Thứ Sáu, 22 tháng 5, 2015

CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM





MỤC LỤC

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Những công trình khoa học đã được nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.2. Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

2.1. Cơ sở lý luận về công nghiệp hỗ trợ
2.2. Vai trò của phát triển công nghiệp hỗ trợ đối với nền kinh tế quốc dânnói chung và ngành công nghiệp nói riêng
2.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia về phát triển công nghiệp hỗ trợtrong một số ngành công nghiệp và bài học cho Việt Nam

Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2013

3.1. Những thuận lợi, khó khăn và nhân tố mới ảnh hưởng đến phát triểncông nghiệp hỗ trợ trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam
3.2. Thực trạng công nghiệp hỗ trợ trong ngành công nghiệp xe máy, dệt may và điện tử ở Việt Nam
3.3. Đánh giá chung về công nghiệp hỗ trợ trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam

Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRONG MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

4.1. Quan điểm cơ bản nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ trong một sốngành công nghiệp ở Việt Nam
4.2. Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ trong một sốngành công nghiệp ở Việt Nam

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN The Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương
BOI Ủy ban đầu tư Thái Lan
CNHT Công nghiệp hỗ trợ
CNPT Công nghiệp phụ trợ
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CCN Cụm công nghiệp
CLKN Cụm liên kết ngành
CNCNC Công nghiệp công nghệ cao
CSDL Cơ sở dữ liệu
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNNVV (SMEs) Doanh nghiệp nhỏ và vừa
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GTSX Giá trị sản xuất
KCN Khu công nghiệp
KH-CN Khoa học - công nghệ
MOI Bộ Công nghiệp Thái Lan
MITI (METI) Bộ Kinh tế công nghiệp và Thương Mại Nhật Bản
MLSX Mạng lưới sản xuất
MNCs Công ty đa quốc gia
JETRO The Japan External Trade Organization Cơ quan xúc tiến ngoại thương Nhật Bản
JICA Japan International Cooperation Agency Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản
TNCs Công ty xuyên quốc gia
UNIDO The United Nations Industrial Development Organization Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hiệp Quốc
VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
VDF Việt Nam Development Forum Diễn đàn phát triển Việt Nam

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: GTSX công nghiệp lĩnh vực sản xuất linh kiện phụ tùng
Bảng 3.2: Lao động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện phụ tùng
Bảng 3.3: Quy mô của doanh nghiệp CNHT xe máy
Bảng 3.4: Tỷ lệ nội địa hóa của một số hãng xe máy
Bảng 3.5: GTSX công nghiệp CNHT ngành dệt may
Bảng 3.6: Lao động lĩnh vực CNHT ngành dệt may
Bảng 3.7: Doanh thu của các doanh nghiệp CN dệt may từ 2000 - 2012
Bảng 3.8: Tình hình nhập khẩu của ngành dệt may từ năm 2006 - 2012
Bảng 3.9: Số lượng doanh nghiệp CNHT ngành Điện tử 2006 - 2013
Bảng 3.10: Tăng trưởng xuất khẩu các sản phẩm công nghệ thông tin từnăm 2008 - 2013
Bảng 3.11: Đánh giá SWOT về công nghiệp hỗ trợ Việt Nam
Bảng 4.1: Nhóm chỉ tiêu phấn đấu của ngành công nghiệp

DANH MỤC CÁC BIỂU

Biểu đồ 3.1: Số lượng doanh nghiệp sản xuất linh kiện phụ tùng
Biểu đồ 3.2: Giá trị sản xuất công nghiệp một số ngành công nghiệp
Biểu đồ 3.3: Lao động trong công nghiệp chế biến, chế tạo
Biểu đồ 3.4: Doanh nghiệp sản xuất linh kiện phụ tùng xe máy
Biểu đồ 3.5: Trị giá hàng dệt may xuất khẩu từ 2000 - 2013
Biểu đồ 3.6: Số lượng các doanh nghiệp CNHT ngành dệt may năm 2012
Biểu đồ 3.7: Vốn đầu tư của doanh nghiệp sản xuất sợi và dệt vải
Biểu đồ 3.8: Tổng doanh thu công nghiệp điện tử Việt Nam
Biểu đồ 3.9: Vốn kinh doanh bình quân của doanh nghiệp sản xuất sảnphẩm điện tử, máy vi tính
Biểu đồ 3.10: Kim ngạch nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử &linh kiện theo tháng, giai đoạn 2010 - 2012
Biểu đồ 3.11: Cơ cấu đầu tư trong ngành điện tử

DANH MỤC CÁC HỘP

Hộp 2.1: Ngành chế tạo ôtô: sau động đất, sóng thần 11/3/2011 tại Nhật Bản
Hộp 2.2: Rủi ro của các nhà cung ứng linh kiện ô tô

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Các phạm vi của CNHT
Sơ đồ 2.2: CNHT theo nghĩa rộng
Sơ đồ 2.3: Các lớp cung ứng hỗ trợ
Sơ đồ 2.4: Chuỗi giá trị trong một ngành công nghiệp
Sơ đồ 2.5: Cấu trúc chuỗi giá trị giữa linh kiện và lao động
Sơ đồ 4.1: Mô hình Cơ sở dữ liệu về công nghiệp hỗ trợ quốc gia

-------------------luận án tiến sĩ kinh tế gồm gần 200tr có nội dung như sau:

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ và quá trình toàn cầu hoá kinh tế mở rộng hiện nay, các nền kinh tế quốc gia, khu vực đang có xu hướng hợp nhất và trở thành một bộ phận, một hệ thống quan trọng trong mạng lưới hợp tác phân công lao động toàn cầu. Mọi quốc gia muốn phát triển phải gắn phân công lao động quốc gia vào hệ thống phân công lao động quốc tế. Khi trình độ phân công lao động quốc tế và phân chia quá trình sản xuất đạt đến mức độ cao, không một sản phẩm công nghiệp nào được sản xuất tại một không gian, địa điểm hay một công ty duy nhất của một quốc gia; chúng được phân chia thành nhiều công đoạn ở các công ty cắm nhánh tại các địa phương, quốc gia, châu lục khác nhau. Ngành công nghiệp hỗ trợ ra đời như một tất yếu xuất phát từ đòi hỏi của nền sản xuất công nghiệp mới với nội dung cơ bản là chuyên môn hóa sâu sắc các công đoạn của quá trình sản xuất.

Việt Nam, là một nước đang phát triển, đang trong tiến trình đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển công nghiệp hỗ trợ có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước. Thực tiễn ở một số nước trên thế giới và Việt Nam đã chứng minh, sự phát triển đúng hướng của ngành công nghiệp hỗ trợ là tiền đề quan trọng đóng góp vào quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân; Phát triển công nghiệp hỗ trợ trở là nhân tố đóng vai trò quyết định sự phát triển của các ngành công nghiệp. Công nghiệp hỗ trợ phát triển góp phần làm tăng tỷ lệ nội địa hoá, giảm nhập khẩu, giảm giá thành sản phẩm, giảm sự phụ thuộc vào “bên ngoài”, đảm bảo tính chủ động cho nền kinh tế. Công nghiệp hỗ trợ phát triển góp phần đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát huy cao độ các yếu tố nội lực, phát triển nguồn nhân lực, mối liên kết công nghiệp và sử dụng công nghệ cao, tăng giá trị gia tăng của sản phẩm công nghiệp. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế hiện nay, nó đáp ứng một cách linh hoạt, kịp thời trước nhu cầu phải thay đổi tính năng, kiểu dáng, mẫu mã, dây chuyền, công nghệ của nhà sản xuất công nghiệp do thị hiếu tiêu dùng ngày càng cao và cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Ngoài ra, phát triển công nghiệp hỗ trợ sẽ góp phần cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao sức hút đầu tư vào những lĩnh vực công nghiệp mà công nghiệp hỗ trợ đó đi trước một bước để “mở đường”. Chính vì vậy, công nghiệp hỗ trợ phát triển sẽ nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp, ngành công nghiệp nói riêng cũng như của cả nền kinh tế quốc dân nói chung đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển bền vững.

Tuy nhiên, Việt Nam hiện nay, hệ thống Luật pháp và chính sách chưa đủ mạnh để tạo điều kiện về môi trường pháp lý, định hướng và khuyến khích đầu tư, phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ. Hiện ngành công nghiệp hỗ trợ còn khá non trẻ, quy mô nhỏ, tính cạnh tranh thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của các ngành công nghiệp chế tạo và lắp ráp. Phát triển công nghiệp hỗ trợ là vấn đề mới, phạm vi rộng và nội dung phức tạp liên quan đến các lĩnh vực sản xuất và dịch vụ công nghiệp. Việt Nam, với nguồn lực hạn hẹp, quy mô các ngành kinh tế hạn chế, phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ đòi hỏi nguồn vốn lớn, công nghệ cao, lao động chất lượng, đây là khó khăn lớn. Để phát huy lợi thế so sánh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nói riêng, quá trình hội nhập quốc tế nói chung, phù hợp với thực trạng nền kinh tế Việt Nam hiện nay thì lựa chọn phát triển công nghiệp hỗ trợ trở thành một vấn đề mang tính khách quan và thiết thực. Đây là một vấn đề cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn, với ý nghĩa đó tác giả chọn đề tài: “Công nghiệp hỗ trợ trong một số ngành công nghiệp ở ViệtNam” làm luận án tiến sỹ, chuyên ngành kinh tế chính trị.

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về CNHT, đặc biệt làm rõ vai trò và những tiêu chí đánh giá mức độ phát triển CNHT; Luận án phân tích, đánh giá thực trạng CNHT trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra trong phát triển CNHT. Từ đó đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển CNHT trong một số ngành công nghiệp Việt Nam trong hội nhập quốc tế.

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án chủ yếu tập trung vào những nhiệm vụ cơ bản sau:

- Luận giải những vấn đề lý luận chung về CNHT. Đặc biệt làm rõ vai trò của CNHT.

- Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển CNHT của một số quốc gia. Từ đó rút ra một số bài học có giá trị tham khảo đối với Việt Nam.

- Phân tích, đánh giá thực trạng CNHT trong một số ngành công nghiệp ởViệt Nam từ năm 2006 đến năm 2013. Từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra đối với phát triển CNHT trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam hiện nay.

- Đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển CNHT trong một số ngành công nghiệp Việt Nam trong hội nhập quốc tế.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án

Đối tượng nghiên cứu của Luận án là CNHT trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam, cụ thể là tập trung nghiên cứu CNHT ở 03 ngành chủ yếu là xe máy, dệt may và điện tử dưới góc độ kinh tế chính trị.

3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án

- Về không gian: Luận án nghiên cứu CNHT trong một số ngành công nghiệp Việt Nam, trong đó tập trung nghiên cứu CNHT của 03 ngành xe máy, dệt may, điện tử trên phạm vi cả nước.

- Về thời gian: Luận án nghiên cứu CNHT trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2013.

4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1. Cơ sở lý luận

Luận án nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đặc biệt là lý luận về phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất.

Luận án sử dụng một số lý thuyết và mô hình kinh tế học như liên kết kinh doanh (business linkages), chuỗi giá trị (value chain), cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp (industrial cluster) Để phân tích và làm rõ vấn đề nghiên cứu.

4.2. Phương pháp nghiên cứu

- Tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nền tảng cơ sở phương pháp luận.

- Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, tác giả còn sử dụng các phương pháp cụ thể như: Phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp lôgic lịch sử, kết hợp với phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê...

5. Đóng góp mới về khoa học của luận án

- Làm rõ nội hàm và các nhân tố ảnh hưởng tới CNHT.

- Những tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của CNHT.

- Luận giải rõ vai trò mang tính hai mặt của phát triển CNHT đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và ngành công nghiệp nói riêng.

- Phân tích, đánh giá thực trạng CNHT ngành xe máy, dệt may và điện tử giai đoạn 2006 - 2013.

- Trên cơ sở đó đề xuất quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển CNHT trong một số ngành công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2020.

6. Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án bao gồm 4 chương, 10 tiết.

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

CNHT không phải là một vấn đề mới trên thế giới, rất nhiều nước nhận thức rõ vai trò của nó trong phát triển kinh tế - xã hội và sớm quan tâm, xây dựng hệ thống lý thuyết, chính sách phát triển cho ngành CNHT như: Nhật Bản,Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia... Hiện nay, có một số công trình khoa học của các nước nghiên cứu về CNHT dưới các khía cạnh khác nhau mà tác giả được biết, cụ thể như sau:

1.1.1. Một số công trình khoa học của nước ngoài

1.1.1.1. Nhóm công trình khoa học lý luận chung về công nghiệp hỗ trợ và vai trò của công nghiệp hỗ trợ

- Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), (1995), “Investigation report for industrial development: Supporting industry sector”, Tokyo. Tài liệu đã đưa ra báo cáo điều tra phát triển công nghiệp về: “ngành Công nghiệp hỗ trợ”, báo cáo đã đánh giá vai trò quan trọng và thực trạng CNHT trong các ngành công nghiệp Nhật Bản; Và kết luận về mối liên hệ, tính liên kết trong sản xuất sản phẩm cũng như những yêu cầu và điều kiện thúc đẩy CNHT Nhật Bản phát triển phục vụ cho ngành công nghiệp nói riêng, nền kinh tế Nhật Bản nói chung. [26]



 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

2. Vũ Thành Tự Anh (2006), (2006), “Vai trò của doanh nghiệp dân doanh vừa và nhỏ”,, Thời báo kinh tế Sài Gòn, (10), 7-9.
3. Bùi Thị Lan Anh (2006), CNHT trong chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, Đề án môn Kinh tế và quản lý công nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
4. Từ Thúy Anh (2010), “Phát triển cụm công nghiệp hỗ trợ chuyên ngành: Lý thuyết và thực tiễn”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 383.
5. Nguyễn Hoàng Ánh (2008), Nghiên cứu chuỗi giá trị toàn cầu và khả năng tham gia của các doanh nghiệp ngành điện tử Việt Nam (Đề tài nghiên cứu cấp Bộ), Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Ngoại thương.
6. Lê Xuân Bá (2010), Kinh tế Việt Nam trong kế hoạch 5 năm 2011-2015 và chiến lược phát triển đến năm 2020.
7. Trương Thị Chí Bình (2010), Phát triển công nghiệp hỗ trợ trong ngành điện tử gia dụng ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.
8. Trương Thị Chí Bình (2006), Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam thông qua nâng cao hiệu quả của liên kết kinh doanh giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ (Đề tài nghiên cứu cấp Bộ), Bộ Công nghiệp.
9. Trương Thị Chí Bình (2007a), “Kết nối công nghiệp thương mại trong bối cảnh toàn cầu hóa”, Tạp chí Công nghiệp, 9 (1), tr.29-31.
10. Trương Thị Chí Bình (2007b), Nghiên cứu đề xuất xây dựng mô hình Cụm liên kết công nghiệp (industrial cluster) để phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam, Đề tài nghiên cứu cấp Bộ, Bộ Công thương.
11. Ngô Thái Bình và Lê Hằng (2009), (2009), “Phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành ô tô-xe máy”,, Tạp chí Công nghiệp, số 1.153
13. Bộ Công thương (2007), Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020.
16. Bộ Công thương (2008b), Báo cáo tóm tắt chiến lược Công nghiệp Việt Nam đến 2020, Hà Nội.
17. Bộ Công thương (2007a), Báo cáo tình hình phát triển công nghiệp Việt Nam 2006, Hà Nội.
18. Bộ Công thương (2007b), Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam đến 2010, tầm nhìn đến 2020, Hà Nội.
19. Bộ Công thương (2008a), Báo cáo tình hình công nghiệp thương mại 2007, Hà Nội.
20. Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương), Quyết định số 34/2007/QĐ-BCN ngày 31/7/2007 phê duyệt Quy hoạch phát triển CNHT đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020.
21. Bộ Ngoại giao Việt Nam (2003), Sáng kiến chung Nhật Bản-Việt Nam nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh của Việt Nam.
22. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 96/2011/TT-BTC ngày 04 tháng 07 năm 2011 hướng dẫn thực hiện chính sách tài chính quy định tại Quyết định
12/2011/QĐ-TTg về chính sách phát triển một số ngành CNHT
23. C.Mác, Ăngghen (1993), Toàn tập, tập 23, Nxb Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội.
24. Hoàng Văn Châu (Tuyển chọn) (2010), Công nghiệp hỗ trợ : Kinh nghiệm của các nước và giải pháp cho Việt Nam, Nxb Thông tin và Truyền thông, Hà Nội.154
25. Hoàng Văn Châu (2010), Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam, Nxb Thông tin và Truyền thông, Hà Nội.
26. Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) (1995), báo cáo điều tra “phát triển công nghiệp: CNHT” (Investigation report for industrial development: Supporting industry sector).
27. Diễn đàn phát triển Việt Nam (2006), Báo cáo của VDF: CNHT Việt Nam theo đánh giá của các nhà sản xuất Nhật Bản. Hà Nội.
28. Diễn đàn phát triển Việt Nam (2011), Điều tra so sánh bối cảnh, biện pháp, chính sách và kết quả phát triển CNHT ở ASEAN.
29. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
30. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
31. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
32. “Đón đầu” bằng CNHT. www.moi.gov.vn.
33. Carlier A, Trần Thanh Sơn (2005), Thúc đẩy quan hệ hợp đồng giữa các doanh nghiệp ở Việt Nam, Ngân hàng thế giới, Hà Nội.
35. Lê Thế Giới (2009), Phát triển Công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam: Lý thuyết, thực tiễn và chính sách, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
36. Lê Thế Giới (2009), “Tiếp cận lý thuyết cụm công nghiệp và hệ sinh thái kinh doanh trong nghiên cứu chính sách thúc đẩy các ngành công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học và Công nghiệp, số 30.
37. Lê Thế Giới (chủ nhiệm) (2008), Các giải pháp phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ của thành phố Đà Nẵng, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Thành phố.155
38. Nguyễn Đức Hải (2005) “Phát triển ngành CNHT ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”, Thông tin những vấn đề kinh tế-chính trị học, Viện Kinh tế chính trị học, Học viện Hành chính quốc gia, số 6, tr.31-32.
39. Lê Thị Thanh Huyền, (2006), (2006), “Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ”,, Tạp chí Tài chính số 3 (tháng 3)
40. Phạm Duy Hiếu (2009), (2009), “Công nghiệp hỗ trợ và sự phát triển nền kinh tế Việt Nam”,, Tạp chí Thương mại, số 20.
41. Đỗ Mạnh Hồng (2006), (2006), “Hội nhập công nghiệp khu vực từ các ngành sản xuất phụ tùng”,, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, số 7.
42. Nguyễn Quang Hồng (2009), “Phát triển công nghiệp hỗ trợ: Giải pháp quan trọng đối với doanh nghiệp Việt Nam trong việc hấp thụ công nghệ từ FDI”, Tạp chí Quản lý kinh tế, số 27.
43. Nguyễn Thị Dung Huệ (2006), Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Đại học Ngoại thương, Hà Nội.
44. Đặng Thu Hương, Trần Ngọc Thìn (2009), “Thực trạng công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam và một số giải pháp khắc phục”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 139.
45. Nguyễn Mạnh Hùng (2009), (2009), “Các mối liên hệ cơ bản trong công nghiệp hỗ trợ”,, Tạp chí Công nghiệp, kỳ 1, tháng 9.
46. Trần Quang Lâm, Đinh Trung Thành (2007), “Phát triển công nghiệp hỗ trợ Việt Nam trước làn sóng đầu tư mới của các công ty xuyên quốc gia Nhật Bản”, Tạp chí Kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương, số 21, 22.
47. Vũ Chí Lộc (2010), “Vai trò của các TNCs trong quá trình Phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ tại các quốc gia đang phát triển”, Tạp chí Thương mại, số 19.
48. Nguyễn Công Liêm, Nguyễn Mạnh Hà (2007), “Đi tìm lời giải cho ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam trong kỳ chiến lược tới”, Tạp chí Thông tin và Dự báo kinh tế-xã hội, số 19156
49. Mitarai H. (2005), “Các vấn đề trong ngành điện điện tử của các nước Asean và bài học rút ra cho Việt Nam” trong Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, Ohno K. và Nguyễn Văn Thường (chủ biên), Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
50. Mori J, (2007), “Thiết kế cơ sở dữ liệu cho CNHT” trong Xây dựng Công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam do Ohno K chủ biên, VDF-Grips.
51. Mori J, Nguyễn Thị Xuân Thúy (2007), “Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp phục vụ công nghiệp hóa định hướng FDI ở Việt Nam”, trong Việt Nam as an Emerging Industrial Country: Policy Scope toward 2020, Ohno K.(Chủ biên), VDF.
52. Mori J (2005), Phát triển CNHT cho quá trình công nghiệp hóa của Việt Nam: tăng cường tính ngoại hiện tích cực theo chiều dọc thông qua đào tạo liên kết, Master thesis, Trường Fletcher, Đại học Tufts, Hoa Kỳ.
53. Phùng Nghị (2010), “Đột phá từ công nghiệp hỗ trợ : Cần có một chương trình quốc gia phù hợp”, Thời báo kinh tế Việt Nam, số 150.
54. Ohkawa K., Kohama H. (2004), Kinh nghiệm công nghiệp hóa của Nhật bản và sự thích dụng của nó đối với các nền kinh tế đang phát triển, Nxb khoa học-xã hội, Hà Nội.
55. Ohno K. và Nguyễn Văn Thường chủ biên (2005), Hoàn thiện chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
56. Ohno K chủ biên (2007), Diễn đàn phát triển Việt Nam (VDF), Xây dựng công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam, Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội.
57. Ohno, Kenichi (VDF) (2008), “Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam, từ quy hoạch đến Kế hoạch hành động thông qua quan hệ đối tác Monozukuri Việt Nam-Nhật Bản”, Kỷ yếu Hội thảo “Kế hoạch hành động và phát triển công nghiệp phụ trợ”.
58. Prema-Chandra Athukorala, (2002), “Đầu tư nước ngoài trực tiếp và xuất khẩu hàng công nghiệp chế tạo: cơ hội và chiến lược”, Đề án Khoa kinh tế Trường Nghiên cứu Châu Á Thái Bình Dương, Đại học Quốc gia Australia.157
59. Quốc hội (2005), Luật Đầu tư, số: 59/2005/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2005.
60. Schelling T. (2007), Chiến lược xung đột, Nxb trẻ, TP Hồ Chí Minh.
61. Stiglitz J. E. (2002), Suy ngẫm lại sự thần kỳ Đông Á, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
62. Stiglitz J. E. (2008), Toàn cầu hóa và những mặt trái,Nxb Trẻ, TP. Hồ Chí Minh.
63. Trương Tấn Sang (2007), (2007), “Để nền kinh tế nước ta hội nhập thành công và phát triển bền vững”,, Tạp chí Cộng sản (số 777), 3-4-5-6-7.
64. Nguyễn Ngọc Sơn (2008), (2008), “Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may Việt Nam”,, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 359.
65. Nguyễn Trường Sơn, (chủ nhiệm), (2013), Trường Đại học Đà Nẵng, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi, Điều tra, đánh giá thực trạng công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và đề xuất giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2011-2015 định hướng 2020, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh.
66. Nguyễn Đình Tài (2013), (2013), “Mô hình nào cho cụm liên kết ngành ở Việt Nam”,, Tạp chí Tài chính, số 4.
67. Trương Bá Thanh (2005), Ứng dụng phương pháp cân bằng tổng thể trong phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa ngành công nghiệp chính yếu và các ngành công nghiệp hỗ trợ, Hội thảo phát triển CNHT-Đại học Đà Nẵng.
68. Nguyễn Văn Thanh (2006), “Xây dựng KCN và KCX theo hướng Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam”, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, số 12.
69. Nguyễn Văn Thanh (2007), “Kinh nghiệm phát triển các cụm liên kết công nghiệp ở các nước đang phát triển”, Tạp chí Những vấn đề kinh tế và chính trị thế giới, số 6.
70. Vũ Nhữ Thăng (chủ nhiệm), (2013), Viện Chiến lược và Chính sách tài chính -Bộ Tài chính, Giải pháp tài chính phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, Đề tài khoa học cấp Bộ.158
71. Phạm Tất Thắng (2013), (2013), “Phát triển công nghiệp hỗ trợ: một số vấn đề đặt ra”,, Tạp chí Cộng sản điện tử, số tháng 10.
72. Đào Ngọc Tiến (2011), Thực trạng và giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam: Giai đoạn 2001-2010 và định hướng tới năm 2020”, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
73. Trần Đình Thiên (chủ nhiệm) (2007), Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ đánh giá thực trạng và hệ quả, đề tài khoa học cấp Bộ
74. Trần Văn Thọ (2005), (2005), “Công nghiệp hoá Việt Nam trong trào lưu khu vực hoá ở Đông Á”,, Tạp chí Thời đại mới, (11)
76. Nguyễn Thị Kim Thu, (2012), Công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (nay là Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh), Hà Nội.
77. Nguyễn Thị Xuân Thúy (2007), Công nghiệp hỗ trợ, tổng quan về các khái niệm, trong Xây dựng Công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam, Ohno K. (Chủ biên), VDF-GRIPS.
78. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2011 về chính sách phát triển một số ngành CNHT.
79. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định 418/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2012 Phê duyệt Chiến lược phát triển KH-CN giai đoạn 2011-2020. . 80. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 1556/QĐ-TTg ngày 17/10/2012 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực CNHT.
81. Đỗ Minh Thụy (2012), Công nghiệp hỗ trợ ngành giày dép-nghiên cứu đối với ngành giày dép ở Hải Phòng, Luận án tiễn sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế, Viện Nghiên cứu kinh tế Trung ương.159
82. Nguyễn Văn Thường, Nguyễn Kế Tuấn (chủ biên) (2007), Kinh tế Việt Nam năm 2007-Năm đầu tiên trở thành thành viên tổ chức thương mại thế giới. Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
83. Tổng cục Thống kê, số liệuWebsite (www.gso.gov.vn) 2005, 2011, 2012, 2013.
84. Tổng cục Thống kê, số liệu Website (www.gso.gov.vn) 2000-2013.
85. Tổng cục Thống kê, số liệu Website (www.gso.gov.vn) 2000, 2005, 2011.
86. Tổng cục Thống kê, số liệu Website (www.gso.gov.vn) 2005-2010.
87. Tổng cục Thống kê, số liệu Website (www.gso.gov.vn) 2011.
88. Tổng cục Thống kê, số liệu Website (www.gso.gov.vn) 2012.
89. Tổng cục Thống kê, số liệu tổng điều tra,Website (www.gso.gov.vn) 2013.
90. Tổng cục Hải quan, số liệu Website (http://www.customs.gov.vn), 2012
91. Nguyễn Kế Tuấn (2004), (2004), “Phát triển CNHT trong chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam”,, Tạp chí kinh tế và phát triển, số 85.
92. Phan Đăng Tuất (2005), “Trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp Nhật Bản-Con đường nào cho các doanh nghiệp Việt Nam”, Tạp chí Công nghiệp, Kỳ 1, Tháng 12.
93. Phan Đăng Tuất (2008), Kế hoạch hành động về phát triển công nghiệp hỗ trợ, Trình bày tại diễn đàn Liên kết Hội nhập cùng phát triển, VCCI.
94. Phan Đăng Tuất (2009), "CNTT-Vấn đề trọng đại”, Báo Công thương, 5-6, (6-9).
95. Phan Đăng Tuất (2009), Phát triển Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội, UBND TP. Hà Nội (Đề tài cấp thành phố), Hà Nội.
96. Trương Đình Tuyển (2011) Báo cáo: Phát triển công nghiệp hỗ trợ kiến nghị cách tiếp cận và chính sách cho Việt Nam, Hội thảo Khoa học Chính sách tài chính phát triển công nghiệp hỗ trợ (Viện chiến lược và Chính sách tài chính (Bộ Tài chính) và Viện nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp (Bộ Công thương), tháng 12.
97. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, (2013), Kế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố giai đoạn 2013-2020, Kế hoạch 131/KH-UBND, ngày 13 tháng 8.160
98. Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, (2013), Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Quyết định số 3533/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10.
99. VDF và Jica (2011), Điều tra so sánh bối cảnh, biện pháp chính sách và kết quả Phát triển công nghiệp hỗ trợ ở ASEAN,Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội.
100. Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp (2007), Tài liệu hội thảo chính sách công nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập, Hà Nội.
101. Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp (2010), Nghiên cứu chính sách tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ trong điều kiện hội nhập, Báo cáo đề tài cấp Bộ, Hà Nội.
102. Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp (2011), Dự thảo: Quy hoạch phát triển ngành ô tô Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
103. Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp (2011), Công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may Việt Nam, Báo cáo đề tài cấp Bộ, Hà Nội.
104. Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp (2011), Nghiên cứu đánh giá năng lực các doanh nghiệp CNHT ngành cơ khí chế tạo và đề xuất mô hình liên kết trong dài hạn, Báo cáo đề tài cấp Bộ, Hà Nội.
105. Viện Chiến lược và chính sách tài chính, Bộ Tài chính (12/2011), Tài liệu hội thảo chính sách tài chính hỗ trợ phát triển CNHT, Hà Nội.
106. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2007), Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ: Đánh giá thực trạng và hậu quả, Đề tài khoa học cấp viện.
107. Viện Khoa học xã hội Việt Nam (2007), Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ: Nghiên cứu trường hợp công nghiệp hỗ trợ cho ngành sản xuất ô tô, xe máy, Đề tài khoa học cấp viện.
108. Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (2009), Thông tin chuyên đề: Phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ: thực trạng và một số khuyến nghị, Hà Nội.161
109. Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (7/2011), Phát triển cụm ngành công nghiệp, khu công nghiệp gắn với phát triển CNHT, tạo mạng liên kết sản xuất và hình thành chuỗi giá trị, Kỷ yếu hội thảo, Đà Nẵng.
110. Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương (11/2011), Phát triển cụm ngành công nghiệp, khu công nghiệp gắn với phát triển CNHT, tạo mạng liên kết sản xuất và hình thành chuỗi giá trị, Kỷ yếu hội thảo, Hà Nội.
111. WB (2005), Thực thi Hợp đồng: những phát hiện qua báo cáo về hoạt động kinh doanh 2005 ở một số quốc gia Châu Á, Hà Nội.
112. Nguyễn Trọng Xuân (chủ nhiệm), (2007), Viện Kinh tế Việt Nam Phát triển công nghiệp hỗ trợ: nghiên cứu trường hợp công nghiệp hỗ trợ cho ngành sản xuất ô tô, xe máy, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp viện. ......
123. Ngo Duc Anh (2007), Key Issues for Vietnam’s supporting Industries Development: Govetnment Role in Buildingtechnology Capability. JBIC’s International Symposium: “Promoting Regional Linkages to Enhance Asia’s Competitiveness and Dynamism”, Jakarta, Indonesia.
124. Abonyi G. (2007), Linking greater Mekong subregion Enterprises to international Market. The role of global value chains, International production networks, New York.
125. Asia Productivity Organiazation APO (2002), Strengthening of supporting industries: Asian experience, Tokyo.
127. Dennis McNamara (2004), Integrating Supporting Industries-APEC’s Next Challenge, Georgetown University.
128. Department of Energy, USA (2005), Supporting industries-Industries of the future: Fiscal year 2004 annual report,Washington DC.
129. Do Manh Hong (2008), Promotion of Supporting industry: The key for attacting FDI in developing countries.
130. Goodwill Consultant JSC and VDF, (2011), Survey on comparision of backgrounds, polycy measuares and outcomes for development of supporting industries in ASEAN (Malaysia and Thailand in comparion with VietNam), Publishing House of Communication and Transport, Nxb Giao thông Vận tải.
131. Laurids (2006), Policies and institutions of industrial deepening and upgrading in Thailand II-The supporting industry with particular amphasis on the downstream plastic parts and mould industries, Working papar No 9, Roskilde University.163
132. JBIC (2004), Servey report on overseas business operations by Japanese manufacturing companies, JETRO.
135. JICA (1995), Investigation report for industrial development: Supporting industry sector, Tokyo.
136. Goh Ban Lee (1998), Linkage between the Multinatinl Corporations and Local Supporting Industries, Sains University, Malaysia.
137. Halim Mohd Noor, Roger Clarke, Nigel Driffield (2002), “Multinational cooperation and technological effort by local firm: a case study of the Malaysia Electronics and Electrical Industry”.
138. Kyoshiro Ichikawa (2005), Building and Strengthening Supporting Industries in Vietnam: A survey Report, JETRO, HaNoi.
139. Kimura F. (2006), “International Production and Distribution Networks in East Asia: Eighteen Facts, Mechanics, and Policy Implications”, Asian Economic Policy Review, Vol. 1, 326-344.
140. Small and Medium Enter prise Agency (2009), Japan’s Policy for Small and Medium Enterprise, Tokyo.
142. Mori, J. (2005), Development of supporting industries for Vietnam’s industrialization: increasing positive vertical externalities through collaborative training, Master of Arts in Law and Diplomacy Thesis, The Fletcher School, Tufts University.
145. Ohno K. Avoiding the Middle-Income Trap, Renovating Industrial Policy Formulation in VietNam, ASEAN Economic Bulletin, Vol.26, No.1 (2009)164
146. Porter. E Michael (1990), Competitive Advantage of nation, The Free Press. Peter Larkin, the President and CEO of the National Grocers Association (NGA), (2011), “Comprehensive Supporting Industries” ThaiLand Board of Investment North America, Supporting industries in Thailand.
147. Ratana. E, (1999), “The role of small and medium supporting industries in Japan and Thailand”, IDE APEC, Working Paper Series 98/99 Tokyo.
149. Terence P.Steward (2007), China’s Support Progams for Selected Industries: Textile and Apparel, The Trade Lawyers Advisory Group, USA.
150. Thomas Brandt, (2012), (2012), “Industries in Malaysia Engineering Supporting Industry”,, Malaysian Investment Development Authority (MIDA).


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét