Thứ Hai, 18 tháng 5, 2015

NGHIÊN CỨU NUÔI CẤY TẾ BÁO CÂY NGHỆ ĐEN (CRUCUMA ZEDOARIA ROSCOE) VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TÍCH LŨY MỘT SỐ HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CHÚNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU NUÔI CẤY TẾ BÁO CÂY NGHỆ ĐEN (CRUCUMA ZEDOARIA ROSCOE) VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TÍCH LŨY MỘT SỐ HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CHÚNG
 


NCS: VÕ CHÂU TUẤN


Người hướng dẫn: GS. TS. Nguyễn Hoàng Lộc - PGS. TS. Cao Đăng Nguyên


MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong nhiều thế kỷ qua, loài người đã dựa chủ yếu vào thực vật như là nguồn cung cấp carbohydrate, protein và chất béo làm thực phẩm. Hơn nữa, thực vật cũng là nguồn cung cấp phong phú các hợp chất tự nhiên dùng làm dược phẩm, hóa chất nông nghiệp, hương liệu, chất màu, thuốc trừ sâu sinh học hoặc các chất phụ gia thực phẩm có giá trị [132]. Những sản phẩm này được biết như là các chất trao đổi thứ cấp, được hình thành với một lượng rất nhỏ trong cây (thường nhỏ hơn 1% khối lượng khô) Và chức năng trao đổi chất chưa được biết đầy đủ. Chúng được xem là sản phẩm của các phản ứng hóa học của thực vật với môi trường hoặc là sự bảo vệ hóa học chống lại vi sinh vật và động vật [177].

Những nghiên cứu về các hợp chất thứ cấp có nguồn gốc thực vật đã phát triển từ cuối những năm 50 của thế kỷ XX và đến nay có khoảng hơn 80.000 hợp chất thứ cấp khác nhau ở thực vật đã đuợc công bố [19], [23].

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có đến 80% dân số thế giới sử dụng thảo dược làm thuốc để chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe. Việc khai thác nguồn dược liệu tự nhiên từ thực vật đang trở thành một vấn đề quan trọng mang tính toàn cầu và chúng ngày càng được thương mại hóa nhiều hơn. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra hiện nay là nơi sống tự nhiên của các loài cây thuốc đang bị biến mất nhanh chóng do sự biến đổi của khí hậu toàn cầu cũng như sự khai thác bừa bãi của con người. Như vậy, sản xuất các hợp chất thứ cấp thực vật bằng con đường canh tác truyền thống và tổng hợp hóa học sẽ có nhiều hạn chế, khó có thể đáp ứng đủ nhu cầu dược liệu ngày càng tăng trong tương lai [188]. Điều này buộc các nhà khoa học cần phải tính đến công nghệ nuôi cấy tế bào thực vật như một con đường tiềm năng để cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp dược phẩm [106].

Nuôi cấy tế bào thực vật đã được quan tâm nghiên cứu từ những năm 1950. Nhiều nghiên cứu cho thấy, nuôi cấy tế bào thực vật là một phương thức có hiệu quả trong sản xuất các hợp chất có hoạt chất sinh học hoặc các chất chuyển hóa của chúng [132]. Ưu điểm của nuôi cấy tế bào thực vật là có thể cung cấp liên tục nguồn nguyên liệu dồi dào để tách chiết ở quy mô công nghiệp các hoạt chất mà không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên [106]; Có thể tạo ra các hợp chất mới và chủ động nâng cao khả năng sản xuất chúng bằng cách thay đổi các điều kiện nuôi cấy [128]; Các hoạt chất thu được không bị nhiễm bẩn bởi thuốc trừ sâu, diệt cỏ, kháng côn trùng cũng như tránh được sự không đồng nhất về nguồn nguyên liệu và những biến động hàm lượng của các sản phẩm thực vật ngoài tự nhiên. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu cũng cho thấy, hàm lượng các chất có hoạt tính sinh học tích lũy trong tế bào thực vật nuôi cấy in vitro tương đương hoặc cao hơn nhiều lần so với cơ quan tích lũy của chúng trong cây ngoài tự nhiên [140], [167]. Đến nay, người ta đã thành công trong sản xuất rất nhiều loại hợp chất có giá trị theo phương thức này trên qui mô lớn như anthraquinone ở cây Rubia akane, vincristine ở cây dừa cạn (Catharanthus roseus), berberin ở cây Coscinium fenustratum, diosgenin ở cây Dioscorea doryophora, taxol ở các loài thuộc chi Taxus, ginsenoside ở các loài thuộc chi Panax… [163].

Nghệ đen còn gọi là nga truật thuộc họ Gừng (Zingiberaceae) Có nguồn gốc từ Đông Bắc Ấn Độ, được trồng ở khắp khu vực Nam Á, Đông Nam Á,Trung Quốc, Đài Loan, và Madagasca [9], [115]. Củ của cây nghệ đen có chứa các hoạt chất sinh học chủ yếu là curcumin, terpenoid và tinh dầu. Ngoài ra nó còn có tinh bột, chất dẻo và một số chất có vị đắng như tannin và flavonoid [82].

Các nghiên cứu cho thấy, curcumin có khả năng chống được sự phát sinh khối u; một số dạng ung thư ở chuột như ung thư ruột kết, ung thư dạ dày, ung thư vú và ung thư buồng trứng [55], [66], [152]; Curcumin cũng có tác dụng chống đông máu và hạ huyết áp; Curcuminoid và sesquiterpene là những chất có khả năng ức chế sự hình thành TNF-α của đại thực bào đã được hoạt hóa, do đó có tác dụng chống viêm nhiễm [152]; Curcumin còn là một chất chống oxy hóa có khả năng bảo vệ tế bào. Nhiều công trình nghiên cứu cũng cho thấy, tinh dầu nghệ đen có tác dụng kháng khuẩn và kháng đột biến rất cao [176]. Bên cạnh đó, polysaccharide của nghệ đen ức chế hiệu quả sinh trưởng của các bướu thịt (sarcoma 180) Được cấy dưới da của chuột, ngăn cản đột biến nhiễm sắc thể, có hoạt tính kích thích đại thực bào [75], [105], [169]. Trong tự nhiên, nghệ đen là loài nhân giống bằng thân rễ, phải mất một thời gian dài để tạo củ nên hệ số nhân kém; Năng suất thu hoạch thường thấp, đặc biệt là phụ thuộc rất lớn vào điều kiện đất đai, khí hậu, mùa vụ, chi phí nhân công và vật tư sản xuất. Mặt khác, nghệ đen trong tự nhiên còn dễ mắc các bệnh như thối củ và đốm lá [29].

Vì vậy, rất khó có đủ nguồn nguyên liệu dồi dào và ổn định để sản xuất lượng lớn các hợp chất có hoạt tính sinh học quý của cây nghệ đen sử dụng trong bào chế dược phẩm.

Xuất phát từ những cơ sở trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu nuôi cấy tế bào cây nghệ đen (Curcuma zedoaria Roscoe) Và khảo sát khả năng tích lũy một số hợp chất có hoạt tính sinh học của chúng”

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu thiết lập các điều kiện và môi trường nuôi cấy thích hợp để sản xuất nhanh sinh khối tế bào, đồng thời xác định được khả năng tích lũy và hoạt tính sinh học một số hợp chất trong tế bào nghệ đen nuôi cấy huyền phù trong hệ lên men 10 L.

3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

3.1. Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học mới, có tính hệ thống về nuôi cấy in vitro tế bào cây nghệ đen và sự tích lũy một số hợp chất có hoạt tính sinh học của chúng; Đồng thời là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích trong nghiên cứu, giảng dạy về nuôi cấy tế bào và sản xuất các hoạt chất sinh học có giá trị cao từ nuôi cấy tế bào thực vật.

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của luận án là cơ sở khoa học để phát triển hệ thống nuôi cấy huyền phù tế bào cây nghệ đen ở qui mô lớn nhằm sản xuất nhanh sinh khối, cung cấp nguồn nguyên liệu liên tục và ổn định để thu hồi các hợp chất có giá trị cao dùng làm thuốc, góp phần bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Đã tạo ra dòng tế bào callus (rắn và rời rạc) Từ bẹ lá của cây nghệ đen in vitro thích hợp để nuôi cấy huyền phù, đồng thời xác định một cách có hệ thống các điều kiện và môi trường nuôi cấy thích hợp cho sự sinh trưởng nhanh và ổn định của tế bào nghệ đen nuôi cấy trong bình tam giác 250 ml và trong hệ lên men 10 L.

- Đã khảo sát sự tích lũy các chất có hoạt tính sinh học như: Tinh dầu, curcumin, sesquiterpene và polysaccharide trong tế bào nghệ đen nuôi cấy.

Nghiên cứu đã xác định được hàm lượng và thời điểm tích lũy cao nhất của các hợp chất này theo đường cong sinh trưởng và đồng thời cho thấy có sự chuyển hóa sinh học các chất như curcumin và sesquiterpene xảy ra trong nuôi cấy huyền phù tế bào cây nghệ đen.

- Đã khảo sát được khả năng kháng khuẩn của tinh dầu chiết rút từ tế bào cây nghệ đen nuôi cấy in vitro và nhận thấy, tinh dầu của tế bào có khả năng ức chế sinh trưởng một số loài vi sinh vật gây bệnh ở mức tương đương hoặc cao hơn so với tinh dầu chiết rút từ củ nghệ đen 01 năm tuổi ngoài tự nhiên.

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. NUÔI CẤY TẾ BÀO THỰC VẬT

1.1.1. Sơ lược lịch sử nuôi cấy tế bào thực vật

Nuôi cấy mô và tế bào thực vật là nuôi cấy vô trùng các tế bào, mô, cơ quan và các bộ phận của chúng dưới các điều kiện về vật lý và hóa học in vitro [93]. Thử nghiệm đầu tiên về nuôi cấy tế bào bên ngoài một cơ thể thực vật hoàn chỉnh được công bố vào năm 1902 bởi Haberlandt - nhà Sinh lý thực vật người Đức, người được biết đến như nhà sáng lập ra phương pháp nuôi cấy tế bào thực vật. Trong bài viết nổi tiếng với tiêu đề “Những thử nghiệm nuôi cấy các tế bào thực vật tách rời”, ông đã mô tả những nổ lực trong thiết lập có hệ thống nuôi cấy các tế bào thịt lá, biểu bì và lông hút. Mặc dù không thành công trong nuôi cấy phân chia tế bào, nhưng ông dự đoán sẽ có khả năng đạt được sự phân chia tế bào trong nuôi cấy các tế bào riêng rẽ, điều này đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự nghiệp của nhiều nhà nhà khoa học sau này. Tiếp sau đó là những nghiên cứu rộng rãi theo hướng cải thiện các dung dịch dinh dưỡng và khám phá về các chất ĐHST thực vật nhằm kiểm tra lại những dự đoán của Haberlandt [164]. Trong những năm 1960, nhiều nổ lực hơn nữa để cải thiện dung dịch dinh dưỡng đã đưa đến 2 công bố đáng chú ý của Skoog và cs, với hai môi trường nuôi cấy đã được dùng và mô tả đó là môi trường Murashige và Skoog [107] và môi trường Linsmaier và Skoog [85].

Nuôi cấy các tế bào đơn và các khối nhỏ tế bào thành công đầu tiên trong nuôi cấy tế bào cây thuốc lá (Nicotiana tabacum) Và cây Tagetes erecta trên máy lắc. Nuôi cấy tế bào thực vật trên qui mô lớn đầu tiên thành công ở tế bào của các cây bạch quả, bắt ruồi, cỏ Lolium và hoa hồng trong hệ lên men kiểu ráy nước dạng đơn giản với dung tích 20 L [164].

Những thử nghiệm đầu tiên trong nuôi cấy tế bào đơn để sản xuất dược phẩm đã được tiến hành trong những năm 1950 tại công ty Charles Pfizer [164].

Đến năm 1987, đã có 30 hệ thống nghiên cứu nuôi cấy tế bào thực vật có khả năng sản xuất các hợp chất thứ cấp cao hơn trong các thực vật tương ứng [177].

Đến nay, một thế kỷ sau những nghiên cứu của Haberlandt, nhiều hợp chất thứ cấp đã được sản xuất thương mại bằng con đường nuôi cấy tế bào thực vật như berberine, paclitaxel, ginseng saponin, polysaccharide [177].

1.1.2. Nuôi cấy huyền phù tế bào thực vật

Mỗi tế bào thực vật là một đơn vị độc lập, chứa đầy đủ thông tin di truyền của một cơ thể. Trong những điều kiện nhất định, mỗi tế bào có thể hình thành lại được một cơ thể hoàn chỉnh. Hoàn toàn có thể tách riêng và nuôi cấy tế bào độc lập để nghiên cứu mọi quá trình sống xảy ra trong đó [12].

1.1.2.1. Nuôi cấy callus

Nuôi cấy tế bào thực vật được khởi đầu bằng việc hình thành các tế bào không phân hóa, được gọi là callus. Nuôi cấy callus đạt được bằng cách nuôi cấy các mẫu mô tách từ thực vật trên môi trường dinh dưỡng cơ bản có chất làm rắn là agar. Môi trường dinh dưỡng cơ bản này chứa các chất dinh dưỡng khoáng đa lượng, vi lượng, nguồn carbon và nhiều loại chất ĐHST thực vật. Đánh giá chính xác các ảnh hưởng của thành phần môi trường dinh dưỡng hoặc chất ĐHST lên khả năng sinh trưởng của callus là yêu cầu quan trọng để xác định môi trường tối ưu cho nuôi cấy. Các thông số phổ biến nhất dùng trong đánh giá sinh trưởng trong nuôi cấy callus bao gồm khối lượng tươi, khối lượng khô và chỉ số sinh trưởng [93].

Trong nuôi cấy callus, các tế bào của callus có thể trải qua biến dị dòng soma trong quá trình cấy chuyển. Vì vậy, các dòng tế bào ổn định di truyền nên được lựa chọn để tránh sự sản xuất thất thường các chất trao đổi thứ cấp trong nuôi cấy. Thông thường, sau một số lần cấy chuyển, callus có thể được xem là dòng tế bào đồng nhất khi các thông số sinh trưởng của dòng tế bào được lặp lại trong quá trình cấy chuyển trên cùng một loại môi trường nuôi cấy [35]. Bouque và cs (1998) Đã nghiên cứu nuôi cấy 217 dòng callus khác nhau từ các loài của chi Psoralea nhận thấy, sau 16 lần cấy chuyển (48 tuần), có khoảng 90% số dòng callus sinh trưởng ổn định [22]. Fett-Neto và cs (1994) Nuôi cấy tế bào cây Taxus cuspidate và thu được dòng tế bào ổn định sinh trưởng sau 2 năm cấy chuyển [42].

----------------------LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC GỒM 117Tr VỚI NHỮNG NỘI DUNG SAU:

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU       

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. NUÔI CẤY TẾ BÀO THỰC VẬT
1.1.1. Sơ lược lịch sử nuôi cấy tế bào thực vật
1.1.2. Nuôi cấy huyền phù tế bào thực vật
1.1.2.1. Nuôi cấy callus
1.1.2.2. Nuôi cấy huyền phù tế bào
1.1.2.3. Các thông số đánh giá khả năng sinh trưởng của tế bào
1.1.2.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy tế bào
1.1.2.5. Nuôi cấy tế bào thực vật ở qui mô lớn
1.2. SỰ TÍCH LŨY CÁC HỢP CHẤT THỨ CẤP TRONG TẾ BÀO THỰC VẬT NUÔI CẤY IN VITRO
1.2.1. Vai trò của các hợp chất thứ cấp ở thực vật
1.2.2. Các nhóm hợp chất thứ cấp chủ yếu ở thực vật
1.2.2.1. Nhóm terpene
1.2.2.2. Nhóm phenol
1.2.2.3. Các hợp chất chứa nitrogen
1.2.3. Những nghiên cứu sản xuất các hợp thứ cấp từ nuôi cấy tế bào thựcvật
1.2.3.1. Những nghiên cứu ngoài nước
1.2.3.2. Những nghiên cứu trong nước
1.3. GIỚI THIỆU VỀ CÂY NGHỆ ĐEN
1.3.2. Thành phần hóa học
1.3.3. Công dụng
1.3.3.1. Công dụng cổ truyền
1.3.3.2. Các hoạt tính sinh học
1.3.4. Tình hình nghiên cứu nuôi cấy in vitro của cây nghệ đen

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Nuôi cấy callus
2.3.2. Nuôi cấy huyền phù tế bào
2.3.2.1. Nuôi cấy huyền phù tế bào trong bình tam giác
2.3.2.2. Nuôi cấy huyền phù tế bào trong hệ lên men
2.3.3. Xác định khả năng sinh trưởng của tế bào
2.3.4. Định lượng tinh dầu
2.3.5. Định lượng curcumin
2.3.6. Định lượng polysaccharide hòa tan trong nước
2.3.7. Xác định sesquiterpene
2.3.8. Xác định hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu
2.3.9. Xử lý thống kê

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. NUÔI CẤY CALLUS NGHỆ ĐEN
3.2. NUÔI CẤY HUYỀN PHÙ TẾ BÀO TRONG BÌNH TAM GIÁC
3.2.1.Ảnh hưởng của cỡ mẫu nuôi cấy
3.2.2.Ảnh hưởng của tốc độ lắc
3.2.3.Ảnh hưởng của chất ĐHST
3.2.3.1.Ảnh hưởng của BA
3.2.3.2.Ảnh hưởng của 2,4-D
3.2.3.3.Ảnh hưởng của 2,4-D và BA
3.2.4.Ảnh hưởng của nguồn carbon
3.2.4.1.Ảnh hưởng của sucrose
3.2.4.2.Ảnh hưởng của glucose
3.3. NUÔI CẤY TẾ BÀO HUYỀN PHÙ TRONG HỆ LÊN MEN
3.3.1. Khảo sát sinh trưởng của tế bào
3.3.2.Ảnh hưởng của điều kiện nuôi cấy
3.3.2.1. Cỡ mẫu
3.3.2.2. Tốc độ khuấy
3.3.2.3.Ảnh hưởng của tốc độ sục khí
3.4. KHẢO SÁT SỰ TÍCH LŨY MỘT SỐ HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TRONG TẾ BÀO NGHỆ ĐEN
3.4.1. Hàm lượng tinh dầu
3.4.2. Hàm lượng polysaccharide hòa tan trong nước tổng số
3.4.3. Hàm lượng curcumin
3.4.4. Xác định sesquiterpene
3.5. HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA TINH DẦU TẾ BÀO NGHỆ ĐEN

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT

BAP: 6-benzylaminopurine
BA: 6-benzyladenine
CIB: centrifugal impeller bioreatorcs: cộng sự
DMSO: dimethyl sulfoxide
ĐC: đối chứng
ĐHST: điều hòa sinh trưởng
HPLC: high performance liquid chromatography (sắc ký hiệu năng cao áp)
IAA: indoleacetic acid
IBA: indolebutyric acid
Kin: kinetin
L: lít
L-DOPA: L-3,4 -dihydrooxyphenylamine
LPS: lipopolysaccharide
MS: Murashige và Skoog (1962)
NAA: naphthaleneacetic acid
Nxb: nhà xuất bản
TNF-α: tumor necrosis factor-alpha
2,4-D: 2,4-dichlorophenoxyacetic acid

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Khả năng tạo callus từ bẹ lá của cây nghệ đen in vitro
Bảng 3.2.Ảnh hưởng của chất ĐHST lên sinh trưởng và phátsinh hình thái của callus
Bảng 3.3.Ảnh hưởng của cỡ mẫu lên sinh trưởng của tế bàonuôi cấy huyền phù trong bình tam giác
Bảng 3.4.Ảnh hưởng của tốc độ lắc lên sinh trưởng của tế bàonuôi cấy huyền phù trong bình tam giác
Bảng 3.5.Ảnh hưởng của BA lên sinh trưởng của tế bào nuôicấy huyền phù trong bình tam giác
Bảng 3.6.Ảnh hưởng của 2,4-D lên sinh trưởng của tế bào nuôicấy huyền phù trong bình tam giác
Bảng 3.7.Ảnh hưởng của 2,4-D và BA lên sinh trưởng của tếbào nuôi cấy huyền phù trong bình tam giác
Bảng 3.8.Ảnh hưởng của sucrose lên sinh trưởng của tế bàonuôi cấy huyền phù trong bình tam giác
Bảng 3.9.Ảnh hưởng của glucose lên sinh trưởng của tế bàonuôi cấy huyền phù trong bình tam giác
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của fructose lên sinh trưởng của tế bàonuôi cấy huyền phù trong bình tam giác
Bảng 3.11.Ảnh hưởng của cỡ mẫu lên sinh trưởng của tế bàonuôi cấy huyền phù trong hệ lên men 10 L
Bảng 3.12.Ảnh hưởng của tốc độ khuấy lên sinh trưởng của tếbào nuôi cấy huyền phù trong hệ lên men 10 L
Bảng 3.13.Ảnh hưởng của tốc độ sục khí lên sinh trưởng của tếbào nuôi cấy huyền phù trong hệ lên men 10 L
Bảng 3.14. Hàm lượng tinh dầu của tế bào nghệ đen nuôi cấytrong hệ lên men 10 L
Bảng 3.15. Hàm lượng polysaccharide của tế bào nghệ đen nuôicấy trong hệ lên men 10 L
Bảng 3.16. Hàm lượng curcumin của tế bào nghệ đen nuôi cấytrong hệ lên men 10 L
Bảng 3.17. Chiều cao phổ hấp thụ (mAU) của sesquiterpenetrong tế bào nuôi cấy ở hệ lên men 10 L và tế bào củ nghệ tựnhiên
Bảng 3.18. Khả năng kháng khuẩn của tinh dầu tế bào nghệ đen

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Quý Bảo (2004), “Các cấu tử dễ bay hơi của thân rễ Nga truật (Curcuma zedoaria Roscoe) trồng ở tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh”, Tạp chí Dược học 343, tr. 9-11.
2. Phan Minh Giang, Văn Ngọc Hưng, Phan Tống Sơn (1997), “Đóng góp vào việc nghiên cứu các sesquiterpenoid trong thân rễ nghệ đen (Curcuma zedoaria Roscoe)”, Tạp chí Hóa học và Công nghiệp Hóa chất 4, tr. 9-11.
3. Trần Thị Việt Hoa, Trần Thị Phương Thảo, Vũ Thị Thanh Tâm (2007), ”Thành phần hóa học và tính kháng oxy hóa của nghệ đen (Curcuma zedoaria) trồng ở Việt Nam”, Tạp chí Phát triển KH&CN 10(4), tr. 37-47.
4. Vũ Văn Hợp, Vũ Xuân Phương (2003), “Các loài chứa alkaloid trong họ Cà (Solanaceae Juss.) ở Việt Nam”, Tạp chí Sinh học 25(4), tr. 27-31.
5. Bùi Văn Lệ, Nguyễn Ngọc Hồng (2006). “Ảnh hưởng của chất điều hòa tăng trưởng thực vật và đường saccharose lên dịch nuôi cấy huyền phù tế bào dừa cạn (Catharanthus rouse)”, Tạp chí Phát triển KH &CN 9, tr. 59-66.
6. Phạm Thị Tố Liên, Võ Thị Bạch Mai (2007), “Bước đầu nghiên cứu sự tạo dịch treo tế bào cây Đinh lăng (Polyscias fruticosa Harms)”, Tạp chí phát triển KH &CN 10(7), tr. 11-16.
7. Nguyễn Hoàng Lộc (2007), Giáo trình Công nghệ tế bào, Nxb Đại học Huế.
8. Nguyễn Hoàng Lộc, Đoàn Hữu Nhật Bình, Phan Đức Lâm, Phan Thị Á Kim, Trương Thị Bích Phượng (2008), “Nghiên cứu khả năng tích lũy asiaticoside trong mô sẹo rau má (Centella asiatica (L.) Urban)”, Tạp chí Công nghệ sinh học 6(4B), 873-881.
9. Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb. Y học, Hà Nội.
10. Lã Đình Mỡi, Lưu Đàm Cư (2002), Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam, Tập 2, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 245-250.
11. Dương Tấn Nhựt, Nguyễn Trịnh Đôn, Nguyễn Thị Thanh Hiền, Đinh Văn Khiêm, Lê Thị Xuân (2007), “Nuôi cấy tế bào và phục hồi mô sẹo từ huyền phù tế bào cây thông đỏ Himalaya (Taxus wallichiaana Zucc.)”, Tạp chí Công nghệ Sinh học 5(2), tr. 205-215.
12. Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, Phạm Kim Ngọc, Trần Văn Minh, NguyễnThị Phương Thảo (2009), Cơ sở công nghệ sinh học Công nghệ sinh học tế bào, Tập 3, Nxb. Giáo dục, Hà Nội.
13. Lê Thị Hà Thanh, Đoàn Hữu Nhật Bình, Nguyễn Hoàng Lộc (2009), “Sản xuất glycoalkaloid từ tế bào cây cà gai leo (Solanum hainanense Hance)”, Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 697-700.
14. Nguyễn Đức Thành (2000), Nuôi cấy mô tế bào thực vật – Nghiên cứu và ứng dụng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
15. Nguyễn Bích Thu, Phạm Kim Mãn (2000), “Nghiên cứu phương pháp định lượng glycoalkaloid trong cây cà gai leo (Solanum hainanense Hance) bằng phương pháp acid màu”, Tạp chí Dược liệu 5(4), tr. 104-108.
16. Lê Thị Thủy Tiên, Bùi Trang Việt, Nguyễn Đức Lượng (2006), “Tạo mô sẹo và dịch huyền phù tế bào có khả năng snả xuất taxol từ lá và thân non cây thông đỏ Taxus wallichiana Zucc.”, Tạp chí Công nghệ Sinh học 4(2), tr. 221-226.
17. Vũ Văn Vụ (1999), Sinh lý thực vật ứng dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
18. Anisuzzaman M., Sharmin A., Mondal S.C., Sultana R., Khalekuzzâmn M., Alam I., Alam M.F. (2008), “In vitro microrhizome in Curcuma zedoaria (Christm.) Roscoe-a conservation prioritized medicinal plant”, Biological Sciences 8(7), pp. 1216-1220.
19. Arnason J.T., Mata R., Romeo J.T. (1995), Phytochemistry of medicinal plants, Plenum Press, New York.
20. Aslam J., Mujib A., Nasim S.A., Sharma M.P. (2009), “Screening of vincristine yield in ex vitro and in vitro somatic embryos derived plantlets of Catharanthus roseus L. (G) Don.”, Sci Hort 119, pp. 325
329.
21. Bharalee R., Das A., Kalita M.C. (2005), In vitro clonal propagation of Curcuma caesia Roxb and Curcuma zedoaria Rosc. from rhizome bud explants”, Journal of Plant Biochemistry and Biotechnology 14, pp. 61-63.
22. Bouque V., Bourgaud F., Nguyen C., Guckert A. (1998), “Production of daidzein by callus cultures of Psoralea species and comparison with plants”, Plant Cell Tissue and Organ Culture 53, pp. 35-40.
23. Bourgaud F., Gravot A., Milesi S., Gontier E. (2001), “Production of plant secondary metabolites: a historical perspective”, Plant Science 161, pp.839-851.
24. Bu’lok J., Kristiansen B. (1987), Basic Biotechnology, Academic Press, London, pp. 525-544.
25. Bugno1 A., Nicoletti M.A., Almodóvar A.A.B., Pereira T.C., Auricchio M.T. (2007), “Antimicrobial efficacy of Curcuma zedoaria extract as assessed by regression compared with comercial mouthrinses mouthrises”, Brazilian Journal of Microbiology 38, pp. 440-445.
26. Canter P.H., Thomas H., Ernst E. (2005), “Bringing medicinal plants into cultivation: opportunities and challenges for biotechnology”, Trends Biotechnol 23, pp. 180-185.
27. Carvalho F.R., Vassão R.C., Nicoletti M.A., Maria D.A. (2010), “Effect of Curcuma zedoaria crude extract against tumor progression and immunomodulation”, Venom Anim Toxins incl Trop Dis 16, pp. 324-341.
28. Champakaew D., Choochote W., Pongpaibul Y., Chaithong U., Jitpakdi A., Tuetun B., Pitasawat B. (2007), “Larvicidal efficacy and biological stability of a botanical natural product, zedoary oilimpregnated sand granules, against Aedes aegypti”, Parasitol Res 100, pp. 729-737.
29. Chan L.K., Thong W.H. (2004), “In vitro propagation of Zingiberaceae species with medicinal properties”, plant Biotechnol 6, pp. 181-188.
30. Chaplin M.F., Kennedy J.F. (1994), Carbohydrate analysis. A practical approach, 2nd ed., Oxford University Press, Oxford, UK., pp. 143-204.
31. Chattopadhyay S., Farkya S., Srivastava A.K., Bisaria V.S. (2002), “Bioprocess considerations for production of secondary metabolites by plant cell suspension cultures”, Biotechnol Bioprocess Eng 7, pp. 138-149.
32. Chena W., Lua Y., Gao M., Wua J., Wanga A., Shic R. (2010), “Antiangiogenesis effect of essential oil from Curcuma zedoaria in vitro and in vivo”, Ethnopharmacology Doi:10.1016/j.jep.2010.09.031.
33. Choi D.S., Andrade M.H.C., Willis L.B., Cho C., Schoenheit J., Boccazzi P., Sambanthamurthi R., Sinskey A.J., Rha C. (2008), “Effect of agitation and aeration on yield optimization of oil palm suspension culture”, Journal of Oil palm Research Special Issue on Malaysia-MIT Biotechnology Partnership Programme, 1, pp. 23-34.
34. Christen A.A., Bland J., Gibson G.M. (1989), “Cell cultures as a means to produce taxol”, Proc Am Assoc Cancer Res 30, pp. 566.
35. Davey M.R., Anthony P. (2010), Plant Cell Culture, John Wiley & Sons, Ltd.
36. Duke J.A. (2003), CRC Handbook of Medicinal Spices, CRC Press, Boca Raton, USA.
37. Eibl R., Werner S., Eibl D. (2009), “Bag bioreactor based on wave induced motion: characteristics and applications” Adv Biochem Eng Biotechno 115, pp. 55-87.
38. Eibl R., Eibl D. (2002), “Bioreactors for plant cell and tissue cultures”, In: Oksman-Caldentey K-M, Barz W (eds) Plant biotechnology and transgenic plants, Marcel Dekker, New York, pp 165-199.
39. Eibl R., Eibl D. (2006), In Plant Tissue Culture Engineering. Focus on Biotechnology, vol 6, Springer Berlin-Heidelberg-New York, pp. 203-227.
40. Eibl R., Eibl D. (2008), “Design of bioreactors suitable for plant cell and tissue culture”, Phytochem Rev 7, pp. 593-598.
41. Fett-Neto A.G., Pennington J.J., DiCosmo F. (1995), “Effect of white light on taxol and baccatin III accumulation in cell cultures of Taxus cuspidata Sieb and Zucc.”, Plant Physiol 146, pp. 584-590.
42. Fett-Neto A.G., Zhang W.Y., DiCosmo F. (1994), “Kinetics of taxol production, growth and nutrient uptake in cell suspensions of Taxus cuspidate”, Biotechnology and Bioengineering 44, pp 205-210.
43. Ficker C.E., Smith M.L., Susiarti S., Leaman D.J., Irawati C., Arnason J.T. (2003), “Inhibition of human pathogenic fungi by members of Zingiberaceae used by the Kenyah (Indonesian Borneo)”, Ethnopharmacol 85, pp. 289-293.
44. Fulzele D.P. (2000), Bioreactor technology for large scale cultivation of plant cell suspension cultures and production of bioactive compounds, BARC Newsletter.
45. Furuya T. (1988), Saponins (ginseng saponins). Cell cultures and somatie cell genetics of plants, vol 5, Academic Press, San Diego, CA, pp. 213-234.
46. Garg S.N., Naquvi A.A., Bansal R.P., Bahl J.R., Kumar S. (2005), “Chemical composition of the essential oil from the leaves of Curcuma zedoaria Rosc. of Indian origin”, Essent Oil Res 17, pp. 29-31.
47. Gautam P.L., Raina R., Srivastava U., Raychaudhuri S.P., Singh B.B. (1998), Prospects of medicinal plants, Indian Society of Plant Genetic Resources, NBPGR, New Delhi.
48. Georgiev M.I., Weber J., Maciuk A. (2009), “Bioprocessing of plant cell cultures for mass production of targeted compounds”, Appl Microbiol Biotechnol 83, pp. 809-823.
49. Gou Y., Zhang Z. (2005), “Establishment and plant regeneration of somatic embryogenic cell suspension cultures of Zingiber officinale Rosc.”, Scientia Horticulturae, 107, pp. 90-96.
50. Gunter E. A., Ovodo Y. S. (2003), “Production of polysaccharides by Silene vugaris callus culture depending on carbohydrate of the medium”, Nauka Interperiodica 68(6), pp. 882-889.
51. Guirib-Fakim A. (2006), “Medicinal plants: Tradition of yesterday and drugs of tomorrow”, Mol Aspects Med 27(1), pp. 1-93.
52. Gupta S.D., Ibaraki Y. (2006), Plant Tissue Culture Engineering, Springer, Printed in the Netherlands.
53. Haas C., Weber J., Ludwig-Mueller J., Deponte S., Bley T., Georgiev M. (2008), “Flow cytometry and phytochemical analysis of a sunflower cell suspension culture in a 5-L bioreactor”, Z Naturforsch 63, pp. 699-705.
54. Halina S.L., Leslaw P. (2003), “The effect of carbohydrate source on the development of Brassica napus L. immature embryos in vitro”, ACTA Biologica Cracoviensia Series Botanica 45(2), pp. 83-190.
55. Hanif R., Qiao L., Shiff S.J., Rigas B, (1997), “Curcumin, a natural plant phenolic food additive, inhibits cell proliferation and induces cell cycle changes in colon adenocarcinoma cell lines by a prostaglandin independent pathway”, Lab Clin Med 130(6), pp. 576-584.
56. Hara M., Kitamura T., Fukui H., Tabata M. (1993), “Induction of berberine biosynthesis by cytokinins in Thalictrum minus cell suspension cultures”, Plant Cell Reports 12, pp. 70-73.
57. Hara M., Kobayashi Y., Fukui H., Tabata M. (1991), “Enhancement of berberine production by spermidine in Thalictrum minus cell suspension cultures”, Plant Cell Rep 10, pp. 494-497.
58. Hong C.H., Hur S.K., Oh O.J., Kim S.S., Nam K.A., Lee S.K. (2002), “Evaluation of natural products on inhibition of inducible cyclooxygenase (COX-2) and nitric oxide synthase (iNOS) in cultured mouse macrophage cells”, Ethnopharmacol 83, pp. 153-159.
59. Hong H.C., Noh M.S., Lee W.Y., Lee S.K. (2002), “Inhibitory effects of natural sesquiterpenoids isolated from the rhizome of Curcuma zedoaria on prostaglandin E2 and nitric oxide production”, Planta Medica 68, pp. 545-547.
60. Hu W.W., Yao H.U., Zhong J.J. (2001), “Improvement of Panax notoginseng cell cultures for production of ginseng saponin and polysaccharide by high-density cultivation of pneumatically agitated bioreactors”, Biotechnol Prog 17, pp. 838-846.
61. Hu Z.B., Alfermann A.W. (1993), “Diterpenoid production in hairy root cultures of Salvia miltiorrhiza”, Phytochemistry 32, pp. 699-703.
62. Huang S.H., Shen Y.W., Chan H.S. (2002), “Development of bioreactor operation strategy for L-DOPA production using Stizolobium hassjoo suspension culture”, Enzyme Microb Technol 30, pp. 779-791.
63. Jang M.K., Sohn D.H., Ryu J.H. (2001), “A curcuminoid and sesquiterpenes as inhibitors of macrophage TNF-alpha release from Curcuma zedoaria”, Planta Med 67(6), pp. 550-552.
64. Jang M.K., Sohn D.H., Ryu J.H. (2004), “A curcuminoid and two sesquiterpenoids from Curcuma zedoaria as inhibitors of nitric oxide synthesis in activated macrophages”, Arch. Pharm. Res. 27, pp. 1220-1225.
65. Jennewein S., Park H., Dejong J.M., Long R.M., Bollon A.P., Croteau RB (2005), “Coexpression in yeast of Taxus cytochrome P450 reductase with cytochrome P450 oxygenases involved in taxol biosynthesis”, Biotechnol Bioeng 89, pp. 588-598.
66. Jiang M.C., Yang-Yen H.F., Yen J.J., Lin J.K. (1996), “Curcumin induces apoptosis in immortalized NIH 3T3 and malignant cancer cell lines”, Nutr Cancer 26(1), pp. 111-120.
67. Joshi S., Singh A.K., Dhar D.N. (1989), “Isolation and structure elucidation of potential active principle of Curcuma zedoaria rhizomes”, Herba Hung 28(1), pp. 95-98.
68. Joy P.P., Thomas J., Mathew S., Skari B.P. (1998), Medicinal Plants: Tropical Horticulture, Calcutta, India: Naya Prakash.
69. Kadkade P.G. (1982), “Growth and podophyllotoxin production in callus tissues of Podophyllum peltatum”, Plant Sci Lett 25, pp. 107-115.
70. Kaul B., Stohs S.J. Staba E.J. (1969), “Dioscorea tissue cultures. Influence of various factors on diosgenin production by Dioscorea deltoidea callus and suspension cultures”, Lloydia 32, pp. 347-359.
71. Ketchum R.E.B., Rithner C.D., Qiu D., Kim Y.S., Williams R.M., Croteau R.B. (2003), “Taxus metabolites: methyl jasmonates preferentially induces production of taxoids oxygenated at C-13 in Taxus media cell cultures”, Phytochemistry 62, pp. 901-909.
72. Kieran P. (2001), “Bioreactor design for plant cell suspension cultures”, In: Cabral JMS (ed) Principles of multiphase reactor design, Harwood Academic Publishers, New Jersey, pp 391-426.
73. Kim D.I., Lee T.K., Jang T.H., Kim C.H. (2005), “The inhibitory effect of a Korean herbal medicine, Zedoariae rhizoma, on growth of cultured human hepatic myofibroblast cells”, Life Sci 77(8), pp. 890-906.
74. Kim J.H., Yun J.H., Hwang Y.S., Byun S.Y., Kim D.I. (1995), “Production of taxol and related taxanes in Taxus brevifolia cell cultures: effect of sugar”, Biotechnol Lett 17, pp. 101-106.
75. Kim K.I., Kim J,W, (2000), “Antitumor, genotoxicity and anticlastogenic activitives of polysaccharide from Curcuma zedoaria”, Mol Cells 10(4), pp. 392-398.
76. Kobayashi Y., Fukui H., Tabata M. (1991), “Effect of carbon dioxide and ethylene on berberine production and cell browning in Thalictrum minus cell cultures”, Plant Cell Rep 9, 496-499.
77. Leathers R.R., Smith M.A.L., Christie A.J. (1995), “Automation of the bioreactor process for mass propagation and secondary metabolism”, In: Christie JA, Kozai T & Smith ML (eds). Automation and Environmental Control in Plant Tissue Culture, Kluwer Academic Publishers, Dordrecht, pp. 187–214.
78. Lee E.J., Mobin M., Hahn E.J., Paek K.Y. (2006), “Effects of sucrose, inoculum density, auxin, and aeretion volume on cell grow of Gymnema sylvestre”, Plant Biology 49 (6), pp. 427-431.
79. Lee J.M. (2001), Biochemical Engineering, Prentice Hall, Inc. USA.
80. Lee S.K., Hong C.H., Huh S.K., Kim S.S., Oh O.J., Min H.Y., Park K.K., Chung W.Y., Hwang J.K. (2002), “Suppressive effect of natural sesquiterpenoids on inducible cyclooxygenase (COX-2) anf nitric oxide synthase (iNOS) activity in mouse marcrophage cells”, Environ Pathol Toxicol Oncol 21(2), pp. 141-148.
81. Lehrer R.I., Rosnman M., Harwig S.S., Jackson R., Eisenhauer P. (1991), “Ultrasensitive assays for endogenous antimicrobial polypeptides”, Immunol Methods 137, pp. 167-173.
82. Leonel M., Sarmento S.B.S., Cereda M.P. (2003), “New starches for the food industry: Curcuma longa and Curcuma zedoaria”, Carbohydrate Polymers 54, pp. 385-388.
83. Li X.L., Zhou A.G. (2007), “Preparation of polysaccharides from Acanthopanax senticosus and its inhibition against irradiation-induced injury of rat”, Carbohydr Poly-mers 67, pp. 219-226.
84. Ling O.S., Kiong A.L.P., Hussein S. (2008), “Establishment and optimisation of growth parameters for cell suspension cultures of Ficus deltoidea”, American-Eurasian Journal of Sustainable Agriculture, 2(1), pp. 38-49.
85. Linsmaier E.M, Skoog F. (1965), “Organic growth factor requirements of tobacco tissue cultures”, Physiol Plant 18, pp. 100-127.
86. Lipksy A.K.H. (1992), “Problems of optimisation of plant cell culture processes”, Biotechnol 26, pp. 83-97.
87. Loc N.H., An N.T.T. (2010), “Asiaticoside production from cell culture of centella (Centella asiatica L. Urban)”, Biotechnol Bioprocess Eng (accepted).
88. Loc N.H., Anh N.H.T., Binh D.H.N., Yang M.S., Kim T.G. (2010), “Production of glycoalkaloids from callus cultures of Solanum hainanense Hance”, Plant Biotechnol 37, pp. 96-101.
89. Loc N.H., Diem D.T.H., Binh D.H.N., Huong D.T., Kim T.G., Yang M.S. (2008), “Isolation and characterization of antioxidation enzymes from cells of Zedoary (Curcuma zedoaria Roscoe) cultured in a 5 l bioreactor”, Mol Biotechnol 38, pp. 81-87.
90. Loc N.H., Duc D.T., Kwon T.H., Yang M.S. (2005), “Micropropagation of zedoary (Curcuma zedoaria Roscoe)-a valuable medicinal plant”, Plant Cell, Tissue and Organ Culture 81, pp.119-122.
91. Loc N.H., Duc D.T., Kwon T.H., Yang M.S. (2005), “Micropropagation of zedoary (Curcuma zedoaria Roscoe)-a valuable medicinal plant”, Plant Cell Tiss Organ Cult 81, pp.119-122.
92. Long R.M., Croteau R. (2005), “Preliminary assessment of the C13-side chain 2’-hydroxylase involved in taxol biosynthesis”, Biochem Biophys Res Commun 338, pp. 410-417.
93. Loyola-Vargas V.M., Vázquez-Flota F. (2006), Plant Cell Culture Protocols, Humana Press Inc., USA.
94. Makabe H., Maru N., Kuwabara A., Kamo T., Hirota M. (2006), “Anti inflammatory sesquiterpenes from Curcuma zedoaria”, Nat Prod Res 20, pp. 680-686.
95. Manzan ACCM, Fabio ST, Eliane B, Nanci PP (2003) Extraction of essential oil and pigments from Curcuma longa L, by steam distillation and extraction with volatile solvents. J Agricult Food Chem 51: 6802-6807.
96. Masuda T., Jitoe A., Isobe J., Nakatani N., Yonemori S. (1993), “Antioxidative and anti-inflammatory curcumin-related phenolics from rhizomes of Curcuma domestica”, Phytochemistry 32, pp. 1557-1560.
97. Matsubara K., Kitani S., Yoshioka T., Morimoto T., Fujita Y., Yamada Y. (1989), “High density culture of Coptis japonica cells in creases berberine production”, Chem Tech Biotechnol 46, pp. 61-69.
98. Matsuda H., Morikawa T., Toguchida I., Ninomiya K., Yoshikawa M. (2001c), “Inhibitors of nitric oxide production and new sesquiterpenes, zedoarofuran, 4-epicurcumenol, neocurcumenol, gajutsulactones A, and B, zedoarolodes A and B, from Zedoariae rhizoma”, Chem Pharma Bull 49, pp. 1558-1566.
99. Matsuda H., Ninomiya K., Morikawa T., Yoshikawa M. (1998), “Inhibitory effect and action mechanism of sesquiterpenes from zedoariae rhizoma on D–galactosamine/lipopolysaccharide-induced liver injury”, Bioorg Med Chem Lett 8, pp. 339-344.
100. Mau J.L., Eric Y.C.L., Nai-Phon Wang, Chien-Chou C., Chi-Huarng C., Charng-Cherng (2003), “Composition and antioxidant activity of the essential oil from Curcuma zedoaria”, Food Chem 82, pp. 583-591.
101. Mello M.O., Dias C.T.S., Amaral A.F.C., Melo M. (2001a), “Growth of Bauhinia forficata Link, Curcuma zedoaria Roscoe and Phaseolus vulgaris L. cell suspension cultures with carbon sources”, Scientia Agricola 58, pp. 481-485.
102. Mello M.O., Melo M., Appezzato-da-Glória B. (2001b), “Histological analysis of the callogenesis and organogenesis from root segments of Curcuma zedoaria Roscoe”, Brazilian Archives of Biology and Technology 44(2), pp. 197-203.
103. Miachir J.I., Romani V.L.M., de Campos Amaral A.F., Mello M.O., Crocomo O.J., Melo M. (2004), “Micropropagation and callogenesis of Curcuma zedoaria Roscoe”, Sci Agric (Piracicaba, Braz) 61(4), pp.427-432.
104. Misawa M. (1994), Plant tissue culture: An alternative for production of useful metabolite, FAO Agricultural Services Bulletin.
105. Moon C.K., Park K.S., Lee S.H., Yoon Y.P. (1985), “Antitumor activities of several phytopolysaccharides”, Archives of Pharmacal Research 8(1), pp. 42-44.
106. Mulabagal V., Tsay H.S. (2004), “Plant cell cultures-an alternative and efficient source for the production of biologically important secondary metabolites”, International Journal of Applied Science and Engineering 2(1), pp. 29-48.
107. Murashige T., Skoog F. (1962), “A revised medium for rapid growth and bioassays with tobacco tissue cultures”, Physiol Plant 15, pp. 473-497.
108. Nadkarni K.M. (1999), Indian Materia Medica, 3rd edn, Mumbai, India: Popular Prakashan Private Limited.
109. Nagella P., Murthy H.N. (2010), “Establishment of cell suspension cultures of Withania somnifera for the production of withanolide A”, Bioresour Technol., 101(17), pp. 6735-9.
110. Nakanishi T., Miyasaka H., Nasu M., Hashimoto H., Yoneda K. (1983), “Production of cryptotanshinone and feruginol in cultured cells of Salvia miltiorrhiza”, Phytochemistry 22, pp. 721-722,
111. Narayanaswany S. (1994), Plant cell and tissue culture, McGraw-Hill Publishing Company, New Dehli.
112. Nhut D.T., Tram N.T., Don N.T. (2006), “Effect of sucrose, glucose and fructose in proliferration of Hymalaya Yew (Taxus wallichiana Zucc.) cell suspesion cultures-a potetial source for taxol production”, Pro Int Workshop Biotechnology in Agricut, Nong Lam University, Ho Chi Minh city, Vietnam, pp. 142-145.
113. Oksman-Caldentey K.M., Inze D. (2004), “Plant cell factories in the post genomic era: new ways to produce designer secondary metabolites”, Trends Plant Sci 9, pp. 433-440.
114. Omar R., Abdullah M.A., Hasan M.A., Marziah M. (2004), “Development of growth medium for Centenlla asiatica cell culture via response surface methodology”, American Applied Sciences, 1(3), pp. 215-219.
115. Padmanabha B.V., Chandrashekar M., Ramesha B.T., Hombe G.H.C., Rajesh P.G., Suhas S., Vasudeva R., Ganeshaiah K.N., Shaanker R. (2006), “Patterns of accumulation of camptothecin, an anti-cancer alkaloid in Nothapodytes nimmoniana Graham, in the Western Ghats, India. Implications for identifying high-yielding sources of the alkaloid”, Curr Sci 90, pp. 95-100.
116. Paek K.Y., Chakrabarty D., Hahn E.J. (2005), “Application of bioreactor systems for large scale production of horticultural and medicinal plants”, Plant Cell, Tissue and Organ Culture 81, pp. 287-300.
117. Palazon J., Moyano E., Bonfill M., Cusido R.M., Pinol M.T. (2006), In floriculture, ornamental and plant biotechnology. Advances and topical issues, Global Science Books, Ltd: London, UK, pp. 209-221.
118. Pamplona C.R., de Souza M.M., da Silva Machado M., Cechinel Filho V., Navarro D., Yunes R.A., Monache F.D., Niero R. (2006), “Seasonal variation and analgesic properties of different parts from Curcuma zedoaria Roscoe (Zingiberaceae) grown in Brazil”, Z Naturforsch 61, pp. 6-10.
119. Paramapojn S., Gritsanapan W. (2007), “Variation of curcuminoids in ethanolic extract of Curcuma zedoaria rhizomes in Thailand by HPLC”, Planta Med 73, pp. 797-1034.
120. Paramapojn S., Gritsanapan W. (2009), “Free radical scavenging activity determination and quantitative analysis of curcuminoids in Curcuma zedoaria”, Current Science 97(7), pp. 1069-1073.
121. Parc G., Canaguier A., Hocquemiller R., Chriqui D., Meyer M. (2002), “Production of taxoids with biological activity by plants and callus cultures from selected Taxus genotypes”, Phytochemistry 59, pp. 725-730.
122. Paszty C., Lurquin P.F. (1987), “Improved plant protoplast plating/selection technique for quantitation of transformation”, Bio Techniques 5, pp.716-718.
123. Payne G., Bringi V., Prince C., Shuler M. (1991), Plant cell and tissue culture in liquid systems, Hanser Publishers, Munich.
124. Philip K., Malek S.N.A., Sani W., Shin S.K., Kumar S.A., Lai H.S., Serm L.G., Rahman S.N.S.A. (2009), “Antimicrobial activity of some medicinal plants from Malaysia”, American Journal of Applied Sciences 6(8), pp. 1613-1617.
125. Prakash G., Srivastava A.K. (2007), “Azadirachtin production in stirred tank reactors by Azadirachta indica suspension culture”, Process Biochem 42, pp. 93-97.
126. Priosoeryanto B.P., Sumarny R., Rahmadini Y., Nainggolan G.R.M., Andany S. (2001), “Growth inhibition effect of plants extract (Mussaenda pubescens and Curcuma zedoaria) on tumour cell lines in vitro”, Proceeding of the 2nd SEAG, South East Asian Germany Alumni Network, Los Barios, The Philippines on August, pp. 27-31.
127. Raghuveer Gupta PS, Ali MM., Eranna D and Ramachandra SS. (2003), “Evaluation of anti-ulcer effect of root of Curcuma zedoaria in rats”, Indian Traditional Knowledge 2(4), pp. 375-377.
128. Rajasekaran T., Ravishankar G.A., Venkataraman L.V. (1991), “Influence of nutrient stress on pyrethrin production by cultured cells of pyrethrum (Chrysanthemum cinerariaefolium)”, Curr Sci 60, pp.705-707.
129. Ramawat K.G., Merillon J.M. (2004), Biotechnology Secondary Metabolites, Science Publishers, Inc. Plymouth, UK.
130. Rao B.R., Kumar V., Amrutha N., Jalaja N., Vaidyanath K., Rao A.M., Polavarapu S.R.R., Kishor P.B.K. (2008), “Effect of growth regulators, carbon source and cell aggregate size on berberine production from cell cultures of Tinospora cordifolia Miers”, Current Trends in Biotechnology and Pharmacy, 2(2), pp. 269-276.
131. Rao B.S., Shintre V.P., Simonsen J.L. (1928), “Essential oil from rhizome of Curcuma zedoaria Rosc.”, Soc Chem Ind 47, pp. 171-172.
132. Rao S.R., Ravishankar G.A. (2002), “Plant cell cultures: chemical factories of secondary metabolites”, Biotechnology Advances 20, pp. 101-153.
133. Ritterhaus E., Ulrich J., Westphal K. (1990), “Large-scale production of plant cell cultures”, Iaptc Newsl 61, pp. 2-10.
134. Rodríguez-Monroy M., Trejo-Espino J.L., Jimenez-Aparicio A., de la Luz M.M., Villarreal M.L., Trejo-Tapia G. (2004), “Evaluation of morphological properties of Solanum chrysotrichum cell cultues in a shake flask and fermentor and rheological properties of broths”, Food Technol. Biotechnol. 42 (3), pp. 153-158.
135. Ryu D.D.Y., Lee S.O., Romani R.J. (1990), “Determination of growth rate for plant cell cultures: comparative studies”. Biotechnol Bioeng 35, pp.305-311.
136. Sakato K., Misawa M. (1974), “Effects of chemical and physical conditions on growth of Camptotheca acuminata cell cultures”, Agri Biol Chem 38, pp. 491-497.
137. Saralamp P., Chuakual W., Temsirikul R., Clayton T. (2000), Medicinal plants in Thailand. Volume 1, Amerin Printing and Publishing Public Co., Ltd., Bangkok, Thailand.
138. Sarin R. (2005), “Useful metabolites from plant tissue cultures”, Biotechnol 4, pp. 79-93.
139. Seo W.G., Hwang J.C., Kang S.K., Jin U.H., Suh S.J., Moon S.K. (2005), “Suppressive effect of Zedoariae rhizome on pulmonary metastasis of B16 melanoma cells”, Ethnopharmacol 101, pp. 249-257.
140. Sheper T. (2001), Advances in biochemical engineering biotechnology plant cells (Vol 72), Springer-Verlag, Berlin Heideberg.
141. Shimomura K., Kitazawa T., Okamura N., Yagi A. (1991), “Tanshinone production in adventitious roots and regenerates of Salvia miltiorrhiza”, Nat Prod 54 (6), pp. 1583-1587.
142. Shin K.H., Yoon K.Y., Cho T.S. (1994), “Pharmacologycal activities of sesquiterpenes from the rzhome of Curcuma zedoaria”, Saengyak Hakhoechi 25, pp. 221-225.
143. Shiobara Y., Asakawa Y., Kodama M., Yasuda K., Takemoto T. (1985), “Curcumenone, curcumanolide A and cucumanolide B, three sesquiterpenoids from Curcuma zedoaria”, Phytochemistry 24, pp.2629-2933.
144. Shuler M.L., Kargi F. (2002), Bioprocess Engineering, Basic Concepts, 2nd edn. Prentice Hall, NJ, USA.
145. Singh G., Singh O.P., Maurya S. (2002), “Chemical and biocidal investigations on essential oils of some Indian Curcuma species”, Prog Crystal Growth and Charact 45, pp.75-81.
146. Smith J.I., Smart N.J., Misawa M., Kurz W.G.W., Tallevi S.G., DiCosmo F. (1987), “Increased accumulation of indole alkaloids by some cell lines of Catharanthus roseus in response to addition of vanadyl sulphate”, Plant Cell Rep 6, pp. 142-145.
147. Smollny T.H., Wichers T., Risk D., Van Zwam A., Shasavari A., Alfermann A.W. (1992), “Formation of lignans in suspension cultures of Linum album”, Planta Med Suppl 58, pp. 622.
148. Srivastava S., Srivastava A.K. (2007), “Hairy root culture for mass production of high-value secondary metabolites”, Crit Rev Biotechnol 27, pp. 29-43.
149. Srvidya A.R., Yadev A.K., Dhanbal S.P. (2009), “Antioxidant and antimicrobial activity of rhizome of Curcuma aromatica and Curcuma zeodaria, leaves of Abutilon indicum”, Arch Pharm Sci & Res 1(1), pp.14-19.
150. Stanly C., Bhatt A., Keng C.L. (2010), “A comparative study of Curcuma zedoaria and Zingiber zerumbet plantlet production using different micropropagation systems”, African Journal of Biotechnology 9(28), pp. 4326-4333.
151. Sun Y.L., Tang J., Gu X.H., Li D.Y. (2005), “Water-soluble polysaccharides from Angelica sinensis (Oliv.) Diels: Preparation, characterization, and bioacitivity”, Int Biol Macromol 36, pp. 283
152. Syu W.J., Shen C.C., Don M.J., Ou J.C., Lee G.H., Sun C.M. (1998), “Cytotoxicity of curcuminoids and some novel compounds from Curcuma zedoaria”, Nat Prod 61, pp. 1531-1534.
153. Taiz L., Zeiger E. (2006), Plant physiology, Sinauer Associates, Inc Publishers, Massachusetts, pp. 315-344.
154. Tal B., Rokem J.S., Goldberg I. (1983), “Factors affecting growth and product formation in plant cells grown in continuous culture”, Plant Cell Rep 2, pp. 219-222.
155. Tepsorn R. (2009), Antimicrobial activity of Thai traditional medicinal plants extract incorporated alginate-tapioca starch based edible films against food related Bacteria including foodborne pathogens, PhD Thesis, University of Hohenheim, Thailand.
156. Teramoto S., Komamine A. (1988), Biotechnology in agriculture and forestry, Medicinal and aromatic plants IV. Springer-Verlag, Berlin, Heidelberg, pp. 209-224.
157. Thanh N.T., Ket N.V., Yoeup P.K. (2007), “Effecting of medium composition on biomass and ginsenoside production in cell suspension culture of Panax vietnamensis Ha et Grushv”, VNU Journal of sicence Natural and Technology 23, pp. 269-274.
158. Thanh N.T., Ket N.V., Yoeup P.K. (2008), “Effects of macro elements on biomass and ginsenoside production in cell suspension culture of Ngoc Linh ginseng (Panax vietnamensis Ha et Grushv.)”, VNU Journal of sicence Natural and Technology 23, pp. 269-274.
159. Thanh N.T., Yu K.W., Hahn E.J., Peak K.Y., Murthy H.N. (2005b), “High density cultivation of Panax ginseng cells in balloon type bioreactors: role of oxygen supply on biomass and ginsenoside production”, Genetics and Applications 2, pp. 7-13.
160. Thengane S.R., Kulkarni D.K., Shrikhande V.A., Joshi S.P., Sonawane K.B., Krishnamurthy K.V. (2003), “Influence of medium composition on callus induction and camptothecin(s) accumulation in Nothapodytes foetida”, Plant Cell, Tissue and Organ Culture 72, pp. 247-251.
161. Trejo-Tapia G., Arias-Castro C., Rodríguez-Mendiola M. (2003), “Influence of the culture medium constituents and inoculum size on the accumulation of blue pigment and cell growth of Lavandula spica”. Plant Cell Tiss Org Cult 72, pp. 7-12.
162. Vanisree M., Lee C.Y., Shu-Fung L., Nalawade S.M.L., Yih C., Tsay H.S. (2004), “Studies on the production of some important secondary metabolites from medicinal plants by plant tissue cultures”, Bot Bull Acad Sin 45, pp.1-22.
163. Vanisree M., Tsay H.S. (2004), “Plant cell cultures-an alternative and efficient source for the production of biologically important secondary metabolites”, Int J Appl Sci Eng 2, pp. 29-48.
164. Vasil I.K. (2008), “A history of plant biotechnology: from the cell theory of Schleiden and Schwann to biotech crops”, Plant Cell Rep 27, pp. 1423-1440.
165. Verpoorte R., Contin A., Memelink J. (2002), “Biotechnology for the production of plant secondary metabolites”, Phytochem Rev 1, pp.13-25.
166. Véronique J., Genestier S., Courduroux J. C. (1992), “Bioreactor studies on the effect of dissolved oxygen concentration on growth and differentiaton of carrot (Daucus carota L.) cell culture”, Plant Cell report 11(12), pp. 605-608.
167. Vijaya S.N., Udayasri P.V.V., Aswani K.Y., Ravi B.B., Phani K.Y., Vijay V.M. (2010), “Advancements in the production of secondary metabolites”, Natural Products 3, pp. 112-123.
168. Villarreal M.L., Arias C., Feria-Velasco A., Ramirez O.T., Quintero R. (1997), “Cell suspension culture of Solanum chrysotrichum (Schldl)-A plant producing an antifungal spirostanol saponin”, Plant Cell Tissue and Organ Culture, 50, pp. 39-44.
169. Wang G.L., Luo H.M., Fang H.J., Jiang D., Huang H.G. (2004), “Fractionation of polysaccharide from Curcuma zedoaria Rosc. and its bioactivities”, Ying Yang Hsueh Pao 26(5), pp. 366-369.
170. Wang G.L., Luo H.M., Fang H.J., Jiang D., Huang H.G. (2004), “Fractionation of polysaccharide from Curcuma zedoaria Rosc and its bioactivities”, Ying Yang Hsueh Pao 26(5), pp. 366-369.
171. Wang G.R., Qi N.M., Wang Z.M. (2010), “Application of a stir-tank bioreactor for perfusion culture and continuous harvest of Glycyrrhiza inflata suspension cells”, African Journal of Biotechnology 9 (3), pp.347-351.
172. Wang S.J., Zhong J.J. (1996), “A novel centrifugal impeller bioreactor. I. Fluid circulation, mixing, and liquid velocity profiles”, Biotechnol Bioeng 51, pp. 511-519.
173. Wang W., Zhong J.J. (2002), “Manipulation of ginsenoside heterogeneity in cell cultures of Panax notoginseng by addition of jasmonates”, Biosci Bioeng 93, pp. 48-53.
174. Wang X., Morris-Natschke S.L., Lee K.H. (2007), “New developments in the chemistry and biology of the bioactive constituents of Tanshen”, Med Res Rev 27, pp. 133-148.
175. Watanabe K., Shibata M., Yano S., Cai Y. Shibuya H., Kitagawa I. (1986), “Antiulcer activity of extracts and isolated compound from zedoary (Gajustsu) cultivated in Yakushima (Japan)”, Yakugaku Zasshi 106(12), pp. 1137-1142.
176. Wilson B., Abraham G., Manju V.S., Mathew M., Vimala Sundaresan S., Nambisan B. (2005), “Antibacterial activity of Curcuma zedoaria and Curcuma malabarica tubers”, Ethnopharmacol 99, pp. 147-151.
177. Wink M. (1999), Biochemistry of plant secondary metabolism. Annual plant reviews, vol 2, Sheffield Academic Press.
178. Woerdenbag H.J., Van U.W., Frijlink H.W., Lerk C.F., Pras N., Malingre T.M. (1990), “Increased podophyllotoxin production in Podophyllum hexandrum cell suspension cultures after feeding coniferyl alcohol as β cyclo dextrin complex”, Plant Cell Rep 9, pp. 97-100.
179. Xingyi (1999), "The chemical constituents of the essential oil from Curcuma zedoaria (Christm) Rosc”, Guang Zhiwu 19 (1), pp. 95-96.
180. Yasuda S., Satosh K., Ishi T., Furuya T. (1972), Studies on the cultural conditions of plant cell suspension culture. Fermentation technology today, Society for fermentation Technology, Osaka, Japan, pp. 697-703.
181. Yesil-Celiktas O., Gurel A., Vardar-Sukan F. (2010), Large scale cultivation of plant cell and tissue culture in bioreactors, Transworld Research Network, Kerala, India.
182. Yoshioka T., Fujii E., Endo M., Wada K., Tokunaga Y., Shiba N., Hohsho H., Shibuya H., Muraki T. (1998), “Antiinflammatory potency of dehydrocurdione, a zedoary-derived sesquiterpene”, Inflamm Res 47(12), pp. 476-481. 104
183. Zenk M.H. (1978), “The impact of plant cell culture on industry”, in Frontiers of Plant Tissue Culture 1978 (Thorpe, T. A., ed.), Intl. Assoc. Plant Tissue Culture, Univ. of Calgary Printing Services, pp.1-13.
184. Zenk M.H., EI-Shagi H., Schulte U. (1975), “Anthraquinone production by cell suspension cultures of Morinda citrifolia”, Planta Med Suppl, pp.79-101.
185. Zhang Q., Rich J.O., Cotterill I.C., Pantaleone D.P., Michels P.C. (2005), “14 Hydroxylation of opiates: Catalytic direct autoxidation of codeinone to 14 hydroxycodeinone”, Am Chem Soc 127, pp. 7286-7287.
186. Zhang Z.Y., Zhong J.J. (2004), “Scale-up of centrifugal impeller bioreactor for hyperproduction of ginseng saponins and polysaccharide by high density cultivation of Panax notoginseng cells”, Biotechnol Prog 20, pp.1076-1081.
187. Zhang Z.Y., Zhong J.J. (2004), “Scale-up of centrifugal impeller bioreactor for hyperproduction of ginseng saponins and polysaccharide by high density cultivation of Panax notoginseng cells”, Biotechnol Prog 20, pp.1076-1081.
188. Zhao J., Verpoorte (2007), “Manipulating indole alkaloid production by Catharanthus roseus crll culture in bioreactors: from biochemical processing to metabolic engineering”, Phytochem Rev 6, pp. 435-457.
189. Zhao D., Xing J., Li M., Lu D., Zhao Q. (2001), “Optimization of growth and jaceosidin production in callus and cell suspension cultures of Saussurea medusa”, Plant Cell Tissue and Organ Culture 67, pp. 227-234.
190. Zhao J., Zhu W., Hu Q. (2001b), “Enhanced catharanthine production in Catharanthus roseus cell cultures by combined elicitor treatment in shake flasks and bioreactors”, Enzyme Microb Technol 28, pp. 673-681.
191. Zhong J.J., Yoshida T. (1995), “High-density cultivation of Perilla frutescens cell suspensions for anthocyanin production: Effects of sucrose concentration and inoculum size”, Enzyme and Microbial Technology 17, pp. 1073-1079.
192. Zhu L. (1993), Aromatic plants and essential constituents, Hai Feng Publishing Co., Hong Kong.
193. Ziv M. (2000), “Bioreactor technology for plant micropropagation”, Horticultural Reviews, 24, pp. 14-23.


DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU NUÔI CẤY TẾ BÁO CÂY NGHỆ ĐEN (CRUCUMA ZEDOARIA ROSCOE) VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TÍCH LŨY MỘT SỐ HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CHÚNG

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét