LUẬN
ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC: NGHIÊN CỨU NUÔI CẤY TẾ BÁO CÂY NGHỆ ĐEN
(CRUCUMA ZEDOARIA ROSCOE) VÀ KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TÍCH LŨY MỘT SỐ HỢP CHẤT
CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CHÚNG
NCS: VÕ CHÂU TUẤN
Người hướng dẫn: GS. TS. Nguyễn Hoàng Lộc - PGS. TS. Cao Đăng Nguyên
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong
nhiều thế kỷ qua, loài người đã dựa chủ yếu vào thực vật như là nguồn
cung cấp carbohydrate, protein và chất béo làm thực phẩm. Hơn nữa, thực
vật cũng là nguồn cung cấp phong phú các hợp chất tự nhiên dùng làm dược
phẩm, hóa chất nông nghiệp, hương liệu, chất màu, thuốc trừ sâu sinh
học hoặc các chất phụ gia thực phẩm có giá trị [132]. Những sản phẩm này
được biết như là các chất trao đổi thứ cấp, được hình thành với một
lượng rất nhỏ trong cây (thường nhỏ hơn 1% khối lượng khô) Và chức năng
trao đổi chất chưa được biết đầy đủ. Chúng được xem là sản phẩm của các
phản ứng hóa học của thực vật với môi trường hoặc là sự bảo vệ hóa học
chống lại vi sinh vật và động vật [177].
Những
nghiên cứu về các hợp chất thứ cấp có nguồn gốc thực vật đã phát triển
từ cuối những năm 50 của thế kỷ XX và đến nay có khoảng hơn 80.000 hợp
chất thứ cấp khác nhau ở thực vật đã đuợc công bố [19], [23].
Theo
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có đến 80% dân số thế giới sử dụng thảo
dược làm thuốc để chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe. Việc khai thác nguồn
dược liệu tự nhiên từ thực vật đang trở thành một vấn đề quan trọng mang
tính toàn cầu và chúng ngày càng được thương mại hóa nhiều hơn. Tuy
nhiên, vấn đề đặt ra hiện nay là nơi sống tự nhiên của các loài cây
thuốc đang bị biến mất nhanh chóng do sự biến đổi của khí hậu toàn cầu
cũng như sự khai thác bừa bãi của con người. Như vậy, sản xuất các hợp
chất thứ cấp thực vật bằng con đường canh tác truyền thống và tổng hợp
hóa học sẽ có nhiều hạn chế, khó có thể đáp ứng đủ nhu cầu dược liệu
ngày càng tăng trong tương lai [188]. Điều này buộc các nhà khoa học cần
phải tính đến công nghệ nuôi cấy tế bào thực vật như một con đường tiềm
năng để cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp dược phẩm [106].
Nuôi
cấy tế bào thực vật đã được quan tâm nghiên cứu từ những năm 1950.
Nhiều nghiên cứu cho thấy, nuôi cấy tế bào thực vật là một phương thức
có hiệu quả trong sản xuất các hợp chất có hoạt chất sinh học hoặc các
chất chuyển hóa của chúng [132]. Ưu điểm của nuôi cấy tế bào thực vật là
có thể cung cấp liên tục nguồn nguyên liệu dồi dào để tách chiết ở quy
mô công nghiệp các hoạt chất mà không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
[106]; Có thể tạo ra các hợp chất mới và chủ động nâng cao khả năng sản
xuất chúng bằng cách thay đổi các điều kiện nuôi cấy [128]; Các hoạt
chất thu được không bị nhiễm bẩn bởi thuốc trừ sâu, diệt cỏ, kháng côn
trùng cũng như tránh được sự không đồng nhất về nguồn nguyên liệu và
những biến động hàm lượng của các sản phẩm thực vật ngoài tự nhiên. Bên
cạnh đó, nhiều nghiên cứu cũng cho thấy, hàm lượng các chất có hoạt tính
sinh học tích lũy trong tế bào thực vật nuôi cấy in vitro tương đương
hoặc cao hơn nhiều lần so với cơ quan tích lũy của chúng trong cây ngoài
tự nhiên [140], [167]. Đến nay, người ta đã thành công trong sản xuất
rất nhiều loại hợp chất có giá trị theo phương thức này trên qui mô lớn
như anthraquinone ở cây Rubia akane, vincristine ở cây dừa cạn
(Catharanthus roseus), berberin ở cây Coscinium fenustratum, diosgenin ở
cây Dioscorea doryophora, taxol ở các loài thuộc chi Taxus, ginsenoside
ở các loài thuộc chi Panax… [163].
Nghệ
đen còn gọi là nga truật thuộc họ Gừng (Zingiberaceae) Có nguồn gốc từ
Đông Bắc Ấn Độ, được trồng ở khắp khu vực Nam Á, Đông Nam Á,Trung Quốc,
Đài Loan, và Madagasca [9], [115]. Củ của cây nghệ đen có chứa các hoạt
chất sinh học chủ yếu là curcumin, terpenoid và tinh dầu. Ngoài ra nó
còn có tinh bột, chất dẻo và một số chất có vị đắng như tannin và
flavonoid [82].
Các
nghiên cứu cho thấy, curcumin có khả năng chống được sự phát sinh khối
u; một số dạng ung thư ở chuột như ung thư ruột kết, ung thư dạ dày, ung
thư vú và ung thư buồng trứng [55], [66], [152]; Curcumin cũng có tác
dụng chống đông máu và hạ huyết áp; Curcuminoid và sesquiterpene là
những chất có khả năng ức chế sự hình thành TNF-α của đại thực bào đã
được hoạt hóa, do đó có tác dụng chống viêm nhiễm [152]; Curcumin còn là
một chất chống oxy hóa có khả năng bảo vệ tế bào. Nhiều công trình
nghiên cứu cũng cho thấy, tinh dầu nghệ đen có tác dụng kháng khuẩn và
kháng đột biến rất cao [176]. Bên cạnh đó, polysaccharide của nghệ đen
ức chế hiệu quả sinh trưởng của các bướu thịt (sarcoma 180) Được cấy
dưới da của chuột, ngăn cản đột biến nhiễm sắc thể, có hoạt tính kích
thích đại thực bào [75], [105], [169]. Trong tự nhiên, nghệ đen là loài
nhân giống bằng thân rễ, phải mất một thời gian dài để tạo củ nên hệ số
nhân kém; Năng suất thu hoạch thường thấp, đặc biệt là phụ thuộc rất lớn
vào điều kiện đất đai, khí hậu, mùa vụ, chi phí nhân công và vật tư sản
xuất. Mặt khác, nghệ đen trong tự nhiên còn dễ mắc các bệnh như thối củ
và đốm lá [29].
Vì
vậy, rất khó có đủ nguồn nguyên liệu dồi dào và ổn định để sản xuất
lượng lớn các hợp chất có hoạt tính sinh học quý của cây nghệ đen sử
dụng trong bào chế dược phẩm.
Xuất phát từ những cơ sở trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu nuôi cấy tế bào cây nghệ đen (Curcuma zedoaria Roscoe) Và khảo sát
khả năng tích lũy một số hợp chất có hoạt tính sinh học của chúng”
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên
cứu thiết lập các điều kiện và môi trường nuôi cấy thích hợp để sản
xuất nhanh sinh khối tế bào, đồng thời xác định được khả năng tích lũy
và hoạt tính sinh học một số hợp chất trong tế bào nghệ đen nuôi cấy
huyền phù trong hệ lên men 10 L.
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết
quả nghiên cứu của luận án sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học mới, có
tính hệ thống về nuôi cấy in vitro tế bào cây nghệ đen và sự tích lũy
một số hợp chất có hoạt tính sinh học của chúng; Đồng thời là nguồn tài
liệu tham khảo hữu ích trong nghiên cứu, giảng dạy về nuôi cấy tế bào và
sản xuất các hoạt chất sinh học có giá trị cao từ nuôi cấy tế bào thực
vật.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết
quả của luận án là cơ sở khoa học để phát triển hệ thống nuôi cấy huyền
phù tế bào cây nghệ đen ở qui mô lớn nhằm sản xuất nhanh sinh khối,
cung cấp nguồn nguyên liệu liên tục và ổn định để thu hồi các hợp chất
có giá trị cao dùng làm thuốc, góp phần bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cộng
đồng.
4. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
-
Đã tạo ra dòng tế bào callus (rắn và rời rạc) Từ bẹ lá của cây nghệ đen
in vitro thích hợp để nuôi cấy huyền phù, đồng thời xác định một cách
có hệ thống các điều kiện và môi trường nuôi cấy thích hợp cho sự sinh
trưởng nhanh và ổn định của tế bào nghệ đen nuôi cấy trong bình tam giác
250 ml và trong hệ lên men 10 L.
-
Đã khảo sát sự tích lũy các chất có hoạt tính sinh học như: Tinh dầu,
curcumin, sesquiterpene và polysaccharide trong tế bào nghệ đen nuôi
cấy.
Nghiên
cứu đã xác định được hàm lượng và thời điểm tích lũy cao nhất của các
hợp chất này theo đường cong sinh trưởng và đồng thời cho thấy có sự
chuyển hóa sinh học các chất như curcumin và sesquiterpene xảy ra trong
nuôi cấy huyền phù tế bào cây nghệ đen.
-
Đã khảo sát được khả năng kháng khuẩn của tinh dầu chiết rút từ tế bào
cây nghệ đen nuôi cấy in vitro và nhận thấy, tinh dầu của tế bào có khả
năng ức chế sinh trưởng một số loài vi sinh vật gây bệnh ở mức tương
đương hoặc cao hơn so với tinh dầu chiết rút từ củ nghệ đen 01 năm tuổi
ngoài tự nhiên.
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. NUÔI CẤY TẾ BÀO THỰC VẬT
1.1.1. Sơ lược lịch sử nuôi cấy tế bào thực vật
Nuôi
cấy mô và tế bào thực vật là nuôi cấy vô trùng các tế bào, mô, cơ quan
và các bộ phận của chúng dưới các điều kiện về vật lý và hóa học in
vitro [93]. Thử nghiệm đầu tiên về nuôi cấy tế bào bên ngoài một cơ thể
thực vật hoàn chỉnh được công bố vào năm 1902 bởi Haberlandt - nhà Sinh
lý thực vật người Đức, người được biết đến như nhà sáng lập ra phương
pháp nuôi cấy tế bào thực vật. Trong bài viết nổi tiếng với tiêu đề “Những thử nghiệm nuôi cấy các tế bào thực vật tách rời”,
ông đã mô tả những nổ lực trong thiết lập có hệ thống nuôi cấy các tế
bào thịt lá, biểu bì và lông hút. Mặc dù không thành công trong nuôi cấy
phân chia tế bào, nhưng ông dự đoán sẽ có khả năng đạt được sự phân
chia tế bào trong nuôi cấy các tế bào riêng rẽ, điều này đã ảnh hưởng
mạnh mẽ đến sự nghiệp của nhiều nhà nhà khoa học sau này. Tiếp sau đó là
những nghiên cứu rộng rãi theo hướng cải thiện các dung dịch dinh dưỡng
và khám phá về các chất ĐHST thực vật nhằm kiểm tra lại những dự đoán
của Haberlandt [164]. Trong những năm 1960, nhiều nổ lực hơn nữa để cải
thiện dung dịch dinh dưỡng đã đưa đến 2 công bố đáng chú ý của Skoog và
cs, với hai môi trường nuôi cấy đã được dùng và mô tả đó là môi trường
Murashige và Skoog [107] và môi trường Linsmaier và Skoog [85].
Nuôi
cấy các tế bào đơn và các khối nhỏ tế bào thành công đầu tiên trong
nuôi cấy tế bào cây thuốc lá (Nicotiana tabacum) Và cây Tagetes erecta
trên máy lắc. Nuôi cấy tế bào thực vật trên qui mô lớn đầu tiên thành
công ở tế bào của các cây bạch quả, bắt ruồi, cỏ Lolium và hoa hồng
trong hệ lên men kiểu ráy nước dạng đơn giản với dung tích 20 L [164].
Những
thử nghiệm đầu tiên trong nuôi cấy tế bào đơn để sản xuất dược phẩm đã
được tiến hành trong những năm 1950 tại công ty Charles Pfizer [164].
Đến
năm 1987, đã có 30 hệ thống nghiên cứu nuôi cấy tế bào thực vật có khả
năng sản xuất các hợp chất thứ cấp cao hơn trong các thực vật tương ứng
[177].
Đến
nay, một thế kỷ sau những nghiên cứu của Haberlandt, nhiều hợp chất thứ
cấp đã được sản xuất thương mại bằng con đường nuôi cấy tế bào thực vật
như berberine, paclitaxel, ginseng saponin, polysaccharide [177].
1.1.2. Nuôi cấy huyền phù tế bào thực vật
Mỗi
tế bào thực vật là một đơn vị độc lập, chứa đầy đủ thông tin di truyền
của một cơ thể. Trong những điều kiện nhất định, mỗi tế bào có thể hình
thành lại được một cơ thể hoàn chỉnh. Hoàn toàn có thể tách riêng và
nuôi cấy tế bào độc lập để nghiên cứu mọi quá trình sống xảy ra trong đó
[12].
1.1.2.1. Nuôi cấy callus
Nuôi
cấy tế bào thực vật được khởi đầu bằng việc hình thành các tế bào không
phân hóa, được gọi là callus. Nuôi cấy callus đạt được bằng cách nuôi
cấy các mẫu mô tách từ thực vật trên môi trường dinh dưỡng cơ bản có
chất làm rắn là agar. Môi trường dinh dưỡng cơ bản này chứa các chất
dinh dưỡng khoáng đa lượng, vi lượng, nguồn carbon và nhiều loại chất
ĐHST thực vật. Đánh giá chính xác các ảnh hưởng của thành phần môi
trường dinh dưỡng hoặc chất ĐHST lên khả năng sinh trưởng của callus là
yêu cầu quan trọng để xác định môi trường tối ưu cho nuôi cấy. Các thông
số phổ biến nhất dùng trong đánh giá sinh trưởng trong nuôi cấy callus
bao gồm khối lượng tươi, khối lượng khô và chỉ số sinh trưởng [93].
Trong
nuôi cấy callus, các tế bào của callus có thể trải qua biến dị dòng
soma trong quá trình cấy chuyển. Vì vậy, các dòng tế bào ổn định di
truyền nên được lựa chọn để tránh sự sản xuất thất thường các chất trao
đổi thứ cấp trong nuôi cấy. Thông thường, sau một số lần cấy chuyển,
callus có thể được xem là dòng tế bào đồng nhất khi các thông số sinh
trưởng của dòng tế bào được lặp lại trong quá trình cấy chuyển trên cùng
một loại môi trường nuôi cấy [35]. Bouque và cs (1998) Đã nghiên cứu
nuôi cấy 217 dòng callus khác nhau từ các loài của chi Psoralea nhận
thấy, sau 16 lần cấy chuyển (48 tuần), có khoảng 90% số dòng callus sinh
trưởng ổn định [22]. Fett-Neto và cs (1994) Nuôi cấy tế bào cây Taxus
cuspidate và thu được dòng tế bào ổn định sinh trưởng sau 2 năm cấy
chuyển [42].
----------------------LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC GỒM 117Tr VỚI NHỮNG NỘI DUNG SAU:
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. NUÔI CẤY TẾ BÀO THỰC VẬT
1.1.1. Sơ lược lịch sử nuôi cấy tế bào thực vật
1.1.2. Nuôi cấy huyền phù tế bào thực vật
1.1.2.1. Nuôi cấy callus
1.1.2.2. Nuôi cấy huyền phù tế bào
1.1.2.3. Các thông số đánh giá khả năng sinh trưởng của tế bào
1.1.2.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy tế bào
1.1.2.5. Nuôi cấy tế bào thực vật ở qui mô lớn
1.2. SỰ TÍCH LŨY CÁC HỢP CHẤT THỨ CẤP TRONG TẾ BÀO THỰC VẬT NUÔI CẤY IN VITRO
1.2.1. Vai trò của các hợp chất thứ cấp ở thực vật
1.2.2. Các nhóm hợp chất thứ cấp chủ yếu ở thực vật
1.2.2.1. Nhóm terpene
1.2.2.2. Nhóm phenol
1.2.2.3. Các hợp chất chứa nitrogen
1.2.3. Những nghiên cứu sản xuất các hợp thứ cấp từ nuôi cấy tế bào thựcvật
1.2.3.1. Những nghiên cứu ngoài nước
1.2.3.2. Những nghiên cứu trong nước
1.3. GIỚI THIỆU VỀ CÂY NGHỆ ĐEN
1.3.2. Thành phần hóa học
1.3.3. Công dụng
1.3.3.1. Công dụng cổ truyền
1.3.3.2. Các hoạt tính sinh học
1.3.4. Tình hình nghiên cứu nuôi cấy in vitro của cây nghệ đen
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Nuôi cấy callus
2.3.2. Nuôi cấy huyền phù tế bào
2.3.2.1. Nuôi cấy huyền phù tế bào trong bình tam giác
2.3.2.2. Nuôi cấy huyền phù tế bào trong hệ lên men
2.3.3. Xác định khả năng sinh trưởng của tế bào
2.3.4. Định lượng tinh dầu
2.3.5. Định lượng curcumin
2.3.6. Định lượng polysaccharide hòa tan trong nước
2.3.7. Xác định sesquiterpene
2.3.8. Xác định hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu
2.3.9. Xử lý thống kê
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. NUÔI CẤY CALLUS NGHỆ ĐEN
3.2. NUÔI CẤY HUYỀN PHÙ TẾ BÀO TRONG BÌNH TAM GIÁC
3.2.1.Ảnh hưởng của cỡ mẫu nuôi cấy
3.2.2.Ảnh hưởng của tốc độ lắc
3.2.3.Ảnh hưởng của chất ĐHST
3.2.3.1.Ảnh hưởng của BA
3.2.3.2.Ảnh hưởng của 2,4-D
3.2.3.3.Ảnh hưởng của 2,4-D và BA
3.2.4.Ảnh hưởng của nguồn carbon
3.2.4.1.Ảnh hưởng của sucrose
3.2.4.2.Ảnh hưởng của glucose
3.3. NUÔI CẤY TẾ BÀO HUYỀN PHÙ TRONG HỆ LÊN MEN
3.3.1. Khảo sát sinh trưởng của tế bào
3.3.2.Ảnh hưởng của điều kiện nuôi cấy
3.3.2.1. Cỡ mẫu
3.3.2.2. Tốc độ khuấy
3.3.2.3.Ảnh hưởng của tốc độ sục khí
3.4. KHẢO SÁT SỰ TÍCH LŨY MỘT SỐ HỢP CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TRONG TẾ BÀO NGHỆ ĐEN
3.4.1. Hàm lượng tinh dầu
3.4.2. Hàm lượng polysaccharide hòa tan trong nước tổng số
3.4.3. Hàm lượng curcumin
3.4.4. Xác định sesquiterpene
3.5. HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA TINH DẦU TẾ BÀO NGHỆ ĐEN
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT
BAP: 6-benzylaminopurine
BA: 6-benzyladenine
CIB: centrifugal impeller bioreatorcs: cộng sự
DMSO: dimethyl sulfoxide
ĐC: đối chứng
ĐHST: điều hòa sinh trưởng
HPLC: high performance liquid chromatography (sắc ký hiệu năng cao áp)
IAA: indoleacetic acid
IBA: indolebutyric acid
Kin: kinetin
L: lít
L-DOPA: L-3,4 -dihydrooxyphenylamine
LPS: lipopolysaccharide
MS: Murashige và Skoog (1962)
NAA: naphthaleneacetic acid
Nxb: nhà xuất bản
TNF-α: tumor necrosis factor-alpha
2,4-D: 2,4-dichlorophenoxyacetic acid
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Khả năng tạo callus từ bẹ lá của cây nghệ đen in vitro
Bảng 3.2.Ảnh hưởng của chất ĐHST lên sinh trưởng và phátsinh hình thái của callus
Bảng 3.3.Ảnh hưởng của cỡ mẫu lên sinh trưởng của tế bàonuôi cấy huyền phù trong bình tam giác
Bảng 3.4.Ảnh hưởng của tốc độ lắc lên sinh trưởng của tế bàonuôi cấy huyền phù trong bình tam giác
Bảng 3.5.Ảnh hưởng của BA lên sinh trưởng của tế bào nuôicấy huyền phù trong bình tam giác
Bảng 3.6.Ảnh hưởng của 2,4-D lên sinh trưởng của tế bào nuôicấy huyền phù trong bình tam giác
Bảng 3.7.Ảnh hưởng của 2,4-D và BA lên sinh trưởng của tếbào nuôi cấy huyền phù trong bình tam giác
Bảng 3.8.Ảnh hưởng của sucrose lên sinh trưởng của tế bàonuôi cấy huyền phù trong bình tam giác
Bảng 3.9.Ảnh hưởng của glucose lên sinh trưởng của tế bàonuôi cấy huyền phù trong bình tam giác
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của fructose lên sinh trưởng của tế bàonuôi cấy huyền phù trong bình tam giác
Bảng 3.11.Ảnh hưởng của cỡ mẫu lên sinh trưởng của tế bàonuôi cấy huyền phù trong hệ lên men 10 L
Bảng 3.12.Ảnh hưởng của tốc độ khuấy lên sinh trưởng của tếbào nuôi cấy huyền phù trong hệ lên men 10 L
Bảng 3.13.Ảnh hưởng của tốc độ sục khí lên sinh trưởng của tếbào nuôi cấy huyền phù trong hệ lên men 10 L
Bảng 3.14. Hàm lượng tinh dầu của tế bào nghệ đen nuôi cấytrong hệ lên men 10 L
Bảng 3.15. Hàm lượng polysaccharide của tế bào nghệ đen nuôicấy trong hệ lên men 10 L
Bảng 3.16. Hàm lượng curcumin của tế bào nghệ đen nuôi cấytrong hệ lên men 10 L
Bảng 3.17. Chiều cao phổ hấp thụ (mAU) của sesquiterpenetrong tế bào nuôi cấy ở hệ lên men 10 L và tế bào củ nghệ tựnhiên
Bảng 3.18. Khả năng kháng khuẩn của tinh dầu tế bào nghệ đen
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Lê Quý Bảo (2004), “Các cấu tử dễ bay hơi của thân rễ Nga truật
(Curcuma zedoaria Roscoe) trồng ở tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh”, Tạp chí Dược
học 343, tr. 9-11.
2.
Phan Minh Giang, Văn Ngọc Hưng, Phan Tống Sơn (1997), “Đóng góp vào
việc nghiên cứu các sesquiterpenoid trong thân rễ nghệ đen (Curcuma
zedoaria Roscoe)”, Tạp chí Hóa học và Công nghiệp Hóa chất 4, tr. 9-11.
3.
Trần Thị Việt Hoa, Trần Thị Phương Thảo, Vũ Thị Thanh Tâm (2007),
”Thành phần hóa học và tính kháng oxy hóa của nghệ đen (Curcuma
zedoaria) trồng ở Việt Nam”, Tạp chí Phát triển KH&CN 10(4), tr.
37-47.
4.
Vũ Văn Hợp, Vũ Xuân Phương (2003), “Các loài chứa alkaloid trong họ Cà
(Solanaceae Juss.) ở Việt Nam”, Tạp chí Sinh học 25(4), tr. 27-31.
5.
Bùi Văn Lệ, Nguyễn Ngọc Hồng (2006). “Ảnh hưởng của chất điều hòa tăng
trưởng thực vật và đường saccharose lên dịch nuôi cấy huyền phù tế bào
dừa cạn (Catharanthus rouse)”, Tạp chí Phát triển KH &CN 9, tr.
59-66.
6.
Phạm Thị Tố Liên, Võ Thị Bạch Mai (2007), “Bước đầu nghiên cứu sự tạo
dịch treo tế bào cây Đinh lăng (Polyscias fruticosa Harms)”, Tạp chí
phát triển KH &CN 10(7), tr. 11-16.
7. Nguyễn Hoàng Lộc (2007), Giáo trình Công nghệ tế bào, Nxb Đại học Huế.
8.
Nguyễn Hoàng Lộc, Đoàn Hữu Nhật Bình, Phan Đức Lâm, Phan Thị Á Kim,
Trương Thị Bích Phượng (2008), “Nghiên cứu khả năng tích lũy
asiaticoside trong mô sẹo rau má (Centella asiatica (L.) Urban)”, Tạp
chí Công nghệ sinh học 6(4B), 873-881.
9. Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb. Y học, Hà Nội.
10. Lã Đình Mỡi, Lưu Đàm Cư (2002), Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam, Tập 2, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 245-250.
11.
Dương Tấn Nhựt, Nguyễn Trịnh Đôn, Nguyễn Thị Thanh Hiền, Đinh Văn
Khiêm, Lê Thị Xuân (2007), “Nuôi cấy tế bào và phục hồi mô sẹo từ huyền
phù tế bào cây thông đỏ Himalaya (Taxus wallichiaana Zucc.)”, Tạp chí
Công nghệ Sinh học 5(2), tr. 205-215.
12.
Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, Phạm Kim Ngọc, Trần Văn Minh,
NguyễnThị Phương Thảo (2009), Cơ sở công nghệ sinh học Công nghệ sinh
học tế bào, Tập 3, Nxb. Giáo dục, Hà Nội.
13.
Lê Thị Hà Thanh, Đoàn Hữu Nhật Bình, Nguyễn Hoàng Lộc (2009), “Sản xuất
glycoalkaloid từ tế bào cây cà gai leo (Solanum hainanense Hance)”, Hội
nghị Công nghệ sinh học toàn quốc, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội,
tr. 697-700.
14. Nguyễn Đức Thành (2000), Nuôi cấy mô tế bào thực vật – Nghiên cứu và ứng dụng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
15.
Nguyễn Bích Thu, Phạm Kim Mãn (2000), “Nghiên cứu phương pháp định
lượng glycoalkaloid trong cây cà gai leo (Solanum hainanense Hance) bằng
phương pháp acid màu”, Tạp chí Dược liệu 5(4), tr. 104-108.
16.
Lê Thị Thủy Tiên, Bùi Trang Việt, Nguyễn Đức Lượng (2006), “Tạo mô sẹo
và dịch huyền phù tế bào có khả năng snả xuất taxol từ lá và thân non
cây thông đỏ Taxus wallichiana Zucc.”, Tạp chí Công nghệ Sinh học 4(2),
tr. 221-226.
17. Vũ Văn Vụ (1999), Sinh lý thực vật ứng dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
18.
Anisuzzaman M., Sharmin A., Mondal S.C., Sultana R., Khalekuzzâmn M.,
Alam I., Alam M.F. (2008), “In vitro microrhizome in Curcuma zedoaria
(Christm.) Roscoe-a conservation prioritized medicinal plant”,
Biological Sciences 8(7), pp. 1216-1220.
19. Arnason J.T., Mata R., Romeo J.T. (1995), Phytochemistry of medicinal plants, Plenum Press, New York.
20.
Aslam J., Mujib A., Nasim S.A., Sharma M.P. (2009), “Screening of
vincristine yield in ex vitro and in vitro somatic embryos derived
plantlets of Catharanthus roseus L. (G) Don.”, Sci Hort 119, pp. 325
329.
21.
Bharalee R., Das A., Kalita M.C. (2005), In vitro clonal propagation of
Curcuma caesia Roxb and Curcuma zedoaria Rosc. from rhizome bud
explants”, Journal of Plant Biochemistry and Biotechnology 14, pp.
61-63.
22.
Bouque V., Bourgaud F., Nguyen C., Guckert A. (1998), “Production of
daidzein by callus cultures of Psoralea species and comparison with
plants”, Plant Cell Tissue and Organ Culture 53, pp. 35-40.
23.
Bourgaud F., Gravot A., Milesi S., Gontier E. (2001), “Production of
plant secondary metabolites: a historical perspective”, Plant Science
161, pp.839-851.
24. Bu’lok J., Kristiansen B. (1987), Basic Biotechnology, Academic Press, London, pp. 525-544.
25.
Bugno1 A., Nicoletti M.A., Almodóvar A.A.B., Pereira T.C., Auricchio
M.T. (2007), “Antimicrobial efficacy of Curcuma zedoaria extract as
assessed by regression compared with comercial mouthrinses mouthrises”,
Brazilian Journal of Microbiology 38, pp. 440-445.
26.
Canter P.H., Thomas H., Ernst E. (2005), “Bringing medicinal plants
into cultivation: opportunities and challenges for biotechnology”,
Trends Biotechnol 23, pp. 180-185.
27.
Carvalho F.R., Vassão R.C., Nicoletti M.A., Maria D.A. (2010), “Effect
of Curcuma zedoaria crude extract against tumor progression and
immunomodulation”, Venom Anim Toxins incl Trop Dis 16, pp. 324-341.
28.
Champakaew D., Choochote W., Pongpaibul Y., Chaithong U., Jitpakdi A.,
Tuetun B., Pitasawat B. (2007), “Larvicidal efficacy and biological
stability of a botanical natural product, zedoary oilimpregnated sand
granules, against Aedes aegypti”, Parasitol Res 100, pp. 729-737.
29.
Chan L.K., Thong W.H. (2004), “In vitro propagation of Zingiberaceae
species with medicinal properties”, plant Biotechnol 6, pp. 181-188.
30.
Chaplin M.F., Kennedy J.F. (1994), Carbohydrate analysis. A practical
approach, 2nd ed., Oxford University Press, Oxford, UK., pp. 143-204.
31.
Chattopadhyay S., Farkya S., Srivastava A.K., Bisaria V.S. (2002),
“Bioprocess considerations for production of secondary metabolites by
plant cell suspension cultures”, Biotechnol Bioprocess Eng 7, pp.
138-149.
32.
Chena W., Lua Y., Gao M., Wua J., Wanga A., Shic R. (2010),
“Antiangiogenesis effect of essential oil from Curcuma zedoaria in vitro
and in vivo”, Ethnopharmacology Doi:10.1016/j.jep.2010.09.031.
33.
Choi D.S., Andrade M.H.C., Willis L.B., Cho C., Schoenheit J., Boccazzi
P., Sambanthamurthi R., Sinskey A.J., Rha C. (2008), “Effect of
agitation and aeration on yield optimization of oil palm suspension
culture”, Journal of Oil palm Research Special Issue on Malaysia-MIT
Biotechnology Partnership Programme, 1, pp. 23-34.
34. Christen A.A., Bland J., Gibson G.M. (1989), “Cell cultures as a means to produce taxol”, Proc Am Assoc Cancer Res 30, pp. 566.
35. Davey M.R., Anthony P. (2010), Plant Cell Culture, John Wiley & Sons, Ltd.
36. Duke J.A. (2003), CRC Handbook of Medicinal Spices, CRC Press, Boca Raton, USA.
37.
Eibl R., Werner S., Eibl D. (2009), “Bag bioreactor based on wave
induced motion: characteristics and applications” Adv Biochem Eng
Biotechno 115, pp. 55-87.
38. Eibl R., Eibl D. (2002), “Bioreactors for plant cell and tissue cultures”, In: Oksman-Caldentey K-M, Barz W (eds) Plant biotechnology and transgenic plants, Marcel Dekker, New York, pp 165-199.
39.
Eibl R., Eibl D. (2006), In Plant Tissue Culture Engineering. Focus on
Biotechnology, vol 6, Springer Berlin-Heidelberg-New York, pp. 203-227.
40. Eibl R., Eibl D. (2008), “Design of bioreactors suitable for plant cell and tissue culture”, Phytochem Rev 7, pp. 593-598.
41.
Fett-Neto A.G., Pennington J.J., DiCosmo F. (1995), “Effect of white
light on taxol and baccatin III accumulation in cell cultures of Taxus
cuspidata Sieb and Zucc.”, Plant Physiol 146, pp. 584-590.
42.
Fett-Neto A.G., Zhang W.Y., DiCosmo F. (1994), “Kinetics of taxol
production, growth and nutrient uptake in cell suspensions of Taxus
cuspidate”, Biotechnology and Bioengineering 44, pp 205-210.
43.
Ficker C.E., Smith M.L., Susiarti S., Leaman D.J., Irawati C., Arnason
J.T. (2003), “Inhibition of human pathogenic fungi by members of
Zingiberaceae used by the Kenyah (Indonesian Borneo)”, Ethnopharmacol
85, pp. 289-293.
44.
Fulzele D.P. (2000), Bioreactor technology for large scale cultivation
of plant cell suspension cultures and production of bioactive compounds,
BARC Newsletter.
45.
Furuya T. (1988), Saponins (ginseng saponins). Cell cultures and
somatie cell genetics of plants, vol 5, Academic Press, San Diego, CA,
pp. 213-234.
46.
Garg S.N., Naquvi A.A., Bansal R.P., Bahl J.R., Kumar S. (2005),
“Chemical composition of the essential oil from the leaves of Curcuma
zedoaria Rosc. of Indian origin”, Essent Oil Res 17, pp. 29-31.
47.
Gautam P.L., Raina R., Srivastava U., Raychaudhuri S.P., Singh B.B.
(1998), Prospects of medicinal plants, Indian Society of Plant Genetic
Resources, NBPGR, New Delhi.
48.
Georgiev M.I., Weber J., Maciuk A. (2009), “Bioprocessing of plant cell
cultures for mass production of targeted compounds”, Appl Microbiol
Biotechnol 83, pp. 809-823.
49.
Gou Y., Zhang Z. (2005), “Establishment and plant regeneration of
somatic embryogenic cell suspension cultures of Zingiber officinale
Rosc.”, Scientia Horticulturae, 107, pp. 90-96.
50.
Gunter E. A., Ovodo Y. S. (2003), “Production of polysaccharides by
Silene vugaris callus culture depending on carbohydrate of the medium”,
Nauka Interperiodica 68(6), pp. 882-889.
51. Guirib-Fakim A. (2006), “Medicinal plants: Tradition of yesterday and drugs of tomorrow”, Mol Aspects Med 27(1), pp. 1-93.
52. Gupta S.D., Ibaraki Y. (2006), Plant Tissue Culture Engineering, Springer, Printed in the Netherlands.
53.
Haas C., Weber J., Ludwig-Mueller J., Deponte S., Bley T., Georgiev M.
(2008), “Flow cytometry and phytochemical analysis of a sunflower cell
suspension culture in a 5-L bioreactor”, Z Naturforsch 63, pp. 699-705.
54.
Halina S.L., Leslaw P. (2003), “The effect of carbohydrate source on
the development of Brassica napus L. immature embryos in vitro”, ACTA
Biologica Cracoviensia Series Botanica 45(2), pp. 83-190.
55.
Hanif R., Qiao L., Shiff S.J., Rigas B, (1997), “Curcumin, a natural
plant phenolic food additive, inhibits cell proliferation and induces
cell cycle changes in colon adenocarcinoma cell lines by a prostaglandin
independent pathway”, Lab Clin Med 130(6), pp. 576-584.
56.
Hara M., Kitamura T., Fukui H., Tabata M. (1993), “Induction of
berberine biosynthesis by cytokinins in Thalictrum minus cell suspension
cultures”, Plant Cell Reports 12, pp. 70-73.
57.
Hara M., Kobayashi Y., Fukui H., Tabata M. (1991), “Enhancement of
berberine production by spermidine in Thalictrum minus cell suspension
cultures”, Plant Cell Rep 10, pp. 494-497.
58.
Hong C.H., Hur S.K., Oh O.J., Kim S.S., Nam K.A., Lee S.K. (2002),
“Evaluation of natural products on inhibition of inducible
cyclooxygenase (COX-2) and nitric oxide synthase (iNOS) in cultured
mouse macrophage cells”, Ethnopharmacol 83, pp. 153-159.
59.
Hong H.C., Noh M.S., Lee W.Y., Lee S.K. (2002), “Inhibitory effects of
natural sesquiterpenoids isolated from the rhizome of Curcuma zedoaria
on prostaglandin E2 and nitric oxide production”, Planta Medica 68, pp.
545-547.
60.
Hu W.W., Yao H.U., Zhong J.J. (2001), “Improvement of Panax notoginseng
cell cultures for production of ginseng saponin and polysaccharide by
high-density cultivation of pneumatically agitated bioreactors”,
Biotechnol Prog 17, pp. 838-846.
61.
Hu Z.B., Alfermann A.W. (1993), “Diterpenoid production in hairy root
cultures of Salvia miltiorrhiza”, Phytochemistry 32, pp. 699-703.
62.
Huang S.H., Shen Y.W., Chan H.S. (2002), “Development of bioreactor
operation strategy for L-DOPA production using Stizolobium hassjoo
suspension culture”, Enzyme Microb Technol 30, pp. 779-791.
63.
Jang M.K., Sohn D.H., Ryu J.H. (2001), “A curcuminoid and
sesquiterpenes as inhibitors of macrophage TNF-alpha release from
Curcuma zedoaria”, Planta Med 67(6), pp. 550-552.
64.
Jang M.K., Sohn D.H., Ryu J.H. (2004), “A curcuminoid and two
sesquiterpenoids from Curcuma zedoaria as inhibitors of nitric oxide
synthesis in activated macrophages”, Arch. Pharm. Res. 27, pp.
1220-1225.
65.
Jennewein S., Park H., Dejong J.M., Long R.M., Bollon A.P., Croteau RB
(2005), “Coexpression in yeast of Taxus cytochrome P450 reductase with
cytochrome P450 oxygenases involved in taxol biosynthesis”, Biotechnol
Bioeng 89, pp. 588-598.
66.
Jiang M.C., Yang-Yen H.F., Yen J.J., Lin J.K. (1996), “Curcumin induces
apoptosis in immortalized NIH 3T3 and malignant cancer cell lines”,
Nutr Cancer 26(1), pp. 111-120.
67.
Joshi S., Singh A.K., Dhar D.N. (1989), “Isolation and structure
elucidation of potential active principle of Curcuma zedoaria rhizomes”,
Herba Hung 28(1), pp. 95-98.
68. Joy P.P., Thomas J., Mathew S., Skari B.P. (1998), Medicinal Plants: Tropical Horticulture, Calcutta, India: Naya Prakash.
69.
Kadkade P.G. (1982), “Growth and podophyllotoxin production in callus
tissues of Podophyllum peltatum”, Plant Sci Lett 25, pp. 107-115.
70.
Kaul B., Stohs S.J. Staba E.J. (1969), “Dioscorea tissue cultures.
Influence of various factors on diosgenin production by Dioscorea
deltoidea callus and suspension cultures”, Lloydia 32, pp. 347-359.
71.
Ketchum R.E.B., Rithner C.D., Qiu D., Kim Y.S., Williams R.M., Croteau
R.B. (2003), “Taxus metabolites: methyl jasmonates preferentially
induces production of taxoids oxygenated at C-13 in Taxus media cell
cultures”, Phytochemistry 62, pp. 901-909.
72. Kieran P. (2001), “Bioreactor design for plant cell suspension cultures”, In: Cabral JMS (ed) Principles of multiphase reactor design, Harwood Academic Publishers, New Jersey, pp 391-426.
73.
Kim D.I., Lee T.K., Jang T.H., Kim C.H. (2005), “The inhibitory effect
of a Korean herbal medicine, Zedoariae rhizoma, on growth of cultured
human hepatic myofibroblast cells”, Life Sci 77(8), pp. 890-906.
74.
Kim J.H., Yun J.H., Hwang Y.S., Byun S.Y., Kim D.I. (1995), “Production
of taxol and related taxanes in Taxus brevifolia cell cultures: effect
of sugar”, Biotechnol Lett 17, pp. 101-106.
75.
Kim K.I., Kim J,W, (2000), “Antitumor, genotoxicity and anticlastogenic
activitives of polysaccharide from Curcuma zedoaria”, Mol Cells 10(4),
pp. 392-398.
76.
Kobayashi Y., Fukui H., Tabata M. (1991), “Effect of carbon dioxide and
ethylene on berberine production and cell browning in Thalictrum minus
cell cultures”, Plant Cell Rep 9, 496-499.
77.
Leathers R.R., Smith M.A.L., Christie A.J. (1995), “Automation of the
bioreactor process for mass propagation and secondary metabolism”, In:
Christie JA, Kozai T & Smith ML (eds). Automation and Environmental
Control in Plant Tissue Culture, Kluwer Academic Publishers, Dordrecht,
pp. 187–214.
78.
Lee E.J., Mobin M., Hahn E.J., Paek K.Y. (2006), “Effects of sucrose,
inoculum density, auxin, and aeretion volume on cell grow of Gymnema
sylvestre”, Plant Biology 49 (6), pp. 427-431.
79. Lee J.M. (2001), Biochemical Engineering, Prentice Hall, Inc. USA.
80.
Lee S.K., Hong C.H., Huh S.K., Kim S.S., Oh O.J., Min H.Y., Park K.K.,
Chung W.Y., Hwang J.K. (2002), “Suppressive effect of natural
sesquiterpenoids on inducible cyclooxygenase (COX-2) anf nitric oxide
synthase (iNOS) activity in mouse marcrophage cells”, Environ Pathol
Toxicol Oncol 21(2), pp. 141-148.
81.
Lehrer R.I., Rosnman M., Harwig S.S., Jackson R., Eisenhauer P. (1991),
“Ultrasensitive assays for endogenous antimicrobial polypeptides”,
Immunol Methods 137, pp. 167-173.
82.
Leonel M., Sarmento S.B.S., Cereda M.P. (2003), “New starches for the
food industry: Curcuma longa and Curcuma zedoaria”, Carbohydrate
Polymers 54, pp. 385-388.
83.
Li X.L., Zhou A.G. (2007), “Preparation of polysaccharides from
Acanthopanax senticosus and its inhibition against irradiation-induced
injury of rat”, Carbohydr Poly-mers 67, pp. 219-226.
84.
Ling O.S., Kiong A.L.P., Hussein S. (2008), “Establishment and
optimisation of growth parameters for cell suspension cultures of Ficus
deltoidea”, American-Eurasian Journal of Sustainable Agriculture, 2(1),
pp. 38-49.
85.
Linsmaier E.M, Skoog F. (1965), “Organic growth factor requirements of
tobacco tissue cultures”, Physiol Plant 18, pp. 100-127.
86. Lipksy A.K.H. (1992), “Problems of optimisation of plant cell culture processes”, Biotechnol 26, pp. 83-97.
87.
Loc N.H., An N.T.T. (2010), “Asiaticoside production from cell culture
of centella (Centella asiatica L. Urban)”, Biotechnol Bioprocess Eng
(accepted).
88.
Loc N.H., Anh N.H.T., Binh D.H.N., Yang M.S., Kim T.G. (2010),
“Production of glycoalkaloids from callus cultures of Solanum hainanense
Hance”, Plant Biotechnol 37, pp. 96-101.
89.
Loc N.H., Diem D.T.H., Binh D.H.N., Huong D.T., Kim T.G., Yang M.S.
(2008), “Isolation and characterization of antioxidation enzymes from
cells of Zedoary (Curcuma zedoaria Roscoe) cultured in a 5 l
bioreactor”, Mol Biotechnol 38, pp. 81-87.
90.
Loc N.H., Duc D.T., Kwon T.H., Yang M.S. (2005), “Micropropagation of
zedoary (Curcuma zedoaria Roscoe)-a valuable medicinal plant”, Plant
Cell, Tissue and Organ Culture 81, pp.119-122.
91.
Loc N.H., Duc D.T., Kwon T.H., Yang M.S. (2005), “Micropropagation of
zedoary (Curcuma zedoaria Roscoe)-a valuable medicinal plant”, Plant
Cell Tiss Organ Cult 81, pp.119-122.
92.
Long R.M., Croteau R. (2005), “Preliminary assessment of the C13-side
chain 2’-hydroxylase involved in taxol biosynthesis”, Biochem Biophys
Res Commun 338, pp. 410-417.
93. Loyola-Vargas V.M., Vázquez-Flota F. (2006), Plant Cell Culture Protocols, Humana Press Inc., USA.
94. Makabe H., Maru N., Kuwabara A., Kamo T., Hirota M. (2006), “Anti inflammatory sesquiterpenes from Curcuma zedoaria”, Nat Prod Res 20, pp. 680-686.
95.
Manzan ACCM, Fabio ST, Eliane B, Nanci PP (2003) Extraction of
essential oil and pigments from Curcuma longa L, by steam distillation
and extraction with volatile solvents. J Agricult Food Chem 51:
6802-6807.
96.
Masuda T., Jitoe A., Isobe J., Nakatani N., Yonemori S. (1993),
“Antioxidative and anti-inflammatory curcumin-related phenolics from
rhizomes of Curcuma domestica”, Phytochemistry 32, pp. 1557-1560.
97.
Matsubara K., Kitani S., Yoshioka T., Morimoto T., Fujita Y., Yamada Y.
(1989), “High density culture of Coptis japonica cells in creases
berberine production”, Chem Tech Biotechnol 46, pp. 61-69.
98.
Matsuda H., Morikawa T., Toguchida I., Ninomiya K., Yoshikawa M.
(2001c), “Inhibitors of nitric oxide production and new sesquiterpenes,
zedoarofuran, 4-epicurcumenol, neocurcumenol, gajutsulactones A, and B,
zedoarolodes A and B, from Zedoariae rhizoma”, Chem Pharma Bull 49, pp.
1558-1566.
99.
Matsuda H., Ninomiya K., Morikawa T., Yoshikawa M. (1998), “Inhibitory
effect and action mechanism of sesquiterpenes from zedoariae rhizoma on
D–galactosamine/lipopolysaccharide-induced liver injury”, Bioorg Med
Chem Lett 8, pp. 339-344.
100.
Mau J.L., Eric Y.C.L., Nai-Phon Wang, Chien-Chou C., Chi-Huarng C.,
Charng-Cherng (2003), “Composition and antioxidant activity of the
essential oil from Curcuma zedoaria”, Food Chem 82, pp. 583-591.
101.
Mello M.O., Dias C.T.S., Amaral A.F.C., Melo M. (2001a), “Growth of
Bauhinia forficata Link, Curcuma zedoaria Roscoe and Phaseolus vulgaris
L. cell suspension cultures with carbon sources”, Scientia Agricola 58,
pp. 481-485.
102.
Mello M.O., Melo M., Appezzato-da-Glória B. (2001b), “Histological
analysis of the callogenesis and organogenesis from root segments of
Curcuma zedoaria Roscoe”, Brazilian Archives of Biology and Technology
44(2), pp. 197-203.
103.
Miachir J.I., Romani V.L.M., de Campos Amaral A.F., Mello M.O., Crocomo
O.J., Melo M. (2004), “Micropropagation and callogenesis of Curcuma
zedoaria Roscoe”, Sci Agric (Piracicaba, Braz) 61(4), pp.427-432.
104.
Misawa M. (1994), Plant tissue culture: An alternative for production
of useful metabolite, FAO Agricultural Services Bulletin.
105. Moon C.K., Park K.S., Lee S.H., Yoon Y.P. (1985), “Antitumor activities of several phytopolysaccharides”, Archives of Pharmacal Research 8(1), pp. 42-44.
106.
Mulabagal V., Tsay H.S. (2004), “Plant cell cultures-an alternative and
efficient source for the production of biologically important secondary
metabolites”, International Journal of Applied Science and Engineering
2(1), pp. 29-48.
107.
Murashige T., Skoog F. (1962), “A revised medium for rapid growth and
bioassays with tobacco tissue cultures”, Physiol Plant 15, pp. 473-497.
108. Nadkarni K.M. (1999), Indian Materia Medica, 3rd edn, Mumbai, India: Popular Prakashan Private Limited.
109.
Nagella P., Murthy H.N. (2010), “Establishment of cell suspension
cultures of Withania somnifera for the production of withanolide A”,
Bioresour Technol., 101(17), pp. 6735-9.
110.
Nakanishi T., Miyasaka H., Nasu M., Hashimoto H., Yoneda K. (1983),
“Production of cryptotanshinone and feruginol in cultured cells of
Salvia miltiorrhiza”, Phytochemistry 22, pp. 721-722,
111. Narayanaswany S. (1994), Plant cell and tissue culture, McGraw-Hill Publishing Company, New Dehli.
112.
Nhut D.T., Tram N.T., Don N.T. (2006), “Effect of sucrose, glucose and
fructose in proliferration of Hymalaya Yew (Taxus wallichiana Zucc.)
cell suspesion cultures-a potetial source for taxol production”, Pro Int
Workshop Biotechnology in Agricut, Nong Lam University, Ho Chi Minh
city, Vietnam, pp. 142-145.
113.
Oksman-Caldentey K.M., Inze D. (2004), “Plant cell factories in the
post genomic era: new ways to produce designer secondary metabolites”,
Trends Plant Sci 9, pp. 433-440.
114.
Omar R., Abdullah M.A., Hasan M.A., Marziah M. (2004), “Development of
growth medium for Centenlla asiatica cell culture via response surface
methodology”, American Applied Sciences, 1(3), pp. 215-219.
115.
Padmanabha B.V., Chandrashekar M., Ramesha B.T., Hombe G.H.C., Rajesh
P.G., Suhas S., Vasudeva R., Ganeshaiah K.N., Shaanker R. (2006),
“Patterns of accumulation of camptothecin, an anti-cancer alkaloid in
Nothapodytes nimmoniana Graham, in the Western Ghats, India.
Implications for identifying high-yielding sources of the alkaloid”,
Curr Sci 90, pp. 95-100.
116.
Paek K.Y., Chakrabarty D., Hahn E.J. (2005), “Application of bioreactor
systems for large scale production of horticultural and medicinal
plants”, Plant Cell, Tissue and Organ Culture 81, pp. 287-300.
117.
Palazon J., Moyano E., Bonfill M., Cusido R.M., Pinol M.T. (2006), In
floriculture, ornamental and plant biotechnology. Advances and topical
issues, Global Science Books, Ltd: London, UK, pp. 209-221.
118.
Pamplona C.R., de Souza M.M., da Silva Machado M., Cechinel Filho V.,
Navarro D., Yunes R.A., Monache F.D., Niero R. (2006), “Seasonal
variation and analgesic properties of different parts from Curcuma
zedoaria Roscoe (Zingiberaceae) grown in Brazil”, Z Naturforsch 61, pp.
6-10.
119.
Paramapojn S., Gritsanapan W. (2007), “Variation of curcuminoids in
ethanolic extract of Curcuma zedoaria rhizomes in Thailand by HPLC”,
Planta Med 73, pp. 797-1034.
120.
Paramapojn S., Gritsanapan W. (2009), “Free radical scavenging activity
determination and quantitative analysis of curcuminoids in Curcuma
zedoaria”, Current Science 97(7), pp. 1069-1073.
121.
Parc G., Canaguier A., Hocquemiller R., Chriqui D., Meyer M. (2002),
“Production of taxoids with biological activity by plants and callus
cultures from selected Taxus genotypes”, Phytochemistry 59, pp. 725-730.
122.
Paszty C., Lurquin P.F. (1987), “Improved plant protoplast
plating/selection technique for quantitation of transformation”, Bio
Techniques 5, pp.716-718.
123.
Payne G., Bringi V., Prince C., Shuler M. (1991), Plant cell and tissue
culture in liquid systems, Hanser Publishers, Munich.
124.
Philip K., Malek S.N.A., Sani W., Shin S.K., Kumar S.A., Lai H.S., Serm
L.G., Rahman S.N.S.A. (2009), “Antimicrobial activity of some medicinal
plants from Malaysia”, American Journal of Applied Sciences 6(8), pp.
1613-1617.
125.
Prakash G., Srivastava A.K. (2007), “Azadirachtin production in stirred
tank reactors by Azadirachta indica suspension culture”, Process
Biochem 42, pp. 93-97.
126.
Priosoeryanto B.P., Sumarny R., Rahmadini Y., Nainggolan G.R.M., Andany
S. (2001), “Growth inhibition effect of plants extract (Mussaenda
pubescens and Curcuma zedoaria) on tumour cell lines in vitro”,
Proceeding of the 2nd SEAG, South East Asian Germany Alumni Network, Los
Barios, The Philippines on August, pp. 27-31.
127.
Raghuveer Gupta PS, Ali MM., Eranna D and Ramachandra SS. (2003),
“Evaluation of anti-ulcer effect of root of Curcuma zedoaria in rats”,
Indian Traditional Knowledge 2(4), pp. 375-377.
128.
Rajasekaran T., Ravishankar G.A., Venkataraman L.V. (1991), “Influence
of nutrient stress on pyrethrin production by cultured cells of
pyrethrum (Chrysanthemum cinerariaefolium)”, Curr Sci 60, pp.705-707.
129. Ramawat K.G., Merillon J.M. (2004), Biotechnology Secondary Metabolites, Science Publishers, Inc. Plymouth, UK.
130.
Rao B.R., Kumar V., Amrutha N., Jalaja N., Vaidyanath K., Rao A.M.,
Polavarapu S.R.R., Kishor P.B.K. (2008), “Effect of growth regulators,
carbon source and cell aggregate size on berberine production from cell
cultures of Tinospora cordifolia Miers”, Current Trends in Biotechnology
and Pharmacy, 2(2), pp. 269-276.
131. Rao B.S., Shintre V.P., Simonsen J.L. (1928), “Essential oil from rhizome of Curcuma zedoaria Rosc.”, Soc Chem Ind 47, pp. 171-172.
132.
Rao S.R., Ravishankar G.A. (2002), “Plant cell cultures: chemical
factories of secondary metabolites”, Biotechnology Advances 20, pp.
101-153.
133. Ritterhaus E., Ulrich J., Westphal K. (1990), “Large-scale production of plant cell cultures”, Iaptc Newsl 61, pp. 2-10.
134.
Rodríguez-Monroy M., Trejo-Espino J.L., Jimenez-Aparicio A., de la Luz
M.M., Villarreal M.L., Trejo-Tapia G. (2004), “Evaluation of
morphological properties of Solanum chrysotrichum cell cultues in a
shake flask and fermentor and rheological properties of broths”, Food
Technol. Biotechnol. 42 (3), pp. 153-158.
135.
Ryu D.D.Y., Lee S.O., Romani R.J. (1990), “Determination of growth rate
for plant cell cultures: comparative studies”. Biotechnol Bioeng 35,
pp.305-311.
136.
Sakato K., Misawa M. (1974), “Effects of chemical and physical
conditions on growth of Camptotheca acuminata cell cultures”, Agri Biol
Chem 38, pp. 491-497.
137.
Saralamp P., Chuakual W., Temsirikul R., Clayton T. (2000), Medicinal
plants in Thailand. Volume 1, Amerin Printing and Publishing Public Co.,
Ltd., Bangkok, Thailand.
138. Sarin R. (2005), “Useful metabolites from plant tissue cultures”, Biotechnol 4, pp. 79-93.
139.
Seo W.G., Hwang J.C., Kang S.K., Jin U.H., Suh S.J., Moon S.K. (2005),
“Suppressive effect of Zedoariae rhizome on pulmonary metastasis of B16
melanoma cells”, Ethnopharmacol 101, pp. 249-257.
140.
Sheper T. (2001), Advances in biochemical engineering biotechnology
plant cells (Vol 72), Springer-Verlag, Berlin Heideberg.
141.
Shimomura K., Kitazawa T., Okamura N., Yagi A. (1991), “Tanshinone
production in adventitious roots and regenerates of Salvia
miltiorrhiza”, Nat Prod 54 (6), pp. 1583-1587.
142.
Shin K.H., Yoon K.Y., Cho T.S. (1994), “Pharmacologycal activities of
sesquiterpenes from the rzhome of Curcuma zedoaria”, Saengyak Hakhoechi
25, pp. 221-225.
143.
Shiobara Y., Asakawa Y., Kodama M., Yasuda K., Takemoto T. (1985),
“Curcumenone, curcumanolide A and cucumanolide B, three sesquiterpenoids
from Curcuma zedoaria”, Phytochemistry 24, pp.2629-2933.
144. Shuler M.L., Kargi F. (2002), Bioprocess Engineering, Basic Concepts, 2nd edn. Prentice Hall, NJ, USA.
145.
Singh G., Singh O.P., Maurya S. (2002), “Chemical and biocidal
investigations on essential oils of some Indian Curcuma species”, Prog
Crystal Growth and Charact 45, pp.75-81.
146.
Smith J.I., Smart N.J., Misawa M., Kurz W.G.W., Tallevi S.G., DiCosmo
F. (1987), “Increased accumulation of indole alkaloids by some cell
lines of Catharanthus roseus in response to addition of vanadyl
sulphate”, Plant Cell Rep 6, pp. 142-145.
147. Smollny T.H., Wichers T., Risk D., Van Zwam A., Shasavari A., Alfermann A.W. (1992), “Formation of lignans in suspension cultures of Linum album”, Planta Med Suppl 58, pp. 622.
148.
Srivastava S., Srivastava A.K. (2007), “Hairy root culture for mass
production of high-value secondary metabolites”, Crit Rev Biotechnol 27,
pp. 29-43.
149.
Srvidya A.R., Yadev A.K., Dhanbal S.P. (2009), “Antioxidant and
antimicrobial activity of rhizome of Curcuma aromatica and Curcuma
zeodaria, leaves of Abutilon indicum”, Arch Pharm Sci & Res 1(1),
pp.14-19.
150.
Stanly C., Bhatt A., Keng C.L. (2010), “A comparative study of Curcuma
zedoaria and Zingiber zerumbet plantlet production using different
micropropagation systems”, African Journal of Biotechnology 9(28), pp.
4326-4333.
151.
Sun Y.L., Tang J., Gu X.H., Li D.Y. (2005), “Water-soluble
polysaccharides from Angelica sinensis (Oliv.) Diels: Preparation,
characterization, and bioacitivity”, Int Biol Macromol 36, pp. 283
152.
Syu W.J., Shen C.C., Don M.J., Ou J.C., Lee G.H., Sun C.M. (1998),
“Cytotoxicity of curcuminoids and some novel compounds from Curcuma
zedoaria”, Nat Prod 61, pp. 1531-1534.
153. Taiz L., Zeiger E. (2006), Plant physiology, Sinauer Associates, Inc Publishers, Massachusetts, pp. 315-344.
154.
Tal B., Rokem J.S., Goldberg I. (1983), “Factors affecting growth and
product formation in plant cells grown in continuous culture”, Plant
Cell Rep 2, pp. 219-222.
155.
Tepsorn R. (2009), Antimicrobial activity of Thai traditional medicinal
plants extract incorporated alginate-tapioca starch based edible films
against food related Bacteria including foodborne pathogens, PhD Thesis,
University of Hohenheim, Thailand.
156.
Teramoto S., Komamine A. (1988), Biotechnology in agriculture and
forestry, Medicinal and aromatic plants IV. Springer-Verlag, Berlin,
Heidelberg, pp. 209-224.
157.
Thanh N.T., Ket N.V., Yoeup P.K. (2007), “Effecting of medium
composition on biomass and ginsenoside production in cell suspension
culture of Panax vietnamensis Ha et Grushv”, VNU Journal of sicence
Natural and Technology 23, pp. 269-274.
158.
Thanh N.T., Ket N.V., Yoeup P.K. (2008), “Effects of macro elements on
biomass and ginsenoside production in cell suspension culture of Ngoc
Linh ginseng (Panax vietnamensis Ha et Grushv.)”, VNU Journal of sicence
Natural and Technology 23, pp. 269-274.
159.
Thanh N.T., Yu K.W., Hahn E.J., Peak K.Y., Murthy H.N. (2005b), “High
density cultivation of Panax ginseng cells in balloon type bioreactors:
role of oxygen supply on biomass and ginsenoside production”, Genetics
and Applications 2, pp. 7-13.
160.
Thengane S.R., Kulkarni D.K., Shrikhande V.A., Joshi S.P., Sonawane
K.B., Krishnamurthy K.V. (2003), “Influence of medium composition on
callus induction and camptothecin(s) accumulation in Nothapodytes
foetida”, Plant Cell, Tissue and Organ Culture 72, pp. 247-251.
161.
Trejo-Tapia G., Arias-Castro C., Rodríguez-Mendiola M. (2003),
“Influence of the culture medium constituents and inoculum size on the
accumulation of blue pigment and cell growth of Lavandula spica”. Plant
Cell Tiss Org Cult 72, pp. 7-12.
162.
Vanisree M., Lee C.Y., Shu-Fung L., Nalawade S.M.L., Yih C., Tsay H.S.
(2004), “Studies on the production of some important secondary
metabolites from medicinal plants by plant tissue cultures”, Bot Bull
Acad Sin 45, pp.1-22.
163.
Vanisree M., Tsay H.S. (2004), “Plant cell cultures-an alternative and
efficient source for the production of biologically important secondary
metabolites”, Int J Appl Sci Eng 2, pp. 29-48.
164.
Vasil I.K. (2008), “A history of plant biotechnology: from the cell
theory of Schleiden and Schwann to biotech crops”, Plant Cell Rep 27,
pp. 1423-1440.
165.
Verpoorte R., Contin A., Memelink J. (2002), “Biotechnology for the
production of plant secondary metabolites”, Phytochem Rev 1, pp.13-25.
166.
Véronique J., Genestier S., Courduroux J. C. (1992), “Bioreactor
studies on the effect of dissolved oxygen concentration on growth and
differentiaton of carrot (Daucus carota L.) cell culture”, Plant Cell
report 11(12), pp. 605-608.
167. Vijaya S.N., Udayasri P.V.V., Aswani K.Y., Ravi B.B., Phani K.Y., Vijay V.M. (2010), “Advancements in the production of secondary metabolites”, Natural Products 3, pp. 112-123.
168.
Villarreal M.L., Arias C., Feria-Velasco A., Ramirez O.T., Quintero R.
(1997), “Cell suspension culture of Solanum chrysotrichum (Schldl)-A
plant producing an antifungal spirostanol saponin”, Plant Cell Tissue
and Organ Culture, 50, pp. 39-44.
169.
Wang G.L., Luo H.M., Fang H.J., Jiang D., Huang H.G. (2004),
“Fractionation of polysaccharide from Curcuma zedoaria Rosc. and its
bioactivities”, Ying Yang Hsueh Pao 26(5), pp. 366-369.
170.
Wang G.L., Luo H.M., Fang H.J., Jiang D., Huang H.G. (2004),
“Fractionation of polysaccharide from Curcuma zedoaria Rosc and its
bioactivities”, Ying Yang Hsueh Pao 26(5), pp. 366-369.
171.
Wang G.R., Qi N.M., Wang Z.M. (2010), “Application of a stir-tank
bioreactor for perfusion culture and continuous harvest of Glycyrrhiza
inflata suspension cells”, African Journal of Biotechnology 9 (3),
pp.347-351.
172.
Wang S.J., Zhong J.J. (1996), “A novel centrifugal impeller bioreactor.
I. Fluid circulation, mixing, and liquid velocity profiles”, Biotechnol
Bioeng 51, pp. 511-519.
173.
Wang W., Zhong J.J. (2002), “Manipulation of ginsenoside heterogeneity
in cell cultures of Panax notoginseng by addition of jasmonates”, Biosci
Bioeng 93, pp. 48-53.
174.
Wang X., Morris-Natschke S.L., Lee K.H. (2007), “New developments in
the chemistry and biology of the bioactive constituents of Tanshen”, Med
Res Rev 27, pp. 133-148.
175.
Watanabe K., Shibata M., Yano S., Cai Y. Shibuya H., Kitagawa I.
(1986), “Antiulcer activity of extracts and isolated compound from
zedoary (Gajustsu) cultivated in Yakushima (Japan)”, Yakugaku Zasshi
106(12), pp. 1137-1142.
176.
Wilson B., Abraham G., Manju V.S., Mathew M., Vimala Sundaresan S.,
Nambisan B. (2005), “Antibacterial activity of Curcuma zedoaria and
Curcuma malabarica tubers”, Ethnopharmacol 99, pp. 147-151.
177. Wink M. (1999), Biochemistry of plant secondary metabolism. Annual plant reviews, vol 2, Sheffield Academic Press.
178.
Woerdenbag H.J., Van U.W., Frijlink H.W., Lerk C.F., Pras N., Malingre
T.M. (1990), “Increased podophyllotoxin production in Podophyllum
hexandrum cell suspension cultures after feeding coniferyl alcohol as β
cyclo dextrin complex”, Plant Cell Rep 9, pp. 97-100.
179.
Xingyi (1999), "The chemical constituents of the essential oil from
Curcuma zedoaria (Christm) Rosc”, Guang Zhiwu 19 (1), pp. 95-96.
180.
Yasuda S., Satosh K., Ishi T., Furuya T. (1972), Studies on the
cultural conditions of plant cell suspension culture. Fermentation
technology today, Society for fermentation Technology, Osaka, Japan, pp.
697-703.
181.
Yesil-Celiktas O., Gurel A., Vardar-Sukan F. (2010), Large scale
cultivation of plant cell and tissue culture in bioreactors, Transworld
Research Network, Kerala, India.
182.
Yoshioka T., Fujii E., Endo M., Wada K., Tokunaga Y., Shiba N., Hohsho
H., Shibuya H., Muraki T. (1998), “Antiinflammatory potency of
dehydrocurdione, a zedoary-derived sesquiterpene”, Inflamm Res 47(12),
pp. 476-481. 104
183. Zenk M.H. (1978), “The impact of plant cell culture on industry”,
in Frontiers of Plant Tissue Culture 1978 (Thorpe, T. A., ed.), Intl.
Assoc. Plant Tissue Culture, Univ. of Calgary Printing Services,
pp.1-13.
184.
Zenk M.H., EI-Shagi H., Schulte U. (1975), “Anthraquinone production by
cell suspension cultures of Morinda citrifolia”, Planta Med Suppl,
pp.79-101.
185.
Zhang Q., Rich J.O., Cotterill I.C., Pantaleone D.P., Michels P.C.
(2005), “14 Hydroxylation of opiates: Catalytic direct autoxidation of
codeinone to 14 hydroxycodeinone”, Am Chem Soc 127, pp. 7286-7287.
186.
Zhang Z.Y., Zhong J.J. (2004), “Scale-up of centrifugal impeller
bioreactor for hyperproduction of ginseng saponins and polysaccharide by
high density cultivation of Panax notoginseng cells”, Biotechnol Prog
20, pp.1076-1081.
187.
Zhang Z.Y., Zhong J.J. (2004), “Scale-up of centrifugal impeller
bioreactor for hyperproduction of ginseng saponins and polysaccharide by
high density cultivation of Panax notoginseng cells”, Biotechnol Prog
20, pp.1076-1081.
188.
Zhao J., Verpoorte (2007), “Manipulating indole alkaloid production by
Catharanthus roseus crll culture in bioreactors: from biochemical
processing to metabolic engineering”, Phytochem Rev 6, pp. 435-457.
189.
Zhao D., Xing J., Li M., Lu D., Zhao Q. (2001), “Optimization of growth
and jaceosidin production in callus and cell suspension cultures of
Saussurea medusa”, Plant Cell Tissue and Organ Culture 67, pp. 227-234.
190.
Zhao J., Zhu W., Hu Q. (2001b), “Enhanced catharanthine production in
Catharanthus roseus cell cultures by combined elicitor treatment in
shake flasks and bioreactors”, Enzyme Microb Technol 28, pp. 673-681.
191.
Zhong J.J., Yoshida T. (1995), “High-density cultivation of Perilla
frutescens cell suspensions for anthocyanin production: Effects of
sucrose concentration and inoculum size”, Enzyme and Microbial
Technology 17, pp. 1073-1079.
192. Zhu L. (1993), Aromatic plants and essential constituents, Hai Feng Publishing Co., Hong Kong.
193. Ziv M. (2000), “Bioreactor technology for plant micropropagation”, Horticultural Reviews, 24, pp. 14-23.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét