Thứ Ba, 19 tháng 5, 2015

THỊ TRƯỜNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HIỆN NAY Ở TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ: THỊ TRƯỜNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HIỆN NAY Ở TỈNH VĨNH PHÚC


NCS: BÙI MINH HỒNG




MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài Ở nước ta, nghiên cứu sự thành công của công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn vừa qua cho thấy nếu nhìn nhận dưới góc độ kinh tế có thể khẳng định rằng, sự thành công đó chính là sự đổi mới tư duy, giải phóng sức sản xuất, huy động các nguồn lực của xã hội như sức lao động, tiền vốn, đất đai, tài nguyên, trí tuệ… vào phát triển kinh tế, chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế xã hội. Để tiếp tục làm tốt những vấn đề trên, điều quan trọng, mấu chốt là nước ta phải tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và phát triển đồng bộ các loại thị trường trong đó có thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp.

Đất đai nói chung, đất nông nghiệp nói riêng là tài sản, là nguồn lực vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Trong SXNN đất đai là TLSX đặc biệt không có gì thay thế được. Trong đời sống xã hội đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Ở Việt Nam hiện nay, quyền sử dụng đất nông nghiệp đã được nhà nước giao ổn định lâu dài cho các chủ thể thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất nông nghiệp hiện nay trong phạm vi nhất định được trao đổi trên thị trường dưới dạng như: Mua, bán, trao đổi, cho thuê, góp vốn, thế chấp v.v....

Giá cả thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp được hình thành theo nguyên tắc của thị trường dựa trên quan hệ cung - cầu đồng thời còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như, vị trí, độ phì nhiêu, sự thuận lợi của hạ tầng kỹ thuật, khí hậu thời tiết, quy hoạch của nhà nước… Thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay chưa được các cấp các ngành quan tâm, nhưng có xu hướng phát triển mở rộng trong tương lai.

Để phát triển hiệu quả thị trường QSD đất NN, nhà nước cần phải không ngừng hoàn thiện thể chế đối với thị trường này đảm bảo phù hợp với yêu cầu khách quan và bối cảnh thực tế xã hội hiện nay. Những năm qua, vấn đề thi hành thi hành pháp luật đất đai và các văn bản của nhà nước liên quan đến đất đai, công tác thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã dần đi vào nề nếp; Việc thực hiện cấp giấy chứng nhận QSD đất, thành lập văn phòng đăng ký QSD đất, trung tâm phát triển quỹ đất, trung tâm định giá, đấu giá QSD đất, ban hành các chính sách thuế, cung cấp thông tin về đất đai, công khai minh bạch các quy hoạch sử dụng đất, trình tự thủ tục hành chính về mua bán, chuyển nhượng đất đai đã tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy thị trường QSD đất NN phát triển. Tuy nhiên so với yêu cầu hiện nay hoạt động của thị trường QSD đất NN đã bộc lộ không ít những yếu kém tồn tại, bất cập đang là lực cản đối với sự phát triển của thị trường này trên cả phương diện kinh tế và xã hội dưới nhiều góc độ khác nhau.

Vĩnh Phúc là tỉnh trung du, miền núi phía Bắc thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, vùng thủ đô Hà Nội. Sau 17 năm tái lập tỉnh (từ 1997) Đến nay, kinh tế xã hội của tỉnh phát triển khá mạnh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, GDP bình quân đầu người năm 2013 đạt 54 triệu đồng.

Đạt được thành tích trên là do trong những năm vừa qua để tạo đà cho kinh tế Vĩnh Phúc bứt phá, tỉnh đã có chủ trương thu hút mạnh đầu tư trong và ngoài nước để phát triển công nghiệp và dịch vụ. Theo đó quỹ đất sản xuất NN đã giảm mạnh để chuyển dịch sang lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, đô thị và các công trình phúc lợi công cộng phát triển. Những biến động lớn về mục đích sử dụng đất thời gian qua như việc thực hiện bồi thường GPMB theo chính sách của nhà nước đã tạo ra những yếu tố cung, cầu về thị trường QSD đất NN trên bình diện rộng nhưng được nhà nước quản lý và kiểm soát thông qua giá bồi thường. Bên cạnh đó trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thị trường QSD đất NN được người dân mua, bán, trao đổi rất mạnh với các mục đích khác nhau mà nhà nước chưa kiểm soát được. Đặc biệt từ khi có Nghị định 69/NĐ-CP, ngày 13/8//2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, theo đó tại điểm 2 điều 28 quy định: “Đối với dự án đầu tư sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì không phải làm thủ tục thu hồi đất; Sau khi được giới thiệu địa điểm, chủ đầu tư và người sử dụng đất thoả thuận theo hình thức chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất”, thì thị trường QSD đất NN nói chung và Vĩnh Phúc nói riêng diễn ra khá phức tạp ngoài tầm kiểm soát của nhà nước. Mặt khác Nhà nước quy định khung giá đất NN, trên cơ sở đó Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố phải định lại giá và ban hành giá đất mới vào thời điểm ngày 01 tháng 01 hàng năm điều đó đã tác động rất mạnh đến thị trường QSD đất NN, dẫn đến tình trạng mua, bán trao tay để chờ nhà nước tăng giá đất, để được tăng giá đền bù diễn ra phổ biến nhất là các khu vực dự kiến quy hoạch mới.

Để thị trường QSD đất NN cả nước nói chung và tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng khắc phục được những khó khăn vướng mắc, hoạt động có hiệu quả, đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội thì cần có những nghiên cứu cơ bản, hệ thống và chuyên sâu về vấn đề này. Vì vậy vấn đề “Thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp hiện nay ở tỉnh Vĩnh Phúc” tác giả xin chọn làm Đề tài nghiên cứu Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị.

2. Mục đích và nhiệm vụ của luận án

2.1. Mục đích nghiên cứu

- Luận giải các vấn đề lý luận cơ bản về thị trường QSD đất NN;

- Đánh giá thực trạng những kết quả, nguyên nhân đạt được và những vất đề đặt ra của thị trường QSD đất NN ở Vĩnh Phúc những năm qua;

- Luận giải các phương hướng và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thị trường QSD đất NN đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Khái quát, hệ thống hoá và xây dựng khung lý thuyết về thị trường QSD đất NN trong điều kiện chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam.

- Đánh giá, phân tích thực trạng thị trường QSD đất NN hiện nay ởVĩnh Phúc, chỉ ra những mặt tích cực, những hạn chế tiêu cực cũng như những yếu kém, bất cập của thị trường này và nguyên nhân của những yếu kém, hạn chế, bất cập từ đó đề xuất phương hướng và những giải pháp tạo môi trường thông thoáng cho thị trường QSD đất NN phát triển linh hoạt nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ tốt cho CNH, HĐH.

- Luận án đề xuất giải pháp phát triển thị trường QSD đất NN ở Vĩnh Phúc và kiến nghị với Trung ương, các bộ ngành có liên quan và địa phương tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình vận hành thị trường này.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận án là nghiên cứu thị trường QSD đất NN trên các nội dung: Hàng hoá quyền sử dụng đất nông nghiệp, các yếu tố cấu thành, yếu tố ảnh hưởng đến thị trường QSD đất NN.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Luận án nghiên cứu thị trường QSD đất NN ở tỉnh Vĩnh Phúc.

- Về thời gian: Luận án nghiên cứu thị trường QSD đất NN tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 1997 (thời điểm mà tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập từ tỉnh Vĩnh Phú) Đến nay.

4. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1. Cơ sở lý luận

Luận án nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về thị trường bất động sản nói chung, thị trường QSD đất NN nói riêng. Đồng thời Luận án tiếp thu có chọn lọc các kết quả nghiên cứu đã công bố về thị trường bất động sản nói chung, thị trường QSD đất NN nói riêng của các nhà khoa học và các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.

4.2. Cơ sở thực tiễn

Luận án nghiên cứu kinh nghiệm phát triển thị trường QSD đất NN một số địa phương trong nước, kinh nghiệm phát triển thị trường QDS đất NN ở một số nước khu vực châu Á và của tỉnh Vĩnh Phúc dựa trên cơ sở số liệu điều tra, thống kê, phân tích, tổng hợp đánh giá, nhận định về sự hình thành, xu thế vận động và phát triển thị trường QSD đất NN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

4.3. Phương pháp nghiên cứu

Chủ yếu theo phương pháp nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin là trìu tượng hoá khoa học, kết hợp hài hoà các phương pháp phân tích, diễn giải, tổng hợp, so sánh, thống kê, hệ thống hoá, bình luận… đối với từng nội dung nghiên cứu. Cụ thể:

Chương 1: Hướng nghiên cứu chủ yếu thực hiện theo phương pháp hệ thống hoá, phân tích tổng hợp để đánh giá những kết quả nghiên cứu nhằm khái quát những nội dung đã được đề cập, phân tích rõ những vấn đề đang được nghiên cứu luận giải và đặc biệt nhấn mạnh những vấn đề mới mà đề tài Luận án cần tập trung phân tích, luận giải.

Chương 2: Căn cứ yêu cầu, nội dung của chương, Luận án sẽ sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích, đánh giá, so sánh kết quả nghiên cứu theo lịch sử vấn đề để khái quát thành cơ sở lý luận nhằm xây dựng khung lý thuyết về thị trường QSD đất NN đồng thời phân tích, đánh giá khái quát kinh nghiệm thực tiễn của một số địa phương cấp tỉnh.

Chương 3: Trên cơ sở khung lý luận được trình bày ở chương 2, trong chương 3 Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp khảo sát, thống kê, phân tích kết hợp với sơ đồ, biểu đồ về thị trường QSD đất NN ở tỉnh Vĩnh Phúc nhằm rút ra các kết luận cơ bản.

Chương 4: Từ tổng hợp kết quả nghiên cứu của 3 chương (1,2,3), trong chương 4 luận án sử dụng phương pháp kết hợp lôgic với lịch sử, kết hợp lý luận và thực tiễn đề xuất các quan điểm và giải pháp góp phần hoàn thiện thị trường QSD đất NN ở tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

5. Những đóng góp mới của luận án

- Một là, trên cơ sở phân tích bản chất, vai trò của đất đai với tư cách là TLSX đặc biệt đối với sản xuất nông nghiệp, Luận án làm rõ bản chất, đặc điểm và điều kiện để quyền sử dụng đất nông nghiệp trở thành hàng hoá trong chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam.

- Hai là, làm rõ bản chất và đặc điểm của thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp; Luận giải rõ các yếu tố cấu thành thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm hàng hoá, chủ thể, hệ thống kết cấu hạ tầng; Các loại hình thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp gồm thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp và các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp.

- Ba là, phân tích, đánh giá thực trạng quá trình hình thành và phát triển thị trường QSD đất NN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những thành công, hạn chế đó, đề xuất định hướng và giải pháp phát triển có hiệu quả loại hình thị trường này trên địa bàn tỉnh thời gian tới.

6. Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,Luận án được chia làm 4 chương, 8 tiết.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp

Chương 2: Cơ sở lý luận về thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp

Chương 3: Thực trạng thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 4: Quan điểm, phương hướng và pháp phát triển thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN THỊ TRƯỜNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Mua bán, chuyển nhượng đất đai là hình thức giao dịch được hình thành rất sớm, nó gần như xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của chiếm hữu tư nhân về đất đai. Ở Việt Nam, do tính đặc thù của chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, các tổ chức, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất. Việc hình thành các quy định đối với quyền sử dụng đất ở Việt Nam đã tạo nên nét đặc thù trong các giao dịch về quyền sử dụng đất nói chung và giao dịch QSD đất NN nói riêng. Những quy định pháp lý về QSD đất NN minh bạch, thuận lợi có vai trò rất quan trọng đối với việc phát triển sản xuất và vận hành thị trường các yếu tố sản xuất. Sự đảm bảo về QSD đất NN sẽ hỗ trợ, thúc đẩy việc chuyển đổi và mua bán quyền sử dụng đất mang lại hiệu quả sử dụng đất cao hơn, góp phần chống tiêu cực tham nhũng, thúc đẩy tốt hơn quá trình CNH- HĐH.

Vì vậy, vấn đề thị trường quyền sử dụng đất (thị trường bất động sản), thị trường QSD đất NN ở Việt Nam đã được nghiên cứu trong khá nhiều các công trình nghiên cứu, cuộc hội thảo với những góc độ, phạm vi khác nhau.

1.1.1. Tài liệu chuyên khảo và tham khảo ở nước ngoài

1.1.1.1. Sách tham khảo và báo cáo khoa học

C. Mác và Ph. Ăngghen (1994), Toàn tập [45], các ông đã phân tích QHSX TBCN ngành NN tại các nước tư bản phát triển như Anh, Mỹ, Pháp,Đức, Italia,... Và cho thấy QHSX TBCN xuất hiện trong NN muộn hơn trong công nghiệp và thương nghiệp. Chủ nghĩa tư bản xuất hiện trong NN bằng cả con đường phân hoá của những người nông dân, hình thành tầng lớp giàu có (phú nông, tư bản nông nghiệp) Kinh doanh NN theo phương thức TBCN và bằng cả sự xâm nhập của các nhà tư bản đầu tư vào NN. Quá trình hình thành QHSX TBCN trong NN đi cùng với quá trình tích tụ và tập trung ruộng đất trong tay một số người đủ khả năng sản xuất kinh doanh NN. Từ đó dẫn đến sự tách rời giữa quyền sở hữu và QSD ruộng đất, chuyển hoá giá trị thặng dư được tạo ra trong NN thành địa tô TBCN và lợi nhuận NN. Điều này cũng mang lại năng suất lao động và hiệu quả SXNN cao hơn gấp nhiều lần so với SXNN theo lối phong kiến lạc hậu. Tác giả đã phân tích các loại địa tô chênh lệch I, II, địa tô tuyệt đối, địa tô hầm mỏ, địa tô độc quyền,... Để làm rõ bản chất QHSX TBCN trong NN, quy luật độ màu mỡ ruộng đất có xu hướng giảm dần, và các nhân tố ảnh hưởng đến giá cả ruộng đất NN.

William B. Brueggeman và Jeffrey D. Fisher trong Tài chính bất động sản và đầu tư [8], đã tập trung vào vấn đề tài chính và thu nhập từ những đầu tư tài chính vào BĐS. Hệ thống pháp lý đối với đầu tư BĐS là trụ cột trong việc điều hành các hoạt động đầu tư và huy động tài chính cho BĐS, đặc biệt là những BĐS sở hữu tư nhân, chiếm phần lớn trong các hoạt động đầu tư BĐS. Những vấn đề tài chính trong thu nhập từ đầu tư BĐS như giải quyết nợ, khung khổ pháp lý, cấp vốn cho các dự án, các hình thức đầu tư khác nhau,... Là những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả đầu tư BĐS, làm cho thị trường BĐS hoạt động lành mạnh hay méo mó, và sự ảnh hưởng của thị trường BĐS đối với các thị trường của nền kinh tế.

Loic Chiquier và Michael J. Lea trong Chính sách tài chính nhà ở tại các thị trường mới nổi [9], đã phân tích các khía cạnh quan trọng của lĩnh vực tài chính, nhà ở tại các thị trường mới nổi như tác động của các nhân tố vĩ mô, tự do tài chính, tiết kiệm, đầu tư, mối quan hệ cung - cầu tới các chính sách quản lý nhà đất tại các nền kinh tế này. Chính sách đầu tư, bảo hiểm đối với thị trường nhà đất để nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường, tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của các thị trường khác liên quan. Từ những kiến thức và kinh nghiệm thực tế trong xây dựng chính sách tài chính nhà đất ở những nền kinh tế đang phát triển và mới nổi, các tác giả cung cấp cho các nhà hoạch định chính sách những cách thức để thiết lập và thực thi hiệu quả các chính sách tài chính nhà đất tại các quốc gia đang phát triển và mới nổi.

Uỷ ban hành pháp hội đồng Nông nghiệp Đài Loan trong báo cáo Farm land reform in the Republic of China in Taiwan [80] đã giới thiệu tình hình và nội dung cải cách ruộng đất ở Đài Loan, bao gồm việc giảm cho thuê đất trang trại, tiến hành bán đất trang trại của công cho các chủ sở hữu tư nhân nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Bên cạnh đó, Đài Loan cũng thực hiện chương trình giao đất lâu dài cho nông dân trồng trọt cùng với những chính sách hỗ trợ về tín dụng, khoa học kỹ thuật NN để người nông dân sản xuất những sản phẩm chất lượng cao. Trong chính sách giao đất cho nông dân, Đài Loan hết sức chú trọng việc gắn kết trách nhiệm quản lý của nhà nước với mục đích sử dụng đất NN của người nông dân theo chương trình, kế hoạch sản xuất chung của nhà nước, hạn chế tối đa việc sử dụng đất sai mục tiêu đã đề ra; Hình thành vùng nguyên liệu, nông sản chuyên canh dựa trên lợi thế của mỗi vùng, địa phương.

Ralph E. Heimlich và William D. Anderson trong Phát triển khu vực ven đô: Những tác động đến nông nghiệp và đất đai [35] cho rằng phát triển sử dụng đất ở Mỹ đang đi theo hai con đường: Mở rộng các khu đô thị và phát triển kích cỡ lô lớn (lớn hơn 1 mẫu Anh mỗi nhà) - tích tụ và tập trung ruộng đất lớn - tại các khu vực nông thôn. Giai đoạn từ 1960 đến 1990, mỗi năm khu vực nông thôn đã chuyển hơn 1 triệu mẫu Anh cho việc mở rộng đô thị, nhưng không được coi là một mối đe doạ đối với lĩnh vực NN, mặc dù nó có thể làm giảm quy mô sản xuất của một số nông sản giá trị cao, đặc biệt cây trồng. Việc phát triển quy mô ruộng đất lớn có thể ít lạc quan hơn, vì nó tiêu thụ nhiều đất hơn trên một đơn vị nhà ở ngoại ô điển hình. Vì vậy đòi hỏi chính quyền các bang và địa phương cần phải kiểm soát tăng trưởng và lập kế hoạch cho tích tụ và tập trung ruộng đất. Chính phủ liên bang có thể giúp họ trong các lĩnh vực như năng lực xây dựng kế hoạch và kiểm soát tăng trưởng, cung cấp hỗ trợ tài chính cho kênh phát triển theo hướng mong muốn, hoặc phối hợp những nỗ lực của địa phương, khu vực và Nhà nước trong quá trình tích tụ và tập trung ruộng đất cho sản xuất NN quy mô lớn.


==========================LUẬN VĂN TIẾN SĨ KINH TẾ GỒM HƠN 300TR CÓ NỘI DUNG NHƯ SAU:

MỤC LỤC

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN THỊ TRƯỜNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
1.2. Khái quát kết quả nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài và những vấn đề cần đặt ra

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỊ TRƯỜNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

2.1. Quyền sử dụng đất nông nghiệp - hàng hoá đặc biệt
2.2. Thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp

Chương 3: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
3.2. Thực trạng các yếu tố của thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp ở Vĩnh Phúc

Chương 4: QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

4.1. Một số quan điểm phát triển kinh tế xã hội có tác động đến việc sử dụng đất và ảnh hưởng đến thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp
4.2. Phương hướng sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
4.3. Giải pháp phát triển thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

BĐS: Bất động sản
CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
GCN: Giấy chứng nhận
GPMB: Giải phóng mặt bằng
KTTT: Kinh tế thị trường
LLSX: Lực lượng sản xuất
NN: Nông nghiệp
QHSX: Quan hệ sản xuất
QSD: Quyền sử dụng
QSDĐ: Quyền sử dụng đất
SXNN: Sản xuất nông nghiệp
TBCN: Tư bản chủ nghĩa
TLSX: Tư liệu sản xuất
XHCN: Xã hội chủ nghĩa

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN

Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc năm 1997 - 2013
Bảng 3.2: Tình hình phát triển dân số của tỉnh giai đoạn 2008 - 2013 71
Bảng 3.3: Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ 2005-2013
Bảng 3.4: Tổng hợp cơ cấu các loại đất trên địa bàn Vĩnh Phúc 2012 81
Bảng 3.5: Thống kê biến động đất SXNN tỉnh Vĩnh Phúc năm 1998-2012
Bảng 3.6: Thống kê biến động đất nông nghiệp 99
Bảng 3.7: Khung giá đất ban hành kèm theo Nghị định 87/ CP, ngày 17/8/1994
Bảng 3.8: Khung giá đất trồng cây hàng năm ban hành kèm theo Nghị định 188/2004/ NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ 102
Bảng 3.9: Khung giá đất trồng cây lâu năm ban hành kèm theo Nghị định 188/2004/ NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ
Bảng 3.10: Khung giá đất trồng cây hàng năm Ban hành kèm theo Nghị định số 123/2007/ NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ
Bảng 3.11: Khung giá đất trồng cây lâu năm Ban hành kèm theo Nghị định số 123/2007/ NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ 103
Bảng 3.12: Thống kê giá đất NN loại I trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.1: Chỉ tiêu các loại đất đã được cấp trên phân bổ đến năm 2020 129

 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Bùi Minh Hồng (2010), "Những vấn đề kinh tế nảy sinh trong quá trình thực hiện giao ruộng đất cho hộ nông dân hiện nay ở nước ta", Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, số 5 (116).
2. Bùi Minh Hồng (2010), "Kinh nghiệm của một số nước Châu Á về giải quyết mối quan hệ lợi ích khi nhà nước thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa", Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 5 (122).
3. Bùi Minh Hồng (2014), Giải pháp xây dựng và nâng cao trình độ hiệu quả lao động của cán bộ lãnh đạo quản lý ở nước ta hiện nay. Đề tài nghiên khoa học quản lý chương trình chuyên viên cao cấp do Học Viện Hành chính quốc gia tổ chức.
4. Bùi Minh Hồng (2014), "Giải pháp để quyền sử dụng đất nông nghiệp trở thành hàng hóa", Tạp chí Giáo dục lý luận, số 215.
5. Bùi Minh Hồng (2014), Một số vấn đề lý luận-thực tiễn về đẩy mạnh công nghiệp hóa-hiện đại hóa sau 30 năm đổi mới ở tỉnh Vĩnh Phúc, Hội đồng lý luận trung ương chỉ đạo thực hiện.
6. Bùi Minh Hồng, Ngô Văn Vũ (2014), "Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2013", Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 5 (78).

 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Neda Petroska Angelovska, Marija Ackovska và Stefan Bojnec (2012), Thị trường đất nông nghiệp và cho thuê đất ở Cộng hòa Macedonia (thuộc Nam tư cũ), Trung tâm Nghiên cứu chính sách châu Âu.
2. Đinh Văn Ân (2011), Chính sách phát triển thị trường bất động sản ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
3. Ban Chấp hành Trung ương (2008), Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành TW khoá X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về nông nghiệp, nông thôn, nông dân.
4. Ban Quản lý Các khu công nghiệp và Thu hút đầu tư Vĩnh Phúc (2012), Báo cáo tổng hợp thu hút đầu tư phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc qua các năm 1997-2010, Kế hoạch phát triển các Khu công nghiệp đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
5. Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang (1996), Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
6. Bộ Chính trị (1988), Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị về đổi mới quản lý kinh tế NN (gọi tắt là Khoán 10).
7. Bộ Chính trị (1988), Chỉ thị số 47/CT-TW, ngày 31/08/1988 về việc giải quyết một số vấn đề cấp bách về ruộng đất.
8. William B. Brueggeman, Jeffrey D. Fisher (2005), Tài chính bất động sản và đầu tư, Nhà xuất bản Mc Graw Hill.
9. Loic Chiquier, Michael J. Lea (2009), Chính sách tài chính nhà ở tại các thị trường mới nổi, Nhóm Định chế, Ngân hàng thế giới.
10. Chính phủ (2004), Nghị định số 64/CP, ngày 27/9/2003 của Chính phủ quy định về việc giao đất nông nghiệp đến hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào sản xuất nông nghiệp.
11. Pavel Ciaian, d’Artis Kancs, Jo Swinnen, Kristine Van Herck và Liesbet Vranken (2012), "Quy chế mua bán trên thị trường đất nông nghiệp tại các quốc gia thành viên EU và các nước ứng viên", Tạp chí Factor Markets Working, (14).
12. Patrick Collinson (2010), "Giá nhà ở khu vực nông thôn tăng gấp đôi trong vòng một thập kỷ", Tạp chí Theguardian. Com, ngày
15/11/2010.
13. Cục Thống kê Vĩnh Phúc (1997), Niên giám thống kê 1990-1996 tỉnh Vĩnh Phúc.
14. Cục Thống kê Vĩnh Phúc (1998), Niên giám thống kê 1997 tỉnh Vĩnh Phúc.
15. Cục Thống kê Vĩnh Phúc (1999), Niên giám thống kê 1998 tỉnh Vĩnh Phúc.
16. Cục thống kê Vĩnh Phúc (2001), Niên giám thống kê 2000 tỉnh Vĩnh Phúc.
17. Cục thống kê Vĩnh Phúc (2006), Niên giám thống kê 2005 tỉnh Vĩnh Phúc.
18. Cục thống kê Vĩnh Phúc (2008), Niên giám thống kê 2007 tỉnh Vĩnh Phúc.
19. Cục thống kê Vĩnh Phúc (2009), Niên giám thống kê 2008 tỉnh Vĩnh Phúc.
20. Cục thống kê Vĩnh Phúc (2010), Niên giám thống kê 2009 tỉnh Vĩnh Phúc.
21. Cục thống kê Vĩnh Phúc (2011), Niên giám thống kê 2010 tỉnh Vĩnh Phúc.
22. Cục thống kê Vĩnh Phúc (2012), Niên giám thống kê 2011 tỉnh Vĩnh Phúc.
23. Cục thống kê Vĩnh Phúc (2013), Niên giám thống kê 2012 tỉnh Vĩnh Phúc.
24. Cục thống kê Vĩnh Phúc (2014), Niên giám thống kê 2013 tỉnh Vĩnh Phúc.
25. Trần Tú Cường (2006), Tăng cường vai trò quản lý đất đai của nhà nước trong quá trình đô thị hoá ở Thành phố Hà Nội, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học KTQD Hà Nội.
26. Klaus Deininger (2013), Một giải pháp có hệ thống để quản lý đất đai, Báo cáo, Hội đàm Nghiên cứu chính sách quản trị đất của Ngân hàng thế giới.
27. Nguyễn Thị Dung (2011), Quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản ở Việt Nam-Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận án Tiến sĩ Luật học. Trường Đại học Quốc gia, Hà Nội.
28. Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc (2006), Văn kiện Đại hội lần thứ XIV nhiệm kỳ 2005-2010.
29. Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc (2011), Văn kiện Đại hội lần thứ XV nhiệm kỳ 2010-2015.
30. Đảng Cộng sản Việt Nam (1986), Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội.
31. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
32. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
33. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
34. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
35. Ralph E. Heimlich và William D. Anderson (2001), Phát triển khu vực ven đô: Những tác động đến nông nghiệp và đất đai, Bộ Nông nghiệp Hoa kỳ, Báo cáo kinh tế nông nghiệp số 803.
36. Hội đồng Bộ trưởng (1988), Chỉ thị số 67/HĐBT ngày 20/4/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về việc triển khai thực hiện Nghị quyết 10 NQ/TW của Bộ Chính trị về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp.
37. Hội Khoa học Kinh tế Việt Nam (1998), Phát triển nông thôn theo hướng CNH-HĐH, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
38. Lê Trọng Hùng (chủ nhiệm-2007), Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chính sách cho thuê rừng, xây dựng và phát triển thị trường quyền sử dụng đất rừng sản xuất ở Việt Nam, Đề tài khoa học cấp trường. Truờng Đại học Lâm nghiệp.
39. Nguyễn Đình Kháng, Nguyễn Văn Phúc (2000), Một số vấn đề lý luận của C. Mác và Lênin về địa tô ruộng đất, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
40. Nguyễn Đình Kháng (2008), Cơ sở lý luận và thực tiễn tiếp tục hoàn thiện chính sách đất đai ở Việt Nam hiện nay, Nxb Lao động, Hà Nội.
41. Nguyễn Trung Kiên (2013), Tập trung ruộng đất ở Việt Nam: Thực trạng và gợi ý chính sách, Trung tâm Tư vấn Chính sách Nông nghiệp (CAP), Hà Nội.
42. Tina Kim (2013), "Thị trường nhà ở Trung Quốc: Không chỉ là bong bóng nhà đất", Tạp chí The-Generation. Net.
43. Liên bang Nga (2001), Luật Đất đai của Liên bang Nga năm 2001.
44. Sally P. Marsh, Phạm Văn Hùng, Nguyễn Trọng Đắc và T. Gordon Macaulay (2007), Công trình nghiên cứu Phát triển nông nghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam-Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia (ACIAR), Đại học Sydney và Đại học Nông nghiệp I-Hà Nội.
45. C. Mác và Ph. Ăngghen (1994), Toàn tập, tập 25, phần II, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
46. C. Mác và Ph. Ăngghen (2002), Toàn tập, tập 25, phần II, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
47. Nguyễn Xuân Nguyên (1995), Khuynh hướng phân hoá hộ nông dân trong phát triển hàng hoá, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
48. Vũ Oanh (1998), Nông nghiệp, nông thôn trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
49. David Paimerr và John Mc Langhlin (1994), Quản lý đất đai lồng ghép: Các thách thức về mặt thể chế và kỹ thuật.
50. Phùng Hữu Phú, Nguyễn Viết Thông, Bùi Văn Hưng (2008), Vấn đề nông nghiệp-nông dân-nông thôn-kinh nghiệm Việt Nam, kinh nghiệm Trung Quốc, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
51. Quốc hội (1980), Hiến pháp Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
52. Quốc hội (1992), Hiến pháp Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
53. Quốc hội (2003), Hiến pháp Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
54. Quốc hội (2013), Hiến pháp Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
55. Quốc hội (1987), Luật Đất đai 1987, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
56. Quốc hội (1995), Luật Đất đai 1993, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
57. Quốc hội (2001), Luật Đất đai sửa đổi, bổ sung năm 1998 và năm 2001, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
58. Quốc hội (2003), Luật Đất đai năm 2003, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
59. Quốc hội (2014), Luật Đất đai năm 2013, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
60. Quốc hội (2005), Luật Đầu tư 2005, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
61. Trần Trọng Sâm (2008), Vấn đề tam nông ở Trung Quốc, Nxb Từ điển bách khoa, Hà Nội.
62. Đặng Kim Sơn (2012), Giải quyết triệt để vấn đề đất đai: Một trong những tiền đề của quá trình tái cơ cấu nền kinh tế. Đề tài khoa học cấp Bộ. Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp, nông thôn.
63. Sở Kế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc (2013), Kế hoạch tổng thể phát triển Kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 1997 đến 2010, từ 2011 đến 2015 và tầm nhìn đến 2025.
64. Sở Tài nguyên-Môi trường Vĩnh Phúc (2006), Kết quả kiểm kê đất đai năm 2005 tỉnh Vĩnh Phúc.
65. Sở Tài nguyên-Môi trường Vĩnh Phúc (2008), Báo cáo tổng hợp kết quả dồn điền đổi thửa tỉnh Vĩnh Phúc đến 2007.
66. Sở Tài nguyên-Môi trường Vĩnh Phúc (2011), Báo cáo thống kê kết quả giao đất nông nghiệp đến hộ tính đến ngày 1/4/2011, Vĩnh Phúc.
67. Tạp chí Địa chính và Thanh tra Tổng cục địa chính (1997), Các văn bản pháp quy về quản lý đất đai ban hành ở Việt Nam từ 1945 đến năm 1979, Tập I, Nxb Bản đồ, Hà Nội.
68. Tạp chí Địa chính và Thanh tra Tổng cục Địa chính (1997), Các văn bản pháp quy về quản lý đất đai ban hành ở Việt Nam từ 1980 đến năm 1997, tập II, Nxb Bản đồ, Hà Nội.
69. Tạp chí Địa chính (2002), Các văn bản pháp quy về quản lý đất đai ban hành ở Việt Nam từ 1998 đến năm 2001, tập III, Nxb Bản đồ, Hà Nội.
70. Tạp chí Cộng sản và Học viện Chính trị-Hành chính khu vực IV thuộc Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2013), Hội thảo Những vấn đề về sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai trong giai đoạn hiện nay, Thành phố Cần Thơ.
71. Thủ tướng Chính phủ (2002), Quyết định số 94/2002/QĐ-TTg, ngày
17/7/2002 về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX.
72. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 113/2012/QĐ-TTg, ngày
20/01/2012 về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020.
73. Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2001-2005.
74. Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc (2005), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2005-2010.
75. Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc (2006), Nghị quyết số 03-NQ/TU, ngày 27/12/2006 về phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống nông dân.
76. Trạm Nông hoá Vĩnh Phúc (2009), Báo cáo tổng hợp tài nguyên đất tỉnh Vĩnh Phúc.
77. Thomas Markussen, Finn Tarp, Đỗ Huy Thiệp, Nguyễn Đỗ Anh Tuấn (2012), Phân mảnh đất đai của hộ và giữa các hộ nông nghiệp ở Việt Nam, Trường Đại học Copenhagen (UoC) Và UNU-WIDER, Helsinki, Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn (IPSARD).
78. Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (2008), Thống kê giá đất NN loại I trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
79. Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc (2014), Thống kê giá đất NN loại I trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
80. Uỷ ban hành pháp hội đồng Nông nghiệp Đài Loan (1991), Farm land reform in the Republic of China in Taiwan, Report.
81. Đặng Hùng Võ (2010), Vai trò của thị trường quyền sử dụng đất trong phát triển kinh tế thị trường nước ta, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright.
82. Hồng Vinh (chủ biên) (1998), Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn-một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
83. Dr. Andrzej Zadura (2005), Thị trường đất nông nghiệp Ba Lan – Triển vọng và thách thức, Tổ chức Lương-Nông thế giới (FAO).

DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ: THỊ TRƯỜNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HIỆN NAY Ở TỈNH VĨNH PHÚC


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét