Thứ Hai, 18 tháng 5, 2015

CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUYỀN TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHU VỰC TÂY BẮC







MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn quan tâm và coi trọng công tác giáo dục và đào tạo. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu; Phát triển giáo dục và đào tạo là một động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH; Là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng nhanh và bền vững.

Sau gần 30 năm đổi mới, Việt Nam đang bước vào thời kỳ phát triển, việc chủ động và tích cực hội nhập quốc tế đã tạo thêm nhiều thuận lợi cho quá trình phát triển toàn diện của đất nước, trong đó có giáo dục. Đây là cơ hội, song bên cạnh đó, giáo dục Việt Nam còn đứng trước n hững thách thức, nhất là GDĐH, đó chính là sự bất cập về khả năng đáp ứng của hệ thống GDĐH đối với yêu cầu đào tạo nhân lực cho sự nghiệp CNH - HĐH và nhu cầu học tập của nhân dân. Đồng thời, tư duy giáo dục chậm đổi mới và chưa thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các cơ sở GDĐH chỉ dạy những gì mình có, chưa quan tâm đến nhu cầu của xã hội.

Để thực hiện nhiệm vụ nặng nề của GDĐH, đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước, trước yêu cầu hội nhập và bối cảnh toàn cầu hóa, phân cấp quản lý trong giáo dục là một trong những chủ trương lớn của Chính phủ Việt Nam.

Tăng cường phân cấp nhằm phát huy tính năng động, sáng tạo, thực hiện quyền tự chủ và TNXH của các cơ sở giáo dục đào tạo và các cấp quản lý nhà nước về giáo dục. Thực hiện quyền tự chủ và TNXH theo đúng bản chất sẽ tạo ra động lực mang tính đột phá cho việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục ViệtNam nói chung và đề án cải cách đổi mới GDĐH Việt Nam nói riêng trong những năm tiếp theo. Tuy nhiên ở nước ta, một mặt đang đòi hỏi phát triển lý luận, nhất là cụ thể hóa quyền tự chủ và TNXH của các cơ sở đại học thành các tiêu chí và chỉ số để có thể triển khai trong thực tiễn. Mặt khác, trong một thập niên gần đây, có thể thấy quyền TCTC cùng với các quyền tự chủ khác của các trường đã được nới rộng dần, cho thấy những bước phát triển trong hoạch định chính sách giao quyền tự chủ hoạt động cho các trường và xu hướng này rất nhất quán. Song từ Luật đến văn bản dưới luật, cánh cửa dường như vẫn bị hẹp dần và tự chủ đại học vẫn là nút thắt gây cản trở đáng kể cho hoạt động của các trường. Bên cạnh đó khi được tăng quyền tự chủ, các trường thường lại không thực hiện TNXH tương ứng với quyền tự chủ được trao.

Mặc dù điều kiện kinh tế đất nước còn nhiều khó khăn, song những năm qua Nhà nước vẫn quan tâm, dành một tỷ trọng ngân sách đáng kể đầu tư cho giáo dục.

Với nguồn ngân sách đó, GD&ĐT đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, trước những yêu cầu phát triển của đất nước cùng với áp lực về hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng tăng, Chính phủ đã đề ra những vấn đề then chốt cần tạo bước đột phá trong phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo, trong đó việc mở rộng khu vực đào tạo ngoài công lập và chuyển các cơ sở đào tạo công lập hoạt động theo cơ chế hành chính, bao cấp sang cơ chế tự chủ cung ứng dịch vụ, không bao cấp tràn lan, không vụ lợi.

Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học giai đoạn 2006 - 2020 đã nêu rõ: Đổi mới cơ chế tài chính GDĐH nhằm đa dạng hoá nguồn lực và nâng cao hiệu quả đầu tư. Với mục tiêu là xây dựng cơ chế tài chính mới cho giáo dục, nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của nhà nước, xã hội để nâng cao chất lượng và tăng quy mô GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước.

Khu vực Tây Bắc gồm các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.

Những năm qua, sự nghiệp GD&ĐT của khu vực đã được chú trọng và có những bước phát triển mới, thu được một số kết quả quan trọng. Các trường ĐH, CĐ được hình thành mới, nâng cấp và hoàn thiện. Mặc dù các trường CĐ tại khu vực Tây Bắc đã được phân cấp giao quyền tự chủ trong ba lĩnh vực, tổ chức nhân sự, chuyên môn, tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, tuy nhiên trong thực tế việc phân cấp quản lý còn được th ực hiện khác nhau giữa các tỉnh; Quyền tự chủ của các trường thực tế còn thấp; Phân cấp quản lý chưa đi đôi với nâng cao năng lực quản lý tương ứng. Nguồn lực tài chính huy động NNS còn quá nhỏ, chủ yếu dưới dạng hiện vật và sức lao động. Thực hiện quyền tự chủ chưa gắn kết với nghĩa vụ và TNXH, đặc biệt chưa đáp ứng các yêu cầu quản lý tài chính trong điều kiện được trao quyền tự chủ, đảm bảo tính hiệu quả, linh hoạt, công khai, minh bạch.

Để thực hiện được các mục tiêu cơ bản của quản lý tài chính ở trường CĐ cần: Mở rộng các nguồn tài chính để đảm bảo các chi phí giáo dục cần thiết và đào tạo có chất lượng; Sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả và thúc đẩy tính công bằng trong GDĐH cần tiếp tục trao quyền và giúp các trường thực hiện tốt quyền tự chủ và TNXH. Đồng thời, nhằm tạo điều kiện để các trường CĐ khu vực Tây Bắc thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ đào tạo nhân lực có chất lượng, đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của các tỉnh khu vực Tây Bắc, chính là những lí do để nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề “Cơ sở khoa học và giải pháp thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội trong quản lý tài chính của các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc” làm đề tài nghiên cứu.

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp thực hiện tốt hơn quyền tự chủ và TNXH trong quản lý tài chính của các trường CĐ khu vực Tây Bắc.

3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Khách thể nghiên cứu: Các trường CĐ công lập khu vực Tây Bắc.

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý tài chính theo cơ chế thực hiện quyền tự chủ và TNXH.

4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Quản lý tài chính của các trường CĐ khu vực Tây Bắc còn nhiều hạn chế, mức độ tự chủ và năng lực thực hiện TNXH về tài chính còn thấp gây cản trở đáng kể cho hoạt động đào tạo của các trường, nếu đề xuất được các giải pháp thực hiện tốt hơn quyền tự chủ và TNXH trong quản lý tài chính thì sẽ mở rộng được nguồn thu, sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lực tài chính có được nhằm đáp ứng sự phát triển của các trường trong giai đoạn mới.

5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra, luận án thực hiện những nhiệm vụ chính sau:

- Nghiên cứu xác lập cơ sở lý luận về thực hiện quyền tự chủ và TNXH trong quản lý tài chính của các trường CĐ công lập;

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện quyền tự chủ và TNXH trong quản lý tài chính của các trường CĐ khu vực Tây Bắc.

- Đề xuất giải pháp nhằm thực hiện tốt quyền tự chủ và TNXH trong quản lý tài chính của các trường CĐ khu vực Tây Bắc;

- Tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp được đề xuất; Thử nghiệm giải pháp đa dạng hóa các nguồn thu.

6. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

Giới hạn nội dung nghiên cứu: Quản lý giáo dục là vấn đề lớn, liên quan đến nhiều nội dung khác nhau. Trong phạm vi của mình, luận án chỉ dừng ở việc xác lập cơ sở khoa học cho vấn đề TCTC và TNXH trong quản lý tài chính (quản lý hoạt động thu, hoạt động chi, mức độ thực hiện các tiêu chí công khai, minh bạch, hiệu quả nhằm thực hiện quyền tự chủ và TNXH của các trường CĐ công lập).

Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Khu vực Tây Bắc được đề tài sử dụng tương ứng với thuật ngữ vùng Tây Bắc Bộ - một trong 8 vùng kinh tế, xã hội theo phân loại chính thức của Chính phủ trước tháng 9/2006. Vùng gồm 4 tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình. Theo Nghị định 92/CP (07/9/2006) Của Chính phủ, vùng

Đông Bắc và vùng Tây Bắc, được quy hoạch lại thành vùng mới có tên gọi là Trung du và miền núi phía Bắc, trong đó tỉnh Quảng Ninh được chuyển từ vùng Đông Bắc trước đây về vùng Đồng bằng sông Hồng. Các trường CĐ công lập khu vực Tây Bắc trong đó tập trung vào đánh giá hoạt động quản lý tài chính của 4 trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên, CĐ Sơn La, CĐ Cộng đồng Lai Châu, CĐ Sư phạm Điện Biên.

7. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1. Phương pháp luận

Để thực hiện được mục tiêu của đề tài, luận án sử dụng những quan điểm sau:

- Quan điểm hệ thống: Việc thực hiện hoạt động TCTC và TNXH tốt hay không tốt là kết quả của một hệ thống gồm nhiều nhân tố tham gia từ Nhà nước xuống đến các phòng ban, khoa, tổ trong nhà trường. Quan điểm hệ thống giúp luận án lựa chọn được những chỉ tiêu sát thực trong quá trình xây dựng các tiêu chí đánh giá.

- Quan điểm tổng hợp: Xuất phát từ cơ sở việc thực hiện TCTC và TNXH của các trường CĐ công lập khu vực Tây Bắc không phải là hoạt động độc lập của từng đối tượng nghiên cứu mà nó chịu sự chi phối của nhiều nhân tố khác nhau như lịch sử phát triển của các trường, mã ngành đào tạo… Do vậy, sử dụng quan điểm tổng hợp trong phương pháp tiếp cận giúp luận án có những nhận định khái quát sâu rộng hơn trong quá trình nghiên cứu.

- Quan điểm lãnh thổ: Trong thực tế, mọi đối tượng nghiên cứu đều gắn với một lãnh thổ nhất định, chịu ảnh hưởng nhất định bởi điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của lãnh thổ đó. Trong quá trình nghiên cứu, khi đặt đối tượng nghiên cứu trong lãnh thổ của nó sẽ cho ta thấy được những nhìn nhận khách quan, những định hướng và giải pháp phù hợp hơn cho đối tượng trong điều kiện thực tế nhất định.

Quan điểm quản lý sự thay đổi: Thế kỷ 21, thời đại bùng nổ công nghệ thông tin và truyền thông, môi trường kinh tế - xã hội thay đổi một cách nhanh chóng, năng động, đã tạo ra rất nhiều cơ hội cũng như không kém thách thức đối với các nhà quản lý các cơ sở GDĐH. Do đó, thay đổi là một yếu tố quan trọng liên quan đến việc quản lý nhà trường nói chung và quản lý tài chính nói riêng. Nếu không mau chóng thích ứng với sự thay đổi, nhà trường khó có thể giữ được vị thế trong việc đáp ứng những đòi hỏi của xã hội trong bối cảnh nguồn lực tài chính cho GDĐH ngày càn khan hiếm. Ở nước ta, quyền TCTC cùng với các quyền tự chủ khác của các trường ĐH,CĐ đã được nới rộng dần, đồng thời việc thực hiện TNXH cũng đang đòi hỏi phải tương ứng với quyền tự chủ được trao. Bởi vậy, các nhà quản lý cơ sở GDĐH cần nhận thức rõ sự cần thiết của việc thay đổi, các tác động cả tích cực và tiêu cực của sự thay đổi, lên kế hoạch hành động và quản lý sự thay đổi.

7.2. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu tư liệu, đọc, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa các tài liệu ở trong nước và nước ngoài có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: Các văn kiện của Đảng, Nhà nước về giáo dục - đào tạo; Các tài liệu6 của Bộ GD&ĐT; Các công trình nghiên cứu khoa học, luận án và những tài liệu, sách báo khoa học có liên quan trong và ngoài nước nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài. Các khái niệm công cụ và khung lý luận về thực hiện quyền tự chủ và TNXH trong quản lý tài chính của các trường CĐ công lập được xác lập tạo cơ sở để thiết kế công cụ khảo sát và định hướng tổ chức khảo sát, đánh giá việc thực hiện quyền tự chủ và TNXH trong quản lý tài chính của mỗi trường CĐ.

- Phương pháp điều tra, khảo sát: Luận án xây dựng phiếu hỏi và phỏng vấn cán bộ, giảng viên, những người làm công tác quản lý, cán bộ phòng Kế hoạch - Tài chính của các trường. Tổ chức khảo sát thực tế tại các trường thuộc đối tượng nghiên cứu.

- Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thu, chi tài chính của một số trường CĐ vùng Tây Bắc từ năm 2007 đến năm 2011 thông qua phần mềm SPSS để xử lý số liệu.

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Là phương pháp được thực hiện sau khi đã tiến hành các phương pháp như điều tra, khảo sát; Thu thập tài liệu. Trên cơ sở các dữ liệu đã thu thập được, luận án tiến hành phân tích, so sánh, chọn lọc và tiếp đó tổng hợp lại thành những đoạn có tính khái quát cao.

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến tư vấn của chuyên gia tài chính, các nhà nghiên cứu về chính sách tài chính, các nhà quản lý tài chính.

- Phương pháp thực nghiệm: Thực nghiệm một giải pháp đề xuất.

8. LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ

Luận điểm 1: Quản lý tài chính theo cơ chế thực hiện qu yền tự chủ và TNXH trong các trường CĐ công lập là vấn đề thiết thực. Quản lý tài chính Nhà trường trong điều kiện thực hiện quyền tự chủ phải đảm bảo được 4 yêu cầu: Tính hiệu quả, tính linh hoạt, tính công khai, tính minh bạch và hoàn toàn có thể phát triển cụ thể hóa thuật ngữ quyền tự chủ và TNXH về tài chính của các cơ sở GDĐH thành các tiêu chí để có được sự nhận thức đầy đủ và định hướng cho việc thực hiện đánh giá.

Luận điểm 2: Việc thực hiện TCTC và TNXH của các trường CĐ khu vực Tây Bắc hiện còn có những hạn chế nhất định. Những hạn chế này được thể hiện thông qua kết quả đánh giá.

Luận điểm 3: Các giải pháp mà luận án đã xây dựng là hữu hiệu cho việc nâng cao khả năng TCTC và TNXH của các trường CĐ công lập khu vực Tây Bắc.

9. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Về mặt lý luận: Phân tích tổng hợp về mặt lý luận, làm rõ khái niệm, bản chất, nội dung, mối liên hệ giữa hai vấn đề tự chủ và TNXH trong lĩnh vực tà i chính; các nhân tố ảnh hưởng đến quyề n tự chủ và TNXH về tài chính; Phân tích rõ TNXH của nhà trường phải được th ể hiện trên các phương diện nào; Các cơ sở GDĐH phải thực hiện những nhiệm vụ gì để công khai minh bạch các hoạt động quản lý tài chính của mình; X ây dựng 4 yêu cầu trong quản lý tài chính. Việc cụ thể hóa thuật ngữ quyền tự chủ và TNXH về tài chính của các cơ sở GDĐH thành các tiêu chí đã tạo được sự nhận thức đầy đủ hàm ý thực sự của tự chủ, cả những đòi hỏi liên quan đến TNXH.

- Lần đầu tiên tiến hành đánh giá các trường CĐ khu vực Tây Bắc trong việc thực hiện TCTC và TNXH theo phương pháp AHP với 5 tiêu chí và chỉ tiêu khác nhau. Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm tăng quyền tự chủ và TNXH về tài chính của các trường CĐ khu vực Tây Bắc với xu hướng chung về đổi mới quản lý GDĐH ở ViệtNam trên cơ sở kết quả đánh giá.

10. CẤU TRÚC LUẬN ÁN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận án gồm 3 chương:

Chương 1. Cơ sở lý luận về quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội trong quản lý tài chính của các trường cao đẳng công lập và kinh nghiệm các nước.

Chương 2. Thực trạng thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội trong quản lý tài chính của các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc.

Chương 3. Giải pháp thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội trong quản lý tài chính đối với các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc.

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN QUYỀN TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG LẬP VÀ KINH NGHIỆM CÁC NƯỚC

1.1. TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước

Khái quát các công trình nghiên cứu về tự chủ và TNXH trên thế giới.  Trên thế giới các trường đại học được giao quyền tự chủ từ rất sớm phù hợp với quy luật quản trị đại học [80]. Nguyên lý về tự chủ của Wilhelm Von Humboldt đã được hình thành vào những năm 1 810 với những nguyên lý tiền đề tự do giảng dạy và tự do học tập. Giáo dục Đại học cần được tự chủ không có sự can thiệp của Nhà nước [78].  Hội đồng Giáo dục (Education Commission, 1964-1966) Đã chỉ ra rằng: vấn đề tự do học thuật đối với giáo viên là một yêu cầu bức thiết để phát triển môi trường tôn trọng tri thức và năng lực. Khi các sinh viên, giáo viên, các nhà quản lý cùng hợp lực để nâng cao chất lượng của GDĐH, điều này tạo nên kết quả là sự chia sẻ những trách nhiệm liên quan và sự tự chủ phải trở thành công cụ để thúc đẩy việc nghiên cứu giảng dạy. Nhưng tự chủ đối với các trường CĐ phải căn cứ trên năng lực tự thiết kế chương trình của riêng mình, bao gồm cả các giải pháp trong giảng dạy và các chiến lược trong đánh giá, tự chủ về nguồn lực tài chính để phục vụ cho các hoạt động trên [26].

Salmi, J. (2009) Cho rằng: “Khái niệm, bản chất, nội dung tự chủ được quy định rõ ràng, mọi cơ sở giáo dục đều có thể thực hiện”. Nhà nước luôn tạo mọi hành lang pháp lý để mọi cơ sở giáo dục thực hiện tốt qu yền tự chủ. Tự chủ tạo cho các trường một môi trường quản lý thuận lợi để phát triển tự do học thuật, tập trung nhân tài và huy động nguồn lực tài chính [84] …

Thomas Estermann và Terhi Nokkala, (2009) Cho rằng: Tự chủ là một khái niệm được hiểu khác nhau ở Châu Âu. Quyền tự chủ bao gồm những vấn đề gì hoặc cách thức thực hiện khác nhau tùy thuộc vào quan điểm (trường đại học hoặc cấp quan điểm chính sách). Trong khi có sự chấp nhận rộng rãi khái niệm rằng: “Quyền tự chủ đòi hỏi trách nhiệm như là một đối t rọng và cần có một khuôn khổ cho các trường ĐH, trong đó họ có thể hoạt động” và cuộc tranh luận về chính xác về bản chất và mức độ trách nhiệm vẫn được diễn ra [71].  Quyền tự chủ đại học ở các nước trên thế giới là tự chủ toàn diện gồm bốn nội dung chính: Tự chủ về tổ chức (organisational autonomy); Tự chủ về tài chính (financial autonomy); Tự chủ về nhân sự (staffing autonomy); Tự chủ về học thuật (academic autonomy) (EUA, 2012). Trong đó, tự chủ về tài chính là tiền đề quan trọng cho phép huy động nguồn lực tài chính và duy trì nguồn lực tài chính để hiện thực hóa những mục tiêu mà nhà trường đặt ra mà nội dung của nó bao gồm quyết định mức học phí, trả lương theo thành tích nghiên cứu và giảng dạy, sở hữu tài sản, tài chính, vay và đầu tư ở thị trường tài chính [72].  Thực hiện quyền tự chủ và TNXH là hai mặt của một vấn đề luôn song hành cùng nhau. Đây là hai nguyên tắc hết sức quan trọng, gắn kết chặt chẽ, tồn tại song song và không thể tách rời bởi chịu TNXH và giải trình mà không có quyền tự chủ để thực thi thì xảy ra t ình trạng bị trói buộc kìm hãm, ngược lại tự chủ mà không chịu TNXH thì dẫn đến tình trạng vô tổ chức [79,68].  Tác động của TCTC làm cho các trường có khả năng cạnh tranh tốt hơn, lành mạnh hơn, chất lượng đào tạo tăng lên đáng kể và đa dạng hóa được nguồn thu nhập để duy trì các hoạt động của nhà trường được bền vững; Đồng thời, cơ chế tự chủ và TNXH có tác động tăng sự linh hoạt, tạo ra sự công bằng và nâng cao TNXH của các trường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện cơ chế phân cấp mạnh và giao quyền tự chủ và TNXH cho các cơ sở đào tạo được coi là yếu tố nền tảng cho sự phát triển bền vững của hệ thống GDĐH. Thực tế, các nước có hệ thống giáo dục tiên tiến nhất cũng là các nước thực hiện cơ chế tự chủ ở mức độ cao nhấ t.  Một số công trình nghiên cứu đã đề cập đến vấn đề tự chủ và TNXH ở ViệtNam như: Hayden và Thiep (2006,2007) Trong “A 2020 vision for Vietnam”“Institutional autonomy for HE in Vietnam” cho rằng sự đổi mới GDĐH Việt Nam10 gắn với đổi mới quản lý và đảm bảo tự chủ cho đại học. Nghiên cứu chỉ rõ tự chủ đại học chịu thách thức không chỉ do sự miễn cưỡng đối với việc từ bỏ sự kiểm soát trực tiếp của một bộ phận quản lý GDĐH mà còn do sự nhận thức chưa đầy đủ hàm ý thực sự của tự chủ, cả những đòi hỏi liên quan đến TNXH cũng như cơ chế quản lý hiệu quả trong điều kiện nguồn nhân lực, vật lực, tài lực, cho cơ quan quản lý còn hạn chế [76]. Nghiên cứu này đã chỉ ra một số khiếm khuyết trong quản lý dẫn tới sự thiếu tự chủ thực chất, nhưng chưa đưa ra cách khắc phục tháo gỡ cơ chế bộ chủ quản [77].


-------------------------------------LUẬN VĂN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC GỒM GẦN 230TR CÓ NỘI DUNG NHƯ SAU:

MỤC LỤC

1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4. Giả thuyết khoa học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Giới hạn của đề tài
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
8. Luận điểm bảo vệ
9. Đóng góp mới của luận án
10. Cấu trúc luận án
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN QUYỀN TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG LẬP VÀ KINH NGHIỆM CÁC NƯỚC
1.1. TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
1.2. TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH
1.2.1. Sứ mệnh của trường cao đẳng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
1.2.2. Vai trò của nguồn lực tài chính với sự phát triển của trường cao đẳng
1.3. PHÂN CẤP, TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.3.1. Quản lý tài chính trong các trường cao đẳng công lập
1.3.2. Phân cấp quản lý và phân cấp quản lý tài chính
1.3.3. Tự chủ và tự chủ tài chính
1.3.4. Trách nhiệm xã hội trong quản lý tài chính của các trường cao đẳng
1.3.5. Mối quan hệ giữa tự chủ và trách nhiệm xã hội trong quản lý tàichính của các trường cao đẳng công lập
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUYỀN TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.4.1. Chủ trương, chính sách của Nhà nước
1.4.2. Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên về tự chủ vàtrách nhiệm xã hội trong quản lý tài chính
1.4.3. Trình độ tổ chức, năng lực của cán bộ quản lý nhà trường trong việchuy động và sử dụng nguồn tài chính
1.4.4. Điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương nơi trường đóng và phục vụ
1.5. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA NHÀ TRƯỜNG KHI THỰC HIỆN QUYỀN TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
1.5.1. Đảm bảo tính hiệu quả
1.5.2. Đảm bảo tính linh hoạt
1.5.3. Đảm bảo tính minh bạch
1.5.4. Đảm bảo tính công khai
1.6. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
1.6.1. Lựa chọn tiêu chí đánh giá
1.6.2. Xác định trọng số của tiêu chí
1.6.3. Phân bậc các tiêu chí đánh giá
1.6.4. Tiến hành đánh giá
1.6.5. Đánh giá kết quả
1.7. KINH NGHIỆM CỦA CÁC NƯỚC VỀ THỰC HIỆN QUYỀN TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
1.7.1. Kinh nghiệm của Mỹ
1.7.2. Kinh nghiệm Singapore
1.7.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản
1.7.4. Kinh nghiệm của Trung Quốc
1.7.5. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
KẾT LUẬN CHƯƠNG
Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUYỀN TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHU VỰC TÂY BẮC
2.1. TỔNG QUAN KHUNG PHÁP LÝ VỀ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC TÂY BẮC
2.1.1. Tổng quan khung pháp lý về quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội vềtài chính trong GDĐH ở nước ta
2.1.2. Đặc điểm địa lý tự nhiên khu vực Tây Bắc
2.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực Tây Bắc
2.2. HIỆN TRẠNG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHU VỰC TÂY BẮC
2.3. QUY MÔ VÀ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO CỦA 4 TRƯỜNG ĐƯỢC NGHIÊN CỨU
2.3.1. Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên
2.3.2. Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu
2.3.3. Trường Cao đẳng Sơn La
2.3.4. Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên
2.4. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHU VỰC TÂY BẮC THEO CÁC TIÊU CHÍ
2.4.1. Đánh giá mức độ tham gia của cán bộ, viên chức trong việc thựchiện tự chủ tài chính
2.4.2. Đánh giá mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội trong quản lý tàichính
2.4.3. Đánh giá mức độ thực hiện tính công khai trong quản lý tài chính
2.4.4. Đánh giá theo cơ cấu các nhóm chi
2.4.5. Đánh giá theo cơ cấu và mức độ tự chủ về nguồn thu
2.4.6. Đánh giá tổng hợp mức độ tự chủ tài chính và trách nhiệm xã hộicủa các trường cao đẳng khu vực Tây Bắc
2.5. NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ THỰC HIỆN QUYỀN TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHU VỰC TÂY BẮC
2.5.1. Thành tựu
2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân
Chương 3: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUYỀN TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KHU VỰC TÂY BẮC
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC TRƯỜNG VÀ NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN GIẢI PHÁP
3.1.1. Định hướng của Nhà nước
3.1.2. Định hướng phát triển của các trường cao đẳng công lập khu vực
Tây Bắc
3.1.3. Nguyên tắc lựa chọn các giải pháp
3.2. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUYỀN TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG LẬP KHU VỰC TÂY BẮC
3.2.1. Đổi mới nhận thức về thực hiện tự chủ và trách nhiệm xã hội trongquản lý tài chính đối với hoạt động của nhà trường
3.2.2. Hoàn thiện công tác kế hoạch nguồn thu và sử dụng kinh phí tạođiều kiện chủ động trong quản lý và thực hiện các mục tiêu phát triển củatrường
3.2.3. Đa dạng hóa nguồn thu trên cơ sở phát huy sự năng động sáng tạocủa các khoa, phòng và mỗi cán bộ, giảng viên
3.2.4. Bổ sung, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với thực tiễn,đảm bảo tính hiệu quả sử dụng kinh phí và hiệu suất lao động
3.2.5. Nâng cao năng lực quản lý tài chính của lãnh đạo nhà trường, cán bộquản lý các phòng, khoa và đổi mới bộ máy, nâng chất lượng nhân lực làmcông tác tài chính
3.2.6. Thực hiện phân tích đánh giá hoạt động tài chính điều chỉnh kịp thờinhững bất cập trong quản lý nhà trường
3.2.7. Thực hiện cơ chế giám sát tài chính, kiểm tra nội bộ đảm bảo hiệuquả và minh bạch
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GIẢI PHÁP
3.4. KHẢO NGHIỆM VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ GIẢI PHÁP
3.4.1. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp
3.4.2. Thử nghiệm giải pháp đa dạng hóa các nguồn thu
KẾT LUẬN CHƯƠNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AUN ASEAN University Network
CB, GV Cán bộ, giáo viên
CĐ Cao đẳng
CNH – HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐH Đại học
EUA European University Association
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GDĐH Giáo dục đại học
HCSN Hành chính sự nghiệp
HSSV Học sinh, sinh viên
KHCN Khoa học công nghệ
KT-XH Kinh tế, xã hội
LHS Lưu học sinh
MTCL Mục tiêu chất lượng
NĐ – CP Nghị định Chính phủ
NNS Ngoài ngân sách
NSNN Ngân sách nhà nước
SP Sản phẩm
SX Sản xuất
TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
TCTC Tự chủ tài chính
TN – TH Thí nghiệm thực hành
TNXH Trách nhiệm xã hội
TSCĐ Tài sản cố định
TTQT Thủ tục quy trình
VLVH Vừa làm vừa học
XDCB Xây dựng cơ bản

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các nội dung chính của tự chủ đại học
Bảng 1.2: Bảng chuẩn đánh giá tổng hợp
Bảng 2.1: Diện tích, dân số của các t ỉnh thuộc khu vực Tây Bắc
Bảng 2.2: Số lượng các trường và quy mô học sinh, sinh viên
Bảng 2.3: Thực trạng và chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên tính đến 30/6/2012
Bảng 2.4: Kết quả tuyển sinh 5 năm 2007 - 2011
Bảng 2.5: Thực trạng quy mô đào tạo 4 năm 2008 - 2011
Bảng 2.6: Thực trạng quy mô đào tạo 5 năm 2007 - 2011
Bảng 2.7: Thực trạng quy mô đào tạo 5 năm 2009 - 2011
Bảng 2.8: Kết quả mức độ tham gia của cán bộ, viên chức trong việc thực hiệnquyền tự chủ tài chính của trường
Bảng 2.9: Kết quả đánh giá mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội trong quản lý tàichính của trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên
Bảng 2.10: Kết quả đánh giá mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội trong quản lý tàichính của trường CĐ Cộng đồng Lai Châu
Bảng 2.11: Kết quả đánh giá mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội trong quản lý tàichính của trường CĐ Sơn La
Bảng 2.12: Kết quả đánh giá mức độ thực hiện trách nhiệm xã hội trong quản lý tàichính của trường CĐ Sư phạm Điện Biên
Bảng 2.13: Kết quả đánh giá mức độ thực hiện cam kết công khai tài chính
Bảng 2.14: Thu nhập tăng thêm bình quân của một cán bộ, viên chức/ năm
Bảng 2.15: Kinh phí chi sự nghiệp đào tạo Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên
Bảng 2.16: Kinh phí chi sự nghiệp đào tạo giai đoạn 2008 - 2011
Bảng 2.17: Kinh phí chi sự nghiệp đào tạo giai đoạn 2007 - 2011
Bảng 2.18: Kinh phí chi sự nghiệp đào tạo trường CĐ Sư phạm Điện Biên
Bảng 2.19: Bảng tổng hợp tình hình thực hiện chi sự nghiệp của 4 trường giai đoạn2007 - 2011
Bảng 2.20: Tổng hợp nguồn thu tại 4 trường giai đoạn 2007 - 2011
Bảng 2.21: Tổng hợp tình hình thực hiện thu sự nghiệp của 4 trường giai đoạn 2007 - 2011
Bảng 2.22: Thực trạng nguồn thu tại Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên từnăm 2007 - 2011
Bảng 2.23: Tổng hợp thu ngoài ngân sách Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biêngiai đoạn 2007 - 2011
Bảng 2.24: Thực trạng nguồn thu trường CĐ Cộng đồng Lai Châu giai đoạn 2008 -2011
Bảng 2.25: Tổng hợp thu ngoài ngân sách CĐ Cộng đồng Lai Châu giai đoạn2008 - 2011
Bảng 2.26: Thực trạng nguồn thu của trường CĐ Sơn La từ năm 2007 - 2011
Bảng 2.27: Tổng hợp thu ngoài ngân sách trường CĐ Sơn La giai đoạn 2007 -2011
Bảng 2.28: Thực trạng nguồn thu của trường CĐ Sư phạm Điện Biên từ năm 2007 -2011
Bảng 2.29: Tổng hợp thu ngoài ngân sách của trường CĐ Sư phạm Điện Biên từnăm 2007 - 2011
Bảng 2.30: Bảng kết quả đánh giá tổng hợp
Bảng 3.1: Dự kiến quy mô phát triển đào tạo giai đoạn 2012-2015
Bảng 3.2: Điểm trung bình kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi
Bảng 3.3. So sánh nguồn thu sự nghiệp của trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên trước và sau khi thực nghiệm

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Thực trạng quy mô tuyển sinh, đào tạo tại trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên giai đoạn 2007 - 2011
Biểu đồ 2.2: Thực trạng quy mô tuyển sinh, đào tạo tại trường CĐ Sơn La giai đoạn2007 - 2011
Biểu đồ 2.3: Thực trạng quy mô tuyển sinh, đào tạo tại trường CĐ Sư phạm Điện Biên giai đoạn 2007 - 2011
Biểu đồ 2.4: Xu hướng tăng kinh phí chi sự nghiệp giai đoạn 2007 - 2011
Biểu đồ 2.5: Xu hướng tăng kinh phí chi sự nghiệp giai đoạn 2007 - 2011
Biểu đồ 2.6: Xu hướng tăng nguồn thu sự nghiệp giai đoạn 2007-2011 tại trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên
Biểu đồ 2.7: Thực trạng xu hướng tăng nguồn tài chính của trường CĐ Sư phạm Điện Biên giai đoạn 2007 - 2011

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ hạn chế và giải pháp khắc phục hạn chế
Hình 3.2 Sơ đồ mối quan hệ của yêu cầu quản lý tài chính với giải pháp đa dạng hó acác nguồn thu
Hình 3.3 Sơ đồ cách thức và kết quả tác động của giải pháp thử nghiệm

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Vũ Thị Phương Anh (2009), Tự chủ Tài chính, Bản dịch phần Lý luận
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1993), Nghị quyết Trung ương 4, Khóa VII,
1993.
3. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1996), Nghị quyết Trung ương 2, Khóa VIII,
1996.
4. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2007), Nghị quyết Trung ương 5, Khóa X,
2007.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Quản lý Nhà nước và tự chủ tài chính trong các trường đại học, Kỷ yếu Hội thảo khoa học.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Đổi mới cơ chế tài chính, quy định về thu chi, kiểm toán, kế toán thu chi ngành giáo dục-đào tạo, NXB Lao động.
7. Bộ giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT BNV ngày 15-04-2009 hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo”.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Đổi mới quản lý hệ thống giáo dục giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012, NXB Giáo dục.
9. Bộ Tài chính (2002), Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21/3/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.
10. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 50/2003/TT-BTC ngày 22/5/2003 hướng dẫn đơn vị sự nghiệp có thu xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định tại nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ.
11. Bộ Tài chính, (2012), Đánh giá tình hình thực hiện tự chủ tài chính và định hướng đổi mới cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học công lập giai đoạn 2012-2020, Nhóm Tư vấn chính sách và Nhóm nghiên cứu Vụ HCSN, Bộ Tài chính (Bài viết tại: Hội thảo Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ sở giáo dục đại177 học công lập).
12. Báo cáo tư vấn-dự án GDĐH 2 tín dụng WB VN 4328, năm 2012, Phân bổ ngân sách nhà nước cho GDĐH ở Việt Nam-Cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho các trường đại học công lập.
13. Trần Đức Cân (2012), Giao quyền tự chủ tài chính là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí và tăng nguồn thu cho các trường ĐH công lập Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo khoa học “Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ sở giáo dục ĐH công lập”.
14. Hoàng Văn Châu (2001), Một số vấn đề về thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại trường đại học ngoại thương, trường Đại học Ngoại thương
15. Chính phủ (2002), Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về đổi mới cơ chế quản lý tài chính, trao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp có thu.
16. Chính phủ (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
17. Chính phủ, (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 (ban hành kèm theo quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
18. Chính phủ (2012), Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 98/2012 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực iện thông báo kết luận của Bộ Chính trị về đề án Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hôi hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công.
19. Mai Ngọc Cường (2007), Điều tra thực trạng và khuyến nghị giải pháp thực hiện tự chủ về tài chính ở các trường đại học Việt Nam, Dự án điều tra cơ bản năm 2006-2007.
20. Nguyễn Quang Dong (2012), Quản trị đại học: từ kinh nghiệm của các nước đến thực tiễn Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo khoa học Quốc tế “Đổi mới mô hình quản trị của các trường đại học khối kinh tế tại Việt Nam.
21. Đặng Văn Du (2003), Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính cho đào tạo đại học ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ khoa học kinh tế. 178
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII, NXB Chính trị Quốc gia.
23. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia.
24. Ngô Doãn Đãi (2004), Vấn đề quyền tự chủ và trách nhiệm của trường ĐH trong đổi mới giáo dục ĐHVN, tr 16-24. Hội thảo khoa học quốc tế đổi mới mô hình quản trị của các trường đại học khối kinh tế tại Việt Nam.
25. Ngô Doãn Đãi (2008), Tự chịu trách nhiệm hay Trách nhiệm báo cáo/giải trình hai khái niệm cần làm rõ trong công tác quản lý giáo dục, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc tế Giáo dục so sánh lần thứ 2: “Giáo dục Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa” do Trường Đại học Sư phạm Tp. HCM.
26. Lê Tấn Huỳnh Cẩm Giang (Lược dịch) Viện Nghiên cứu Giáo dục-Trường Đại học Sư phạm TP. HCM (2005), Báo cáo của ủy ban về tự chủ tự chịu trách nhiệm của cơ sở gióa dục đại học thuộc ban tư vấn trung uong về giáo duch Ấn Độ-năm 2005, (Bản dịch tóm tắt tài liệu: Report of the Central Advisory Board of Education (CABE) Comittee on Autonomy of Higher Education Institutions.
27. Nguyễn Trường Giang (2012), Đổi mới cơ chế tài chính gắn với nâng c ao chất lượng đào tạo ĐH, thực hiện mục tiêu công bằng và hiệu quả, Kỷ yếu Hội thảo đổi mới cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học.
28. Vũ Ngọc Hải (2006), Quyền tự chủ và tính trách nhiệm xã hội của các trường đại học, Tạp chí khoa học giáo dục số 9, tr12-15.
29. Bùi Tiến Hanh (2005), Xã hội hóa giáo dục và cơ chế quản lý tài chính xã hội giáo dục, Luận án tiến sĩ kinh tế.
30. Hoàng Trần Hậu (2012), Tự chủ đại học qua nghiên cứu tình huống học viện tài chính, Bài viết tại: Hội thảo Đổi mới cơ chế t ài chính đối với cơ sở giáo dục đại học công lập.
31. Nguyễn Trọng Hoài (2012), Tự chủ đại học kinh nghiệm thế giới-bối cảnh trong nước và gợi ý chính sách cho các trường đại học công lập khối kinh tế Việt Nam, Hội thảo khoa học quốc tế đổi mới mô hình quản trị của các trường đại học khối kinh tế tại Việt Nam. 179
32. Hà Văn Hội (2012), Đổi mới cơ chế tài chính trong các trường ĐH, CĐ công lập, Kỷ yếu hội thảo “Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ sở giáo dục đại học công lập”.
33. Nguyễn Kim Hồng (2009), Tự chủ đại học= Tự do học thuật+ Tự chủ+ trách nhiệm, Bài viết tại Hội thảo Khoa học: Vấn đề tự chủ-Tự chịu trách nhiệm ở các trường đại học và cao đẳng Việt Nam.
34. Đặng Văn Huấn (2011), Giao quyền tự chủ: kinh nghiệm từ Hàn Quốc
35. Phạm Thị Ly (dịch) bài viết của S Lee Little Soldier, Trường Đại học Texas Technology (Hoa Kỳ), (2008), Những vấn đề toàn cầu trong quản lý và tài chính của GDĐH: Trường hợp của Việt Nam, Bài viết được trích trong Kỷ hiểu Hội Thảo khoa học quốc tế giáo dục so sánh lần thứ 2: “Giáo dục Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa” do trường ĐHSP Tp. HCM tổ chức năm 2008.
36. Dương Thị Bình Minh (2005), Tài chính công, NXB Tài chính.
37. Lê Phước Minh (2010), Quản lý nhà nước và tự chủ tài chính trong các trường đại học, tr. 88-91.
38. Lê Đức Ngọc (2009), Bàn về quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục đại họcTrung tâm Đánh giá, Đo lường và Kiểm định chất lượng, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học “Vấn đề tự chủ-Tự chịu trách nhiệm ở các trường đại học và cao đẳng Việt Nam”.
39. Hồ Thanh Phong (2010), Công tác triển khai tự chủ tài chính theo NĐ43/2006/NĐ-CP tại các trường đại học quốc tế-ĐH Quốc gia TP. HCM, Bài viết tại: Hội thảo Đổi mới cơ chế tài chính đối với cơ sở giáo dục đại học công lập.
40. Bùi Việt Phú (2010), Đổi mới quản lý giáo dục đại học Việt Nam trong nền kinh tế thị trường, Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đại học và cao đẳng Việt Nam”, Trường Đại học Sư phạm Tp. HCM.
41. Phạm Phụ (2006), Quyền tự chủ đại học và trách nhiệm xã hội, Tạp chí Tia sáng, ngày 07/6/2006.180
42. Phạm Phụ (2006), Trao quyền tự chủ đại học cùng với trách nhiệm xã hội, trích Báo Vietnamnet, 2006.
43. Phạm Phụ, (2010), Quản lý nhà nước và tự chủ tài chính trong các trường đại học, tr. 31-37, NXB đại học QGTPHCM.
44. Phạm Phụ (2011), Đổi mới giáo dục đại học: Quyền tự chủ đại học và trách nhiệm xã hội, tr 24 trong “Về khuôn mặt mới của giáo dục đại học Việt Nam tập 2”, NXB đại học QGTPHCM.
45. Phạm Thị Lan Phượng (2008), Vấn đề tự chủ của các trường đại học công lập, ier. edu. vn/content/view/104/161)
46. Quốc hội (2005), Luật Giáo dục 2005
47. Quốc hội (2012), Luật Giáo dục đại học 2012
48. Phạm Quang Sáng (1998), Hiện trạng và giải pháp phân cấp trong quản lý tài chính cho các trường đại học công lập ở Việt Nam, Đề tài cấp Bộ.
49. Phạm Quang Sáng (2001), Tính tự chủ và trách nhiệm về tài chính của các đại học, Tạp chí Phát triển giáo dục số 4/2001.
50. Phạm Quang Sáng (2006), Chính sách học phí giáo dục đại học ở nước ta, Tạp chí khoa học giáo dục số 4/1-2006.
51. Nguyễn Anh Thái (2008), Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các trường ĐH ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ Kinh tế.
52. Phạm Vũ Thắng (2012), Trung tâm nghiên cứu kinh tế phát triển (CEDS), Đại học Kinh tế, ĐHQG Hà Nội, Kết quả nghiên cứu xác định chi phí đào tạo một sinh viên đại học ở Việt Nam và khuyến nghị về chính sách tài chính giáo dục đại học Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo đổi mới cơ chế tài chính đối với GDDH.
53. Vũ Thiệp (2010), Bàn về cơ chế quản lý giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các trường đại học, tài liệu “Quản lý nhà nước và tự chủ tài chính trong các trường đại học”, tr. 15-19.
54. Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu, Báo cáo Kết quả tuyển sinh các năm 2008,2009,2010,2011.
55. Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu (2008,2009,2010,2011), Báo cáo quyết toán các năm 2008,2009,2010,2011.181
56. Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu (2008,2009,2010,2011), Báo cáo tổng kết năm học các năm 2008,2009,2010,2011.
57. Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Điện Biên (2007,2008,2009,2010,2011), Báo cáo quyết toán các năm 2007,2008,2009,2010,2011.
58. Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Điện Biên, (2007,2008,2009,2010,2011), Báo cáo tổng kết năm học các năm 2007,2008,2009,2010,2011.
59. Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Điện Biên, (2012), Quy chế chi tiêu Nội bộ ban hành theo Quyết định số 793/QĐ-CĐKTKT ngày 30/8/2012.
60. Trường Cao đẳng Sơn La (2008,2009,2010,2011), Báo cáo kết quả đào tạo các năm 2008,2009,2010,2011.
61. Trường Cao đẳng Sơn La (2008,2009,2010,2011), Báo cáo kết quả tuyển sinh các năm 2008,2009,2010,2011.
62. Trường Cao đẳng Sơn La (2008,2009,2010,2011), Báo cáo quyết toán các năm 2008,2009,2010,2011.
63. Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên (2008,2009,2010,2011), Báo cáo kết quả tuyển sinh các năm 2008,2009,2010,2011.
64. Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên (2008,2009,2010,2011), Báo cáo quyết toán các năm 2008,2009,2010,2011.
65. Đặng Ứng Vận (2007), Phát triển giáo dục đại học trong nền kinh tế thị trường, NXB ĐHQGHN.
66. Nguyễn Ngọc Vũ (2012), Thực trạng tình hình thí điểm tự chủ tài chính ở các cơ sở giáo dục ĐH-một số vấn đề đặt ra, Kỷ yếu hội thảo: Đổi mới cơ chế tài chính đối với GDDH.
67. Anderson D. and Johnson R. (1998), University Autonomy in Twenty Countries
68. AUN (2012), University Social Responsibility and sustaimability, ASEAN University Network (AUN)
69. CABE (2005), Report of the Central Advisory Board of Education (CABE) Comittee on Autonomy of Higher Education Institutions, 2005
70. Debreczeni P. (2002), Institutional Autonomy and Accountibility, google. Com. Vn, accessed 25 September 2007).
71. Estermann, T & Nokkala, T (2009). University Autonomy in Europe I. European University Association.
72. EUA (2012), Dimensions of University Autonomy, European University Association (EUA)
73. Ezara Solomon (1963), The theory finalcial mannagement New York and London columbia Universitypress”.
74. Hanson, E. M (1998), Strategies of education decentration: Key questions and core issues. Lournal of Educational Administration, Vol. 36, Iss. 2; Pg. 111.
75. Harvard University. (2012). Harvard University endowment yields flat return for fiscal 2012,
76. Hayden, M. And Thiep, L. Q (2006), A vision 2020 for Vietnam, International HE, The Boston college center for International HE. No. 47 Spring 2007, pp 11
13).
77. Hayden, M. And Thiep, L. Q (2007), Institutional autonomy for HE in vietnam, HE research & Development. Vol 26, March 2007, pp73-85. Higher Education Finance and Cost-Sharing in Indonesia,
78. Huslay T., the university of Beclin, The Proceedings of university Humboldt 200 (1810-2010), pp74.
79. IAU (1998), Policy statement: Academic Freedom, University Autonomy and Social Responsibility, International Association of Universities (IAU)
80. ICHEFAP (2010), Higher Education Finance and Cost-Sharing in Indonesia, The International Comparative Higher Education Finance and Accessibility Project (ICHEFAP)
81. Kohtamaki V. (2009), Financial Autonomy in Higher Education Institutions,
82. Kubal M. R (2006), Contradictions and constraints in chile’s Health care and Education Decentralization. Latin American Politics and society.
83. Mukherjee, H., & Wong, P. K. (2011), Chapter 5: The National University of Singapore and the University of Malaya: Common Roots and Different Paths. Trong Altbach, P. G., & Salmi, J. The Road to Academic Excellence: The Making of World-Class Research Universities. Washington, D. C. : World Bank.
84. Salmi, J. (2009), The Challenge of Establishing World-Class Universities. Washington, D. C. : World Bank.


http://ambn.vn/product/15128/Co-so-khoa-hoc-va-giai-phap-thuc-hien-quyen-tu-chu-va-trach-nhiem-xa-hoi-trong-quan-ly-tai-chinh-cua-cac-truong-cao-dang-khu-vuc-Tay-Bac.html

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét