22.
87. Đỗ Thu Trang, Lâm Thùy Dương (2011), “Về hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, (509), tr.15-41.
88. Nguyễn Xuân Trung (2012), Nâng cao chất lượng FDI tại Việt Nam giai đoạn 2011-2020, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.
89. UBND Thành phố Hà Nội (2012), Báo cáo tổng kết 25 năm (1987-2011) thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội.
90. UBND t ỉnh Bắc Ninh (2011), Báo cáo đánh giá tình hình thu hút vốn FDI: Phương hướng, mục tiêu và giải pháp trong thời gian tới.
91. UBND tỉnh Hải Dương, Báo cáo tổng kết 20 năm ĐTNN tỉnh Hải Dương (1987-2007)
92. UNCTAD (1999), Phạm vi và địn h nghĩa, Liên hợp quốc, Newyork và Geneva.
93. Văn phòng UBNN về Hợp tác và Đầu tư (1992), Các văn bản pháp lý về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, Hà Nội.
94. Văn phòng Chính phủ (2003), thông báo số 108/TB-VPCP ngày 30 tháng 7 năm 2003 về kết luận của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung, mở rộng vùng KTTĐ Bắc Bộ.
95. Hà Thị Cẩm Vân, Lê Mai Trang (2013), (2013), “Nhận diện những “điểm nghẽn” trong thu hút FDI vào Việt Nam”, trong thu hút FDI vào Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế & Dự báo, (541).
96. Viện Công nhân và Công đoàn (2007), Báo cáo kết quả khảo sát thực tế về quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có vốn ĐTNN.
97. Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (1996), Chính sách cơ cấu vùng-kinh nghiệm quốc tế và sự vận dụng ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
98. Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách khoa học và công nghệ (2001), Thế giới bền vững: định nghĩa và trắc lượng phát triển bền vững , Sách dịch và xuất bản bằng tiếng Việt.159
99. Viện Ngôn ngữ, Trung tâm từ điển học (2000), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, tr.1132.
100. Ngô Doãn Vịnh (2003), Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội ở Việt Nam-học hỏi và sáng tạo, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
101. Ngô Doãn Vịnh (2005), Bàn về phát triển kinh tế, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
102. Nguyễn Trọng Xuân, Nguyễn Xuân Thắng (2001), (2001), “FDI trong ngành công nghệ điện tử Việt Nam”,, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế và Phát triển, (3).
103. http://www.tapchicongsan.org.vn ngày 29-11-2008, Nâng cao năng lực liên kết của ba vùng KTTĐ Bắc, Trung, Nam.
104. http://vietbao.vn, Vùng KTTĐ Bắc Bộ: Tư duy kinh tế bao giờ đổi mới và Vùng KTTĐ phía Bắc cần phát triển ngành công nghệ cao.
 ...............................................
112. Agosin, M. R. and Maver, R. (2000), “Foreign Investment in Developing Countries: Does it crowd in Domestic Investment”, UNCTAD Discussion Paper, No. 146.
113. Agrawal, P. (2000), (2000), “Savings, Investment and Growth in South Asia”, Indira Gandhi Institute of Development Research, Available on the website of The Eldis Gateway to Development Information, http://www.eldis.org/ static/DOC9056.htm, on 18-07-2006.
114. Aizenman, J and Noy, I. (2006), (2006), “FDI and Trade-Two-way Linkages?”,, Quarterly Review of Economics and Finance, No. 46 (2006), pp. 317-337.
115. Amiti, M. and Wakelin, K. (2003), (2003), “Investment Liberalization and International Trade”,, “Journal of International Economics, No. 61 (2003), pp. 101-126.160
116. Berthelemy, J.C. and Demurger, S. (2000), ”Foreign Direct Investment and Economic Growth: Theory and Application to China”, Review of Development Economics, Vol. 4, No. 2, pp. 140-155.
117. Blomstrom, M. and Persson, H. (1983), ”Foreign Investment and Spillover Efficiency in an Underdeveloped Economy: Evidence from the Mexican Manufacturing Industry”, World Development, Vol. 11, N. 6, pp. 493-501.
118. Blomstrom, M. and Wang J. Y. (1989), ”Foreign Investment andTechnology Transfer: A Simple Model”, NBER Working Paper Series, No. 2958.
119. Blomstrom, Magnus; Lipsey, E. Robert; and Zejan, M. (1992), ”What Explains Developing Countries Growth?”, NBER Working paper,No. 4132.
120. Bornschier, V. (1980), ”Multinational Corporations and Economic Growth: A Cross-National Test of the Decapitalization Thesis”, Journal of Development Economics 7 (1980), 191-210.
121. Borensztein, E.; De Gregorio, J.; and Lee, J. W. (1995), ”How Does Foreign Direct Investment Affect Economic Growth?”, NBER Working Paper Series, No. 5057.
122. Buckley, P. J.; Clegg, J.; Wang, C.; and Cross, A. R. (2002), ”FDI, Regional Differences and Economic Growth: Panel Data and Evidence from China”, Journal of Transnational Corporation, Vol. 2, No. 1, pp. 1-28.
123. Buffie, E. F. (1993), ”Direct Foreign Investment, Crowding out, and Underemployment in the Dualistic Economy”, Oxford Economic Papers, New Series, Vol. 45, No. 4, pp. 639-667
124. Campos, N. F. and Kinoshita, Y. (2002), ”Foreign Direct Investment as Technology Transferred: Some Panel Evidence from Transition Economies” William Davidson Institute Working Paper, No. 438.
125. Compos, N. and Kinoshita, Y. (2002), ”Foreign Direct Investment as Technology Transferred: Some Panel Evidence from Transition Economies”, the Manchester School, Vol. 70, No. 3, pp. 398-419.
126. De Mello, L. (1999), ”Foreign Direct Investment Led-growth: Evidence from Time series and Panel Data”, Oxford Economic Paper, No. 51 (1999), pp. 133-151.
127. Dees, S. (1998), ”Foreign Direct Investment in China: Determinants and Effects”, Economics of Planning, No. 31, pp. 175-194.161
128. Dutt, A. K. (1997), ”The Pattern of Direct Foreign Investment and Economic Growth”, World Development, Vol. 25, No. 11, pp. 1925-1936.
129. Frankel, J. A.; Dooley, M.; and Mathieson (1986), ”International Capital Mobility in Developing Countries vs. Industrial Countries: What Do Saving investment Correlations Tell Us?”, NBER Working Paper Series, No. 2043.
130. Freenstra, R. C. and Hanson, G. H. (1995), ”Foreign Direct Investment and Relative Wages: Evidence from Mexico's Maquiladoras”, NBER Working Paper Series, No. 5122.
131. Fukao, K., Ishido, H., andIto, K. (2003), ”Vertical Intra-industry Trade and Foreign Direct Investment in East Asia”, Journal of Japanese and International Economies, 17 (2003), pp. 468-506.
132. Goldberg, L. S. and Klein, M. W. (1997), ”Foreign Direct Investment, Trade and Real Exchange Rate Linkages in Southeast Asia and Latin America”, NBER Working paper, No. 6344.
133. Graham, E. M. and Wada, E. (2001), ”Foreign Direct Investment in China: Effects on Growth and Economic Performance”, in Achieving High Growth: Experience of Transitional Economies in East Asia, Peter Drysdale, ed, Oxford University Press.
134. Hirschman, A. O. (1963), The Strategy of Economic Growth, New Haven and London: Yale University Press.
135. Jansen, K. (1995), ”The Macroeconomic Effects of Direct Foreign Investment: The Case of Thailand”, Journal of World Development, Vol. 23, No. 2, pp. 193-210.
136. Jovanovic, B and Rob, R. (1989), ”The Growth and Diffusion of Knowledge” The Review of Economics Studies, Vol. 56, No. 4, pp. 569-582.
137. JICA (2003), The study on FDI promotion strategy in The Socialist Republic of Vietnam.
138. Le Van Chien (2011), The effects of Foreign Direct Investment on Economic Growth and Income Convergence in The Association of Southeast Asian Nations, The National Political Publishing House, Ha Noi.
139. Lipsey, R. E., and Sjoholm, F., (2004), ”Foreign Direct Investment, Education and Wages in Indonesian Manufacturing”, Journal of Development Economics, No. 73 (2004), pp. 415-422.162
140. Li, X. and Liu, X. (2005), ”Foreign Direct Investment and Economic Growth: An Increasingly Endogenous Relationship”, World Development, Vol. 33, No. 3, pp. 393-407.
141. Liu, X., Wang, C., and Wei, Y. (2001), ”Causal Links between Foreign Direct Investment and Trade in China”, China Economic Review, No. 12 (2001) 190-202.
142. Markusen, J. R., (1997), ”Trade versus Investment Liberalization”, NBER Working Paper, No. 6231.
144. Nguyễn Thi Phương Hoa (2004), Foreign Direct Investment and its Contributions to Economic Growth and Poverty Reduction in Vietnam (1986-2001), Peter Lang, Frankfurt am Main, Germany.
145. Nelson R. R. and Phelps, E. S. (1966), ”Investment in Humans, Technological Diffusion, and Economic Growth”, the American Economic Review, Vol. 56, No. 1/2, pp. 69-75.
146. Nunnenkamp, P. and Spatz, J. (2003), ”Foreign Direct Investment and Economic Growth in Developing Countries: How Relevant Are Host-country and Industry Characteristics?”, Kiel Working Paper, No. 1176.
147. Papanek, G. F. (1973), ”Aid, Foreign Private Investment, Savings, and Growth in Less Developed Countries”, the Journal of Political Economy, Vol. 81, No. 1, pp. 120-130.
148. Ramirez, M. D. (2000), ”Foreign Direct Investment in Mexico: A Cointegration Analysis”, the Journal of Development Studies, Vol. 37, No. 1, pp. 138-162.
149. Razin, A. (2002), ”FDI Contribution to Capital Flows and Investment in Capacity”, NBER Working Paper Series, No. 9204.
150. Reuber, G. L. (1973), ”Private foreign investment in development”, Clarendon Press pp. 17-19.
152. Segerstrom, P. S. (1991), ”Innovation, Imitation, and Economic Growth”, The Journal of Political Economy, Vol. 99, No. 4, pp. 807-827.163
153. Sjoholm, F. and Blomstrom, M, (1999), ”Foreign Direct Investment Technology Transfer and Spillover: Does Local Participation with Multinationals matter?”, European Economic Review, No. 43, pp. 915-923.
154. Slaughter, M. J. (2002), ”Does Inward Foreign Direct Investment Contribute to Skill Upgrading in Developing Countries?”, Center for Economic Policy Analysis Working Paper, No. 2002-08.
155. Solow, R. (1956), ”A Contribution to the Theory of Economic Growth”, Quarterly Journal of Economics, Vol. 70, pp. 65-94.
156. UNCTAD (1992), ”World Investment Report 1992: Transnational Corporations as engines of growth”, United Nations, New York and Geneva.
157. Zhang, K. H. (2001), ”Does Foreign Direct Investment Promote Economic Growth? Evidence from East Asia and Latin America”, Contemporary Economic Policy, Vol. 19, No. 2, pp. 175-185.
158. Zhang, Q. and Felmingham, B. (2001), ”The Relationship between Direct Foreign Investment and China's Provincial Export Trade”, China Economic Review, 12 (2001), pp. 82-99.
159. Zhao, Y. (2001), ”Foreign Direct Investment and Relative Wages: The Case of China", China Economic Review, 12 (2001), pp. 40-57.164


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét