Thứ Tư, 20 tháng 5, 2015

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP SÁNG TẠO CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC KĨ THUẬT THÔNG QUA DẠY HỌC HÓA HỌC HỮU CƠ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP SÁNG TẠO CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC KĨ THUẬT THÔNG QUA DẠY HỌC HÓA HỌC HỮU CƠ


NCS: ĐINH THỊ HỒNG MINH




MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

Đất nước ta đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Điều này đòi hỏi nền giáo dục Đại học (ĐH) Nước ta phải đổi mới mạnh mẽ để nâng cao chất lượng đào tạo, nhằm cung cấp cho nền kinh tế nguồn nhân lực có đủ trình độ và năng lực vận hành nền kinh tế trong mọi lĩnh vực. Điều này cũng có nghĩa là các trường ĐH phải từng bước chuyển mình để trở thành nơi phát triển cho người học những năng lực cần thiết, giúp người học có khả năng hành động sáng tạo và độc lập, có khả năng tự học, tự tìm kiếm thông tin, xử lý thông tin để trở thành những người lao động có trí thức đáp ứng yêu cầu của xã hội, thích ứng được với môi trường sống luôn luôn biến động và tự tin hội nhập quốc tế.

Báo cáo chính trị của Đảng tại Đại hội XI ghi rõ: “Đổi mới căn bản và toàn diện về giáo dục, đào tạo,... Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra..., nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lí tưởng..., đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”. Do đó, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nói chung, chất lượng giảng dạy cao đẳng (CĐ) Và ĐH chính quy nói riêng là vấn đề mang tính cấp thiết, là giải pháp quan trọng nhất để nền giáo dục ở nước ta trong giai đoạn đầu thế kỷ 21 có thể tiến kịp với sự phát triển của khoa học trên thế giới, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.

Luật Giáo dục của Việt Nam, phần mục tiêu giáo dục ĐH ghi rõ: “Mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ đáp yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc…”

Trong thời đại ngày nay, khi nhận thức của con người đạt đến một trình độ cao hơn, thì năng lực tư duy không còn giữ nguyên ý nghĩa mà cần trở thành năng lực hành động. Bởi lẽ người ta không chỉ tư duy để có những khái niệm về thế giới, mà còn sáng tạo nhằm thay đổi thế giới, làm cho thế giới ngày càng tốt đẹp hơn. Tầm quan trọng của sự sáng tạo vẫn tăng lên hàng năm ở mọi thành phần xã hội như là một kết quả phản hồi từ cuộc sống trong thế giới và môi trường kinh doanh sôi động. Mọi lúc mọi nơi đều khuyến khích sáng tạo. Hãng kinh doanh tìm hiểu những cải tiến cho các sản phẩm mới và các chiến dịch Marketing đầy tính sáng tạo; Các nhà khoa học tìm kiếm các phương thức sáng tạo để thực hiện những giải pháp công nghệ; Còn cộng đồng và gia đình thì tìm các phương pháp (PP) Sáng tạo để tạo ra chất lượn g mới của cuộc sống,...

Việc áp dụng các phương pháp dạy học (PPDH) Tích cực trong dạy học (DH) Môn Hóa học kết hợp sử dụng các thiết bị dạy học (TBDH) Có vai trò quan trọng để phát triển năng lực độc lập, sáng tạo của sinh viên (SV).

Hóa học là một trong những môn học thuộc nhóm môn Khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục ĐH trong đó có phát triển năng lực của SV, giúp SV có khả năng làm việc độc lập sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo. Chương trình Hoá hữu cơ ở trường ĐH kĩ thuật có nhiều nội dung có thể áp dụng các PPDH tích cực để phát triển năng lực độc lập sáng tạo có hiệu quả.

Qua kết quả điều tra thực tế, cho thấy rằng việc áp dụng PPDH tích cực trong DH môn Hoá học hữu cơ ở trường ĐH còn hạn chế. Thông thường, các GV chỉ sử dụng PP thuyết trình là chủ yếu, SV nghe, ghi... Nên chưa phát huy được tính tích cực, chủ động của SV. Một số ít GV đã áp dụng PPDH tích cực nhưng chưa hướng tới phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho SV.

Do đó đề tài “Phát triển năng lực độc lập sáng tạo của SV ĐH kĩ thuật thông qua dạy học Hoá hữu cơ” mang tính cấp thiết, có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ĐH.

2. Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu một số biện pháp vận dụng PPDH tích cực trong DH môn

Hoá học hữu cơ nhằm phát triển năng lực độc lập sáng tạo của SV, góp phần thiết thực nâng cao chất lượng DH hoá học nói riêng và nâng cao hiệu quả đào tạo ở trường ĐH kĩ thuật nói chung.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho SV ĐH kĩ thuật.

3.2. Nghiên cứu đề xuất định hướng, nguyên tắc và một số biện pháp phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho SV ĐH kĩ thuật.

3.3. Thực nghiệm sư phạm (TNSP) Nhằm xác định hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình DH môn Hóa học hữu cơ ở trường ĐH kĩ thuật.

4.2. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp nhằm phát triển năng lực độc lập sáng tạo của SV thông qua DH môn Hóa học hữu cơ ở trường ĐH kĩ thuật, góp phần nâng cao chất lượng DH ở bậc ĐH hiện nay.

5. Giả thuyết khoa học

Nếu sử dụng có hiệu quả một số PPDH tích cực chủ yếu: PPDH theo hợp đồng (HĐ), PPDH theo dự án (DA), PPDH theo Spickler, kĩ thuật sơ đồ tư duy (SĐTD),.... Kết hợp với một số PPDH phù hợp khác có sự hỗ trợ của các TBDH4 (máy tính, đĩa hình, dụng cụ hóa chất, máy ảnh,....) Trong DH môn Hóa học hữu cơ thì sẽ phát triển được năng lực độc lập sáng tạo của SV ĐH kĩ thuật.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Phạm vi nghiên cứu

Phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho SV ĐH kĩ thuật ngành Hóa và ngành Y Dược thông qua DH môn Hóa học hữu cơ.

6.2. Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lí luận:

+ Các vấn đề có liên quan đến năng lực độc lập sáng tạo và phát triển năng lực độc lập sáng tạo.

+ Một số PPDH tích cực và sử dụng TBDH theo hướng tích cực.

- Nghiên cứu thực tiễn:

+ Điều tra thực trạng việc sử dụng PPDH tích cực trong DH môn Hoá học hữu cơ ở trường ĐH kĩ thuật (ĐH kỹ thuật ngành Hóa và ngành Y Dược) Hiện nay.

+ Chương trình Hoá học hữu cơ trường ĐH kĩ thuật (ĐH kĩ thuật ngành Hóa và ngành Y Dược).

+ TNSP về các biện pháp phát triển năng lực độc lập sáng tạo đã đề xuất.

- Phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả TNSP.

7. Những đóng góp mới của luận án

Có đóng góp mới về lí luận và thực tiễn, cụ thể là:

- Đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn đề lí luận làm cơ sở phát triển năng lực độc lập sáng tạo: Các khái niệm năng lực, sáng tạo, tư duy sáng tạo, tính độc lập, năng lực độc lập sáng tạo của SV, một số biểu hiện của năng lực độc lập sáng tạo và cách kiểm tra đánh giá năng lực của SV, một số PPDH tích cực góp phần phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho SV như: PPDH theo HĐ, PPDH theo DA, PPDH theo Spickler, kĩ thuật SĐTD, sử dụng thiết bị DH theo hướng DH tích cực.

- Đã tiến hành điều tra và làm rõ thực trạng của việc sử dụng PPDH tích cực cũng như vấn đề phát triển năng lực độc lập sáng tạo ở một số trường ĐH kĩ thuật. So sánh nội dung Hóa học hữu cơ ở trường ĐH kĩ thuật với trường phổ thông để thấy được sự giống nhau và khác nhau về mức độ nội dung giữa các trường, làm rõ đặc điểm của SV các trường ĐH kĩ thuật.

- Đã có đề xuất mới về phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho SV ĐH kĩ thuật: Xác định một số biểu hiện năng lực độc lập sáng tạo của SV ĐH kĩ thuật;

Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực độc lập sáng tạo cho SV ĐH kĩ thuật; Đề xuất định hướng, nguyên tắc phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho SV ĐH kĩ thuật; Đề xuất 4 biện pháp phát triển năng lực độc lập sáng tạo của SV ngành kỹ thuật thông qua dạy môn Hóa học hữu cơ:

Biện pháp 1: Sử dụng PPDH theo HĐ

Biện pháp 2: Sử dụng PPDH theo DA

Biện pháp 3: Sử dụng PP dạy thực hành hoá học theo Spickler

Biện pháp 4: Sử dụng kĩ thuật SĐTD

- Lựa chọn nội dung và thiết kế các giáo án minh họa cho các biện pháp trên. Kết quả TNSP chứng tỏ việc áp dụng các biện pháp để phát triển năng lực độc lập sáng tạo của SV ĐH ngành kĩ thuật là khả thi và hiệu quả.

8. Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho SV ĐH kĩ thuật (47 trang)

Chương 2: Một số biện pháp phát triển năng lực độc sáng tạo cho SV ĐH kĩ thuật thông qua DH Hóa học hữu cơ (74 trang)

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm (35 trang)

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP SÁNG TẠO CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC KĨ THUẬT

1.1. Khái niệm về năng lực, năng lực nghề nghiệp, sáng tạo, tư duy sáng tạo, tính độc lập

1.1.1. Năng lực và năng lực nghề nghiệp

Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng Latinh “competentia”. Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu dưới nhiều cách khác nhau. Theo Barnett: “Năng lực là một tập hợp các kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với một hoạt động thực tiễn” [19]. Chú trọng hơn đến tính thực hành của năng lực, Rogiers cho rằng: “Năng lực là biết sử dụng các kiến thức và kĩ năng trong một tình huống có nghĩa” [108]. Đề cập đến tính định lượng của năng lực, Howard Gardner khẳng định: “Năng lực phải được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo được” [90, tr. 11].

Phù hợp với các ý kiến trên là quan điểm của F. E. Weinert khi tác giả cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [100, tr. 12].

Denys Tremblay, nhà tâm lý học người Pháp quan niệm rằng: “Năng lực là khả năng hành động, đạt được thành công và chứng minh s ự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [88, tr. 12]. OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển) Cho rằng: “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” [96, tr. 12].

Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường: “Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [5]. Ở Việt Nam, vấn đề năng lực cũng đã sớm được đề cập. Theo tác giả Trần

Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn: “Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [63, tr. 11]. Với đối tượng cụ thể là học sinh THPT, tác giả Nguyễn Thị

Minh Phương cho rằng “Năng lực cần đạt được của học sinh THPT là tổ hợp nhiều khả năng và giá trị được cá nhân thể hiện thông qua các hoạt động có kết quả” [44, tr. 12].

------------------------------LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC GỒM HƠN 200TR CÓ NỘI DUNG NHƯ SAU:


MỤC LỤC
1. Lí do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5. Giả thuyết khoa học
6. Phương pháp nghiên cứu
7. Những đóng góp mới của luận án
8. Cấu trúc của luận án

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP SÁNG TẠO CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC KĨ THUẬT

1.1. Khái niệm về năng lực, năng lực nghề nghiệp, sáng tạo, tư duy sáng tạo, tínhđộc lập
1.1.1. Năng lực và năng lực nghề nghiệp
1.1.2. Sáng tạo
1.1.3. Tư duy sáng tạo
1.1.4. Tính độc lập
1.2. Năng lực độc lập sáng tạo của sinh viên
1.2.1. Khái niệm
1.2.3. Biểu hiện của năng lực độc lập sáng tạo
1.2.4. Kiểm tra đánh giá năng lực
1.3. Một số kết quả nghiên cứu ở trong và ngoài nước có liên quan đến việc pháttriển năng lực độc lập sáng tạo thông qua dạy học hoá học
1.4. Một số phương pháp dạy học tích cực có thể áp dụng dạy học Hóa học Hữu cơ ở trường Đại học kĩ thuật
1.4.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học ở Đại học
1.4.2. Những dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp tích cực
1.4.3. Một số phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể áp dụng ở trường Đạihọc
1.5. Sử dụng thiết bị để dạy học hóa học theo hướng tích cực
1.5.1. Thiết bị dạy học là nguồn cung cấp kiến thức
1.5.2. Sử dụng thí nghiệm hoá học trong dạy học tích cực
1.6. Sử dụng bài tập hóa học theo hướng dạy học tích cực
1.7. Thực trạng dạy học Hóa học hữu cơ ở một số trường Đại học ngành kĩthuật
1.7.1. Khảo sát thực trạng áp dụng phương pháp dạy học tích cực
1.7.2. Chương trình Hóa học hữu cơ ở các trường Đại học ngành kĩ thuật
1.7.3. Đặc điểm của sinh viên trường Đại học kĩ thuật

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP SÁNG TẠO CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC KỸ THUẬT THÔNG QUA DẠY HỌC HÓA HỌC HỮU CƠ

2.1. Biểu hiện năng lực độc lập sáng tạo của SV ĐH kỹ thuật
2.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực độc lập sáng tạo của sinh viên Đạihọc kĩ thuật thông qua dạy học Hoá học hữu cơ
2.2.2. Thiết kế bộ công cụ đánh giá cụ thể
2.3. Định hướng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp phát triển năng lực độc lậpsáng tạo cho sinh viên Đại học kĩ thuật thông qua dạy học Hoá học hữu cơ
2.3.1. Định hướng phát triển năng lực độc lập sáng tạo
2.3.2. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp
2.3.3. Thiết kế giáo án bài dạy theo hướng phát triển năng lực độc lập sáng tạo
2.4. Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực độc lập sáng tạo cho sinh viên Đại học kĩ thuật thông qua dạy học Hoá học hữu cơ
2.4.1. Biện pháp 1: Sử dụng phương pháp dạy học theo hợp đồng
2.4.2. Biện pháp 2: Sử dụng phương pháp dạy học dự án
2.4.3. Biện pháp 3: Sử dụng phương pháp dạy thực hành hoá học theo Spickler

2.4.4. Biện pháp 4: Sử dụng kỹ thuật sơ đồ tư duy

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm
3.3. Phương pháp thực nghiệm
3.3.1. Kế hoạch thực nghiệm
3.3.2. Quy trình thực nghiệm
3.4. Kết quả thực nghiệm
3.4.1. Cách xử lý và đánh giá kết quả dạy thực nghiệm
3.4.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm

PHỤ LỤC CỦA LUẬN ÁN

PHỤ LỤC 1: Phiếu điều tra thực trạng việc dạy và học Hoá học hữu cơ ở trường Đại học kĩ thuật
PHỤ LỤC 2: Phiếu hỏi về giờ dạy áp dụng PPDH tích cực nhằm phát triển nănglực độc lập sáng tạo cho SV
PHỤ LỤC 3: Phiếu hỏi về giờ học sử dụng PPDH tích cực
PHỤ LỤC 4: Bảng kiểm sát biểu hiện năng lực độc lập sáng tạo
PHỤ LỤC 5: Các giáo án dạy thực nghiệm
PHỤ LỤC 6: Hướng dẫn chấm đ ề kiểm tra Hóa học hữu cơ
PHỤ LỤC 7: Bộ câu hỏi hóa hữu cơ đánh giá năng lực độc lập sáng tạo của sinhviên
PHỤ LỤC 8: Kết quả đánh giá qua bài kiểm tra đã thực nghiệm ở vòng2.
PHỤ LỤC 9: Bảng số trường, số lớp, số sinh viên trong mỗi vòng thực nghiệm Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

CĐ Cao đẳng
CNTT Công nghệ thông tin
CTCT Công thức cấu tạo
CTPT Công thức phân tử
DA Dự ándd Dung dịch
DH Dạy học
DHDA Dạy học dự án
DHHĐ Dạy học hợp đồng
ĐH Đại học
ĐC Đối chứng
GV Giảng viên
HĐ Hợp đồng
HS Học sinh
NXB Nhà xuất bản
PP Phương pháp
PPDH Phương pháp dạy học
PTHH Phương trình hóa học
SV Sinh viên
SĐTD Sơ đồ tư duy
TBDH Thiết bị dạy học
THPT Trung học phổ thông
TN Thực nghiệm
TNKQ Trắc nghiệm khách quan
TNSP Thực nghiệm sư phạm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đặng Đình Bạch (Chủ biên) (2005), Hoá học Hữu cơ Tập III-NXBGD.
2. Nguyễn Ngọc Bảo (1995), Phát huy tính tích cực, tính tự lực của học sinh trong quá trình dạy học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (12/2000), Hội nghị tập huấn PPDH hóa học, Hà Nội.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án Việt Bỉ (2010), Dạy và học tích cực-Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học, NXB ĐHSP, Hà Nội.
5. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2005), Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới, Tài liệu tập huấn dự án phát triển giáo dục THPT.
6. Bernd Meier, Nguyễn văn Cường (2007), Một số vấn đề chung về đổi mới PPDH ở trường Trung học phổ thông. Bộ GD & ĐT, Dự án phát triển giáo dục THPT (Loan No 1979 – VIE), Hà Nội.
7. Nguyễn Lăng Bình (chủ biên), Đỗ Hương Trà, Nguyễn Phương Hồng, Cao Thị Thặng (2010), Dạy và học tích cực. Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học. NXB ĐHSP, Hà Nội.
8. Hoàng Chúng (1993), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục. NXB Giáo dục, Hà Nội.
9. Nguyễn Cương (1995), Một số biện pháp phát triển ở HS năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học hóa học ở trường phổ thông, Kỉ yếu hội thảo khoa học: Đổi180 mới PPDH theo hướng hoạt động hóa người học. Đại học Sư phạm Hà Nội, tr 24
36.
10. Nguyễn Cương (1999), PPDH và thí nghiệm hóa học, NXB GD, Hà Nội.
11. Nguyễn Cương (2003), "Sử dụng phối hợp các PPDH hiện đại và phương tiện kỹ thuật dạy học để nâng cao chất lượng dạy học hóa học". Kỷ yếu hội thảo toàn quốc "Đổi mới phương pháp dạy và đào tạo gi áo viên hóa học", Đại học Vinh, tr 7-19.
12. Nguyễn Cương (2007), PPDH Hóa học ở trường phổ thông và đại học-Những vấn đề cơ bản. NXB Giáo dục, Hà Nội.
13. Nguyễn Cương (chủ biên) – Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Sửu, Đặng Thị Oanh, Nguyễn Mai Dung, Hoàng Văn Côi, Trần Trung Ninh, Nguyễn Đức Dũng (2008), Thí nghiệm thực hành PPDH hóa học. NXB ĐHSP, Hà Nội.
14. Nguyễn Thượng Dong (2008), Kỹ thuật chiết xuất dược liệu. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
15. Dự án Việt-Bỉ. Tài liệu tập huấn dạy và học tích cực cho giảng viên các trường CĐSP, giáo viên trường thực hành tiểu học, THCS, phổ thông dân tộc nội trú 14 tỉnh miền núi phía bắc. Hà Nội 11–18/5/2007.
16. Nguyễn Văn Đàn, Nguyễn Viết Tựu (1985), Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thuốc. NXB Y học, chi nhánh TP Hồ Chí Minh.
17. Nguyễn Hữu Đĩnh (Chủ biên) (2003), Hoá học Hữu cơ Tập I-NXBGD.
18. Nguyễn Thị Hồng Gấm (2012), Phát triển năng lực sáng tạo cho sinh viên thông qua dạy học phần Hóa vô cơ và Lý luận-Phương pháp dạy học hóa học ở trường Cao đẳng sư phạm. Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục. Viện Khoa học giáo dục Việt Nam.
19. Gônôbôlin PH. N (1977), Những phẩm chất tâm lí của người giáo viên, Tập 1. NXBGD, Hà Nội.
20. Tô Xuân Giáp (2000), phương tiện dạy học. NXB Giáo dục, Hà Nội.
21. G. Polya. (1977), Giải bài toán như thế nào? NXB Giáo dục, Hà Nội. 181
22. Bùi Thị Hạnh, Trần Trung Ninh (2008), Áp dụng dạy học dự án trong dạy học phần Hoá hữu cơ ở trường Cao đẳng thuỷ sản. Tuyển tập báo cáo hội thảo quốc gia Đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng Hoá học ở các trường Đại học và Cao đẳng. Hà Nội, 4/2008,21-27.
23. Bùi Thị Hạnh (2010), Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học hóa học hữu cơ ở trường Đại học và Cao đẳng. Luận án tiến sỹ Giáo dục học, Trường ĐHSP Hà Nội.
24. Trần Bá Hoành (1999), Phát triển trí sáng tạo của HS và vai trò của GV. Tạp chí nghiên cứu Giáo dục, số 9/1999, tr. 8-9.
25. Trần Thị Thu Huệ (2011), Phát triển một số năng lực của học sinh trung học phổ thông qua phương pháp và sử dụng th iết bị trong dạy học hóa học vô cơ, Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
26. Nguyễn Thị Huệ (2011), Sáng tạo dưới góc độ tâm lý học và ứng dụng của nó trong giáo dục nhân cách sáng tạo. Tạp chí giáo dục, số 253, tr 18-20
27. Đặng Vũ Hoạt (chủ biên), Hà Thị Đức (2004), Lý luận dạy học đại học. NXB ĐHSP, Hà Nội.
28. Kal Russell (2008), Phát triển tư duy sáng tạo. NXB Hồng Đức.
29. Nguyễn Bá Kim (chủ biên), Vũ Dương Thụy (2000), Phương pháp dạy học môn toán. NXB Giáo dục, Hà Nội.
30. Chương Thế Kỷ (Chủ biên), Nguyễn Anh Tuấn, Phạm Khánh Phong Lan, Đỗ Thị Thúy, Đặng Văn Tịnh, Trương Ngọc Tuyền (2006), Hoá học Hữu cơ Tập I, tập II. NXB Y học, Hà Nội.
31. Nguyễn Văn Lê (1998), Cơ sở khoa học của sự sáng tạo. NXBGD.
32. Lêvitốp N. Đ (1971), Tâm lí học trẻ em và tâm lí học sư phạm, Tập II. NXB Giáo dục, Hà Nội.
33. Lê Nguyên Long (1999), Hãy trở thành người thông minh, sáng tạo. NXB Giáo dục, Hà Nội. 182
34. Trần Luận (1996), Vận dụng tư tưởng sư phạm của G. Polya xây dựng nội dung và phương pháp dạy học trên cơ sở các hệ thống bài tập theo chủ đề nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh chuyên toán cấp II, Luận án Phó Tiến sĩ khoa học sư phạm Tâm lý. Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội.
35. Phạm Thành Nghị, Nguyễn Huy Tú (1993), "Sáng tạo Bản chất và phương pháp chẩn đoán", Tạp chí Thông tin Khoa học giáo dục, số 39/1993, tr. 47-51.
36. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường. NXB ĐHSP, Hà Nội.
37. Lê Đức Ngọc (2005), Giáo dục đại học phương pháp dạy và học. NXB ĐHQG Hà Nội.
38. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1998), Giáo dục học, Tập 1 và 2. NXB Giáo dục, Hà Nội.
39. Đỗ Đình Rãng (Chủ biên) (2004), Hoá học Hữu cơ Tập II-NXB Giáo dục.
40. Robert Z. Strenberg, Wendy M. William (2008), Rèn luyện tư duy siêu tốc. NXB Hồng Đức.
41. Tuyết Nhung, Vương Trang (2008), Phát triển khả năng sáng tạo. NXB Hồng Đức.
42. Trần Thị Tuyết Oanh (2009), Đánh giá và đo lường kết quả học tập. NXB ĐHSP, Hà Nội.
43. Hoàng Phê (chủ biên) (1992), Từ điển tiếng Việt. Trung tâm từ điển và ngôn ngữ, Hà Nội.
44. Nguyễn Thị Minh Phương (2007), Tổng quan về các khung năng lực cần đạt được ở HS trong mục tiêu giáo dục phổ thông. Đề tài NCKH của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
45. Nguyễn Ngọc Quang (1994), Lý luận dạy học Hóa học, tập I. NXBGD.
46. Salvia. J. &Yseldyke. J. A (1998), Đánh giá, Boston Houghton Mifflin.
47. Phan Tống Sơn, Trần Quốc Sơn, Đặng Như Tại (1980), Cơ sở hóa học hữu cơ, Tập 1,2. NXB Giáo dục, Hà Nội. 183
48. Trần Quốc Sơn, Đặng Văn Liếu, Cơ sở lý thuyết Hóa hữu cơ, Tập 1,2,3. NXB Giáo dục, Hà Nội.
49. Tập thể tác giả (1975), Đề cương bài giảng tâm lý học đại cương (tài liệu dùng trong các trường đại học sư phạm), Đại học sư phạm Hà Nội.
50. Tổ chức hợp tác phát triển và hỗ trợ kỹ thuật vùng Flamăng, Vương quốc Bỉ (VVOB) (2010), Mô đun Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề (Tài liệu tập huấn). NXB Giáo dục, Hà Nội.
51. Đỗ Ngọc Thanh, Bùi Tất Tươm (2006), Giáo trình lý luận dạy học. NXB Hà Nội.
52. Tôn Thân (1995), Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập nhằm bồi dưỡng một số yếu tố của tư duy sáng tạo cho học sinh khá và giỏi ở trường trung học cơ sở Việt Nam, (thể hiện qua các chương "Các trường hợp bằng nhau của tam giác" ở lớp 7), Luận án Phó Tiến sĩ khoa học Sư phạm-Tâm lý. Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội.
53. Cao Thị Thặng (2012), Một số ý kiến về phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm Hóa học trong giai đoạn mới-Kỉ yếu hội thảo khoa học “Phát triển nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm hóa học”. Trường ĐHSP Hà nội NXB Đại học sư phạm 27/12/2012.
54. Cao Thị Thặng (2010), Sử dụng một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực-hướng phát triển một số năng lực cơ bản cho học sinh trong dạy học hóa học. Tạp chí khoa học, Trường ĐHSP Hà Nội, No. 8 (tr. 46-53).
55. Cao Thị Thặng (2010), Một số vấn đề về “dạy học theo góc” và bước đầu triển khai áp dụng ở Việt Nam. Tạp chí giáo dục, số 236, tr 10.
56. Cao Thị Thặng (2010), Một số vấn đề "Dạy học theo hợp đồng" và bước đầu triển khai áp dụng ở Việt Nam. Tạp chí giáo dục, số 239, tr. 18-21.
57. Cao Thị Thặng, Nguyễn Thị Thu Hằng (2012), Nghiên cứu dạy học và kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng hướng tới phát triển một số năng lực cho sinh viên sư phạm. Tạp chí khoa học giáo dục số 4-2012.184
58. Cao Thị Thặng (2010), Một số vấn đề phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS trong môn hóa học ở trường phổ thông. Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 53, tr. 21.
59. Cao Thị Thặng, Nguyễn Thị Hồng Gấm (2012), Xây dựng và sử dụng bài tập hóa vô cơ theo hướng phát triển năng lực sáng tạo cho sinh viên trong dạ y học hóa học ở trường CĐSP. Tạp chí Giáo dục số 280, tr47-50.
60. Cao Thị Thặng, Nguyễn Thị Hồng Gấm (2012), Thiết kế giáo án dạy học tích cực phù hợp với thực tế dạy học ở phổ thông góp phần phát triển năng lực sáng tạo cho sinh viên Hóa ở trường sư phạ m. Tạp chí Giáo dục số 78, tr22-24.
61. Cao Thị Thặng, Nguyễn Cương, Trần Thị Thu Huệ, Nguyễn Thị Hồng Gấm (2011), Một số kết quả nghiên cứu về phát triển năng lực học sinh THPT và sinh viên sư phạm thông qua dạy học hóa học, góp phần đổi mới giáo dục môn học. Kỉ yếu hội thảo “Đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam”. Viện KHGD Việt Nam, tr 400-406.
62. Cao Thị Thặng, Nguyễn Thị Thu Hằng (2012), Bước đầu nghiên cứu áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở bộ môn Hóa học theo hướng phát triển một số năng lực cho học sinh phổ thông. Tạp chí Giáo dục, tháng 4/
2012.
63. Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn (1998), Tâm lí học đại cương. NXB Giáo dục, Hà Nội.
64. Trần Trọng Thủy (2000), “Sáng tạo-Một chức năng quan trọng của trí tuệ”, Thông tin Khoa học Giáo dục, (81), tr. 16-20.
65. Nguyễn Cảnh Toàn (1997), Phương pháp luận duy vật biện chứng với việc dạy, học, nghiên cứu toán học, (tập 1,2). NXB ĐH Quốc Gia, Hà Nội.
66. Trần Thúc Trình (1998), Cơ sở lý luận dạy học nâng cao. Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội. 185
67. Thái Duy Tuyên (2000), Giáo dục học hiện đại. NXB Đại học Quốc Gia, Hà Nội.
68. Tony Buzan, Barry Buzan, Lê Huy Lâm dịch (2008), Sơ đồ tư duy. NXB Tổng hợp, TP. Hồ Chí Minh.
69. Tony Buzan, New Thinking Group, dịch: Hải Hà, Hồng Hoa hiệu đính, (2009), Sơ đồ tư duy trong công việc. NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội.
70. Dương Thiệu Tống (1995), Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, Bộ GD & ĐT, Hà Nội.
71. Dương Thiệu Tống (2005), Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB khoa học xã hội.
72. Ngô Thị Thuận (1999), Hóa học hữu cơ. Phần bài tập. NXB Khoa học và kỹ thuật.
73. Thái Doãn Tĩnh (2008), Cơ sở lý thuyết Hóa học hữu cơ, Tập 1,2. NXB Khoa học và kĩ thuật.
74. Lê Công Triêm (chủ biên), Nguyễn Đức Vũ, Trần Thị Tú Anh (2002), Một số vấn đề hiện nay của phương pháp dạy học đại học. NXBGD.
75. Nguyễn Xuân Trường (2005), PPDH hóa học ở trường phổ thông. NXB Giáo dục, Hà Nội.
76. Nguyễn Xuân Trường (2006), Trắc nghiệm và sử dụng trắc nghiệm trong dạy học hóa học ở trườn g phổ thông. NXB ĐHSP, Hà Nội.
77. Nguyễn Xuân Trường (tổng chủ biên), Lê Mậu Quyền (chủ biên), Phạm Văn Hoan, Lê Chí Kiên (2009), Hóa học 11. NXB Giáo dục, Hà Nội.
78. Nguyễn Xuân Trường (chủ biên), Phạm Văn Hoan, Từ Vọng Nghi, Đỗ Đình Rãng, Nguyễn Phú Tuấn (2009), Hóa học 12. NXB Giáo dục, Hà Nội. 186
79. Nguyễn Phú Tuấn (2001), Hoàn thiện phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học và một số thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông miền núi. Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Hà Nội.
80. Thái Duy Tuyên (1999), Những vấn đề cơ bản giáo dục học hiện đại. NXB Giáo dục, Hà Nội.
81. Phùng Quốc Việt, Dương Thùy Linh (2006), "Tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh thông qua các bài tập hóa học". Tạp chí giáo dục, số 147, tr 33-34.
82. Phùng Quốc Việt (2007), Trắc nghiệm khách quan môn Hóa học. NXB Giáo dục, Hà Nội.
83. Phạm Viết Vượng (2004), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB ĐHQG, Hà Nội.
84. Lê Hải Yến (2008), Dạy và học cách tư duy. NXB Đại học sư phạm, Hà Nội.
85. Đức Uy (1999), Tâm lý học sáng tạo. NXB Giáo dục.
86. Bonwell C. C., and Eison J. A. (1991), Active Learning: Creating Excitement in the Classroom, ASHE-ERIC Higher Education Report No. 1, George Washington University School of Education and Human Development, Washington, DC.
87. Bradford J. and Stein B. (1993), The IDEAL problem solver, 2nd ed., New York, NY: Freeman.
88. Denyse Tremblay (2002), Adult Education A Lifelong Journey The Competency – Based approach" Helping learners become autonomous".
89. Danton. J. (1985), Advantures in thinnking Australia: Thomas Nelson.
90. Gardner, Howard (1999), Intelligence Reframed " Multiple intelligences for the 21st century". Basic books. 187
91. Hmelo-Silver C. E. (2004), Problem-based learning: What and how do students learn? Educational Psychology Review, 16: 235–266.
92. Jenifer Doherty (2004), Intel teach to the future, USA.
93. Jones B. F., Rasmussen C., and Moffitt M. (1996), Real-life problem solving: A collaborative approach to interdisciplinary learning. Washington DC: American Psychological Association.
94. Keith W Prichard and R. mclaran Sawyer (1994), Hand book of College teaching – theory and application, Greenwood press, Westport Connectial London.
95. Pai Obanya, Juma Shabani, Peter Okebukola “Guide to Teaching and Learning in Higher Education” breda-guide. tripod. com
96. OECD (2002), Definition and seletion of Competencies: Theoretical and Conceptual Foundation. oecd. Org/dataoecd/47/61/35070367. Pdf
97. River, Wilga M (1992), Interactive Language Teaching, Cambridge University Press.
98. Seameo Regional Language Center (1996), Teaching Listening and Speaking, Singapore
99. Spickler, T. R (1984), An experiment on the efficacy of intuition development in improving higher levels of learning and reasoning in physical science. Dissertation Abstracts International, I, 143A.
100. Weiner, F. E. (2001), Comparative performance measurement in schools. Weinheim and Basejl: Beltz Verlag, pp. 17-31.188

DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỘC LẬP SÁNG TẠO CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC KĨ THUẬT THÔNG QUA DẠY HỌC HÓA HỌC HỮU CƠ


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét