Thứ Tư, 20 tháng 5, 2015

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHẬN THỨC, THỰC HÀNH Y ĐỨC CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG VÀ KẾT QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHẬN THỨC, THỰC HÀNH Y ĐỨC CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG VÀ KẾT QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP


NCS: ĐỖ MẠNH HÙNG - Mã số: 62.72.03.



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHYT Bảo hiểm y tế
CI (Confidence Intervals)
CSNB Chăm sóc người bệnh
CSSK Chăm sóc sức khỏe
CSTD Chăm sóc toàn diện
ĐDV Điều dưỡng viên
ĐTNT Điều trị nội trú
MĐTĐ Mức độ thay đổi
NXB KHXH NVYT OR (Odds Ratio) Nhà xuất bản khoa học xã hội Nhân viên y tế Tỷ suất chênh
ICN Tổ chức điều dưỡng quốc tế
KCB Khám chữa bệnh
KKB Khoa Khám bệnh
KHCS Kế hoạch chăm sóc
KTV/ NHS Kỹ thuật viên/ Nữ hộ sinh
QĐ-BYT Quyết định Bộ Y tế
SL/ TL % Số lượng/ Tỷ lệ %
TTLT BYT-BNV Thông tư liên tịch Bộ Y tế - Bộ Nội vụ
WHO (World Health Organization) Tổ chức y tế thế giới

MỤC LỤC

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Vị trí, chức năng, vai trò của điều dưỡng
1.1.1. Khái niệm về điều dưỡng
1.1.2. Các học thuyết về điều dưỡng
1.1.3. Vị trí của điều dưỡng viên
1.1.4. Chức năng của điều dưỡng viên
1.1.5. Vai trò của điều dưỡng viên
1.2. Khái niệm y đức và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của ĐDV
1.2.1. Khái niệm y đức, một số đặc điểm của y đức
1.2.2. Các chuẩn mực đạo đức ngành điều dưỡng trên thế giới
1.2.3. Chuẩn mực đạo đức ngành điều dưỡng tại Việt Nam
1.3. Một số nghiên cứu về đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên
1.3.1. Trên thế giới
1.3.2. Nghiên cứu đạo đức điều dưỡng viên tại Việt Nam
1.3.3. Một số thông tin về bệnh viện Nhi Trung ương
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm, thời gian, đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2.2. Cỡ mẫu
2.2.3. Phương pháp chọn mẫu
2.3. Nội dung biến số, phương pháp và công cụ thu thập
2.4. Kỹ thuật thu thập số liệu
2.4.1. Nghiên cứu định lượng
2.4.2. Nghiên cứu định tính
2.4.3. Quy trình, kỹ thuật và công cụ can thiệp
2.4.4. Tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu
2.5. Tiêu chuẩn đánh giá
2.6. Xử lý số liệu
2.7. Kiểm soát và xử lý sai số 2.8. Đạo đức trong nghiên cứu
2.9. Hạn chế của nghiên cứu
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thực trạng nhận thức, thực hành y đức ĐDV và một số yếu tố liên quan.
3.1.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
3.1.2. Thực trạng nhận thức, thực hành y đức của điều dưỡng viên
3.1.3. Một số yếu tố liên quan đến nhận thức, thực hành y đức của ĐDV
3.2. Đánh giá kết quả một số biện pháp can thiệp
3.2.1. Cơ sở đề xuất biện pháp can thiệp
3.2.2. Kết quả áp dụng một số biện pháp can thiệp
Chương 4. BÀN LUẬN
4.1. Thực trạng nhận thức, thực hành y đức ĐDV và một số yếu tố liên quan.
4.1.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
4.1.2. Thực trạng nhận thức, thực hành y đức của điều dưỡng viên
4.1.3. Một số yếu tố liên quan đến y đức điều dưỡng viên
4.2. Kết quả áp dụng một số biện pháp can thiệp nâng cao y đức ĐDV
4.2.1. Cơ sở lựa chọn biện pháp can thiệp
4.2.2. Kết quả áp dụng một số biện pháp can thiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Một số đặc điểm khách hàng
Bảng 3.2. Đặc điểm điều dưỡng viên tại bệnh viện
Bảng 3.3. Sự phản ánh của khách hàng về sự kỳ thị, phân biệt đối xử
Bảng 3.4. Khách hàng phản ánh sự vi phạm quy tắc đạo đức của ĐDV
Bảng 3.5. Khách hàng phản ánh ĐDV quát tháo
Bảng 3.6. Hành vi đưa tiền/ phong bì qua sự phản ánh của gia đình người bệnh
Bảng 3.7. Đánh giá thái độ tiếp đón bệnh nhi của ĐDV
Bảng 3.8. Đánh giá thái độ phục vụ khách hàng của ĐDV
Bảng 3.9. Một số hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp được phản ánh
Bảng 3.10. Mối quan hệ đồng nghiệp của điều dưỡng viên
Bảng 3.11. Hài lòng với mối quan hệ đồng nghiệp của ĐDV
Bảng 3.12. Nhận thức, thực hành về đạo đức nghề nghiệp của ĐDV
Bảng 3.13. Thực hiện sự phân công về chuyên môn của ĐDV
Bảng 3.14. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thái độ phục vụ, vi phạm y đức
Bảng 3.15. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự vi phạm đạo đức
Bảng 3.16. Một số yếu tố ảnh hưởng đạo đức trong quan hệ đồng nghiệp
Bảng 3.17. Một số yếu tố ảnh hưởng đến thực hành chuyên môn của ĐDV
Bảng 3.18. Điều dưỡng viên đề xuất biện pháp tăng cường lòng yêu nghề
Bảng 3.19. Nhu cầu đào tạo lại về y đức
Bảng 3.20. Nội dung đề xuất đào tạo lại về y đức
Bảng 3.21. Cải thiện thái độ phục vụ khách hàng của điều dưỡng viên
Bảng 3.22. Cải thiện sự hài lòng của khách hàng về thái độ phục vụ của ĐDVtại khoa khám bệnh
Bảng 3.23. Cải thiện sự hài lòng của khách hàng về thái độ phục vụ của ĐDVtại khu vực điều trị nội trú
Bảng 3.24. Sự cải thiện một số hành vi vi phạm đạo đức

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Sự hài lòng của khách hàng về thực hành y đức của ĐDV
Biểu đồ 3.2. Hài lòng của khách hàng về thực hành y đức của ĐDV
Biểu đồ 3.3.Ý kiến của khách hàng về các hành vi tiêu cực của ĐDV
Biểu đồ 3.4. Phản ứng của khách hàng khi bị ĐDV quát tháo/ gợi ý phong bì
Biểu đồ 3.5. Lý do khách hàng muốn đưa tiền/ phong bì cho ĐDV
Biểu đồ 3.6.Ý kiến của ĐDV về quyền lợi khách hàng
Biểu đồ 3.7.Ý kiến về việc nhận phong bì/ tiền bồi dưỡng của ĐDV
Biểu đồ 3.8. Nhận thức trong mối quan hệ đồng nghiệp
Biểu đồ 3.9. Lý do ĐDV không hài lòng với mối quan hệ đồng nghiệp
Biểu đồ 3.10. Lý do hài lòng nghề nghiệp của ĐDV
Biểu đồ 3.11. Mức độ cảm thấy phù hợp với nghề nghiệp của ĐDV
Biểu đồ 3.12. Nguyên nhân ĐDV cảm thấy không thích hợp với nghề nghiệp
Biểu đồ 3.13. Lý do ĐDV cảm thấy hài lòng nghề nghiệp

DANH MỤC CÁC HỘP

Hộp 3.1. Khách hàng phản ánh thái độ phục vụ của ĐDV
Hộp 3.2. Một số khách hàng phản ánh có sự phân biệt đối xử của ĐDV
Hộp 3.3. Sự phản ánh của khách hàng về hành vi đạo đức của ĐDV
Hộp 3.4. Nguyên nhân và hoàn cảnh ĐDV quát tháo người bệnh
Hộp 3.5. Giải thích việc thiếu sót trong tiếp đón bệnh nhi của ĐDV
Hộp 3.6. Giải thích việc thiếu sót trong thái độ phục vụ của ĐDV
Hộp 3.7. Trường hợp ĐDV gợi ý đưa tiền, phong bì
Hộp 3.8. ĐDV giải thích việc nhận tiền/ phong bì của khách hàng
Hộp 3.9. Nhận thức, quan điểm của ĐDV về đạo đức nghề nghiệp
Hộp 3.10. Đề xuất việc tăng cường hiểu biết cho khách hàng
Hộp 3.11. Khách hàng đề xuất tăng cường y đức cho ĐDV
Hộp 3.12. Khách hàng đề xuất tăng cường công tác giám sát bằng camera
Hộp 3.13. Khách hàng đề xuất tăng cường công tác quản lý
Hộp 3.14. Khách hàng đề xuất tăng cường công tác phản hồi với bệnh viện
Hộp 3.15 Khách hàng đề xuất giảm khối lượng công việc
Hộp 3.16.Ý kiến khách hàng về tăng cường công tác thi đua, khen thưởng
Hộp 3.17. ĐDV đề xuất giảm tải công việc


ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo tổ chức Y tế thế giới năm 2006, tại các nước công nghiệp phát triển số lượng điều dưỡng viên trên một vạn dân rất cao, chẳng hạn như Hà Lan (137,3), Anh (122), Nhật (77,9), Singapore (42,4) …Trong khi ở ViệtNam chỉ có trung bình 6,7 điều dưỡng viên trên một vạn dân. Tổng số cả nước có 75.891 điều dưỡng viên, chiếm 45% nhân lực chuyên môn của ngành y tế [81]. Hiện tại, tỷ lệ điều dưỡng viên/bác sỹ trong các cơ sở khám chữa bệnh cũng rất thấp là 3,5; Trái ngược với xu thế là nhu cầu chăm sóc điều dưỡng hiện nay ngày càng tăng. Năm 2020, nhu cầu điều dưỡng viên tại khu vực công lập dự kiến 20 người/1 vạn dân; Số lượng điều dưỡng viên cần thiết dự kiến 198.400 [4].

Trong quá trình chăm sóc, điều dưỡng viên thường xuyên phải tiếp xúc trực tiếp với người bệnh. Mối quan hệ giữa điều dưỡng viên và người bệnh không chỉ đơn thuần thông qua các hoạt động chuyên môn, mà còn đòi hỏi những chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp. Hiện nay, bộ quy tắc đạo đức của điều dưỡng viên được xây dựng khá đầy đủ ở các hiệp hội điều dưỡng như:

Tổ chức điều dưỡng thế giới; Tổ chức điều dưỡng ở mỗi quốc gia. Tại ViệtNam, Hội điều dưỡng Việt Nam cũng đã xây dựng bộ chuẩn mực đạo đức cho điều dưỡng viên [32], [106], [123].

Dẫu đã có các quy chuẩn đạo đức nhưng tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu chỉ ra rằng có sự tồn tại các hiện tượng điều dưỡng viên vi phạm đạo đức đặc biệt là các hiện tượng quát tháo, gây phiền hà cho người bệnh; hiện tượng nhận tiền/phong bì của người nhà bệnh nhân;..

Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ cho thấy 12,5% nhân viên y tế gây phiền hà đối với người bệnh [69]. Tại bệnh viện tỉnh Ninh Thuận tỷ lệ nhân viên y tế nói xẵng, lạnh lùng, nạt nộ, cáu gắt chiếm 13,6% [43]. Tại bệnh viện Việt Đức năm 2009, tỷ lệ nhân viên y tế cáu gắt với người bệnh/người chăm sóc là 13,9%, trong số đó điều dưỡng viên chiếm tỷ lệ cao nhất với 59,5% [46]. Do vậy, thực trạng y đức của điều dưỡng viên hiện đang là vấn đề rất cần được quan tâm [41].

Bệnh viện Nhi Trung ương là bệnh viện tuyến Trung ương trực thuộc Bộ Y tế, là trung tâm điều trị chuyên sâu cho bệnh nhân trẻ em. Cũng giống như một số bệnh viện tuyến Trung ương khác, tình trạng quá tải tại bệnh viện luôn ở mức cao, chẳng hạn như năm 2011 là 119,87% [3]. Sự quá tải của bệnh viện; Thái độ giao tiếp, ứng xử của điều dưỡng viên… khiến một số khách hàng không hài lòng. Kết quả nghiên cứu năm 2009 tại bệnh viện cho thấy mức độ không hài lòng là 18,32% [23].

Tuy nhiên, các nghiên cứu nói trên đều khảo sát chung về y đức của nhân viên y tế mà điều dưỡng viên chỉ là một thành tố; Trong khi thực trạng tại bệnh viên Nhi Trung ương và nhiều bệnh viện khác cho thấy điều dưỡng viên là người thường xuyên phải tiếp xúc với người bệnh và gia đình. Nhận thức, thực hành y đức của họ sẽ có tác động đầu tiên và xuyên suốt đối với sự hài lòng của khách hàng cũng như thể hiện chất lượng dịch vụ của bệnh viện.

Để có những biện pháp can thiệp phù hợp nhằm tăng cường chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện nói chung và nâng cao nhận thức, thực hành y đức của điều dưỡng viên nói riêng thì việc tiến hành khảo sát thực trạng là điều cần thiết. Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu thực trạng nhận thức, thực hành y đức của điều dưỡng viên tại bệnh viện Nhi trung ương và kết quả một số biện pháp can thiệp”, với hai mục tiêu:

1. Mô tả thực trạng nhận thức, thực hành y đức của điều dưỡng viên tại bệnh viện Nhi Trung ương năm 2012 và xác định một số yếu tố liên quan

2. Đánh giá kết quả áp dụng một số biện pháp can thiệp nhằm nâng cao nhận thức, thực hành y đức của điều dưỡng viên từ năm 2012 đến 2013

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Vị trí, chức năng, vai trò của điều dưỡng

1.1.1. Khái niệm về điều dưỡng

Điều dưỡng là một môn nghệ thuật và khoa học nghiên cứu cách chăm sóc bản thân khi cần thiết, chăm sóc người khác khi họ không thể tự chăm sóc. Tuy nhiên tùy theo từng giai đoạn lịch sử mà định nghĩa về điều dưỡng được đưa ra khác nhau [4], [81].

Tại Việt Nam điều dưỡng viên (ĐDV) Từng được gọi là y tá. Hiện nay, theo cách dịch mới và thống nhất chuẩn quốc tế, các bệnh viện đã thống nhất dùng thuật ngữ điều dưỡng viên. Theo từ điển tiếng Việt, NXB KHXH: “Y tá là người có trình độ trung cấp trở xuống và chăm sóc người bệnh theo y lệnh bác sỹ”;

Theo Nightingale 1860: “Điều dưỡng là một nghệ thuật sử dụng môi trường của người bệnh để hỗ trợ sự phục hồi của họ”;

Theo Virginia Handerson 1960: “Chức năng duy nhất của người điều dưỡng là hỗ trợ các hoạt động nâng cao hoặc phục hồi sức khỏe của người bệnh hoặc người khỏe, hoặc cho cái chết được thanh thản mà mỗi cá thể có thể tự thực hiện nếu họ có sức khỏe, ý chí và kiến thức. Giúp đỡ các cá thể sao cho họ đạt được sự độc lập càng sớm càng tốt”;

Theo Hội điều dưỡng Mỹ năm 1980: “Điều đưỡng là chẩn đoán và điều trị những phản ứng của con người đối diện với bệnh hiện tại hoặc bệnh có tiềm năng xảy ra” [4], [81].

1.1.2. Các học thuyết về điều dưỡng

1.1.2.1. Các học thuyết về hệ thống điều dưỡng

Điều dưỡng được hiểu là kết quả của sự chăm sóc người bệnh (CSNB) thành công (khỏi bệnh), hoặc không thành công (tử vong), hoặc chưa phục hồi sức khỏe hoàn toàn; Người bệnh tiếp tục tăng cường sức khỏe về thể chất, tâm thần để sớm trở về môi trường sống và làm việc của họ [4], [81].

Sơ đồ 1.1 Học thuyết hệ thống điều dưỡng [4], [81].

1.1.2.2. Học thuyết liên quan nhu cầu cơ bản con người

Học thuyết Maslow (bao gồm 5 mức độ) Đề cập đến nhu cầu cơ bản con người. Học thuyết này cũng là kim chỉ nam hữu ích để ĐDV xác định nhu cầu của cá nhân và lập kế hoạch chăm sóc cho người bệnh [4], [81].

1.1.2.3. Học thuyết về sức khỏe và sự khỏe mạnh

Học thuyết này hỗ trợ cho điều dưỡng viên có kiến thức để ứng dụng vào hướng dẫn cho người bệnh và giáo dục sức khỏe cho cá nhân, gia đình, cộng đồng tham gia vào các yêu cầu chăm sóc và điều trị [4], [81].

1.1.2.4. Học thuyết tâm lý xã hội Ứng dụng học thuyết này để ĐDV thực hiện chăm sóc theo dõi người bệnh (đáp ứng nhu cầu tâm sinh lý, thể chất, xã hội, văn hóa, tinh thần) Tại các chuyên khoa: Ngoại, Sản, Nhi và các chuyên khoa khác. Điều này đặc biệt phù hợp với giai đoạn hiện nay khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu chăm sóc người bệnh (CSNB) Đòi hỏi ngày càng cao và tổng hợp [4], [81].

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Bá Anh, Lê Minh Hương và Bùi Kim Nhung (2012), Thực trạng chất lượng chăm sóc của điều dưỡng qua nhận xét của người bệnh ra viện tại một số khoa lâm sàng bệnh viện hữu nghị Việt Đức năm 2012, Tạp chí y học thực hành, Bộ y tế, ISSN 1859–1663, số 845, tr. 31–36.
2. Nguyễn Bá Anh, Bùi Thị Kim Nhung, Phan Thị Dung và cộng sự (2010), Đánh giá sự tuân thủ quy trình rửa tay ngoại khoa của cán bộ y tế tại bệnh viện Việt Đức, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc lần thứ VII, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 127–135.
3. Bệnh viện Nhi Trung ương (2012), Báo cáo hoạt động bệnh viện 2012 và kế hoạch hoạt động năm 2013, tr. 1-24
4. Lê Thị Bình (2008), Đánh giá thực trạng năng lực chăm sóc người bệnh của Điều dưỡng viên và đề xuất giải pháp can thiệp, Luận án tiến sĩ, Viện vệ sinh dịch tễ trung ương, tr. 3-37
5. Bộ Y tế (2008), Quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế, Ban hành kèm theo quyết định số 29/2008/QĐ-BYT ngày 18/8/2008 của Bộ trưởng Bộ y tế, tr. 1-3
6. Bộ Y tế (2011), Đề án giảm tải bệnh viện giai đoạn 2012-2020, tr. 2-35
7. Bộ Y tế (2012), Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam, Ban hành kèm theo quyết định số: 1352/QĐ-BYT ngày 21/4/2012, tr. 1-14
8. Bộ Y tế và Bộ Nội vụ (2008), Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước, Ban hành kèm theo thông tư số 08/2008/TTLT-BYT-BNV của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ, tr. 1-8 9. Trần Thị Châu (2007), Dịch tễ học nhiễm khuẩn bệnh viện tại 23 bệnh viện TP. Hồ Chí Minh, Hội nghị khoa học điều dưỡng lần thứ III, tr. 78–84.
10. Nguyễn Khánh Chi, Đoàn Công Khanh và Bùi Văn Dũng (2012), Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại khoa Khám bệnh, bệnh viện đa khoa Đông Anh, thành phố Hà Nội, năm 2011, Hội nghị khoa học công nghệ tuổi trẻ các trường đại học– cao đẳng y dược Việt Nam, chuyên ngành điều dưỡng, tr. 8-16.
11. Phan Cảnh Chương, Đặng Duy Quang, Lê Thị Hằng và cộng sự (2010), Đánh giá thực trạng tiêm an toàn tại bệnh viện trung ương Huế, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ IV, tr. 92–101.
12. Đinh Ngọc Đệ (2009), Câu hỏi tự lượng giá điều dưỡng nhi khoa, Giáo trình đào tạo cao đẳng điều dưỡng, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội, tr. 9-35
13. Nguyễn Thị Thanh Điều, Đỗ Thị Thủy, Nguyễn Viết Liên và cộng sự (2007), Thực trạng và một số giải pháp về tăng cường công tác điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh toàn diện tại Viện chấn thương-chỉnh hình quân đội, bệnh viện Trung ương quân đội 108 từ 4/2006 đến 6/2007, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ III, tr. 259–269.
14. Võ Thị Dinh và cộng sự (2007), Đánh giá thực trạng ghi hồ sơ bệnh án của điều dưỡng tại bệnh viện hữu nghị Việt Nam-Cu Ba, Đồng Hới, Quảng Bình, Hội nghị khoa học điều dưỡng lần thứ III, tr. 150–155.
15. Phạm Thị Minh Đức (2012), Tâm lý và Đạo đức y học, Giáo trình đào tạo cử nhân điều dưỡng, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, tr. 9-121
16. Phạm Thị Minh Đức (2009), Nghiên cứu thực trạng nhận thức và thực hành y đức của bác sỹ ở ba tuyến bệnh viện: Huyện, Tỉnh, Trung ương, Đề tài cấp bộ đã được nghiệm thu, Đại học y Hà Nội, tr. 3-61.17. Phan Thị Dung, Trần Nguyễn Ngọc Minh, Nguyễn Thị Thiện và cộng sự (2010), Thực trạng kỹ năng giao tiếp với người bệnh của đội ngũ nhân viên y tế tại bệnh viện Việt Đức, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc lần thứ VII, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 148–156.
18. Bùi Thị Thu Hà và cộng sự (2010), Đánh giá hiệu quả đào tạo về kỹ năng giao tiếp của điều dưỡng, hộ sinh với người bệnh tại các bệnh viện trong ngành y tế Ninh Bình năm 2008-2009, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ IV, tr. 164-171.
19. Đinh Thị Thanh Hà, Đoàn Hữu Nghị, Nguyễn Minh Tuấn và cộng sự (2012), Khảo sát sự hài lòng của bệnh nhân điều trị nội trú năm 2012, Tạp chí y học thực hành, Bộ y tế, ISSN 1859–1663, số 845, tr. 28–31.
20. Nguyễn Thị Hạ và cộng sự (2007), Tăng cường biện pháp nâng cao kỹ năng giao tiếp cho điều dưỡng tại các bệnh viện ngành y tế Bắc Giang, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ III, tr. 31–39.
21. Lê Thanh Hải, Trần Minh Điển (2012), Bài giảng chuyên khoa định hướng nhi, Viện nghiên cứu sức khỏe trẻ em, Nhà xuất bản y học, tr. 9–12.
22. Lê Thanh Hải, Đỗ Mạnh Hùng (2010), Xây dựng công cụ giám sát, ghi nhận ý kiến của cha, mẹ và người chăm sóc trẻ tại khoa khám bệnh, bệnh viện nhi trung ương, Báo cáo cuối kỳ dự án ngày sáng tạo Việt Nam 2009, Ngân hàng thế giới tại Việt Nam, tr. 9-11.
23. Lê Thanh Hải, Đỗ Mạnh Hùng (2010), Phân tích kết quả 409 phiếu khảo sát thuộc dự án: “Xây dựng công cụ giám sát và ghi nhận ý kiến của cha, mẹ và người chăm sóc trẻ tại khoa khám bệnh, bệnh viện nhi trung ương”, Tạp chí y học thực hành (724)-Số 6, tr. 61-64.24. Trịnh Ngọc Hải (2012), Xây dựng chiến lược khám chữa bệnh tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2013-2020, Luận văn tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, tr. 33-63.
25. Nguyễn Thị Hạnh (2010), Đánh giá sự hài lòng của người bệnh đối với nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng và khoa khám bệnh-bệnh viện Nhi Trung ương năm 2010, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc lần thứ VII, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 57-70.
26. Đoàn Văn Hiền và Phạm Minh Khuê (2012), Hiệu quả can thiệp vệ sinh bàn tay thường quy của nhân viên y tế ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện tại bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng năm 2010, Hội nghị khoa học công nghệ tuổi trẻ các trường đại học–cao đẳng y dược Việt Nam, Chuyên ngành điều dưỡng, tr. 54-62.
27. Phạm Thị Hiền và cộng sự (2006), Đánh giá thực trạng kỹ năng giao tiếp của điều dưỡng viên bệnh viện K, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc lần thứ II, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 22–27.
28. Cao Thị Hoa và nhóm giảng viên APLS (2012), Đánh giá kiến thức, kỹ năng kỹ thuật bóp bóng qua mask của điều dưỡng trước và sau khóa đào tạo cấp cứu tại bệnh viện Nhi Trung ương năm 2011, Hội nghị khoa học điều dưỡng Nhi khoa lần thứ VIII, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 94–97.
29. Lê Thu Hòa (2013), Nghiên cứu thực trạng dạy-học môn đạo đức y học trong đào tạo bác sỹ tại các trường đại học y và đánh giá kết quả can thiệp thử nghiệm, Luận án tiến sĩ y học, Đại học y Hà Nội, tr. 3-39.
30. Lê Thu Hòa, Phạm Thị Minh Đức, Lê Thị Tài và cộng sự (2009), Nhận xét của sinh viên ở một số trường đại học y về thực trạng dạy/học và các biểu hiện vi phạm y đức, Tạp chí y học Việt Nam, tháng 6–số 1, tr. 6-12 31. Lê Thu Hòa và Đặng Văn Dương (2012), Hướng dẫn chương trình an toàn cho bệnh nhân, Tài liệu đa chuyên khoa, Đại học y Hà Nội, tr. 1-18.
32. Hội Điều dưỡng Việt Nam (2012), Quyết định số 20/QĐ-HĐD ngày
10/9/2012 về chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên, Hội nghị phát triển nguồn nhân lực điều dưỡng Việt Nam, tr. 42-49.
33. Hội Điều dưỡng Việt Nam (2006), Phiếu điều tra sự hài lòng nghề nghiệp của điều dưỡng Việt Nam, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc lần thứ II, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 11-12.
34. Phan Quốc Hội, Nguyễn Thị Xuân và cộng sự (2010), Nghiên cứu năng lực thực hành của sinh viên tốt nghiệp làm việc tại các cơ sở y tế và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng y tế Nghệ An, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ IV, tr. 56–64.
35. Đặng Thị Thu Hương (2010), Đánh giá hiệu quả tư vấn và hướng dẫn của điều dưỡng với bà mẹ có con sử dụng kim luồn tĩnh mạch, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa VI, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 25-34.
36. Trần Quang Huy và Nguyễn Thị Thúy (2010), Hiểu biết nghề nghiệp và lòng yêu nghề của sinh viên điều dưỡng, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ IV, tr. 37–46.
37. Trần Quang Huy, Phạm Đức Mục, Nguyễn Bích Lưu (2010), Đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa học điều dưỡng thực hiện tại Việt Nam, giai đoạn 2004-2009, Hội nghị khoa học điều dưỡng IV, tr. 15–28.
38. Hoàng Trung Kiên, Nguyễn Thu Hương (2010), Ảnh hưởng của sai sót trong lấy mẫu bệnh phẩm đến kết quả của một số xét nghiệm ở bệnh viện Nhi Trung ương, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc lần thứ VII, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 84-89.39. Nguyễn Thị Kim Lan, Phan Ngọc Xuân và Nguyễn Thị Thu Thủy (2008), Đánh giá sự hài lòng của người bệnh đến khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa Tiền Giang từ tháng 8/2005-8/2006, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa lần IV, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 173-179.
40. Chử Thị Lê, Đặng Thị Huệ và nhóm tham vấn (2006), Kết quả bước đầu về hoạt động tham vấn tại bệnh viện Nhi Trung ương của điều dưỡng viên, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc lần II, tr. 18–21.
41. Trần Thị Kim Liên và cộng sự (2010), Khảo sát sự hài lòng của người bệnh và thân nhân người bệnh tại bệnh viện tim Hà Nội giai đoạn 2007 2010, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa lần thứ VII, tr. 71-83.
42. Phạm Thị Liễu, Cao Thị Bích Hạnh (2007), Đánh giá hiệu quả quy trình chuẩn bị tâm lý người bệnh trong gây tê vùng để phẫu thuật tại bệnh viện Việt Tiệp-Hải Phòng, Hội nghị khoa học điều dưỡng III, tr. 55-61.
43. Nguyễn Thị Linh (2007), Đánh giá kỹ năng giao tiếp trong điều trị, chăm sóc, phục vụ người bệnh tại bệnh viện tỉnh Ninh Thuận năm 2006, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ III, tr. 176–180.
44. Nguyễn Thị Mỹ Linh và cộng sự (2007), Thực trạng quy trình kỹ thuật điều dưỡng tại các khoa lâm sàng bệnh viện đa khoa Cai Lậy năm 2006, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ III, tr. 62–67.
45. Phạm Thị Loan và cộng sự (2007), Khảo sát thực trạng giao tiếp của điều dưỡng-nữ hộ sinh và kỹ thuật viên tại bệnh viện C Thái Nguyên năm 2006, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ III, tr. 169–175.
46. Chu Văn Long (2010), Thực trạng giao tiếp ứng xử của cán bộ y tế đối với người bệnh và gia đình người bệnh tại bệnh viện Việt Đức, Hội nghị khoa học điều dưỡng Nhi khoa toàn quốc lần VI, tr. 134-144.47. Nguyễn Thị Ly (2010), Khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ chăm sóc y tế tại nhà của nhân dân trên địa bàn thành phố Hải Dương năm 2009, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ IV, tr. 78 – 84.
48. Nguyễn Thị Ly và cộng sự (2007), Khảo sát sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú tại các bệnh viện tỉnh Hải Dương năm 2007, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ III, tr. 163–168.
49. Dương Thị Bình Minh (2009), Đánh giá thực trạng tiêm an toàn tại các khoa lâm sàng bệnh viện Hữu Nghị năm 2008, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc lần thứ V, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 34-41.
50. Phạm Đức Mục và cộng sự (2006), Bước đầu khảo sát những lo lắng và mong đợi của người bệnh khi nằm điều trị tại một số bệnh viện, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa lần II, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 28
51. Bành Thị Quỳnh Nga (2010), Đánh giá kỹ năng và thực hành của điều dưỡng bệnh viện nhi Nghệ An, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc lần thứ VII, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 21-25.
52. Nguyễn Việt Nga (2006), Đánh giá thực trạng năng lực quản lý-điều hành của điều dưỡng trưởng khoa tại bệnh viện Xanh Pôn, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa lần II, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 13–17.
53. Nguyễn Huỳnh Ngọc (2011), Tâm lý học Y học-Y đức, Giáo trình đào tạo cao đẳng y học, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam, tr. 11-108.
54. Bùi Thị Kim Nhung, Nguyễn Xuân Vinh, Phan Thị Dung và cộng sự (2010), Đánh giá mô hình đào tạo liên tục tại chỗ lớp quản lý điều dưỡng kết hợp giữa viện và trường tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2009, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc lần thứ VI, tr. 252-258.
55. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Trần Thị Tùng Anh (2007), Khảo sát sự hiểu biết của người bệnh và thân nhân người bệnh về tình trạng bệnh tật khi vào điều trị tại khoa nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ III, tr. 226–232.
56. Trịnh Thị Kim Oanh, Nguyễn Thị Ngọc Minh và Trần Thị Phương Mỹ (2012), Nhận xét trình độ của viên chức và công tác đào tạo tại bệnh viện E trong 5 năm, 2007-2011, Tạp chí y học thực hành, Bộ y tế, ISSN 1859-1663, số 845, tr. 37-41.
57. Phòng Điều dưỡng-Tiết chế và Cục Quản lý Khám chữa bệnh (2010), Thực trạng nhân lực điều dưỡng trưởng toàn quốc năm 2010, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ IV, tr. 5–14.
58. Phòng Điều dưỡng Bệnh viện Nhi Trung ương (2009), Đánh giá thực trạng tiêm an toàn tại bệnh viện Nhi Trung ương năm 2008, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa lần thứ V, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 1-10.
59. Phòng Điều dưỡng Bệnh viện Nhi Trung ương (2010), Đánh giá thực trạng tiêm an toàn tại bệnh viện nhi trung ương năm 2009, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa lần thứ VI, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 1-7.
60. Nguyễn Cảnh Phú, Nguyễn Thị Xuân, Trần Thị Tuấn và cộng sự (2007), Nghiên cứu giải pháp kết hợp giữa trường cao đẳng y tế với các bệnh viện để nâng cao chất lượng dạy/học lâm sàng và chăm sóc người bệnh tại Nghệ An, Hội nghị khoa học điều dưỡng III, tr. 187–192.
61. Đỗ Nguyên Phương (1999), Học tập tấm gương của bác sỹ Phạm Ngọc Thạch hướng về cơ sở, nâng cao y đức và trình độ chuyên môn để làm tròn nhiệm vụ chăm sóc và BVSK nhân dân, Tạp chí y học thực hành, Bộ y tế, số 5/365, tr. 2-6.
62. Đỗ Nguyên Phương (2000), Hướng về cơ sở, nâng cao y đức và trình độ chuyên môn để làm tròn nhiệm vụ chăm sóc và BVSK nhân dân, Tạp chí y học thực hành, Bộ y tế, số 3/377, tr. 3-6.63. Hà Thị Kim Phượng (2007), Đánh giá hiệu quả của chương trình nâng cao kỹ năng giao tiếp cho điều dưỡng-kỹ thuật viên bệnh viện tâm thần tỉnh Nam Định, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần III, tr. 40–47.
64. Hà Thị Kim Phượng (2010), Đánh giá thực trạng tiêm an toàn sau triển khai chương trình thí điểm tiêm an toàn tại bệnh viện Nhi Trung ương và huyện Kim Sơn-Ninh Bình, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc lần thứ VI, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 8-16.
65. Trịnh Xuân Quang, Huỳnh Thị Tuyết Mai (2008), Đánh giá nhận thức, thái độ và thực hành rửa tay của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa Tiền Giang năm 2007, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc lần thứ IV, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 180-187.
66. Quốc Hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật phòng chống tham nhũng, tr. 3-28.
67. Quốc Hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật khám, chữa bệnh, tr. 2-32.
68. Trần Quỵ, Vi Nguyệt Hồ, Phạm Đức Mục và cộng sự (2006), Sự hài lòng nghề nghiệp của điều dưỡng bệnh viện và các yếu tố liên quan, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc lần thứ II, tr. 2-10.
69. Hà Thị Soạn (2007), Đánh giá sự hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh đối với công tác khám chữa bệnh tại một số bệnh viện tỉnh Phú Thọ năm 2006-2007, Hội nghị khoa học điều dưỡng lần III, tr. 17–23.
70. Lê Thị Hồng Sơn (2010), Điều tra thực trạng nguồn nhân lực điều dưỡng trong bệnh viện công lập ngành y tế Nghệ An năm 2009, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ IV, tr. 29–36.71. Nguyễn Trường Sơn (2010), Tìm hiểu cảm xúc và nhu cầu chăm sóc về mặt tinh thần của người bệnh ở bệnh viện trường đại học y dược Huế, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ IV, tr. 208-216.
72. Nguyễn Trường Sơn, Lê Thanh Tùng, Nguyễn Kim Hà và cộng sự (2012), Đánh giá kỹ năng thực hành nghề của sinh viên đại học điều dưỡng chính quy được đào tạo tại trường đại học điều dưỡng Nam Định, Hội nghị khoa học công nghệ tuổi trẻ các trường đại học–cao đẳng y dược Việt Nam, tr. 4–10
73. Lê Thị Tài, Phạm Thị Minh Đức, Trần Thị Thanh Hương và cộng sự (2009), Y đức thể hiện qua thực hành khám chữa bệnh của bác sỹ, Tạp chí y học Việt Nam, tháng 9-số 1, tr. 1-7
74. Nguyễn Thị Minh Tâm (2010), Kết quả điều tra sự hài lòng của người bệnh tại cơ sở y tế Hà Nội, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc lần thứ VI, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 120-133.
75. Cao Thị Thẩm, Nguyễn Văn Tâm và cộng sự (2007), Đánh giá thực trạng điều dưỡng và bệnh nhân tại bệnh viện trung ương Huế, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ III, tr. 181–186.
76. Bùi Văn Thắng (2010), Phân tích tác động của việc thực hiện nghị định
43/2006/NĐ-CP đến nguồn nhân lực điều dưỡng tại 7 khoa lâm sàng của bệnh viện Bạch Mai, Hội nghị khoa học điều dưỡng lần IV, tr. 65–77.
77. Hoàng Tiến Thắng (2010), Đánh giá sự hài lòng người bệnh nội trú thông qua kỹ năng giao tiếp của điều dưỡng bệnh viện đa khoa Sơn Tây, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc lần thứ VII, tr. 142– 47.
78. Đào Thành và nhóm Dự án VNA-PI (2010), Báo cáo kết quả thực hiện dự án tiêm an toàn tại 13 bệnh viện lựa chọn dự án hợp tác giữa Hội điều dưỡng Việt Nam & PI, Hội nghị khoa học điều dưỡng lần thứ IV, tr. 85–91.79. Đào Thành và Văn phòng Trung ương Hội Điều dưỡng Việt Nam (2007), Đánh giá hiện trạng hệ thống và năng lực nguồn nhân lực điều dưỡng trưởng trong các cơ sở y tế Việt Nam năm 2007, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ III, tr. 24–30.
80. Nguyễn Thị Mai Thanh (2007), Đánh giá chất lượng ghi chép phiếu chăm sóc của điều dưỡng – nữ hộ sinh tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa năm 2007, Hội nghị khoa học điều dưỡng lần thứ III, tr. 48-54.
81. Phí Thị Nguyệt Thanh (2009), Nghiên cứu về thái độ đối với nghề nghiệp của học sinh, sinh viên điều đưỡng, đề xuất các giải pháp can thiệp, Luận án tiến sĩ Viện vệ sinh dịch tễ trung ương, tr. 4-22.
82. Trần Thị Thảo, Trần Quang Huy và cộng sự (2007), Hoạt động quản lý chất lượng thủ thuật hút thông đường hô hấp dưới tại khoa hồi sức bệnh viện Việt Nam-Thụy Điển, Uông Bí, Quảng Ninh, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ III, tr. 68–77.
83. Bùi Thị Thủy (2009), Can thiệp nâng cao chất lượng điều dưỡng thông qua chương trình đào tạo điều dưỡng chuyên ngành nhi dựa vào năng lực tại bệnh viện Nhi Trung ương, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc lần thứ V, bệnh viện Nhi Trung ương, tr. 180-186.
84. Đinh Thị Diễm Thúy (2009), Kiến thức, thái độ và hành vi về bệnh tay chân miệng của thân nhân bệnh nhi khoa nhiễm bệnh viện Nhi đồng 2 năm 2008, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc V, tr. 11-19.
85. Mai Thị Thanh Thủy (2007), Một số nhận xét qua bài thi tìm hiểu quy chế bệnh viện tại 17 khoa lâm sàng của bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2005, Hội nghị khoa học điều dưỡng lần thứ III, tr. 156–162.
86. Tổng hội Y học Việt Nam (2012), Tăng cường tính chuyên nghiệp trong thực hành nghề y, Tài liệu hội thảo khoa học, đại học y Thái Bình, tr. 1-20.87. Nguyễn Quốc Triệu, Nguyễn Đức Hinh (2011), Đạo đức y học, Giáo trình giảng dạy sinh viên y khoa, Nhà xuất bản y học, tr. 9-71.
88. Nguyễn Thị Tuyết Trinh (2010), Khảo sát những lợi ích và trở ngại khi điều dưỡng trung cấp học nâng cao trình độ lên cử nhân, Hội nghị khoa học điều dưỡng toàn quốc lần thứ IV, tr. 47–55.
89. Lê Ngọc Trọng (1999), Quy định về y đức và tiêu chuẩn phấn đấu, Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr. 15-43.
90. Lê Anh Tuấn, Trần Ngọc Tụ, Nguyễn Thị Minh Tâm và cộng sự (2009), Kết quả điều tra sự hài lòng của người bệnh tại cơ sở y tế Hà Nội, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc lần thứ V, tr. 21-33.
91. Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Trần Hiển (2006), Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học, Giáo trình giảng dạy, Nhà xuất bản y học, tr. 1–16.
92. Lê Anh Văn và Nguyễn Thị Anh Phương (2008), Điều dưỡng nhi khoa, Sách đào tạo điều dưỡng, Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr. 7-11.
93. Vụ Điều trị (2006), Hội nghị tổng kết công tác khám chữa bệnh năm 2005 và kế hoạch năm 2006, Tài liệu hội nghị, Bộ y tế, tr. 124–130.
94. Phạm Tuấn Vũ, Đinh Ngọc Thành (2012), Mối liên quan giữa giao tiếp của điều dưỡng và sự hài lòng người bệnh ở các người bệnh nội trú tại bệnh viện A Thái Nguyên, Hội nghị khoa học công nghệ tuổi trẻ các trường đại học–cao đẳng y dược Việt Nam, tr. 38-43.
95. Hồ Thị Yến, Vương Thị Kim Dung và Lê Kiều Trinh (2010), Khảo sát sự lo lắng của thân nhân người bệnh đến phẫu thuật tại bệnh viện nhi Đồng Nai, Hội nghị khoa học điều dưỡng nhi khoa toàn quốc lần thứ VI, tr. 247-251
96. Australian College of Nursing (2008), Code of Ethics for Nurses in Australia, Nursing and Midwifery Board of Australia, The Australian College of Nursing and The Australia Nursing Federation, ISBN: 978-0 9775108-7-0.
97. Lesley Baillie (2007), A case study of patient dignity in an acute hospital setting, A thesis submitted in partial fulfilment of the requirements of London South Bank University for the degree of Doctor of Philosophy, pp. 2-7.
98. Lesley Baillie (2009), Patient dignity in an acute hospital setting: A case study, International Journal of Nursing Studies 46 (2009) 23-37.
99. Boston College (1994), Ethics Tool Database, William F. Connell School of Nursing, pp. 1-10.
100. A Jelmer Bru¨ggemann, Barbro Wijma, Katarina Swahnberg (2012), Patients’ silence following healthcare staff’s ethical transgressions, Nursing Ethics 19 (6) 750–763.
101. Janie B. Butts (2012), Ethics in Professional Nursing Practise, Jones and Bartlett Publishers, pp. 81–82.
102. Harry Chummun, Denise Tiran (2008), Inreasing research evidence in practice: a possible role for the consultant nurse, Journal of Nursing Management,16,327-333.
103. College and Association of Registered Nurses of Alberta (CARNA) (2005), Nursing Practice Standard, Edmonton, AB T5M 4A6, pp. 1–32.
104. College of Registrered Nurses of British Columbia (2006), Nurse Client Relationships, CRNBC Practice Support, pp. 4-10.105. Leyla Dinc, Chris Gastmans (2013), Trust in nurse-patient relationships: A literature review, Nursing Ethics 20 (5) 501–516.
106. European Nursing Community (2008), Code of Ethics and Conduct for European Nursing, Protecting the Public and Ensuring patient safety, p. 1-9.
107. Carol Ewashen, Gloria McInnis-Perry, Norma Murphy (2013), Interprofessional collaboration-in-practice: The contested place of ethics, Nursing Ethics 20 (3) 325–335.
108. Georgia Fouka, Marianna Mantzorou (2011), What are the Major Ethical Issues in Conducting Research? Is there a Conflict between the Research Ethics and the Nature of nursing? Health Science Journal, Volum 5, Issue 1, pp. 3-14.
109. Christopher R. Friese, Eileen T. Lake, Linda H. Aiken (2008), Hospital Nurse Practice Environments and Outcomes for Surgical Oncology Patients, Health Research and Educational Trust, Research Artical, DOI:
10.1111/j. 1475-6773.2007.00825. x.
110. Terri Furfaro, Laura Bernaix, Cynthia Schmidt (2008), Nurse practitioners’ knowledge and practice regarding malignant melanoma assessment and counseling, Journal of the American Academy of Nurse Practioners, pp. 367–375.
111. Ann Gallagher (2013), Values for contemporary nursing practice: Waving or drowning? Nursing Ethics 20 (6) 615–616.
112. Ann Gallagher (2012), Slow ethics for nursing practice, Nursing Ethics 19 (6) 711–713
113. Alice Gaudine, Marianne Lamb, Sandra M LeFort (2011), Barriers and facilitators to consulting hospital clinical ethics committees, Nursing Ethics 18 (6) 767–780.114. Alice Gaudine, Sandra M LeFort, Marianne Lamb (2011), Ethical conflicts with hospitals: The perspective of nurses and physicians, Nursing Ethics, 18 (6) 756–766.
115. Alice Gaudine, Linda Thorne (2012), Nurses’ ethical conflict with hospitals: A longitudinal study of outcomes, Nursing Ethics 19 (6) 727–737.
116. General Medical Council (2001), Good Medical Practice, 178 Great Portland Street London WIW 5JE, gmc-uk. org.
117. Elisabeth Gjerberg, Marit Helene Hem, Reidun Førde (2013), How to avoid and prevent coercion in nursing homes: A qualitative study, Nursing Ethics 20 (6) 632–644.
118. Jill Golde (2012), The Nurse Patient Relationship Is Central to Patient Satisfaction, Leebove Golde Group, 602-615.
119. Alexandra Harris, Linda McGillis Halll (2012), Evidence to Inform Staff Mix Decision-Making: A Focused Literature Review, Canadian Nurses Association, ISBN 978-1-55119-377-9, pp. 1-43.
120. Kim Holland (2013), Professional Boundaries in Nursing, nursetogether. Com/professional-boundaries-in-nursing, Accessed on Tue, Jul 02,2013 10: 07 AM.
121. Trisha A Iacobucci, Barbara J Daly, Debbie Lindell (2012), Professional values, self-esteem, and ethical confidence of baccalaureate nursing students, Nursing Ethics 20 (4) 479–490.
122. International Centre of Nursing Ethics (ICNE) News (2013), News and ethics resources, Nursing Ethics 20 (4) 493–494.
123. International Council of Nurses (2012), The ICN code of ethics for nurses, 3, place Jean-Marteau, 1201 Geneva, Switzeland, ISBN: 978-92-95094-95-6.124. Japanese Nursing Association (JNA) (2003), The code of ethics for nurses, Full text PDF document, pp. 1–7.
125. Bonnie M. Jennings (2005), Care Models, Patient Safely and Quality: An Evidence-Based Handbook for Nurses, Chapter 19, p. 1–4.
126. Wielenga JM, Smit BJ, Unk KA (2008), A survey on job satisfaction among nursing staff before and after introduction of the NIDCAP model of care in a level III NICU in the Netherlands, Adv Neonatal Care, 8 (4): 237-45.
127. Mari Kangasniemi, Alessandro Stievano và Anna-Maija Pietila (2013), Nurses’ perceptions of their professional rights, Nursing Ethics 20 (4) 459–469.
128. Scott Lamont, Yun-Hee Jeon, Mary Chiarella (2013), Health-care professionals’ knowledge, attitudes and behaviours relating to patient capacity to consent to treatment: An integrative review, Nursing Ethics 20 (6) 684–707.
129. Barnes M., Verena Tschudin (2012), Book review: Care in everyday life. An ethic of care in practice, Nursing Ethics 19 (6) 853.
130. Matiti M. Et al (2007), Promoting patient dignity in healthcare settings, Nursing Standard, 21,45,46-52, july 18, vol 21, No 45, Date of acceptance: June 15 2007.
131. Janet Mattsson, Maria Forsner, Maaret Castre´n (2013), Caring for children in pediatric intensive care units: An observation study focusing on nurses’ concerns, Nursing Ethics 20 (5) 528–538.
132. Carrie A. McAiney, Dilys Haughton, Jane Jennings (2008), A unique practice model for Nurse Practitioners in long-term care home, Journal complication, Blackwell Publishing Ltd, pp. 562-571.
133. Donna Munroe, Pamela Duffy, Cheryl Fisher (2008), Nurse Knowledge, Skills, and Attitudes Related to Evidence-Based Practice: Before and After Organizational Supports, MEDSURG Nursing-February-Vol. 17/No. 1.134. Dilek O¨ zden, S¸ erife Karago¨zog˘lu và Gu¨lay Yıldırım (2013), Intensive care nurses’ perception of futility: Job satisfaction and burnout dimensions, Nursing Ethics 20 (4) 436-447.
135. Hyppocratic Oath (2005), Weill Cornell Medical College, New York, NY.
136. Deborah L Olmstead, Shannon D Scott, Wendy J Austin (2010), Unresolved pain in children: A relational ethics perspective, Nursing Ethics 17 (6) 695–704.
137. Francine Mancuso Parker (2007), Ethics: The Power of One, Online Journal of Issue in Nursing, Vol. 13, No. 1.
138. Nola Pender, Carolyn Murdaugh, Mary Ann Parsons (1994), Student Learning, Indian J Pediatr 61: 121-125.
139. Peninsula Medical School (2013), The GP patient survey, Peninsula Medical School and the National Primary Care Research and Development Centre at the University of Manchester, pp. 1-8.
140. Ali Ravari, Shahrzad Bazargan-Hejazi, Charles R Drew (2012), Work values and job satisfaction: A qualitative study of Iranian nurses, Nursing Ethics 20 (4) 448–458.
141. Royal College of Nursing (2008), Defending Dignity-Challenges and opportunities for nursing, Publication Code 003 257.
142. Royal College of Nursing (2009), Research Ethics, RCN guidance for nurse, Published by the Royal College of Nursing, 20 Cavendish Square, London, WIG ORN.
143. Royal College of Nursing (2009), Small changes make a big difference: how you can influence to deliver dignified care, Published by the Royal College of Nursing, 20 Cavendish Square, London, WIG ORN, pp. 1-56.144. Berta M Schrems (2013), Mind the gaps in ethical regulations of nursing research, Nursing Ethics 20 (3) 336–347.
145. Masahiro SHIMIZUTANI, Yuko ODAGIRI, Yumiko OHYA (2008), Relationship of Nurse Bournout with Personality Characteristics and Coping Behaviors, Origial Article, Industrial Health 46,326-335.
146. Ingrid Snellman, Kersti M Gedda (2012), The value ground of nursing, Nursing Ethics 19 (6) 714–726.
147. Mark W. Stanton (2004), Hospital Nurse Staffing and Quality of Care, Agency for Healthcare Research and Quality, ahqr. Gov, AHQR Pub. No. 04-0029, Issue #14, pp. 1–11.
148. United Nations (UN) (2010), United Nations Universal Declaration of Human Rights 1948, SiSU Metadata, document information, Ruby version: Ruby 1.8.7 (2010-08-16 patchlevel 302) [i486-linux].
149. Viroj Wiwanitkit (2011), Ethical concerns of reviewers: More issues, Nursing Ethics 18 (6) 862.
150. Martin Woods (2010), Cultural safety and the socioethical nurse, Nursing Ethics 17 (6) 715–725.
151. World Heath Organization (2005), Psychosocial Issues and Ethics in Medical Education, Report of the Asia-Pacific Meeting Bangkok, Thailand, 6-8 June 2005, pp. 9-30.
152. World Heath Organization (2009), Global standards for the initial education of professional nurses and midwives, Nursing & Midwifery Human Resources for Health (WHO/HRH/HPN/08.6), pp. 1-36.
153. World Heath Organization (2010), A Global Survey Monitoring Progress in Nursing and Midwifery, Nursing & Midwifery Human Resources for Health (WHO/HRH/HPN/10.4), pp. 1-23.154. World Heath Organization (2012), Enhancing nursing and midwifery capacity to contribute to the prevention, treatment and management of noncommunicable diseases, WHO Document Production Sevices, Geneva, Switzeland/November 2012, ISBN 978 92 4 1504 15 7, pp. 1-33.
155. World Heath Organization (2013), Strengthening the role of nursing and midwifery in addressing noncommunicable diseases, WHO Document Production Sevices, Geneva, Switzeland, ISBN 978 92 4 1504 15 7, pp. 1-44.
156. World Medical Association (2009), Medical Ethics Manual, The World Medical Association, B. P. 63,01212 Ferney-Voltaire Cedex France, ISBN: 92-990028-1-9.
157. World Medical Association (WMA) (2005), Declaration on the Rights of the Patient, Editorially revised at the 171st Council Session, Santiago, Chile, October 2005.
158. Jane M Young, Seham Girgis, Tracey A Bruce (2008), Acceptability and effectiveness of opportunistic referral of smokers to telephone cessation advice from a nurse: A randomised trial in Australian general practice, BMC Family Practice, 9: 16 doi: 10.1186/1471-2296-9-16.
159. Blanch I. Zimmerman (2007), Comparing Functional and Team Nursing Models of Care Delivery on Patient Outcomes, A thesis submitted to the faculty of Moutain State University in Partial Fulfillment of the Requirements for the Degree Master of Science in Nursing, UMI Number: 1444218, pp. 1-31.

DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHẬN THỨC, THỰC HÀNH Y ĐỨC CỦA ĐIỀU DƯỠNG VIÊN TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG VÀ KẾT QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét