NCS: PHẠM TẤN NHÃ
CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI - MÃ SỐ: 62.62.01.05
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Gà
Sao (Numida meleagris) đã được chứng minh là loài vật nuôi có thể mang
lại lợi nhuận cao cho người chăn nuôi ở nhiều nước trên thế giới [96].
Thịt của gà Sao cũng là đối tượng có tiềm năng thương mại hóa cao.
Nahashon và cs. (2004) đã chỉ ra rằng, gà Sao là đối tượng có thể thay
thế cho các giống gia cầm nuôi lấy thịt khác [96]. Trước đó, Phillips và
Ayensu (1991) cũng cho rằng gà Sao có thể nuôi theo mô hình công nghiệp
giống như các giống gia cầm khác mặc dù tốc độ sinh trưởng của giống gà
này tương đối chậm so với các giống gà nuôi lấy thịt khác [107]. Ở
nhiều nơi trên thế giới, gà Sao được nuôi chủ yếu để lấy thịt và trứng.
Thịt gà Sao có hương vị tương tự như thịt của các loài gia cầm hoang dã
khác. Ngoài ra, thịt gà Sao có nhiều ưu điểm mà các giống gia cầm khác
không có. Tỷ lệ thịt xẻ cao, trong thịt giàu acid béo thiết yếu, hàm
lượng cholesterol thấp, hương vị thơm ngon
[28]
[93]. Ở Việt Nam, gần đây gà Sao đã được chuyển giao nuôi rộng rãi ở
nhiều địa phương, nhất là ở các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long. Gà Sao đã
và đang mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi [2]. Đặc biệt,
gà Sao có nhiều ưu điểm như sức đề kháng cao, dễ nuôi, thích nghi với
nhiều vùng sinh thái, có thể nuôi nhốt hoặc thả vườn [28]. Gà Sao mới
được đưa vào nuôi với quy mô nhỏ ở Việt Nam, đây là giống gia cầm có
tiềm năng di truyền tốt do có khả năng sử dụng nhiều loại thức ăn, khả
năng chuyển hóa thức ăn tốt [28]. Gà Sao sẽ là một trong những giống tốt
đóng góp cho ngành chăn nuôi gia cầm Việt Nam phát triển bền vững, đa
dạng và phong phú [2].
Đồng
bằng Sông Cửu Long có diện tích rộng lớn, sản xuất nông nghiệp và nuôi
trồng thủy sản phát triển. Do đó tạo ra một lượng lớn thức ăn và phụ
phẩm nông nghiệp có thể nuôi gà. Năm 2012, toàn vùng Đồng bằng Sông
Cửu
Long đã đưa trên 4,1 triệu lượt ha đất vào trồng lúa đạt 24,6 triệu tấn
lúa/năm [3]. Như vậy ước tính có 2,46 triệu tấn cám gạo hàng năm (nếu
tính 10 kg lúa nguyên liệu cho 1 kg cám gạo).
Theo
Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam [26], năm 2011,Đồng
bằng Sông Cửu Long đã đưa khoảng 5,14 nghìn ha mặt nước vào nuôi cá tra,
sản lượng đạt trên 1,1 triệu tấn, nhiều nhất tại An Giang, Đồng Tháp,
Cần
Thơ,
Vĩnh Long. Theo Cục Chế biến thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn (2008) hàng năm nước ta xuất khẩu khoảng 1,2 triệu tấn cá tra, như
vậy ước tính có 700 nghìn tấn phụ phế phẩm cá tra mỗi năm nếu tính 2,6
kg cá nguyên liệu cho 1 kg thành phẩm [8].
Theo
thống kê của Bộ Kế hoạch - đầu tư [5], năm 2011 Việt Nam có khoảng 350
cơ sở sản xuất bia có trụ sở ở hầu khắp các tỉnh thành trên cả nước và
tiếp tục tăng về số lượng. Trong số này, có hơn 20 nhà máy đạt công suất
trên 20 triệu lít/năm, 15 nhà máy có công suất lớn hơn 15 triệu
lít/năm, và có tới 268 cơ sở có năng lực sản xuất dưới 1 triệu lít/năm.
Như vậy, có hàng triệu tấn bã bia được sản xuất hàng năm.
Ngoài
các loại phụ phẩm kể trên, ở Đồng bằng Sông Cửu Long, mặc dù cây môn
nước (Colocasia esculenta) rất phát triển. Tuy vậy nông dân thường chỉ
thu hoạch củ, phần còn lại của cây (lá và thân cây) rất ít được sử dụng.
Một số nghiên cứu cho thấy giá trị dinh dưỡng của lá và thân cây môn nước có thể được sử dụng để nuôi lợn [64].
Như
vậy, có thể thấy rằng tiềm năng nguồn thức ăn để chăn nuôi gà Sao ởĐồng
bằng Sông Cửu Long rất lớn. Tuy nhiên, giá trị dinh dưỡng trong nguồn
thức ăn sẵn có tại Đồng bằng Sông Cửu Long và việc thiết lập khẩu phần
cho gà
Sao
dựa trên những nguồn thức ăn này đến nay vẫn chưa được nghiên cứu. Vì
những lý do nêu trên, đề tài “Nghiên cứu giá trị dinh dưỡng của một số
loại thức ăn trong chăn nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng ở Đồng bằng
Sông Cửu
Long” đã được tiến hành.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Xác
định giá trị dinh dưỡng và khả năng thay thế của một số loại thức ăn ở
Đồng bằng Sông Cửu Long trong chăn nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng, từ
đó góp phần sử dụng tốt hơn nguồn thức ăn sẵn có ở địa phương để phát
triển chăn nuôi gà Sao.
2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) So sánh khả năng sử dụng năng lượng trong thức ăn của gà Sao với một số giống gà khác được nuôi phổ biến hiện nay.
(2)
Xác định giá trị dinh dưỡng của bột phụ phẩm cá tra, cám gạo, bã bia,
tấm gạo, cám gạo trích ly khi được sử dụng để nuôi gà Sao.
(3) Xác định khả năng thay thế bột cá nhạt bằng bột phụ phẩm cá tra trong khẩu phần nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng.
(4) Xác định khả năng thay thế thức ăn hỗn hợp bằng bã bia trong khẩu phần nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng.
(5) Thăm dò khả năng sử dụng môn nước ủ chua trong khẩu phần nuôi gà Sao giai đoạn sinh trưởng.
3. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Thí
nghiệm được thực hiện tại Phòng Nghiên cứu Gia cầm, Khoa Chăn nuôi -
thú y, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế và tại Trại Chăn nuôi Thực
nghiệm số 147/18C, Khu vực Bình An, Phường Long Hòa, Quận Bình Thủy,
Thành phố Cần Thơ từ tháng 01 năm 2011 đến tháng 01 năm 2013.
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GÀ SAO
1.1.1 Phân loại của gà Sao
Gà
Sao (Helmeted Guineafowl) thuộc lớp Aves, bộ Gallformes, họ
Phasianidae, giống Numididae [28] [93]. Gà Sao có tên khoa học là Numida
meleagris, có nguồn gốc ở châu Phi [49] [58] [65] và được người Ai Cập
cổ đại thuần hóa [58] [103]. Chúng có trên 20 loại hình và màu lông
[28]. Năm 1939 tại triển lãm gia cầm Quốc tế ở Cleveland, Ohio, 7 giống
gà Sao đã được giới thiệu gồm gà Sao Cilla (hồng nhạt), Fulvette (màu
lông bò), Bluette (xanh san hô),Bianca (màu trắng), Bzzurre (xanh da
trời), Violette (đỏ tía) và Pearled (xám ngọc trai) [28]. Hiện nay gà
Sao đã được thuần hóa và nuôi ở nhiều nơi trên thế giới.
Bảng 1.1: Một số giống gà Sao được nuôi phổ biến hiện nay
Loài Tên phổ biến Phân bố
N. m. meleagris Gà Sao mũi hếch Hồ Char và Sudan
N. m. sabyi Gà Sao cổ dài Morocco
N. m. galeata Gà Sao xám ngực Cameroon, Senegal và Nigeria
N. m. marungensis Gà Sao có mũ sừng DRC và Zambia
N. m. damarensis Gà Sao Namibian Namibia và Đông Botswana
N. m. coronata Gà Sao có mũ sừng RSA và Botswana
N. m. mitrata Gà Sao Mitred Mozambique, Zimbabwe và Zambia
N.
m. reichnowi Gà Sao của Reichnowi Uganda, Kenya và Tanzania (DRC=
Democratic Republic of Congo; RSA= Republic of South Africa); N. m:
Numida meleagris) Nguồn: Moreki, (2006) [93]
1.1.2 Đặc điểm ngoại hình
Gà
Sao trưởng thành có bộ lông màu xám đen điểm những đốm tròn nhỏ màu
trắng. Đầu không có lông và mào nhưng có mũ sừng, mũ sừng này tăng sinh
qua các tuần tuổi, ở giai đoạn trưởng thành, mũ sừng cao khoảng 1,5 - 2
cm. Mào tích của gà Sao màu trắng hồng, thường có 2 loại là hình lá dẹt
áp sát vào cổ và hình lá hoa đá rủ xuống [28]. Da mặt và cổ gà Sao không
có lông, lớp da trần này có màu xanh da trời, dưới cổ có yếm thịt mỏng.
Thân có hình thoi, lưng hơi gù, đuôi cúp xuống [28]. Lông đuôi ngắn và
thường dốc xuống. Gà Sao con có ngoại hình giống chim cút con, lông có
những sọc màu nâu đỏ chạy dài từ đầu đến cuối thân [28] [106]. Mỏ và
chân màu hồng, chân có 4 ngón và có 2 hàng vảy. Chân gà Sao khô, đặc
biệt con trống không có cựa [28]. Một số loài có màu lông thay đổi tím
hoàng gia, tím, đá, xanh, san hô, chocolate, trắng, da bò và xám ngọc
trai [48].
------------------------------Luận án tiến sĩ nông nghiệp gồm hơn 100Tr với nội dung sau đây:
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Từ tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
1 Ash Total ash Khoáng tổng số
2 BCT0 Khẩu phần 100% bột cá nhạt
3 BCT25 Khẩu phần 75% bột cá nhạt 25% bột phụphẩm cá tra
4 BCT50 Khẩu phần 50% bột cá nhạt 50% bột phụphẩm cá tra
5 BCT75 Khẩu phần 25% bột cá nhạt 75% bột phụphẩm cá tra
6 BCT100 Khẩu phần 100% bột phụ phẩm cá tra
7 Ca Canxi
8 CF Crude fiber Xơ thô
9 CP Crude protein Đạm thô
10 DM Dry matter Vật chất khô
11 EE Ether extract Béo thô
12 FCR Feed conversionratio Hệ số chuyển hóa thức ăn
13 GE Gross energy Năng lượng thô/ Năng lượng tổng số 14 KPBB Khẩu phần bã bia
15 KPCAM Khẩu phần cám
16 KPCAMLY Khẩu phần cám trích ly
17 KL Khối lượng
18 KP Khẩu phần
19 KPCT Khẩu phần cá tra
20 KPCS Khẩu phần cơ sở21 KPTAM Khẩu phần tấm
22 ME Metabolisableenergy Năng lượng trao đổi
23 OM Organic matter Chất hữu cơ
24 P Phốt pho
25 TA Thức ăn
26 TAHH Thức ăn hỗn hợp
27 TPHH Thành phần hóa học
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu chung về gà Sao
1.1.1 Phân loại của gà Sao
1.1.2 Đặc điểm ngoại hình
1.1.3 Tập tính của gà Sao
1.1.4 Khả năng thích nghi của gà Sao
1.2 Tình hình nghiên cứu và chăn nuôi gà Sao
1.2.1 Tình hình nghiên cứu và chăn nuôi gà Sao trên thế giới
1.2.2 Tình hình nghiên cứu và chăn nuôi gà Sao ở trong nước
1.3 Các nguyên liệu thức ăn chủ yếu được sử dụng trong chăn nuôigà Sao
1.3.1 Ngô
1.3.2 Tấm
1.3.3 Cám gạo
1.3.4 Đậu nành
1.3.5 Bột cá
1.3.6 Môn nước
1.3.7 Bã bia
1.3.8 Bột phụ phẩm cá tra
1.3.9 Rau muống
Chương 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của giống gà đến kết quả xác định giátrị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN) Trong thức ăn
2.1.1 Đối tượng thí nghiệm
2.1.2 Chuồng trại thí nghiệm
2.1.3 Thức ăn thí nghiệm
2.1.4 Bố trí thí nghiệm
2.1.5 Thu mẫu và phân tích hóa học
2.1.6 Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm
2.1.7 Xử lý số liệu
2.2
Thí nghiệm 2: Xác định giá trị năng lượng trao đổi và tỷ lệ tiêuhóa các
chất dinh dưỡng của một số loại thức ăn phổ biến ở Đồngbằng Sông Cửu
Long cho gà Sao giai đoạn sinh trưởng
2.2.1 Đối tượng thí nghiệm
2.2.2 Chuồng trại thí nghiệm
2.2.3 Thức ăn thí nghiệm
2.2.4 Bố trí thí nghiệm
2.2.5 Thu mẫu và phân tích hóa học
2.2.6 Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm
2.2.7 Xử lý số liệu
2.3
Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của việc thay thế bột cá nhạt bằng bộtphụ phẩm
cá tra đến sinh trưởng của gà Sao giai đoạn 5 - 13 tuầntuổi
2.3.1 Đối tượng thí nghiệm
2.3.2 Chuồng trại thí nghiệm
2.3.3 Thức ăn thí nghiệm
2.3.4 Bố trí thí nghiệm
2.3.5 Thu mẫu và phân tích hóa học
2.3.6 Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm
2.3.7 Xử lý số liệu
2.4 Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của bã bia trong khẩu phần đến tăngtrọng và hiệu quả kinh tế của gà Sao nuôi thịt
2.4.1 Đối tượng thí nghiệm
2.4.2 Chuồng trại thí nghiệm
2.4.3 Thức ăn thí nghiệm
2.4.4 Bố trí thí nghiệm
2.4.5 Thu mẫu và phân tích hóa học
2.4.6 Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm
2.4.7 Xử lý số liệu
2.5
Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của việc cung cấp cám với môn nước ủ chua và
bột phụ phẩm cá tra đến tăng khối lượng của gà Sao nuôi thịt giai đoạn 6
- 13 tuần tuổi
2.5.1 Đối tượng thí nghiệm
2.5.2 Chuồng trại thí nghiệm
2.5.3 Thức ăn thí nghiệm
2.5.4 Bố trí thí nghiệm
2.5.5 Thu mẫu và phân tích hóa học
2.5.6 Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm
2.5.7 Xử lý số liệu
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Ảnh hưởng của giống gà đến kết quả xác định giá trị năng lượngtrao đổi có hiệu chỉnh nitơ (MEN) Trong thức ăn
3.2
Giá trị năng lượng trao đổi và tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡngcủa
một số loại thức ăn phổ biến ở Đồng bằng Sông Cửu Long chogà Sao giai
đoạn sinh trưởng
3.2.1 Giá trị MEN của một số loại thức ăn phổ biến ở Đồng bằng Sông Cửu Long cho gà Sao giai đoạn sinh trưởng
3.2.2
Tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của một số loại thức ănphổ biến ở
Đồng bằng Sông Cửu Long cho gà Sao giai đoạnsinh trưởng
3.3 Ảnh hưởng của việc thay thế bột cá nhạt bằng phụ phẩm cá trađến sinh trưởng gà Sao giai đoạn 5 - 13 tuần tuổi
3.4 Ảnh hưởng của bã bia trong khẩu phần đến tăng trọng và hiệuquả kinh tế của gà Sao nuôi thịt
3.5
Ảnh hưởng của sự cung cấp cám với môn nước ủ chua và phụphẩm cá tra đến
sự tăng trọng của gà Sao nuôi thịt giai đoạn 6 - 13tuần tuổi
Chương 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 Kết luận
4.2 Đề nghị
DANH MỤC BẢNG
Bảng Tựa bảng Trang
1.1 Một số giống gà Sao được nuôi phổ biến hiện nay
1.2 Khả năng cho thịt của gà Sao
1.3 Khối lượng, lượng ăn vào và hệ số chuyển hóa thức ăn của gà Sao giai đoạn sinh trưởng
1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của gà Sao đẻ ở các nước pháttriển
1.5 Một số chỉ tiêu sản xuất của gà Sao mái
1.6 Nhu cầu protein và acid amin của gà Sao
1.7 Nhu cầu cho gà Sao giai đoạn gà giò
1.8 Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần cho gà Sao qua cácgiai đoạn
1.9 Nhu cầu về khoáng của gà Sao
1.10 Chỉ tiêu dinh dưỡng nuôi gà Sao nuôi thịt
1.11 Khả năng ăn vào thức ăn và khối lượng cơ thể
1.12 Thành phần chất dinh dưỡng của môn nước trong các phươngpháp xử lý (DM)
2.1 Một số thông số bố trí thí nghiệm
2.2 Thành phần nguyên liệu của khẩu phần thí nghiệm
2.3 Các thông số cơ bản của bố trí thí nghiệm
2.4 Thành phần nguyên liệu thức ăn của khẩu phần cơ sở2.5 Khẩu phần thí nghiệm
2.6 Thành phần dinh dưỡng và giá trị năng lượng của các khẩuphần thí nghiệm (tính theo DM)
2.7 Các nghiệm thức của thí nghiệm
2.8 Thành phần nguyên liệu thức ăn của các khẩu phần thínghiệm
2.9 Thành phần dinh dưỡng của các khẩu phần thí nghiệm
2.10 Thành phần nguyên liệu thức ăn của khẩu phần thí nghiệm
2.11 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp và bã bia
2.12 Thành phần nguyên liệu thức ăn của các khẩu phần thí nghiệm
2.13 Thành phần dinh dưỡng của các nguyên liệu thí nghiệm (%DM)
3.1 Kết quả xác định giá trị ME và MEN trong thức ăn
3.2 Thành phần các chất dinh dưỡng tổng số và năng lượng tổngsố của các loại nguyên liệu thức ăn thí nghiệm (% DM)
3.3 Giá trị ME và MEN của các khẩu phần thí nghiệm
3.4 Giá trị MEN của các nguyên liệu thức ăn trong thí nghiệm
3.5 Thành phần chất dinh dưỡng và giá trị năng lượng của thứcăn thí nghiệm (%, DM)
3.6 Tỷ lệ tiêu hoá toàn phần các chất dinh dưỡng trong mẫu thứcăn thí nghiệm
3.7 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của nguyên liệuthức ăn thí nghiệm (%, DM)
3.8 Thức ăn ăn vào, CP ăn vào, tăng trọng và hệ số chuyển hóathức ăn (FCR) Của gà thí nghiệm
3.9 Hiệu quả kinh tế của gà Sao được thay thế bởi các mức phụphẩm bột cá tra
3.10 Kết quả mổ khảo sát gà Sao qua các nghiệm thức
3.11 Thành phần chất dinh dưỡng của thịt ức gà Sao trong thínghiệm (%, trạng thái tươi)
3.12 Thành phần hóa học và giá trị năng lượng của thức ăn thínghiệm (% DM)
3.13 Lượng chất khô và nguyên trạng ăn vào của gà Sao giai đoạn 5-9 tuần tuổi
3.14 Lượng chất khô và nguyên trạng ăn vào của gà Sao giai đoạn 10-13 tuần tuổi
3.15 Lượng chất khô và các chất dinh dưỡng ăn vào của gà Saogiai đoạn 5-13 tuần tuổi
3.16 Tăng khối lượng, khối lượng cuối và hệ số chuyển hóa thứcăn của gà Sao giai đoạn 5-13 tuần tuổi
3.17 Hiệu quả kinh tế của nuôi gà Sao bằng khẩu phần giảm thứcăn hỗn hợp và bổ sung bã bia
3.18 Kết quả các chỉ tiêu thân thịt và nội tạng của gà Sao qua cácnghiệm thức
3.19 Thành phần dinh dưỡng của thịt ức và thịt đùi gà Sao (%, xiitrạng thái tươi)
3.20 Lượng chất khô và nguyên trạng ăn vào của gà Sao giai đoạn6-9 tuần tuổi
3.21 Lượng chất khô và nguyên trạng ăn vào của gà Sao giai đoạn 10-13 tuần tuổi
3.22 Thức ăn ăn vào, tăng khối lượng và hệ số chuyển hóa thức ăncủa gà Sao thí nghiệm 6-13 tuần tuổi
3.23 Các chỉ tiêu thành phần thân thịt và nội tạng của gà Sao thí nghiệm
DANH MỤC ĐỒ THỊ
3.1 Khối lượng đầu và cuối của gà Sao thí nghiệm
3.2 Tăng khối lượng của gà Sao thí nghiệm (g/ con/ ngày)
3.3 FCR của gà Sao thí nghiệm
3.4 DM và CP ăn vào
3.5 CP/ Tăng khối lượng (g/ kg)
3.6 ME/ Tăng khối lượng (MJ/ kg)
3.7 Tăng khối lượng của gà Sao thí nghiệm (g/ con/ ngày)
3.8 Khối lượng đầu và khối lượng cuối của gà Sao thí nghiệm
3.9 Tăng khối lượng của gà Sao thí nghiệm
3.10 DM ăn vào
3.11 CP/ tăng khối lượng 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1.
Phạm Văn Bé Ba, (2009). Ảnh hưởng của các mức độ protein thô lên khả
năng tăng trưởng và tỷ lệ tiêu hóa chất dinh dưỡng của gà Ai Cập và gà
địa phương. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cần Thơ.
2. Nguyễn Văn Bắc, (2008). Gà Sao, một giống có nhiều triển vọng sau 5 năm nghiên cứu.
3. Báo điện tử chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 4/12/2012. Sản lượng lúa ĐBSCL tăng hơn 1 triệu tấn.
4. Báo điện tử nông nghiệp Việt Nam 24/05/2013. Kỹ thuật trồng bắp trên đất lúa ở ĐBSCL.
5. Báo tuổi trẻ 24/05/2011. Người Việt tiêu thụ hàng tỉ lít bia/năm.
6.
Lâm Thanh Bình, (2009). Ảnh hưởng của sự bổ sung các nguồn thức ăn năng
lượng và bã đậu nành trong khẩu phần lên tăng trọng, tiêu hoá chất dinh
dưỡng và hiệu quả kinh tế của thỏ lai. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học
Cần Thơ.
7. Nguyễn Thị Thanh Bình, (1998). Nghiên cứu khả năng sinh sản và sản xuất của gà Ri. Luận văn thạc sĩ, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp ViệtNam, 33 - 50.
8. Cục chế biến bộ nông nghiệp, (2008). Chế biến phụ phẩm cá tra - thực trạng và những giải pháp,9.
Đặng Hùng Cường, (2011). Ảnh hưởng của các mức độ protein thô trong
khẩu phần lên khả năng tăng trọng và tỷ lệ tiêu hóa chất dinh dưỡng của
gà Sao. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cần Thơ.
10.
Trần Thị Thúy Hằng, (2010). Sử dụng phụ phẩm cá tra trong khẩu phần vịt
con và vịt sinh sản hướng trứng. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cần
Thơ.
11.
Lương Thị Hồng, Phạm Công Thiếu, Hoàng Văn Tiệu và Nguyễn Viết Thái,
(2007). Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’Mông với
gà Ai Cập. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi 8,8 - 15.
12. Nguyễn Đức Hùng, (2008). Nghiên cứu khả năng thích nghi,
sinh trưởng và sức sản xuất thịt của gà Sao (Guinea Fowl) dòng lớn nuôi
tại trang trại của tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí khoa học và Công nghệ. 1
(45), 107 - 110.
13.
Trương Nguyễn Như Huỳnh, (2011). Sử dụng phụ phẩm cá tra ( (P Pa an ng
ga as si iu us s H Hy yp po op ph ht th ha al lm mu us s)) trong khẩu
phần nuôi gà Sao giai đoạn nuôi thịt. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học
Cần Thơ..
14. Nguyễn Đức Hưng, (2006). Chăn nuôi gia cầm, thành tựu và xu hướng phát triển. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
15. Lã Văn Kính, (2003). Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn gia súc Việt Nam. NXB Nông nghiệp TPHCM.
16. Dương Thanh Liêm, (2003). Chăn nuôi gia cầm. Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
17.
Nguyễn Thùy Linh, (2010). Ảnh hưởng của sự thay thế bột cá trong khẩu
phần bằng phụ phẩm cá tra và cá biển lên tăng trọng và hiệu quả kinh tế
của vịt xiêm pháp và vịt nông nghiệp. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học
Cần Thơ.
18.
Nguyễn Thị Thùy Linh, (2012). Nghiên cứu khả năng sử dụng rau muống
(Ipomoea aquatica) của gà Sao dòng trung nuôi thịt. Luận văn thạc
sĩ,Trường Đại học Cần Thơ.
19.
Nguyễn Hữu Lợi, (2009). Ảnh hưởng của các mức độ protein thô và năng
lượng lên khả năng tăng trọng và tỷ lệ tiêu hóa chất dinh dưỡng của
giống gà Ác. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cần Thơ.
20. Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận, (2001). Thức ăn và nuôi dưỡng gia Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
21.
Lê Thị Nga, (1997). Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà Đông Tảo và con
lai giữa gà Đông Tảo và gà Tam Hoàng. Luận văn thạc sĩ, Viện KHNN Việt
Nam, Hà Nội, 30 - 60,90 - 91.95
22. Lê Đức Ngoan, (2002). Giáo trình dinh dưỡng gia súc. NXB Nông Nghiệp Hà Nội.
23. Nguyễn Thanh Nhàn, (2012). Khảo sát một số chỉ tiêu sinh trưởng,
năng suất và chất lượng thịt của các nhóm giống gà Tàu vàng, gà Nòi và
gà Sao ở tỉnh Long An. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cần Thơ.
24.
Trần Thị Kim Oanh, (1998). Khảo sát ảnh hưởng của các mức đạm đến khả
năng sinh trưởng của gà Nagoya và Tam Hoàng. Luận văn thạc sĩ,Trường Đại
học Cần Thơ.
25. Lương Đức Phẩm, (1982). Acid amin và enzym trong chăn nuôi. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật.
26. VASEP. Xuất khẩu cá tra, basa Việt nam. vasep. Com. Vn.
27.
Phùng Đức Tiến, (1996). Nghiên cứu một số tổ hợp lai gà broiler giữa
các dòng gà hướng thịt Ross 208 và Hybro 85. Luận án PTS Khoa học Nông
nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội, 60 - 125.
28. Phùng Đức Tiến, (2006). Kỹ thuật chăn nuôi gà Sao. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
29. Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc, Phạm Thị Minh Thu, Nguyễn Kim Oanh và Trương Thúy Hường, (2006). Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất 3 dòng gà Sao qua 3 thế hệ.
30. Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Kim Oanh, Phạm Thị Minh Thu, Hoàng Văn
Lộc, Trương Thuý Hường, (2008). Nghiên cứu chọn lọc nâng cao năng suất 3 dòng gà Sao qua 3 thế hệ. Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi, (10), 1 - 16.
31.
Nguyễn Đình Thái, (2009). Nghiên cứu khảo nghiệm khả năng sản xuất của
giống gà Sao (Hungari) Và gà Ai Cập nuôi tại Bình Định.
32. Tôn Thất Thịnh, (2010). Ảnh hưởng của các mức độ bổ sung lục bình tươi lên khả năng tăng trưởng, tỷ lệ tiêu hóa chất dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế của gà Sao nuôi thịt. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cần Thơ.
33.
Hồ Trung Thông, Thái Thị Thúy, Hồ Lê Quỳnh Châu và Vũ Chí Cương,
(2012). Xác định giá trị năng lượng trao đổi có hiệu chỉnh nitơ trong
một số phụ phẩm khi sử dụng làm thức ăn nuôi gà. Tạp chí khoa học Đại
học Huế 02/2012.
34.
Lâm Minh Thuận, (2003). So sánh năng suất và phẩm chất thịt của gà Tàu
vàng và gà Lương Phượng nuôi tại trại thực nghiệm trường Đại học Nông
lâm thành phố Hồ Chí Minh. Chăn nuôi gia cầm số 4 (54), 11 - 13.
35.
Đoàn Xuân Trúc, (1994). Nghiên cứu xác định tổ hợp lai giữa ba dòng gà
thịt hybro HV85 để tạo Broiler cao sản nuôi ở Việt Nam. Luận án Phó tiến
sĩ, 7,123.
36.
Đoàn Xuân Trúc, Nguyễn Văn Trung và Đặng Ngọc Dư, (2000). Nghiên cứu
khả năng sản xuất của giống gà lông màu bán chăn thả Kabir CT3 tại xí
nghiệp gà giống Châu Thành. Báo cáo Khoa học Nông nghiệp (phần chăn nuôi
- thú y).
37. Viện Chăn nuôi, (2001). Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súcgia cầm Việt Nam.
38. Viện nghiên cứu Katki - Hungari, (2002). Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng gà Sao bố mẹ. (Võ Văn Sự dịch, 2004).
39.
Nguyễn Thanh Vũ, (2005). Sử dụng phụ phẩm cá tra (Pangasius
Hypopthalamus) Làm thức ăn bổ sung protein trong khẩu phần vịt thịt.
Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cần Thơ.
40. Trần Công Xuân và Hoàng Văn Lộc, (1996). Kết quả nghiên cứu đặc điểm và tính năng sản xuất của gà Tam Hoàng, JiangCun vàng. Báo cáo tại Hội nghị khoa học Viện chăn nuôi năm 1996.
41.
Trần Công Xuân, Nguyễn Đăng Vang, Phùng Đức Tiến, Hoàng Văn Lộc,Phạm
Thị Minh Thu, Bạch Thị Thanh Dân, Nguyễn Kim Oanh, (2006). Kết quả bước
đầu nghiên cứu khả năng sản xuất 3 dòng gà Sao (Guinea fowl) Nhập từ
Hungari.
TIẾNG ANH
42.
Adam, M., (1997). The constraints and the prospects for guinea fowl
production in the Northern Region of Ghana: A case study of the Damongo
Area. BSc. Dissertation, Faculty of Agriculture, University for
Development Studies, Tamale, Ghana.
43. Adeyeye, E. I., (2010). Characteristic composition of guinea fowl (Numida meleagris) Egg. International Journal of Pharma and Bio Sciences. V1 (2) 2010.
44.
Aggrey, S. E., (2002). Comparison of three nonlinear and spline
regres-sion models for describing chicken growth curves. Poult. Sci. 81:
1782 1788.
45.
Aggrey, S. E., (2004). Modeling the effect of nutritional status on
preasymptotic and relative growth rates in a randombred chicken
population. J. Anim. Breed. Genet. 121: 260 - 268.
46.
Agwunobi, L. N. And Ekpenyong, T. E., (1990). Nutritive and economic
value of guinea fowl (Numida meleagris) Production in developing
countries. Journal of the Science of Food and Agriculture. 52: 301 -
308. doi: 10.1002/jsfa. 2740520303.
47.
Agwunobi, L. N. And Ekpenyong, T. E., (1991). Protein and energy
requirements for starting and finishing broiler guineafowl (Numida
meleagris) In the tropics. Journal of the Science of Food and
Agriculture. 55: 207-213. Doi: 10.1002/ jsfa. 2740550206.
PHỤ LỤC
Phụ lục. MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ THÍ NGHIỆM
Hình 1. Nuôi úm gà con chuẩn bị cho thí nghiệm
Hình 2. Trộn thức ăn thí nghiệm
Hình 3. Ép viên thức ăn thí nghiệm
Hình 4. Sấy khô thức ăn thí nghiệm Hình 5. Gà Sao thí nghiệm tiêu hóa và xác định ME thức ăn.
Hình 6. Thu mẫu phân gà Sao thí nghiệm
Hình 7. Trộn đều mẫu phân để phân tích
Hình 8. Bố trí thí nghiệm nuôi dưỡng
Hình 9. Gà Sao lúc 6 tuần tuổi
Hình 10. Cân gà giai đoạn 12 tuần tuổi
Hình 11. Chuẩn bị mổ khảo sát gà Sao
Hình 12. Thịt đùi và thịt ức gà Sao
Hình 13. Thân thịt gà Sao
================
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét