Thứ Hai, 25 tháng 5, 2015

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CÔNG LẬP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ




MỤC LỤC

1. Lí do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4. Giả thuyết khoa học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
7. Câu hỏi nghiên cứu
8. Những luận điểm cần bảo vệ
9. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
10. Đóng góp mới của luận án

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CÔNG LẬP

1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của quản lí chất lượng
1.1.2. Những nghiên cứu về đảm bảo chất lượng ở nước ngoài
1.1.3. Những nghiên cứu về đảm bảo chất lượng ở trong nước
1.2. Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề
1.2.1. Chất lượng và chất lượng đào tạo
1.2.2. Chất lượng đào tạo nghề
1.3. Quản lí chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạy nghề công lập
1.3.1. Quản lí và quản lí chất lượng đào tạo ở các cơ sở dạy nghề
1.3.2. Các cấp độ và điều kiện áp dụng các cấp độ quản lí chất lượng
1.3.3. Lựa chọn cấp độ quản lí chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạy nghề cônglập
1.4. Đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạy nghề công lập
1.4.1. Quan điểm về đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạy nghề cônglập
1.4.2. Cách thức đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạy nghề công lập
1.4.3. Tự đánh giá trong đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạy nghề cônglập
1.4.4. Chức năng đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạy nghề công lập.
1.4.5. Hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạy nghề công lập
1.4.6. Qui trình đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạy nghề công lập

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CÔNG LẬP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

2.1. Vài nét về sự phát triển của hệ thống trung tâm dạy nghề ở Việt Nam vàvùng Đông Nam Bộ
2.1.1. Sự phát triển của hệ thống trung tâm dạy nghề ở Việt Nam
2.1.2. Sự phát triển của hệ thống trung tâm dạy nghề vùng Đông Nam Bộ
2.1.3. Những yếu tố đặc thù ảnh hưởng đến đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trungtâm dạy nghề công lập vùng Đông Nam Bộ
2.1.4. Các tiêu chí đánh giá thực trạng đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trung tâmdạy nghề công lập
2.2. Khảo sát thực trạng đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạynghề công lập vùng Đông Nam Bộ
2.2.1. Mục tiêu, nội dung, đối tượng, phạm vi và công cụ khảo sát
2.2.2. Mô tả quá trình khảo sát
2.2.3. Kết quả khảo sát
2.2.4. Đánh giá thực trạng đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạy nghềcông lập vùng Đông Nam Bộ
2.2.5. Nguyên nhân tồn tại trong đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạynghề công lập vùng Đông Nam Bộ

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở CÁC TRUNG TÂM DẠY NGHỀ CÔNG LẬP VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

3.1. Định hướng phát triển các trung tâm dạy nghề công lập đến năm 2020
3.1.1. Định hướng phát triển chung
3.1.2. Định hướng về đảm bảo chất lượng đào tạo
3.2. Những nguyên tắc lựa chọn giải pháp
3.2.1. Đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống
3.2.2. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển
3.2.3. Đảm bảo tính thực tiễn
3.2.4. Đảm bảo tính khả thi
3.3. Các giải pháp đảm bảo chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạy nghề cônglập vùng Đông Nam Bộ
3.3.1. Xây dựng chuẩn đầu ra của các chương trình nghề đào tạo phù hợp với yêucầu của doanh nghiệp và thực tiễn sản xuất
3.3.2. Đảm bảo các điều kiện giảng dạy thực hành nghề
3.3.3. Tổ chức thực hiện tốt hoạt động giám sát giảng dạy
3.3.4. Quản lí thực hiện nội dung và qui trình thi tốt nghiệp đã đề ra
3.3.5. Thiết lập, duy trì và cũng cố mối quan hệ với cộng đồng và doanh nghiệp
3.3.6. Thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo
3.4. Khảo nghiệm tính thực tiễn và khả thi của các giải pháp
3.4.1. Lấy ý kiến các chuyên gia
3.4.2. Thử nghiệm một số giải pháp đã đề xuất

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CBQL Cán bộ quản lí
2. CLĐT Chất lượng đào tạo
3. CLĐTN Chất lượng đào tạo nghề
4. CSĐT Cơ sở đào tạo
5. CSDN Cơ sở dạy nghề
6. ĐTN Đào tạo nghề
7. ĐBCL Đảm bảo chất lượng
8. GDĐT Giáo dục và đào tạo
9. GV Giáo viên
10. HV Học viên
11. LĐTBXH Lao động thương binh và xã hội
12. QLCL Quản lí chất lượng
13. STN Sau tốt ngiệp
14. TTN Trước tốt nghiệp
15. TTDN Trung tâm dạy nghề

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Diện tích, dân số các tỉnh miền Đông Nam bộ
Bảng 2.2: Số lượng trung tâm dạy nghề vùng Đông Nam bộ
Bảng 2.3: So sánh các tiêu chí kiểm định chất lượng theo Thông tư 19/ BLĐTBXHvà các tiêu chí đánh giá hệ thống CLĐT ở các trung tâm dạy nghề công lập
Bảng 2.4. Năng lực học viên tốt nghiệp
Bảng 2.5. Hiệu quả đào tạo
Bảng 2.6: Mục tiêu và nhiệm vụ
Bảng 2.7: Chương trình đào tạo
Bảng 2.8: Đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên
Bảng 2.9. Thiết bị và vật tư dạy nghề
Bảng 2.10. Quản lí tài chính
Bảng 2.11. Tổ chức và quản lí
Bảng 2.12: Hoạt động dạy học
Bảng 2.13: Đánh giá kết quả học tập của học viên
Bảng 2.14: Mối liên kết với doanh nghiệp và chính quyền địa phương
Bảng 2.15: Một số qui trình cần thiết để quản lí hệ thống chất lượng đào tạo
Bảng 2.16: Vận hành và tự đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo
Bảng 3.1: Qui trình bổ sung và chỉnh sửa chương trình
Bảng 3.2: Qui trình xác định thiết bị dạy nghề cần mua sắm
Bảng 3.3: Qui trình giám sát giảng dạy
Bảng 3.4: Qui trình thi tốt nghiệp
Bảng 3.5. a: Các cấp độ mục tiêu về nhận thức
Bảng 3.5. b: Các cấp độ mục tiêu về kĩ năng
Bảng 3.5. c: Các cấp độ về năng lực thực hiện
Bảng 3.5. d: Các mức độ mục tiêu dạy học về thái độ
Bảng 3.6: Chương trình phối hợp với chính quyền địa phương và đoàn thể hỗ trợviệc làm cho học viên tốt nghiệp
Bảng 3.7: Bản cam kết ĐBCL đào tạo của TTDN huyện Định Quán
Bảng 3.8: Tổng hợp ý kiến về tính thực tiễn và khả khi của các giải pháp
Bảng 3.9: Ý kiến đánh giá của chuyên gia về tính khả thi của các biện pháp
Bảng 3.10: Xây dựng chương trình đào tạo
Bảng 3.11: Hoạt động giảm sát giảng dạy
Bảng 3.12: Năng lực của học viên sau khi tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Tên hình và biểu đồ Trang
Hình 1.1. Quá trình đào tạo
Hình 1.2. Quan niệm về chất lượng đào tạo nghề
Hình 1.3. Các cấp độ quản lí chất lượng
Hình 1.4. Chu trình quản lí chất lượng của Deming
Hình 1.5. Hệ thống ĐBCL đào tạo ở các trung tâm dạy nghề công lập
Biểu đồ 2.1. Mức độ đáp ứng về kiến thức, kĩ năng nghề của học viên
Biểu đồ 2.2. Mức độ đáp ứng về tính kỉ luật và tác phong của học viên
Biểu đồ 2.3. Nghề đào tạo đáp ứng nhu cầu học nghề của người lao động
Biểu đồ 2.4. Khả năng ổn định việc làm của học viên sau tốt nghiệp
Biểu đồ 2.5. Mức độ đạt chuẩn sư phạm, thành thạo kĩ năng nghề của giáo viên
Biểu đồ 2.6. Thiết bị dạy nghề đáp ứng yêu cầu thực hành nghề
Biểu đồ 2.7. Qui trình mua sắm, sử dụng bảo dưỡng thiết bị dạy nghề
Biểu đồ 2.8. Hiểu và thực hiện đúng qui trình và thủ tục đã ban hành

DANH MỤC PHỤ LỤC

1. Phụ lục số 1. a: Các TTDN công lập được lựa chọn khảo sát
2. Phụ lục số 1. b: Thông tin chung về các TTDN công lập vùng Đông Nam Bộ
3. Phụ lục số 2: Mẫu trưng cầu ý kiến CBQL và GV ở các TTDN
4. Phụ lục số 3: Mẫu phiếu hỏi ý kiến HV đang học nghề ở các TTDN
5. Phụ lục số 4: Mẫu phiếu hỏi ý kiến HV tốt nghiệp ở các TTDN
6. Phụ lục số 5: Mẫu phiếu hỏi ý kiến CBQL doanh nghiệp
7. Phụ lục số 6: Mẫu phiếu hỏi ý kiến cán bộ địa phương
8. Phụ lục số 7: Mẫu phiếu hỏi xin ý kiến chuyên gia
9. Phụ lục số 8: Quyết định của giám đốc TTDN huyện Định Quán về việcv triểnkhai thử nghiệm các giải pháp của luận án
10. Phụ lục số 9. a: Mẫu biên bản và kiểm tra giám sát giảng dạy
11. Phụ lục số 9. b: Mẫu báo cáo kết thúc khóa học và xét tư cách dự thi HV
12. Phụ lục số 9. c: Mẫu đề thi tốt nghiệp theo hướng thực hành
13. Phụ lục số 10: Mẫu phiếu hỏi ý kiến kết quả thử nghiệm của CBQL, GV
14. Phụ lục số 11: Mẫu phiếu hỏi ý kiến kết quả thử nghiệm của HV tốt nghiệp.
15. Phụ lục số 12: Chương trình đào tạo kĩ thuật chăn nuôi gà thả vườn
16. Phụ lục số 13: Chương trình đào tạo kĩ thuật đan lát


---------------------LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC GỒM HƠN 200TR CÓ NỘI DUNG NHƯ SAU:


MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

Có nhiều mô hình QLCL đào tạo đang được vận dụng trên thế giới và ởViệt Nam. Lựa chọn được mô hình QLCL phù hợp với điều kiện khách quan và trình độ phát triển của các CSĐT là một giải pháp quan trọng để từng bước nâng cao CLĐT. Các CSDN, trong đó có các TTDN công lập có những đặc thù riêng nên cũng rất cần nghiên cứu, tìm kiếm một mô hình hay cấp độ QLCL đào tạo phù hợp để từng bước nâng cao chất lượng nguồn nhân lực qua đào tạo.

Hiện nay CLĐT đang là vấn đề rất đáng báo động ở tất cả các trình độ từ sơ cấp đến đại học. CLĐTN cũng trong tình trạng chung đó. Vì vậy, nâng cao CLĐT nói chung và CLĐTN nói riêng đang là vấn đề bức xúc hiện nay và là sự đòi hỏi khách quan của xã hội trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập toàn cầu. Trước thực tế chất lượng nguồn nhân lực nước ta đang rất thấp, dẫn đến năng suất lao động thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực và thế giới, nên nâng cao CLĐTN càng là đòi hỏi bức thiết. Ở Việt nam, trong những năm gần đây, hệ thống CSDN đã phát triển rộng khắp trong cả nước, trong đó có hơn 900 TTDN (với trên 60% là TTDN công lập).

Mặc dù hệ thống CSDN có nhiều cố gắng, nhưng thực tiễn nhiều năm qua CLĐTN, đặc biệt ở các TTDN, nơi triển khai đào tạo 80% nhân lực qua ĐTN còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu về chất lượng nhân lực của các bộ, ngành và địa phương, trong đó, một trong những nguyên nhân cơ bản là do sự buông lỏng trong QLCL.

Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011-2020 chỉ rõ: “Đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; Chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới; Hình thành đội ngũ lao động lành nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia”; “Các cơ sở dạy nghề chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng dạy nghề; Đảm bảo chuẩn hóa “đầu vào”, “đầu ra”; Tự kiểm định chất lượng dạy nghề và chịu sự đánh giá định kì của các cơ quan kiểm định chất lượng dạy nghề” [45].

Vùng Đông Nam bộ là khu vực phát triển kinh tế năng động với mức tăng trưởng cao, nơi tập trung nhiều trung tâm kinh tế, công nghiệp thương mại, dịch vụ, khoa học, kĩ thuật, là đầu mối giao thông và giao lưu của các tỉnh phía Nam với cả nước và quốc tế. Vì thế, việc phát triển nhân lực vùng Đông Nam bộ, là vấn đề then chốt, mang tính quyết định để phát triển nhanh và bền vững. Nhưng thực tế hiện nay, việc đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao ở vùng Đông Nam bộ chưa được chú trọng thỏa đáng. Số lượng và qui mô TTDN tăng nhanh, nhất là các TTDN công lập, nhưng theo phản ánh của dư luận xã hội, hiện nay công tác QLCL đào tạo ở các TTDN công lập còn nhiều bất cập, dẫn đến hiệu quả ĐTN chưa cao, vì thế khó đáp ứng được mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đã đề ra.

Trên lĩnh vực QLCL nói chung và ĐBCL nói riêng từ lâu đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập đến ở nhiều bình diện khác nhau. Các công trình nghiên cứu này đã tập trung vào những vấn đề, kiểm định đánh giá CSĐT, chương trình, đặc biệt là đối với giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp theo hướng tiếp cận QLCL tổng thể. Riêng với các CSDN mới chỉ dừng lại ở những nghiên cứu QLCL nói chung, chưa có công trình nghiên cứu độc lập, chuyên sâu về QLCL đào tạo. Nhất là việc nghiên cứu một cấp độ QLCL và một hệ thống ĐBCL đào tạo phù hợp với đặc điểm của TTDN công lập để các TTDN công lập có thể thực hiện QLCL đào tạo của mình trong giai đoạn chưa đăng kí vì chưa đạt các tiêu chí, tiêu chuẩn do nhà nước ban hành hoặc duy trì và nâng cao CLĐTN lên mức hoặc cấp độ QLCL cao hơn sau khi đã được các cơ quan nhà nước tiến hành kiểm định chất lượng. Đây là vấn đề mới mẻ khó tiếp cận trong nghiên cứu, nhưng thật sự cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay.

Vì các lí do nêu trên, nghiên cứu sinh chọn nghiên cứu đề tài: “Đảm bảo chất lượng đào tạo của trung tâm dạy nghề công lập vùng Đông Nam bộ”.

2. Mục đích nghiên cứu

Xây dựng luận cứ, luận chứng khoa học về ĐBCL đào tạo ở các TTDN công lập, trên cơ sở đó, đánh giá đúng thực trạng và đề xuất được các giải pháp ĐBCL đào tạo, nhằm duy trì và từng bước nâng cao CLĐT ở các TTDN công lập vùng Đông Nam bộ.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu:

Hoạt động quản lí đào tạo nghề ở các TTDN công lập.

3.2. Đối tượng nghiên cứu:

Đảm bảo chất lượng đào tạo ở các TTDN công lập vùng Đông Nam bộ.

4. Giả thuyết khoa học

Đảm bảo chất lượng là cấp độ quản lí chất lượng phù hợp với các trung tâm dạy nghề công lập. Nếu đánh giá đúng thực trạng và triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp theo một hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo phù hợp với đặc điểm và điều kiện cụ thể của trung tâm dạy nghề công lập, thì sẽ duy trì và từng bước nâng cao được chất lượng đào tạo ở các trung tâm dạy nghề công lập vùng Đông Nam bộ.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Xây dựng luận cứ, luận chứng khoa học về ĐBCL đào tạo ở các TTDN công lập.

5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng ĐBCL đào tạo ở các TTDN công lập vùng Đông Nam bộ.

5.3. Đề xuất các giải pháp ĐBCL đào tạo ở các TTDN công lập vùng Đông Nam bộ.

5.4. Khảo nghiệm tính thực tiễn và tính khả thi của các giải pháp ĐBCL đào tạo ở các TTDN công lập vùng Đông Nam bộ.

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1. Với số lượng TTDN công lập vùng Đông Nam bộ khá lớn lại nằm trên nhiều địa bàn khác nhau, luận án chỉ giới hạn khảo sát ở 10 TTDN công lập.

6.2. Do điều kiện thời gian và điều kiện tổ chức, nghiên cứu sinh chỉ tiến hành thử nghiệm 03 giải pháp đã đề xuất tại 01 TTDN công lập vùng Đông Nam bộ, kết hợp với việc lấy ý kiến các nhà khoa học, các chuyên gia và các CBQL dạy nghề.

7. Câu hỏi nghiên cứu

7.1. Cấp độ QLCL và hệ thống ĐBCL đào tạo nào phù hợp với đặc điểm của các TTDN công lập?

7.2. ĐBCL đào tạo ở các TTDN công lập đã đạt tới mức nào, có đáp ứng được yêu cầu nguồn nhân lực đã qua đào tạo vùng Đông Nam bộ hay không?

7.3. Có những hạn chế nào trong ĐBCL đào tạo ở các TTDN công lập vùng Đông Nam bộ? Những nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng trên?

7.4. Cần có những giải pháp nào để ĐBCL đào tạo ở các TTDN công lập phù hợp với đặc điểm phát triển nguồn nhân lực của vùng Đông Nam bộ?

8. Những luận điểm cần bảo vệ:

8.1. Cấp độ ĐBCL là cấp độ phù hợp với công tác QLCL đào tạo ở các TTDN công lập.

8.2. Đánh giá đúng thực trạng, đề xuất và triển khai đồng bộ các giải pháp theo một hệ thống ĐBCL đào tạo phù hợp với đặc điểm và điều kiện cụ thể của TTDN công lập là yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa quyết định trong việc duy trì và từng bước nâng cao CLĐT ở các TTDN công lập vùng Đông Nam bộ.

9. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

9.1. Phương pháp luận và quan điểm tiếp cận

* Các quan điểm tiếp cận:

- Quan điểm tiếp cận thị trường: CLĐT của TTDN công lập phải đáp ứng được yêu cầu của các khách hàng (nhà nước, người học, người sử dụng lao động...)

- Quan điểm tiếp cận hệ thống: Hệ thống ĐBCL ở các TTDN công lập được xem xét toàn diện trên nhiều mặt trong nhiều mối quan hệ khác nhau, để xác định cấu trúc, thành phần của hệ thống, cũng như xác lập các thành phần trong hệ thống.

- Quan điểm tiếp cận theo quá trình: Được vận dụng trong việc xem xét toàn bộ diễn biến chất lượng từ nguồn lực đầu vào, sự biến đổi và chuyển hóa trong quá trình đào tạo như thế nào để dẫn đến chất lượng đầu ra.

* Cách tiếp cận nghiên cứu:

Tiếp cận từ nghiên cứu lí thuyết đến khảo sát đánh giá thực tiễn, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp.

Đầu tiên đi từ việc khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu, các công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan; Phát hiện và khai thác những khía cạnh mà các công trình nghiên cứu trước đây chưa đề cập đến; Nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn QLCL đào tạo ở các TTDN công lập hiện nay, bổ sung cho những hạn chế của các luận điểm khoa học trước đây, đồng thời, lựa chọn cấp độ QLCL và hệ thống ĐBCL đào tạo phù hợp với các TTDN công lập để hình thành nên khung lí thuyết của đề tài.

Trên cơ sở khung lí thuyết đã xây dựng, tiến hành thu thập ý kiến của các đối tượng nghiên cứu, để tìm hiểu thực trạng ĐBCL đào tạo ở các TTDN công lập vùng Đông Nam bộ. Sau khi tổng hợp, nếu nhận thấy có những vấn đề chưa thống nhất trong đánh giá của các đối tượng khảo sát thì gặp gỡ, phỏng vấn, trao đổi với các lãnh đạo TTDN công lập để tìm hiểu thêm về những khó khăn, vướng mắc và các giải pháp để QLCL đào tạo ở các TTDN công lập có hiệu quả hơn.



 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Tạ Thị Kiều An và các tác giả (2004), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, Nxb Thống kê, Hà Nội.
2. Lê Đức Ánh (2007), Vận dụng lí thuyết QLCL tổng thể vào quản lí quá trình dạy  học ở trường Trung học phổ thông dân lập, Luận án tiến sĩ quản lí giáo dục, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, Hà Nội.
3. Vũ Quốc Bình (2008), Giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, Nxb Đại học sư  phạm, Hà Nội.
4. Bộ chính trị (2009), Thông báo kết luận của Số: 242-TB/TW Về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Hà Nội.
5. Bộ Lao động thương binh và xã hội – Liên minh châu Âu – ILO (2011), Kỹ năng dạy học tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên và người dạy  nghề, Nxb Thanh niên, Hà Nội.
6. Nguyễn Đức ca (2011), Quản lí chất lượng đào tạo theo ISO 9001:2000 trong trường đại học hàng hải Việt Nam, Luận án tiến sĩ quản lí giáo dục, Viện KHGD Việt Nam, Hà Nội.
7. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005), Lý luận đại cương về quản lí, Nxb Đại học Quốc gia Hà nội.
8. Nguyễn, Đức Chính (2000), Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo dùng cho các trường Đại học Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo về đảm bảo chất lượng trong đào tạo ở Việt Nam, Tháng 4/2000, Đà Lạt.
9. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
10. Trần Thị Dung chủ biên (1999), Quản lý chất lượng đồng bộ, Nxb Giáo Dục, Hà Nội (68).
11. Đại tự điển tiếng Việt (1999), Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội.  
12. Nguyễn Tiến Đạt (2004), Các thuật ngữ (2004), Các thuật ngữ (2004), Các thuật ngữ “Nghề”,, “Nghề nghiệp”, “Chuyên nghiệp”“Nghề đào tạo” trong giáo dục, Tạp chí Phát triển giáo dục số 4, tháng 4-2004, Hà Nội.
13. Nguyễn Tiến Đạt (2004), Bàn về chất lượng giáo dục, Tạp chí Phát triển giáo dục số 12, tháng 12/2004, Hà Nội.
14. Trần Khánh Đức (chủ nhiệm) (2002), Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn ĐBCL đào tạo đại học và trung học chuyên nghiệp (khối ngành kĩ thuật), Đề tài  mã số: B2000 – 52 – TĐ 44, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà nội.
15. Trần Khánh Đức. Chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo nhân lực trong nền giáo dục hiện đại. Nxb Đại Học quốc gia-Hà Nội 2008.
18. Nguyễn Minh Đường – Phan Văn Kha (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.
19. Nguyễn Minh Đường (2004), Thiết lập mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sản xuất, một giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, Đặc san 35 năm sự nghiệp dạy nghề, Hà Nội.
20. Nguyễn Minh Đường (2012), Quản lí chất lượng cơ sở giáo dục, Bài giảng cho lớp nghiên cứu sinh, Viện KHGD Việt Nam tháng 7/2012, Hà Nội.
21. Nguyễn Quang Giao (2011), Xây dựng hệ thống ĐBCL quá trình dạy học các môn chuyên ngành ở trường đại học ngoại ngữ, Luận án tiến sĩ quản lí giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.
22. Nguyễn Công Giáp (2005), Một cách tiếp cận xác định chất lượng giáo dục, Tạp chí Giáo dục số 122, tháng 9-2005, Hà Nội.  
23. Vũ Ngọc Hải (2003), Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu của thế kỉ XXI (Việt Nam và Thế giới), Nxb Giáo dục, Hà Nội.
24. Vũ Ngọc Hải (2007), Cung – cầu giáo dục, Tap chí KHGD số 24, tháng 9 2007, Viện KHGD Việt Nam, Hà Nội.
25. Bùi Hiền (2001), Từ Điển giáo dục học, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội.
26. Phan Minh Hiền (2010), Giải pháp nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội của đào tạo nghề, Tạp chí KHGD số 39, tháng 12-2008, Hà Nội.
27. Vũ Xuân Hồng (2010), Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lí chất lượng đào tạo tại Đại học ngoại ngữ quân sự, Luận án tiến sĩ quản lí giáo dục, Đại học ngoại ngữ quân sự, Hà Nội.
28. Đặng Thành Hưng (2010), Bản chất quản lí giáo dục, Tạp chí KHGD số 60, tháng 9-2010, Hà Nội.
29. Phan văn Kha (2004), Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lí chất lượng đào tạo sau Đại học ở Việt Nam, Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội.
30. Phan Văn Kha (2006), Chất lượng đào tạo nhân lực trong cơ chế thị trường, Tạp chí KHGD số 10, tháng 7-2006, Hà Nội.
31. Phan Văn Kha (2007), Giáo trình quản lí Nhà nước về giáo dục, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
33. Đặng Bá Lãm (2006), Quản lí nhà nước về giáo dục: Một số vấn đề lí luận và thực tiễn ở nước ta, Tạp chí KHGD số 14, tháng 11-2006, Hà Nội.
34. Nguyễn Lộc (2006), Hiệu quả và chất lượng trong giáo dục, Tạp chí KHGD số 4 tháng 1-2006, Hà Nội.
35. Nguyễn Lộc (2009), Cơ sở lí luận quản lí trong tổ chức giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.  
36. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005), “ Mô hình quản lí chất lượng đào tạo tại Khoa Sư phạm-Đại học Quốc gia Hà Nội ”, Tập văn bản qui định về quản lí đào tạo, Khoa Sư phạm – Đại học Quốc gia Hà Nội.
37. Ngô Thị Minh (2005), Một cách tiếp cận đánh giá giáo dục trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Giáo dục số 122, tháng 9-2005, Hà Nội.
38. Phan Văn Nhân (2009), Đào tạo theo nhu cầu xã hội, Tạp chí KHGD số 46, tháng 7-2009, Hà Nội.
39. Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chất lượng giáo dục đại học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
40. Hoàng Phê chủ biên (1998), Từ điển tiếng Việt, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
41. Hoàng Thị Minh Phương (2009), Nghiên cứu đổi mới quản lí ở trường Đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận QLCL tổng thể, Luận án tiến sĩ quản lí giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội.
42. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2007), Luật dạy nghề.
43. Nguyễn Thị Thanh Tâm (2007), Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trường mầm non nông thôn theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể, Luận án tiến sĩ Quản lí giáo dục, Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội.
44. Phạm Xuân Thanh (2005), Kiểm định chất lượng giáo dục đại học. Tạp chí giáo dục, số 115, tháng 6/2005.
45. Thủ tướng Chính Phủ (2012), Quyết định số 630/QĐ-TTg, ngày 29/5/2012: Phê duyệt chiến lược dạy nghề thời kì 2011-2020. Hà Nội.
46. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng (2004), TCVN ISO 9001:2000. Hệ thống quản lý chất lượng-các yêu cầu, Hà Nội.
47. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng (2004), Hệ thống quản lý chất lượng-cơ sở và từ vựng. TCVN ISO 9001:2000, Hà Nội.
48. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng (2004), Nhận thức chung về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, Hà Nội.  
49. Mạc Văn Trang (2004), Mấy điều suy nghĩ về chất lượng giáo dục, Tạp chí Phát triển giáo dục số 2, tháng 2-2004, Hà Nội.
50. Nguyễn Đức Trí (2005), Quản lí chất lượng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp một số vấn đề lí luận và thực tiễn, Tạp chí KHGD số 2, tháng 11-2005, Hà Nội.
51. Nguyễn Đức Trí (chủ nhiệm) (2006), Các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục trung học chuyên nghiệp, Đề tài mã số: B2000 – 52 – TĐ 44, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, Hà Nội.
52. Nguyễn Đức Trí (2008), Giáo dục nghề nghiệp đáp ứng thị trường lao động, Tạp chí KHGD số 32, tháng 5-2008, Hà Nội.
53. Nguyễn Đức Trí (2010), Giáo trình quản lí quá trình đào tạo trong nhà trường, Nxb Khoa học và kĩ thuật, Hà Nội.
54. Nguyễn Đức Trí, Phan Chính Thức (2010), Một số vấn đề về quản lí cơ sở dạy nghề, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
55. Nguyễn Trung Trực – Trương Quang Dũng (2000), ISO 9000 trong dịch vụ hành chính. Nxb Trẻ, TP.HCM.
56. Trung tâm nghiên cứu khoa học dạy nghề-Tổng cục dạy nghề (2007), Đào tạo nghề thuật ngữ chọn lọc, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
57. Trung tâm nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lí (1999), Khoa học tổ chức và quản lí – Một số vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội.
58. Thái Duy Tuyên (2004), Tìm hiểu vấn đề chất lượng giáo dục, Tạp chí Phát triển giáo dục số 4, tháng 4-2004, Hà Nội.
59. Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), Tập I, Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam, Hà Nội.
60. Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002), Tập I, Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam, Hà Nội.
61. Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002), Tập II, Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam, Hà Nội.  
62. Nguyễn Quang Việt (2010), Quản lí và đánh giá chất lượng đào tạo tại cơ sở dạy nghề, Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lí cơ sở dạy nghề, Tổng cục Dạy nghề, Hà Nội.
63. Phan Thị Hồng Vinh – Ngô Thị San (2007), Đánh giá chất lượng đào tạo trong các trường trung cấp chuyên nghiệp cao đẳng và đại học, Tạp chí KHGD số 18, tháng 3-2007, Hà Nội.
64. Nguyễn Xuân Vinh (2008), Các giải pháp chiến lược phát triển đào tạo nghề cấp tỉnh, Tạp chí KHGD số 32, tháng 5-2008, Hà Nội.
66. Abd Jamil Abdullah (2000), Giới thiệu về đảm bảo, cải tiến chất lượng khái niệm và phương pháp, FRCSEd, Khoa Phẩu thuật Bênh viện Sultanah Nur Zahirah, Bang Kuala Terengganu.
67. Asean Quality Network Quality Assurance (2004), Manual for the Implementation of the Guiderlines.
68. Danielle Colardyn (1998), European Training Foundation Quality assurance in continuing vocational training, International Labour Organization.
69. Dorothy Myers and Robert Stonihill (1993), School-based management (www.ed.gov/pubs/or/cosumerguide/baseman.html).
71. Freeman R (1994), Quality Assurance in training and education, Kogan Page, London.
72. IHEQN (2005), Common Principles for Student Involvement in Quality Assurance/Quality Enhancement, Irish Higher Education Quality Network. programs, University of Parma, Italy, http://www.ifla.org/VII/s23/index.htm
73. John C Anderson (1994), A Theory 0f Quality Management Underlying the Deming Management method, Academy of Management Review.  
74. Len MP (2005), Capacity Buiding in Higher Education and Quality Assurance in the Asia Pacific Region, Paper presented on Asia Pacific Quality Network Meeting, Hongkong.
75. Mayunga H.H. Nkunya (2009), Developing internal QA mechanisms – Towards an East African Quality Assurance framework, Quality Higher Education in SADC: Challenges and Opportunities.
76. Navigation, search (1997), Quality Assurance Agency for Higher Education, From Wikipedia, the free encyclopedia.
77. Oxford Advanced Learner’s Dictionary, A.S hornby Fourth Edition (66).
79. Peter Materu (2007), Higher Education Quality Assurance in Sub-Saharan Africa, The International Bank for Reconstruction and Development/The
80. Petros Kefalas, Symeon Retalis, Demosthenes Stamatis, Kargidis Theodoros (2003), Quality assurance procedures and E-odl, Technological Educational Institute of Thessaloniki, Greece.
81. QA Focus team at UKOLN and AHDS (2005), Quality Assurance Handbook, Published by QA Focus.
82. Sallis Edward (1993), Total quality Management in Education. Kogan Page Educational Management Series, Philadelphia – London.
83. Southeast Asian Ministers of Education Organization (2003), Framework For Regional Quality Assurance, Cooperation in Higher Education.
84. Taylor, A and F Hill (1997), (1997), “Quality management in education” in Harris. in Harris.
85. Terry Richarson (1997), Total Quality Management, Thomson Publishin Company, USA.
86. Warren Piper.D (1993), Quality management in universities, AGPS, Canberra.
87. West–Burnham, J (1992), Managing Quality in Schools, Longman.  

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét