Thứ Hai, 18 tháng 5, 2015

TỔNG HỢP NANO KẼM OXÍT CÓ KIỂM SOÁT HÌNH THÁI VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC: TỔNG HỢP NANO KẼM OXÍT CÓ KIỂM SOÁT HÌNH THÁI VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG



NCS: VÕ TRIỀU KHẢI





MỞ ĐẦU

Kẽm oxide (ZnO) Là một loại hợp chất chất bán dẫn II-VI (II-VI compound semiconductor) Với năng lượng vùng cấm trực tiếp rộng (3,1 - 3,2 eV) Và năng lượng liên kết kích thích lớn (60 meV) ở nhiệt độ phòng; Vật liệu này đã và đang hấp dẫn sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu, do tính chất điện và quang điện độc đáo cũng như việc ứng dụng tiềm tàng của nó đến lĩnh vực huỳnh quang, quang xúc tác, hoả điện, cảm biến khí, điện hoá và tế bào mặt trời [20,44,145]. ZnO có các hình thái vô cùng phong phú tuỳ thuộc vào phương pháp tổng hợp khác nhau: Dạng nano cầu, nano que [111], cấu trúc nano đa chiều hình ziczac [57], hình bông hoa [175], v.v… ZnO cũng được xem có tiềm năng thay thế TiO2 do có năng lượng vùng cấm tương tự và giá thành thấp.

Chúng ta biết rằng, tính chất của vật liệu nano phụ thuộc vào kích thước, hình thái và chiều của chúng. Vì thế, các loại ZnO với hình thái khác nhau có những ứng dụng khác nhau. Các vật liệu dạng đĩa với chuyển dịch đỏ (red shift) Có thể ứng dụng trong các vật liệu quang [154]. Sự giảm kích thước của vật liệu khối tạo thành ZnO kích thước nano có thể tăng diện tích bề mặt của nó và có hoạt tính cảm biến (H2, NH3, C2H5OH, H2S, v.v..) [19,67,88,125]. Tuy vậy, kích thước càng nhỏ thì các hạt nano có khuynh hướng kết tụ lại tạo thành hạt lớn hơn, chỉ có các hạt sơ cấp gần khu vực bề mặt của hạt thứ cấp mới có thể đóng góp vào phản ứng cảm biến khí. Phần bên trong hạt vẫn duy trì tình trạng bất hoạt và với cấu trúc như thế thì độ hồi đáp của chất khí rất khó đạt được ở mức độ cao. Vật liệu dạng que một chiều (1D) Sẽ khắc phục được nhược điểm kết tụ và duy trì được diện tích bề mặt lớn [84].

Cảm biến khí dùng vật liệu oxide bán dẫn trở thành một trong những loại cảm biến quan trọng nhất. Hiện nay, có ba loại thiết bị cảm biến bán dẫn đó là SnO2, ZnO và Fe2O3. Vật liệu bán dẫn trên nền ZnO là một trong những nhóm vật liệu được nghiên cứu rộng rãi nhất sử dụng làm nền cảm biến khí bán dẫn. Những kim loại quí như Pt, Pd được dùng làm các chất xúc tác để cải thiện độ nhạy, độ chọn lọc và tính ổn định của vật liệu [132,174]. Nói chung, các nghiên cứu tập trung vào vấn đề giảm nhiệt độ vận hành, cải thiện độ nhạy, nhưng giá thành cao. Kim loại đất hiếm đóng vai trò trong kỹ thuật hoá học hiện đại như quang xúc tác, tế bào nhiên liệu, vật liệu phát quang và chúng là chất pha tạp vào ZnO tuyệt vời bởi vì sự dịch chuyển điện tử 4f-5d và 4f-4f trong cấu trúc của nó là khác nhau đối với mỗi nguyên tố [53,95]. Vai trò của nguyên tố đất hiếm không chỉ là xúc tiến hoạt tính xúc tác (catalyst promoters) Hay chất ổn định tính xúc tác mà còn làm cải thiện hoạt tính, tăng độ ổn định của chất xúc tác [36]. Ảnh hưởng các nguyên tố đất hiếm như La, Sm đến năng lượng vùng cấm [140], tính chất huỳnh quang [42], tính chất quang điện [94] đã được công bố, nhưng ảnh hưởng của La đến hoạt tính cảm biến khí khử như hydrogen, ethanol, ammonia và hoạt tính quang hoá xử lý môi trường chưa được nghiên cứu nhiều.

Pha tạp các kim loại hoặc oxit kim loại vào ZnO để thay đổi cấu trúc điện tử, làm ngăn cản sự tái kết hợp của cặp điện tử - lỗ trống sinh ra do sự kích thích của ánh sáng tử ngoại – khả kiến. Kết quả này tạo ra các vật liệu xúc tác như Bi – ZnO [185], Ni – ZnO [182] có hoạt tính xúc tác quang hóa tuyệt vời và các chất xúc tác này có thể làm chất xúc tác quang hóa oxy hóa các chất hữu cơ khó phân hủy như trichlorophenol [9], 2,4,6, trichlorophenol [10].

Do ổn định hoá học và hình thái đa dạng, giá thành thấp, các dạng nano ZnO gần đây cũng được ứng dụng trong việc biến tính điện cực để phát hiện thiol, biến tính điện cực để xác định L - cysteine ở nồng độ nano trong khoảng pH sinh lý (physilgical pH) [80]; Điện cực được biến tính bởi màng composite bằng Ag/ZnO làm sensor để phát hiện hydroperoxide [91]. Tìm kiếm các phương pháp để phân tích nhanh, chính xác và rẻ tiền ứng dụng trong y – sinh, như phân tích acid ascorbic, acid uric v.v,…

Phương pháp phân tích điện hoá bằng cách biến tính điện cực bằng ZnO có tiềm năng rất lớn [82]. Đây là một trong những phương pháp ứng dụng vật liệu nano vào phân tích điện hoá được nhiều nhà khoa học quan tâm.

Vật liệu ZnO và các dạng pha tạp trên cơ sở ZnO, gần đây được nhiều nhà khoa học ngoài nước quan tâm nhiều. Tuy nhiên, theo sự hiểu biết của chúng tôi ở Việt Nam chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về tổng hợp liên quan đến ZnO và ứng dụng của nó. Việc nghiên cứu tổng hợp vật liệu bán dẫn ZnO và các hợp chất trên cơ sở ZnO ứng dụng vào lĩnh vực xúc tác quang hoá, sensor khí, sensor điện hoá và xúc tác xử lý môi trường là cần thiết và có ý nghĩa về mặt lý thuyết cũng như thực hành.

Căn cứ vào điều kiện thiết bị của phòng thí nghiệm, cũng như điều kiện nghiên cứu ở Việt Nam, chúng tôi chọn đề tài “Tổng hợp nano kẽm oxít có kiểm soát hình thái và một số ứng dụng”.

Cấu trúc của luận án gồm các phần sau:

- Mở đầu

- Chương 1: Tổng quan các vấn đề mà nhiều tác giả khác đã nghiên cứu, từ đó đặt ra mục tiêu nghiên cứu để đóng góp một phần vào lý thuyết cũng như thực tiễn của vấn đề đang nghiên cứu.

- Chương 2: Trình bày mục tiêu và nội dung của luận án. Thảo luận các phương pháp hoá lý dùng để phân tích và đánh giá tính chất của vật liệu; Hoạt tính xúc tác và cảm biến của vật liệu điều chế được. Trình bày các phương pháp thực nghiệm.

- Chương 3: Trình bày kết quả và thảo luận những vấn đề liên quan đến tổng hợp vật liệu ZnO, La - ZnO và hoạt tính xúc tác, cảm biến khí, cảm biến điện hoá của các vật liệu điều chế được.

- Kết luận rút ra trong quá trình nghiên cứu.

- Danh mục các công trình có liên quan đến luận án.

- Tài liệu tham khảo.

- Phụ lục.

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

ZnO thuộc dạng bán dẫn loại n, với năng lượng vùng cấm trực tiếp rộng 3,2 eV và năng lượng kích thích liên kết lớn (60 meV) ở nhiệt độ phòng [79,117]. Năng lượng vùng cấm trực tiếp rộng của ZnO làm cho nó trở thành một trong những vật liệu quan trọng nhất ứng dụng trong quang điện tử và năng lượng kích thích lớn làm cho nó có thể ứng dụng trong các thiết bị tái kết hợp kích thích [114]. ZnO là một chất bán dẫn phân cực với hai mặt phẳng tinh thể có cực trái nhau và năng lượng bề mặt khác nhau dẫn đến tốc độ phát triển cao hơn dọc theo trục c, kết quả tạo thành cấu trúc sợi. ZnO tồn tại trong hai cấu trúc tinh thể wurtzite và blende như chỉ ra trong hình 1.1.

Tuy nhiên, ở nhiệt độ và áp suất thường, tinh thể ZnO có cấu trúc wurtzite với mạng lưới lục phương, có hai mạng lưới nhỏ hơn liên kết của Zn2+ Và O2-, với ion kẽm bao quanh tứ diện oxygen và ngược lại. Sự phối trí tứ diện này phát sinh sự đối xứng phân cực dọc theo trục lục phương tạo ra những tính chất đặc biệt của ZnO bao gồm tính hoả điện và sự phân cực hoá đồng thời. Cấu trúc của ZnO là yếu tố quan trọng nhất trong sự phát triển tinh thể. Hệ số hoả điện lớn của ZnO cho phép tạo ra một thiết bị gọi là sóng âm bề mặt (surface acoustic wave) (SAW) Có thể hoạt động ở tần số cao.

Sự thay đổi tính chất điện như độ dẫn được cho là do sự hiện diện của các oxygen trống, xâm nhập kẽm trên bề mặt, tạp chất hydrogen và các khuyết tật khác.

Về phương diện kỹ thuật, ZnO là một loại vật liệu quan trọng và đa chức năng với nhiều ứng dụng khác nhau trong kỹ thuật điện tử, cửa sổ thông minh, thiết bị hoả

Hình 1.1. Cấu trúc Wurtzite và Blende của ZnO Wurtzite Blende điện, lazer UV, detector quang UV, sensor khí, sensor hoá học, sensor sinh học và chất kháng khuẩn [54,117]

1.1. TỔNG HỢP VẬT LIỆU ZnO KÍCH THƯỚC NANO

Tính chất hoá lý của vật liệu nano biến đổi phụ thuộc vào kích thước, hình thái và thành phần hoá học bề mặt của vật liệu. Vì thế, phương pháp tổng hợp mới là nhiệm vụ sống còn đối với sự phát triển của vật liệu nano. Nói chung, phương pháp tổng hợp nano ZnO có thể chia làm hai nhóm: Nhóm phương pháp dựa trên dung dịch/hoá học ướt và nhóm dựa trên các kỹ thuật vật lý [170]. Kỹ thuật vật lý như bay hơi rắn - lỏng (vapor – liquid - solid), bay hơi pha rắn (vapor solid), kết tủa pha hơi (chemical vapor deposition) Thường vận hành ở nhiệt độ cao và áp suất cao; Nhóm phương pháp này tạo ra ZnO chất lượng cao. Tuy nhiên, nhóm phương pháp này cho hiệu suất thấp, tốn nhiều năng lượng và giá thành cao. Do khuôn khổ của luận án, chúng tôi không đề cập đến nhóm phương pháp này. Nhóm phương pháp hoá ướt (wet chemistry processses) Bao gồm phương pháp thuỷ nhiệt/dung nhiệt (hydrothermal/solvothermal processes), phương pháp vi nhũ tương, phương pháp sử dụng chất hoạt động bề mặt, v.v… Sự phát triển bề mặt tinh thể của ZnO có thể được kiểm soát bằng cách sử dụng các hoá chất khác nhau. Phức amine thường được sử dụng để định hướng phát triển theo trục c; Ngược lại, citrate ức chế sự phát triển hướng c và hướng dạng tinh thể thành dạng que hay dạng đĩa dày hơn. Vì thế, phương pháp hoá ướt rất đa dạng, có khả năng cho hiệu suất sản phẩm cao và tạo thành sản phẩm có hình thái và kích thước mong muốn [66,91,170]. Trong phương pháp hoá ướt, đặc trưng và hình thái của sự phát triển nano ZnO có thể kiểm soát bằng cách điều chỉnh các tham số quá trình như: Hợp chất hoá học, hệ số tỉ lượng, nhiệt độ và pH [8,175]. Các hợp chất như họ ethanolamine hay dung môi ổn định đóng vai trò quyết định trong việc phân bố các oxygen chưa bị chiếm (unoccupied oxygen) Đến Zn2+ Tạo thành ZnO. Sử dụng phương pháp dung nhiệt với các tiền chất amin khác nhau có thể tổng hợp ZnO cấu trúc đa chiều. Vật liệu nhau về hình thái có thể tổng hợp được bằng cách sử dụng các nguồn amin khác nhau. Trong đó, tốc độ tạo ion hydroxyl khác nhau và sự hấp phụ theo hướng ưu tiên của nó; Đóng góp tốc độ phản ứng khác nhau tạo ra sự sắp xếp các đơn vị cơ sở ZnO ban đầu khác nhau và tạo thành các hình thái đa chiều phong phú. Trong các nghiên cứu liên quan đến sự ảnh hưởng của các tham số như pH, nồng độ, thời gian, nhiệt độ để kiểm soát hình thái, người ta cho rằng pH đóng vai trò quyết định chính để tạo thành hình thái vật liệu. Có thể tổng hợp các dạng vật liệu đa chiều ZnO cấu trúc nano kiểu hình bông hoa, lông nhím, v.v…, ở pH >8, ngược lại, kiểu hình que có thể thu được ở pH thấp hơn. Sự thay đổi về nồng độ gel cũng gây ra sự thay đổi hình dạng và kích thước.

Tiền chất thông dụng nhất để tổng hợp ZnO là kẽm nitrate [69,102,183], bột kẽm [64], kẽm chloride [139,161], kẽm acetate [86,92] và kẽm sulfate [38,39], với các chất phát triển hướng (growth-orienting reagents) Như hexamethylenetetramine (HM) [85,182], ammonia (NH3) [91], citric acid [170,171].

Gần đây, nhiều nghiên cứu cho rằng nano ZnO dạng đĩa lục giác (hexagonal nano disk - từ đây viết tắt là HND) Với tỉ số độ dày/độ rộng nhỏ có hiệu ứng huỳnh quang cao (luminescence effciency) Có thể được ứng dụng trong bộ cộng hưởng điện môi trong thiết bị lượng tử ánh sáng (photonic devices) [75]. Gao và cộng sự [56] đã nghiên cứu phủ lớp ZnO dạng HND trên bề mặt sa phia. Các nhiễu xạ đặc trưng cho mạng wurtzite ZnO như (1010), (1011), (1012), là khó quan sát được, chỉ có mặt (0002) Của ZnO được quan sát rõ, chứng tỏ hướng [0002] ưu tiên phát triển trong trường hợp này. Các nghiên cứu về ZnO nano đĩa tập trung vào phương pháp dung dịch bởi vì hình thái (hình dạng và kích thước) Của ZnO ảnh hưởng rất nhiều đến chất hữu cơ thêm vào trong quá trình tổng hợp [56,75,120,179]. Ví dụ, việc thêm ion citrate vào gel tổng hợp có thể ức chế sự phát triển của ZnO tinh thể thành dạng que dọc theo hướng [0001], khi ion citrate hấp phụ lên mặt (0001) Nó sẽ ức chế sự phát triển theo hướng này và hướng tinh thể phát triển thành hình đĩa [138,146,180]. Gần đây nhất, người ta tìm thấy một loại polyme có vai trò ức chế như ion citrate, hạn chế sự phát triển hướng [0001], ZnO nano đĩa lục giác và nano vòng được tạo thành trong sự hiện diện của polyme này [120]. Người ta cho rằng, các phân tử dung môi hấp phụ một cách có chọn lọc lên bề mặt cụ thể của tinh thể [18]. Tuy vậy, ảnh hưởng của dung môi đến sự hình thành hình thái ít được nghiên cứu đến [154,176]. Từ chỗ bề mặt phân cực (0001) Của ZnO có năng lượng cao hơn các bề mặt không phân cực [1110] [160], sự phát triển tinh thể dọc theo hướng [0001] sẽ được ưu tiên dẫn đến sự hình thành tinh thể ZnO dạng que [25]. Ngoài ra, bề mặt phân cực (0001) Còn kém bền [120], cho nên sự phát triển dọc theo hướng [0001] rất dễ bị ảnh hưởng các chất hữu cơ và vô cơ [120,145] và thành phần dung môi tác động [119,120,145]. Về mặt vĩ mô, ZnO tổng hợp trong dung dịch với tỷ lệ 1: 1 (ethanol - nước) Thì tốc độ phát triển theo hướng [0001] ít hơn đáng kể so với tốc độ theo hướng [0110]. Theo quan điểm vi mô, các hạt nano ZnO tự sắp xếp theo sự bồi đắp có định hướng (oriented attachment) Bằng cách sắp xếp thẳng hàng các mặt mạng lưới giữa các hạt nano dọc theo hướng song song và vuông góc với hướng [0001] [115]. Số các hạt bồi đắp dọc theo các hướng khác nhau xác định hình thái của sản phẩm.

Zhang và cộng sự [177] đã công bố tổng hợp thành công dạng que nano/micro ZnO hình thoi (shuttle-like ZnO nano/mircorodes) Bằng phương pháp thuỷ nhiệt ở điều kiện ôn hoà sử dụng nguồn ZnCl2 và NH3 như trình bày ở hình 1.2. Ảnh TEM phân giải cao (HRTEM) Đã cho thấy khoảng cách giữa hai mặt là 0,260 nm tương ứng với mặt (0002). SEAD đo theo hướng [1100] để xác định cấu trúc tinh thể chính xác của que ZnO như chỉ ra trên hình 1.2 c. Cả HRTEM và SEAD đều cho thấy các que hình thoi này ưu tiên phát triển theo hướng [0001] của trục c.

ZnO với các hình thái khác nhau được tổng hợp bằng phương pháp đồng kết tủa từ các nguyên liệu đầu là Zn (NO3)2.6H2O và NH3. H2O [151]. Các hình thái khác nhau từ dạng sợi, hạt nano đến dạng que có thể thu được bằng cách điều chỉnh tham số thí nghiệm như nhiệt độ và nồng độ kiềm. Điện trở của ZnO phụ thuộc nhiều vào hình thái của vật liệu. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên hình thái của ZnO được trình bày ở hình 1.3.

Hình 1.2. Hình thái của vật liệu ZnO nano/micro dạng que hình thoi: A. Ảnh SEM; B. ảnh TEM, c. ảnh HRTEM (ảnh SEAD nằm góc bên phải) Của micro ZnO hình thoi [177] Kiomarsipour và cộng sự [76] đã tổng hợp vật liệu ZnO dạng sợi kích thước micro bằng phương pháp thuỷ nhiệt đi từ muối kẽm nitrate và KOH. Kích thước của hạt biến đổi trong khoảng (50-500) X (300-1000) Nm. Điều đáng chú ý là cấu trúc của dạng que nano và que micro có cấu trúc tương đối khác nhau theo chuẩn JCPDS 00005-0664 đối với dạng nano và theo chuẩn JCPDS 01-079-0205 đối với dạng micro.

Năm 2013, Kiomarsipour và cộng sự [77] đã công bố kết quả hình thái của ZnO dạng que kích thước 70 x 300 nm từ Zn (NO3)2 và KOH trình bày ở hình 1.4. Sự phát xạ UV ở gờ phát xạ của vùng cấm ZnO do sự phân huỷ của tác nhân kích thích và huỳnh quang xanh (green luminecence) Thường được cho là kết quả của sự tái kết hợp bức xạ của lỗ trống được tạo ra bởi lượng tử. Trong công trình này, bức xạ xanh của ZnO được cho là sự đóng góp của khuyết tật vi cấu trúc của vật liệu được điều chế ở nhiệt độ thấp.

-----------------------------Luận án tiến sĩ hóa học gồm gần 200Tr với nội dung như sau:

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TỔNG HỢP VẬT LIỆU ZnO KÍCH THƯỚC NANO
1.2. TỔNG HỢP VẬT LIỆU ZnO PHA TẠP La (La – ZnO)
1.3.ỨNG DỤNG ZnO và La – ZnO TRONG XÚC TÁC QUANG HÓA
PHÂN HỦY PHẨM NHUỘM
1.4.ỨNG DỤNG La – ZnO LÀM CẢM BIÊN KHÍ
1.4.1. Cơ sở lý thuyết
1.4.2. Tổng quan một số kết quả nghiên cứu cảm biến khí H2, NH3, C2H5OH bằng vật liệubán dẫn trong những năm gần đây
1.5.ỨNG DỤNG ZnO BIẾN TÍNH ĐIỆN CỰC

CHƯƠNG 2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. MỤC TIÊU
2.2. NỘI DUNG
2.3. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA LÝ
2.3.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X
2.3.2. Hiển vi điện tử quét
2.3.3. Hiển vi điện tử truyền qua
2.3.4. Phương pháp phổ tán sắc năng lượng tia X
2.3.5. Phổ Raman
2.3.6. Phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại khả kiến
2.3.7. Phổ hấp thụ tử ngoại – khả kiến
2.3.8. Đẳng nhiệt hấp phụ - khử hấp phụ nitơ
2.3.9. Phương pháp phân tích nhiệt
2.3.10. Phương pháp giải hấp theo chương trình nhiệt độ
2.3.11. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
2.3.12. Phương pháp von – ampe hòa tan anot
2.3.13. Phương pháp phân tích thống kê
2.4. THỰC NGHIỆM
2.4.1. Hóa chất
2.4.2. Phương pháp thực nghiệm
2.4.2.1. Phương pháp tổng hợp ZnO trong hệ kẽm acetate – dung dịchethanol dùng hexamethylenetetramine (HM) Làmchất tạo môi trường kiềm
2.4.2.2. Phương pháp tổng hợp ZnO pha tạp La
2.4.2.3. Phương pháp tổng hợp ZnO trong hệ kẽm acetate – ethanol dùng KOH/ NaOH làm chất tạo môi trường kiềm
2.4.2.4. Phương pháp xác định hoạt tính xúc tác
2.4.2.5. Phương pháp đo COD
2.4.2.5. Phương pháp xác định điểm đẳng điện
2.4.2.6. Phương pháp đo cảm biến khí
2.4.2.7. Biến tính điện cực GC bằng ZnO dạng đĩa lục lăng

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. TỔNG HỢP KIỂM SOÁT HÌNH THÁI MICRO/ NANO ZnO TỪ DẠNG ĐĨA ĐẾN DẠNG QUE TRONG HỆ KẼM ACETATE – ETHANOL – NƯỚC DÙNG CHẤT HEXAMETHYLENETETRAMINE (HM) Vi TẠO MÔI TRƯỜNG KIỀM
3.1.1.Ảnh hưởng của các dung môi hữu cơ đến hình thái của vật liệu
3.1.2.Ảnh hưởng của tỉ lệ ethanol - nước đến hình thái của vật liệu ZnO
3.1.3. Xây dựng giản đồ hình thái ZnO trong hệ ba cấu tử Zn (CH3COO) - C2H5OH - H2O
3.2. TỔNG HỢP ZnO TRONG HỆ KẼM ACETATE – ETHANOL – KIỀM
3.2.1. Tổng hợp ZnO dạng que trong hệ kẽm acetate – ethanol – NaOH
3.2.2. Tổng hợp ZnO dạng cầu trong hệ kẽm acetate – ethanol - KOH
3.3. TỔNG HỢP ZnO CHỨA La (La – ZnO)
3.3.1.Ảnh hưởng của nồng độ gel
3.3.2.Ảnh hưởng của nhiệt độ thuỷ nhiệt
3.3.3.Ảnh hưởng của nồng độ NaOH
3.3.4.Ảnh hưởng của tỉ lệ La/ Zn
3.4. HOẠT TÍNH XÚC TÁC CỦA ZnO VÀ La-ZnO
3.4.1. Động học mất màu phẩm nhuộm methyl xanh bằng hệ xúc tác ZnO/ H2O2với sự hỗ trợ của sóng siêu âm
3.4.2. Phân hủy phẩm nhuộm methyl xanh bằng xúc tác La – ZnO
3.4.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự mất màu quang hoá
3.4.2.2. Động học và cơ chế của phản ứng mất màu quang hoá
3.4.2.3. Thảo luận về cơ chế quá trình mất màu quang hoá
3.4.2.4. Sự hoàn nguyên xúc tác
3.5. HOẠT TÍNH CẢM BIẾN KHÍ CỦA ZnO VÀ La – ZnO
3.5.1. Hoạt tính cảm biến đối với hydro
3.5.2. Hoạt tính cảm biến đối với ethanol
3.5.3. Hoạt tính cảm biến đối với ammonia
3.6. BIẾN TÍNH ĐIỆN CỰC GLASSY CARBON (GC) BẰNG NANO ZnO
3.6.1. Khảo sát các loại điện cực biến tính
3.6.2. Khảo sát số lớp ZnO trên bề mặt điện cực
3.6.3. Khảo sát số vòng quét tạo poly (bromocresol purple) – P (BCP)
3.6.4. Khảo sát nồng độ của Bromocresol purple (BCP)
3.6.5. Khảo sát ảnh hưởng các thông số 3.6.5.1. Khảo sát ảnh hưởng của pH
3.6.5.2. Khảo sát ảnh hưởng của thế điện phân làm giàu
3.6.5.3. Khảo sát ảnh hưởng của biên độ xung
3.6.5.4.Ảnh hưởng của tốc độ quét
3.6.6. Đánh giá độ tin cậy của phương pháp
3.6.6.1. Độ lặp lại của tín hiệu hòa tan
3.6.6.2. Khoảng tuyến tính
3.6.6.3. Giới hạn phát hiện và độ nhạy
3.6.6.4.Áp dụng thực tế
CÁC KẾT LUẬN CHÍNH CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

a, b, c Hằng số mạng tinh thể
h, k, l Các chỉ số Miler
A Mật độ quang
BET Brunauer-Emmett-Teller
COD Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
D Kích thước hạt
DP-ASV Von – ampe hòa tan xung vi phân (Differential Pulse Voltammetry)
EDX Phổ tán sắc năng lượng tia X (Energy Dispersive X-Ray Spectroscopy)
Eg Năng lượng vùng cấm
FWHM Độ rộng nữa chiều cao peak (Full Width at Half Maximum)
GHPH Giới hạn phát hiện
GHĐL Giới hạn độc lập
HM Hexamethylenetetramine
HND Đĩa lục giác (Hexagonal Nano Disk)
HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid Chromatography)
HT Huyết thanh
ISI Institute for Scientific Information
Ka Hằng số cân bằngkT Hằng số tốc độ
MB Methyl blue
NT Nước tiểup Giá trị xác suất ý nghĩappm parts per million
Ra/ Rg Độ hồi đáp (Tỉ số của điện trở đặt trong không khí/điện trở đặttrong không khí cần đo)
SBET Diện tích bề mặt riêng tính theo phương trình BET
S Độ hồi đáp
SD Độ lệch chuẩn (Standard deviation)
SE Sai số chuẩn (Standard error)
SEM Kính hiển vi điện tử quét (Scanning Electron Microscope)
SSE Tổng các sai số bình phương (Sum of the Squares Errors)
TEM Hiển vi điện tử truyền qua (Transmission Electron Microscopy)
TG-DTA Phép phân tích nhiệt (Thermal Analysis)
TN Thí nghiệm
XRD Nhiễu xạ tia X (X-Ray Diffraction)
UA Acid uric
UV-Vis Tử ngoại khả kiến (Ultraviolet–visible spectroscopy)
UV-Vis DR Phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại khả kiến (UV-Visible Diffuse Reflectance Spectroscopy)
WE Điện cực làm việc (Working Electrode)

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Số lượng các bài báo liên quan đến ZnO, La-ZnO làm cảm biến khí
Bảng 1.2. Một số công trình đã được công bố ứng dụng ZnO để xác địnhmột số hợp chất hữu cơ bằng phương pháp điện hóa
Bảng 1.3. Một số công trình đã được công bố ứng dụng điện cực biến tínhđể xác định UA bằng phương pháp von - ampe hòa tan
Bảng 2.1. Các loại hoá chất dùng trong luận án này Bảng 2.2. Dải nồng độ khí NH3 cần đo
Bảng 2.3. Dải nồng độ hơi ethanol cần đo
Bảng 2.4. Dải nồng độ khí H2 cần đo
Bảng 2.5. Các thông số được cố định trong phương pháp DP – ASV
Bảng 3.1. Khảo sát mức độ tinh thể hóa và hình thái của các mẫu theo tỉ lệethanol - nước khác nhau
Bảng 3.2. Các kiểu phonon của ZnO với các hình thái khác nhau
Bảng 3.3. Các tham số tế bào ZnO với cấu trúc lục lăng Bảng 3.4. Thành phần các điểm thực nghiệm 74
Bảng.3.5. Điều kiện thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ NaOHvà ethanol đến hình thái của ZnO
Bảng 3.6. Điều kiện thí nghiệm tổng hợp ZnO trong hệ Zn (CH3COO) 2 –ethanol – KOH
Bảng 3.7. Ký hiệu mẫu và điều kiện tổng hợp Bảng 3.8. Tham số tế bào và năng lượng vùng cấm
Bảng 3.9. Ký hiệu mẫu và nhiệt độ thủy nhiệt trong quá trình tổng hợp
Bảng 3.10. Ký hiệu mẫu và điều kiện tổng hợp 87
Bảng 3.11. Ký hiệu mẫu ở các tỉ lệ mol La/ Zn khác nhau
Bảng 3.12. Một số đặc trưng hoá lý của La - ZnO 90
Bảng 3.13. Tần số và đối xứng Raman trong La - ZnO và phổ bậc hai trong ZnO
Bảng 3.14. Cường độ tâm acid ở các nhiệt độ khác nhau được đặc trưng 94 xibằng lượng NH3 giải hấp theo chương trình nhiệt độ
Bảng 3.15. Tốc độ ban đầu được tính ở 20 và 40 giây
Bảng 3.16. Bậc phản ứng
(a) Của MB tính từ các tốc độ ban đầu khác nhau
Bảng 3.17. Giá trị của hằng số tốc độ và bậc phản ứng của hydroperoxidetính từ các tốc độ ban đầu khác nhau
Bảng 3.18. Sự biến đổi của nồng độ của MB trong 25 giây đầu
Bảng 3.19. Hằng số tốc độ phản ứng (kT) Và hằng số cân bằng (Ka) Tính toánở các thời điểm xác định tốc độ đầu khác nhau
Bảng 3.20. Vật liệu mẫu LZ1 sau ba lần sử dụng
Bảng 3.21. Độ hồi đáp của các vật liệu ZnO và La - ZnO với khí hydro
Bảng 3.22. So sánh hoạt tính cảm biến khí hydro của ZnO và La - ZnO củaluận án này với một số công trình khác
Bảng 3.23. Độ hồi đáp của các vật liệu ZnO và La - ZnO với hơi ethanol
Bảng 3.24. Kết quả hồi qui tuyến tính log (S-1) Theo logC của mẫu LZ1 và LZ1
Bảng 3.25. So sánh độ cảm biến ethanol của vật liệu ZnO và La - ZnO vớimột số nghiên cứu khác
Bảng 3.26. Độ hồi đáp của các vật liệu ZnO và La - ZnO với khí NH3
Bảng 3.27. So sánh độ cảm biến ammonia của vật liệu ZnO và La - ZnO vớimột số nghiên cứu khác
Bảng 3.28.Ảnh hưởng của các kiểu điện cực đến Ip theo phương pháp DP-ASV
Bảng 3.29.Ảnh hưởng của số lớp tạo màng ZnO đến Ip
Bảng 3.30.Ảnh hưởng của số vòng quét tạo P (BCP) Đến Ip
Bảng 3.31.Ảnh hưởng của nồng độ BCP tạo P (BCP) Đến Ip
Bảng 3.32.Ảnh hưởng của pH đến tín hiệu Ip và Ep
Bảng 3.33. Kết quả xác định Ip (UA) ở các thế điện phân làm giàu khác nhau
Bảng 3.34.Ảnh hưởng của biên độ xung (ΔE) Đến tín hiệu Ip
Bảng 3.35.Ảnh hưởng của tốc độ quét thế đến tín hiệu hòa tan Ip
Bảng 3.36. Kết quả đánh giá độ lặp lại của Ip-UA ở các nồng độ khác nhau
Bảng 3.37. Kết quả xác định khoảng tuyến tính của phương pháp DP-ASV
Bảng 3.38. Các giá trị a, b, Sy, r, GHPH và GHĐL
Bảng 3.39. Lý lịch mẫu nước tiểu và mẫu huyết thanh
Bảng 3.40. Độ thu hồi của một số mẫu nước tiểu
Bảng 3.41. Độ thu hồi của một số mẫu huyết thanh
Bảng 3.42. Hàm lượng UA trong 3 mẫu NT2, NT4 và NT5 sau 3 đo lần lặp lại
Bảng 3.43. Nồng độ UA trong mẫu nước tiểu (mM)
Bảng 3.44. Nồng độ UA trong mẫu huyết thanh (µM)

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Cấu trúc Wurtzite và Blende của ZnO
Hình 1.2. Hình thái của vật liệu ZnO nano/ micro dạng que hình thoi: A.Ảnh SEM; B.ảnh TEM, c.ảnh HRTEM (ảnh SEAD nằm góc bên phải) Củamicro ZnO hình thoi
Hình 1.3.Ảnh SEM của ZnO tổng hợp trong điều kiện thay đổi nhiệt độ kết tinh từ
Hình 1.4.Ảnh ZnO dạng que ở các độ phân giải khác nhau 9Hình 1.5. Đồ thị năng lượng photon (hγ) 2theo năng lượng photon (hγ) Đểxác định vùng cấm vật liệu ZnO
Hình 1.6. A. Sự phụ thuộc của năng lượng vùng cấm vào năng lượng kíchthích; B. Sơ đồ minh hoạ năng lượng vùng cấm do thay đổi nănglượng kích thích
Hình 1.7. Phổ UV-Vis/ DR của ZnO và La-ZnO Hình.1.8. Mật độ trạng thái theo mô phỏng lý thuyết hàm mật độ của ZnOvà ZnxLa (1-x) O với x = 0,0625 và 0,125
Hình 1.9. Sơ đồ minh hoạ xúc tác quang hoá
Hình 1.10. A. Sơ đồ minh hoạ sự trộn lẫn các vùng năng lượng trong khuvực gần bề mặt của chất bán dẫn; B. Sơ đồ minh hoạ mật độ điệntích trong hạt SnO2
Hình 1.11. a. Độ hồi đáp của vật liệu ZnO/ Al2O3 với khí hydrogen và hơi C2H5OH ở các nồng độ khí khác nhau tại 350o
C; B. Sự phụ thuộccủa độ hồi đáp của một số khí với cảm biến của compositepoly (vinyl pyrroridone) Với Cr-ZnO ở 30 0o C nồng độ 100 ppm
Hình 1.12. A. Độ nhạy khí ethanol của La-Pd-ZnO theo nhiệt độ; B. Cơ chếnhạy khí ethanol của vật liệu ZnO và Au-ZnO
Hình 1.13. Công thức cấu tạo của Bromocresol Purple Hình 2.1. Minh hoạ sự nhiễu xạ của tia X
Hình 2.2. Minh hoạ độ rộng nửa chiều cao peak, FWHM
Hình 2.3. Nguyên tắc phát xạ tia X dùng trong phổ
Hình 2.4. Nguyên lý chung của sự tán xạ Raman
Hình 2.5. Giản đồ mức năng lượng chỉ ra những trạng thái liên quan đếnphổ Raman
Hình 2.6. Phản xạ gương và phản xạ khuyếch tán từ bề mặt nhám
Hình 2.7. A. Sự biến thiên thế theo thời gian và b. Đường von – ampe hoàtan trong phương pháp DP-ASV
Hình 2.8. A. Sự biến thiên thế theo thời gian và b. Đường von – ampe hòatan trong phương pháp SW-ASV
Hình 2.9. A. Sơ đồ hệ phản ứng phân hủy methyl xanh trong hệ xúc tác ZnO/ H2O2 có sự hỗ trợ của sóng siêu âm: 1. Thiết bị phát siêuâm, 2. Bộ điều biến, 3. Đầu dò, 4 Nhiệt kế, 5. Bình nước điềunhiệt, 6. Hỗn hợp phản ứng; B. Hệ phản ứng quang hóa
Hình 2.10. Điện cực răng lược trên đế Si/ SiO2 Hình 2.11. A, b. Điện cực răng lược trước khi phủ dây nano SnO2; C. Điệncực răng lược sau khi nhỏ phủ dây nano SnO57
Hình 2.12. Sơ đồ nguyên lý của hệ trộn khí
Hình 3.1.Ảnh TEM của ZnO có độ phân giải khác nhau tổng hợp ở tỉ lệ 75: 25 acetonitrile - nước
Hình 3.2.Ảnh TEM của ZnO có độ phân giải khác nhau tổng hợp ở tỉ lệ : 25 acetone - nước
Hình 3.3.Ảnh TEM của ZnO có độ phân giải khác nhau tổng hợp ở tỉ lệ : 25 propanol - nước
Hình 3.4.Ảnh TEM của ZnO có độ phân giải khác nhau tổng hợp ở tỉ lệ : 25 butanol - nước
Hình 3.5.Ảnh TEM có hình lục lăng có độ phân giải khác nhau tổng hợp ởtỉ lệ 75: 25 ethanol - nước
Hình 3.6. Giản đồ nhiễu xạ XRD của các mẫu theo tỉ lệ khối lượng ethanol - nước khác nhau
Hình 3.7. Phổ Ramma của ZnO tổng hợp ở các tỉ lệ ehtanol – nước khác nhau Hình 3.8.Ảnh TEM của ZnO có độ phân giải khác nhau tổng hợp ở tỉ lệ 90: 10 ethanol - nước
Hình 3.9.Ảnh TEM của ZnO có độ phân giải khác nhau tổng hợp ở cóhình lục lăng với tỉ lệ 75: 25 ethanol - nước
Hình 3.10.Ảnh TEM của ZnO có độ phân giải khác nhau tổng hợp ở với tỉlệ 50: 50 ethanol - nước
Hình 3.11.Ảnh TEM của ZnO có độ phân giải khác nhau tổng hợp ở tỉ lệ  25: 75 ethanol - nước
Hình 3.12.Ảnh TEM của ZnO có độ phân giải khác nhau tổng hợp ở tỉ lệ 0 : 100 ethanol - nước
Hình 3.13. Phổ EDX của ZnO điều chế trong dung môi có tỉ lệ ethanol -nước a.(75: 25) Và b.(25: 75)
Hình 3.14. Giản đồ phân tích nhiệt của các mẫu theo tỉ lệ ethanol - nướckhác nhau
Hình 3.15. A. Chỉ số hướng mặt phẳng của cấu trúc lục lăng; B. Cấu trúctỉnh thể lục lăng
Hình 3.16. A. Phổ UV-Vis/ DR và (b). Đồ thị (E) 2với năng lượng photon (hγ) Của vật liệu ZnO với các tỷ lệ ethanol – nước khác nhau
Hình 3.17. Giản đồ nhiễu xạ XRD của các mẫu với lượng Zn (CH3COO) 2 vàC6H12N4 tăng gấp 9 lần theo tỉ lệ ethanol - nước
Hình 3.18.Ảnh SEM của ZnO với nồng độ NaOH khác nhau
Hình 3.19.Ảnh TEM của ZnO với lượng ethanol khác nhau Hình 3.20.Ảnh TEM của ZnO với lượng ethanol khác nhau 7
Hình 3.21.Ảnh SEM của ZnO với nồng độ KOH khác nhau
Hình 3.22. Giản đồ XRD của ZnO dạng cầu và dạng sợi
Hình 3.23. Đẳng nhiệt hấp phụ và giải hấp nitrogen dạng cầu và dạng sợi
Hình 3.24.Ảnh SEM của các mẫu tổng hợp ở các nồng độ gel khác nhau
Hình 3.25. Giản đồ XRD của các mẫu tổng hợp ở các nồng độ gel khác nhau
Hình 3.26. A. Phổ UV - Vis - DR của mẫu tổng hợp ở các nồng độ gel khácnhau; B. Đồ thị (E) 2theo E để xác định năng lượng vùng cấm
Hình 3.27. Giản đồ XRD của các mẫu tổng hợp ở các nhiệt độ khác nhau
Hình 3.28.Ảnh SEM của các mẫu tổng hợp ở các nhiệt độ thủy nhiệt khác nhau Hình 3.29. Giản đồ XRD của các mẫu tổng hợp ở các nồng độ NaOH khác nhau
Hình 3.30.Ảnh SEM của của các mẫu tổng hợp ở các tỉ lệ mol La/ Zn khác nhau
Hình 3.31. Giản đồ XRD của mẫu có tỉ lệ mol La/ Zn khác nhau
Hình 3.32. Phổ UV - Vis - DR của mẫu tổng hợp ở các tỉ lệ La/ Zn khácnhau; B. Đồ thị tính năng lượng Eg
Hình 3.33. Phổ Raman của mẫu tổng hợp theo tỉ lệ La/ Zn khác nhau
Hình 3.34. Đẳng nhiệt hấp phụ và giải hấp nitrogen của các mẫu LZ1, LZ14và LZ
Hình 3.35. Giản đồ TDP – NH3 của các mẫu có lượng La pha tạp khác nhau
Hình 3.36. Sự phụ thuộc của ΔpH vào giá trị pHi ban đầu để xác định điểmđẳng điện
Hình 3.37. Sắc đồ HPLC: A. Nước cất được chiếu siêu âm trong 90 phút; B Dung dịch H2O2 nồng độ ban đầu; C. Dung dịch H2O2 nồng độđược chiếu siêu âm trong 90 phút
Hình 3.38. Động học phân huỷ màu MB dưới các điều kiện khác nhau: A. MB +sóng siêu âm, b. MB + H2O2, c. MB + H2O2+ Sóng siêu âm, d. MB + ZnO, e. MB + ZnO + Sóng siêu âm, f. MB + ZnO+ H2O2 + Sóng siêu âm
Hình 3.39. A. Đồ thị log (ri (20s)) Với log [MB] i; B. Đồ thị log (ri (40s)) Vớilog [MB]
Hình 3.40. A. Đồ thị logk’ với log [H2O2] để xác định hằng số tốc độ phản ứng và bậc phản ứng của H2O2; B. Phổ UV - Vis của sản phẩmoxy hoá MB ở các thời điểm khác
Hình 3.41. Sự mất màu quang hoá trên các xúc tác ZnO và La-ZnO (điềukiện: V=100 mL, 30 mg/ L, thời gian chiếu xạ t = 30 phút, khốilượng xúc tác m= 0,1 gam, nhiệt độ phản ứng, t = 25o C, khuấytrộn đều)
Hình 3.42.Ảnh hưởng của pH đến sự mất màu quang hoá trên các xúc tácquang hoá LZ1 (a) Và LZ15 (b) (điều kiện: V=100 mL, 30 mg/ L, thời gian chiếu xạ t = 90 phút, khối lượng xúc tác m= 0,3 gam, nhiệt độ phản ứng, t = 25oC, khuấy trộn đều)
Hình 3.43. Động học mất màu quang hoá của MB dùng xúc tác khi chiếu ánhsáng mặt trời và chiếu UV (LZ15 và LZ1) (điều kiện: V = 100 mL,30 mg/ L, khối lượng xúc tác m= 0,1 gam (trong điều kiện có dùngxúc tác), nhiệt độ phản ứng, t = 28o C, khuấy trộn đều)
Hình 3.44. Động học mất màu quang hoá của MB trên xúc tác quang hoáLZ1 (điều kiện: V = 100 mL, 10 - 70 mg/ L, thời gian chiếu xạ, khối lượng xúc tác m = 0,1 gam, nhiệt độ phản ứng, t = 28oC, khuấy trộn đều)
Hình 3.45. Đồ thị tốc độ đầu để xác định bậc phản ứng và hằng số tốc độphản ứng
Bảng 3.46. Hằng số tốc độ phản ứng (kT) Và hằng số cân bằng (Ka) Tính toán ở các thời điểm xác định tốc độ đầu tiên khác nhau
Hình 3.47. Sự hoàn nguyên xúc tác La - ZnO qua ba lần sử dụng (điều kiệnV=100 mL, 30 mg/ L, thời gian chiếu xạ t = 40 phút, khối lượng xúctác m= 0,1 gam, nhiệt độ phản ứng, t = 28o C, khuấy trộn đều)
Hình 3.48. Giản đồ XRD của LZ1 sau ba lần sử dụng
Hình 3.49. A. Phổ UV-Vis của dung dịch MB ở các thời điểm khác nhau; BĐồ thị cột COD của dung dịch MB sau khi phân huỷ quang hoá
Hình 3.50. Sự phụ thuộc của điện trở với mẫu LZ15 vào nồng độ khí hydro ở các nhiệt độ khác nhau
Hình 3.51. Sự phụ thuộc của điện trở với mẫu LZ1 vào nồng độ khí hydroở các nhiệt độ khác nhau
Hình 3.52. Sự phụ thuộc của điện trở với mẫu LZ13 vào nồng độ khí hydro ở các nhiệt độ khác nhau
Hình 3.53. Sự phụ thuộc của điện trở với mẫu LZ14 vào nồng độ của khíhydro ở nhiệt độ 450oC
Hình 3.54. Sự phụ thuộc của điện trở với mẫu LZ15 vào nồng độ hơi ethanol ở các nhiệt độ khác nhau
Hình 3.55. Sự phụ thuộc của điện trở với mẫu LZ1 vào nồng độ hơi ethanol ở các nhiệt độ khác nhau
Hình 3.56. Sự phụ thuộc của điện trở với mẫu LZ13 vào nồng độ hơi ethanolở các nhiệt độ khác nhau
Hình 3.57. Sự phụ thuộc của điện trở với mẫu LZ14 vào nồng độ hơi ethanol ở các nhiệt độ khác nhau
Hình 3.58. Sự phụ thuộc của điện trở với mẫu LZ15 vào nồng độ khíammonia ở các nhiệt độ khác nhau
Hình 3.59. Sự phụ thuộc của điện trở với mẫu LZ1 vào nồng độ khíammonia ở các nhiệt độ khác nhau
Hình 3.60. Các đường DP-ASV của UA với các kiểu điện cực biến tính khácnhau: A. GC; B. GC/ N-ZnO và c. GC/ P (BCP) / N-ZnO
Hình 3.61.Ảnh hưởng của pH đến thế đỉnh hòa tan-Ep 131
Hình 3.62. Cơ chế phản ứng của UA trên bề mặt điện cực Hình 3.63. Đường hồi quy tuyến tính biểu diễn mối tương quan giữa Ip vào
Hình 3.64. A. Đường hồi quy tuyến tính biểu diễn mối tương quan giữa Ep vàolnv; B. Đường hồi quy tuyến tính biểu diễn mối tương quan giữa Epvào
Hình 3.65. Các đường von – ampe hòa tan của UA khi thực hiện 9 phép đolặp lại trong cùng một dung dịch nghiên cứu a. TN2, b; TN4 vàc TN
Hình 3.66. Các đường von – ampehòa tan của UA ghi được khi xác địnhkhoảng tuyến tính của phương pháp
Hình 3.67. Đường hồi quy tuyến tính biểu diễn Ip vào CUA của TN3

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế (2012), Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
2. Phạm Luận (2006), “Phương pháp phân tích phổ nguyên tử”, NXB Đại học QGHN, Hà Nội.
3. Phạm Ngọc Nguyên (2004), “Giáo trình kỹ thuật phân tích vật lý”, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội.
4. Trần Văn Nhân (1999), “Hóa lý thuyết tập III”, NXB giáo dục, tr. 45-52.
5. Hồ Viết Quý (2000), “Phân tích Lý – Hóa”, NXB Giáo dục, Hà Nội.
6. Đào Đình Thức, “Một số phương pháp ứng dụng trong hóa học”, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
7. Nguyễn Đình Triệu (1999), “Các phương pháp vật lý ứng dụng trong hóa học”, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
8. Ali S. M. U., Aijazi T., Axelsson K., Nur O., Willander M. (2011), “Wireless Remote Monitoring of Glucose Using a Functionalized ZnO Nanowire Arrays Based Sensor, Sensors, Vol. 11 (9), 8485-8496
9. Anandan S., Vinu A., Mori T., Gokulakrishnan N., Srinivasu P., Murugesan V., Ariga K. (2007), “Photocatalytic degradation of 2,4,6-trichlorophenol using lanthanum doped ZnO in aqueous suspension”, Catalysis Communications, 8, pp 1377-1382.
10. Anandan S., Vinu A., Sheeja Lovely K. L. P., Gokulakrishnan N., Srinivasu P., Mori T., Murugesan V., Ariga K. (2007), “Photocatalytic activity of La doped ZnO for the degradation of monocrotophos in aqueous suspension”, J. Mol. Catal. A: Chem., 266, pp 149–157.
11. Apostolos, Nikolopoulos N., Igglessi-Markopoulou O., Papayannakos N. (2006), “Ultrasound assisted catalytic wet peroxide oxidation of phenol: kinetics and intraparticle diffusion effects”, Ultrasonics Sonochemistry, Vol. 13, pp 92–97.
12. ArunJose L., Linet J. M., Sivasubramanian V., Akhilesh K. Arora, JustinRaj C., Maiyalagan T., JeromeDas S. (2012), “Optical studies of nano-structured La-doped ZnO prepared by combustion method”, Materials Science in Semiconductor Processing, Vol. 15, pp 308–313.
13. Atkins P. and Paula J. (1992), “Element of Physical Chemistry”, W. H. Freeman and Company, Oxford University Press, pp 257-282.
14. Barakat M. A., Schaffer H., Hayes G., Ismat–Shah S. (2004), “Photocatalytic degradation of 2-chlorophenol by co-doped TiO2 nanoparticles”, Appl. Catal. B: Environ., Vol. 7, pp 23–30.
15. Batley G. E., Ekstrom A., Johnson D. A. (1975), “Studies of topochemical heterogeneous catalysis. IV. Catalysis of the reaction of zinc sulphide with oxygen”, J. Catal., Vol. 36, pp 285-290.
16. Batzill M., Diebold U. (2005), “The surface and materials science of tin oxide”, Progress in Surface Science, Vol. 79, pp 47–154.
17. Behnajady M. A., Modirshahla N., Hamzavi R. (2006), “Kinetic study on photocatalytic degradation of C. I. Acid Yellow 23 by ZnO photocatalyst”, J. Hazard. Mater. B, Vol. 133, pp. 226–232.
18. Berkovitch-Yellin Z. (1985), “Toward an ab initio derivation of crystal morphology”, J. Am. Chem. Soc., Vol. 107, pp 8239-8253.
19. Bie L. J., Yan X. N., Yin J., Duan Y. Q., & Yuan Z. H. (2007), “Nanopillar ZnO gas sensor for hydrogen and ethanol”, Sensors and Actuators B: Chemical, Vol. 126 (2), pp. 604-608.
20. Boeckler C., Feldhoff A., & Oekermann T. (2007), "Electrodeposited Zinc Oxide/Phthalocyanine Films – An Inorganic/Organic Hybrid System with Highly Variable Composition", Advanced Functional Materials, Vol. 17 (18), pp. 3864-3869.
21. Bulger H. A., Johns H. E. J. (1941), “The detemination of plasma uric acid”, Biol. Chem., Vol. 140, pp. 427–440.
22. Burstein E. (1954), "Anomalous optical absorption limit in InSb", Physical Review, Vol. 93 (3), pp. 632-633.
23. Calleja J. M., Cardona M., “Resonant Raman scattering in ZnO”, Phys. ReV. B, Vol. 16 (1977) pp. 3753-3761.
24. Cannon P. J., Stason W. B., Demartini F. E., Sommers S. C., Laragh J. H. (1966), “Hyperuricemia in primary and renal hypertension”, N. Engl. J. Med., Vol. 275, pp. 457–464.
25. Cao B., Li Y., Duan G., Cai W. (2006), “Growth of ZnO nanoneedle arrays with strong ultraviolet emissions by an electrochemical deposition method”, Cryst. Growth Des., Vol. 6, pp 1091-1095.
26. Carneiro J. T., Moulijn J. A., Mul G. (2010), “Photocatalytic oxidation of cyclohexane by titanium dioxide: catalyst deactivation and regeneration”, J. Catal., Vol. 273, pp 199–210.
27. Cavani F., Trifiro F. (1997), “Classification of industrial catalysts and catalysis for the petrochemical industry”, Catal. Today, Vol. 34, pp 269–279.
28. Chakinala A. G., Gogate. P. R., Burgess. A. E., Bremner D. H. (2008), “Treatment of industrial wastewater effluents using hydrodynamic cavitation and the advanced Fenton process”, Ultrasonics Sonochemistry, Vol. 15,49-54.
29. Chang S. C. (1980), “Oxygen chemisorption on tin oxide: correlation between electrical conductivity and EPR measurements”, J. Vac. Sci. Technol., Vol. 17, pp 366-369.
30. Charpentier C., Prod’homme P., Maurin I., Chaigneau M., and Roca i Cabarrocas P. (2011), “X-Ray diffraction and Raman spectroscopy for a better understanding of ZnO: Al growth process”, European Physical Journa Photovoltaics, Vol. 2, pp. 25002-25010.
31. Srivastava R., Dwivedi R. and Srivastava S. K. (1998), “Development of high sensitivity based tin oxide gas sensors for gas/odour detection at room temperature”, Sensors and Actuators, Vol. 50, pp. 175–180.
32. Chaudhari G. N., Jagtap S. V., Gedam N. N., Pawar M. J., Sangawar V. S. (2009), “Sol–gel synthesized semiconducting LaCo0.8Fe0.2O3-based powder for thick film NH3 gas sensor”, Talanta, Vol. 78, pp 1136–1140.
33. Chawla S., Rawal R., Kumar D., Pundir C. S. (2012), “Amperometric determination of total phenolic content in wine by laccase immobilized onto silver nanoparticles/zinc oxide nanoparticles modified gold electrode”, Analytical Biochemistry, Vol. 430, pp. 16-23.
34. Chen Y. W., Qiao Q., Liu Y. C., Yang G. L. (2009), “Size-controlled synthesis and optical properties of small-sized ZnO nanorods”, J. Phys. Chem. C, Vol. 113, pp 7497–7502.
35. Clesceri L. S., Greenberg A. E., Eaton A. D. (1998), Standard methods for the examination of water and wastewater, 20th Ed., APHA, USA.
36. Colussi S., de Leitenburg C., Dolcetti G., & Trovarelli A. (2004), "The role of rare earth oxides as promoters and stabilizers in combustion catalysts", Journal of alloys and compounds, Vol. 374 (1), pp. 387-392.
37. Crum L. A., Mason. T. J., Reisse J. L., Suslick K. S. (Eds.) (1999), “Sonochemistry and Sonoluminescence”, Kluwer Academic Publishers, Dordrecht. pp. 191-204.
38. Dai Z. H., Liu K., Tang Y. W., Yang X. D., Bao J. C., Shen J 2008, “A novel tetragonal pyramid-shaped porous ZnO nanostructure and its application in the biosensing of horseradish peroxidase”, J. Mater. Chem., Vol. 18, pp 1919–1926
39. Dai Z. H., Shao G. J., Hong J. M., Bao J. C., Shen J. (2009), “Immobilization and direct electrochemistry of glucose oxidase on a tetragonal pyramid-shaped porous ZnO nanostructure for a glucose biosensor”, Biosens. Bioelectron., Vol. 24, pp. 1286–1291.
40. Daneshvar N., Salari D., Khataee, A. R (2004). "Photocatalytic degradation of azo dye acid red 14 in water on ZnO as an alternative catalyst to TiO2", Journal of Photochemistry and Photobiology A: Chemistry, Vol. 162 (2–3), pp. 317-322.
41. Decremps F., Porres J. P., Saitta A. M., Chervin J. C., Polian A. (2002), “High pressure Raman spectroscopy study of wurtzite ZnO”, Phys. ReV. B., Vol. 65, pp. 092101-092104.
42. Deng S. H., Duan M. Y., Xu M., He L. (2011), “Effect of La doping on the electronic structure and optical properties of ZnO”, Physica B, Vol. 406, pp. 2314–2318.
43. Dole B. N., Mote V. D., Huse V. R., Purushotham Y., Lande M. K., Jadhav K. M., & Shah S. S. (2011), "Structural studies of Mn doped ZnO nanoparticles", Current Applied Physics, Vol. 11 (3), pp. 762-766.
44. Dong L., Jiao J., Tuggle D. W., Petty J. M., Elliff S. A., & Coulter M. (2003), "ZnO nanowires formed on tungsten substrates and their electron field emission properties", Applied physics Letters, Vol. 82 (7), pp. 1096-1098.
45. Du J., Yue R., Ren F., Yao Z., Jiang F., Yang P., Du Y. (2013), “Simultaneous determination of uric acid and dopamine using a carbon fiber electrode modified by layer – by – layer assembly of graphene and gold nanoparticles”, Vol. 33, pp. 452–465.
46. Dutta P. K., Gallagher P. K. (1992), “Raman spectroscopic and thermoanalytical studies of the reaction of barium hydroxide with anatase and titanium oxide gels”, J. Chem. Mater., Vol. 4, pp. 847-851.
47. Ekaterina V. Rokhina, Repo E., Virkutyte J. (2010), “Comparative kinetic analysis of silent and ultrasound-assisted catalytic wet peroxide oxidation of phenol”, Ultrasonics Sonochemistry, Vol. 17, pp. 541–546
48. Eren Z. (2012), “Ultrasound as a basic and auxiliary process for dye remediation: A review”, Journal of Environmental Management, Vol. 104, pp. 127-141.
49. Falasca G. F. (2006), “Metabolic diseases: gout”, Clin. Dermatol., Vol. 24, pp. 498–508.
50. Farbod M., Zargar Shoushtari M., & Parhoodeh S. (2011), "Fabrication and characterization of Zn1−xAlxO nanoparticles by DC arc plasma", Physica B: Condensed Matter, Vol. 406 (2), pp. 205-210.
51. Farrauto R. J., Bartholomew C. H. (1997), “Fundamentals of industrial catalytic processes”, Blackie Academic and Professional, pp. 151-153.
52. Fogg A. G. (1994), “Adsorptive stripping voltammetry or cathodic stripping voltammetry methods of accumulation and determination in stripping voltammetry”, Analytical Proceeding Including Analytical Communication, Vol. 31, pp. 313 – 317.
53. Frindell K. L., Bartl M. H., Robinson M. R., Bazan G. C., Popitsch A., & Stucky G. D. (2003), "Visible and near-IR luminescence via energy transfer in rare earth doped mesoporous titania thin films with nanocrystalline walls", Journal of Solid State Chemistry, Vol. 172 (1), pp 81-88.
54. Fu Y. Q., Luo J. K., Du X. Y., Flewitt A. J., Li Y., Markx G. H., Walton A. J., Milne W. I. (2010), “Recent developments on ZnO films for acoustic wave based bio-sensing and microfluidic applications: a review”, Sens. Actuat. B: Chem., Vol. 143, pp. 606-619.
55. Galban J., Andreu Y., Almenara M. J., Marcos S., Castillo J. R. (2001), “Direct determination of uric acid in serum by a fluorometric-enzymatic method based on uricase”, Talanta, Vol. 54, pp. 847–854.
56. Gao S., Zhang H., Wang X., Deng R., Sun D., Zheng G. (2006), “ZnO-based hollow microspheres: biopolymer-assisted assemblies from ZnO nanorods”, J. Phys. Chem. B, Vol. 110, pp. 15847-15852.
57. Ge C., Xie C., Hu M., Gui Y., Bai Z., Zeng D. (2007), “Structural characteristics and UV-light enhanced gas sensitivity of La-doped ZnO nanoparticles”, Materials Science and Engineering B, Vol. 141, pp. 43–48.
58. Ge J. T., Qu J. H., (2003), “Degradation of azo dye acid red B on manganese dioxide in the absence and presence of ultrasonic irradiation”, Journal of Hazardous Materials, Vol. 100 (1e3), pp. 197-207.
59. Ge L., Huang Q. H., Zhang Y. F., Shen Z. (2000), “Ring-opening polymerization of styrene oxide with rare earth coordination catalysts", Eur.Polym. J., Vol. 36 (12), pp. 2699-2705
60. Geiger J. F., Beckmann P., Schierbaum K. D., Gopel W. (1991), “Interaction of Pd-overlayers with SnO2: comperative comperative XPS, SIMS, and SNMS studies”, Fres. J. Anal. Chem., Vol. 341, pp. 25-30.
61. Gogate P. R, Aniruddha B. P. (2004), “A review of imperative technologies for wastewater treatment II: hybrid methods”, Advances in Environmental Research, Vol. 8, pp. 553–597
62. Grabowska I., Chudy M., Dybko A., Brzozka Z. (2008), “Uric acid determination in a miniaturized flow system with dual optical detection”, Sens. Actuators B, Vol. 130, pp. 508–513.
63. Groot T. T., Sense of Contact 6 Keynote, Sensor Research at Energy Research Center Netherlands (ECN), March, 2004.
64. Gu B. X.,. Xu C. X, Zhu G. P., Liu S. Q., Chen L. Y., Li X. S. (2009), “Tyrosinase Immobilization on ZnO Nanorods for Phenol Detection”, J. Phys. Chem. B, Vol. 113, pp. 377-381.
65. He M., Jiu H., Liu Y., Tian Y., Li D., Sun Y., Zhao G. (2013), “Controllable synthesis of ZnO microstructures with morphologies from rods to disks Materials”, Letters, Vol. 92, pp. 154–156.
66. Hu H., Deng C., Huang X. (2010), “Hydrothermal growth of center-hollow multigonal star-shaped ZnO architectures assembled by hexagonal conic nanotubes”, Mater. Chem. Phys., Vol. 121, pp. 364-369.
67. Hubert T., Boon-Brett L., Black G., Banach U., “Hydrogen sensors – A review”, Sensors and Actuators B, Vol. 157, pp. 329–352.
68. Ince N. H., Tezcanli G. (2011), “Reactive dyestuff degradation by combined sonolysis and ozonation”, Dyes and Pigments, Vol. 49 (3), pp. 145-153
69. Israr M. Q., Sadaf J. R., Asif M. H., Nur O., Willander M., Danielsson B. (2010), “Potentiometric cholesterol biosensor based on ZnO nanorods chemically grown on Ag wire”, Thin Solid Films, Vol. 519, pp. 1106-1109.
70. Ivanovskaya M., Kotsikau D., Faglia G., & Nelli P. (2003), "Influence of chemical composition and structural factors of Fe2O3/In2O3 sensor on their selectivity and sensitivity to ethanol", Sensors and Actuators B: Chemical, Vol. 93 (1), pp. 422-430.
71. Jia T., Wang W., Long F., Fu Z., Wang H., Zhang Q. (2009), “Fabrication, characterization and photocatalytic activity of La-doped ZnO Nanowires”, Journal of Alloys and Compounds, Vol. 484, pp. 410–415.
72. Jiang H., Hu J. Q., Gu F., Li C. Z. (2008), “Large-Scaled, Uniform, Monodispersed ZnO Colloidal Microspheres”, J. Phys Chem., Vol. 112, pp. 12138–12141
73. Karthigeyan A., Gupta R. P., Scharnagl K., Burgmair M., Sharma S. K., Eisele I. (2002), “A room temperature HSGFET ammonia sensor based on iridium oxide thin film”, Sens. Actuators B: Chemical, Vol. 85, pp. 145-153
74. Khatamian M., Khandar A. A., Divband B., Haghighi M., Ebrahimias S. (2012), “Heterogeneous photocatalytic degradation of 4-nitrophenol in aqueous suspension by Ln (La 3+ , Nd3+ or Sm3+ ) doped ZnO nanoparticles”, Journal of Molecular Catalysis A: Chemical, Vol. 1, pp. 120-127.
75. Kim C., Kim Y. J., Jang E. S., Yi G. C., Kim H. H. (2006), “Whispering gallery-modelike-enhanced emission fromZnO nanodisk”, Appl. Phys. Lett., Vol. 88, pp. 093104-093104.
76. Kiomarsipour N., Razavi R. S. (2012), “Characterization and optical property of ZnO nano-submicro-and microrods synthesized by hydrothermal method on a large-scale, Superlattices and Microstructures, Vol. 52, pp. 704–710.
77. Kiomarsipour N., Razavi R. S. (2013), “Hydrothermal synthesisand optical property of scale-and spindle-like ZnO”, Ceramics International, Vol. 39, pp. 813–818.
78. Kong J. Z., Li A. D., Zhai H. F., Gong Y. P., Li H., Wu D. (2009), “Preparation, characterization of the Ta-doped ZnO nanoparticles and their photocatalytic activity under visible-light illumination”, J. Solid State Chem., Vol. 182, pp. 2061–2067.
79. Krishnamoorthy S., Iliadis A. A. (2008), “Properties of high sensitivity ZnO surface acoustic wave sensors on SiO2/ (1 0 0) Si substrates”, Solid-State Electron., Vol. 52, pp. 1710-1716.
80. Kruusma J., Benham A. M., Williams J. G. & Kataky R. (2006), "An introduction to thiol redox proteins in the endoplasmic reticulum and a review of current electrochemical methods of detection of thiols", Analyst, Vol. 131 (4), pp. 459-473.
81. Kumar P. S., Paik P., Raj A. D., Mangalaraj D., Nataraj D., Gedanken A., Ramakrishna S. (2012), “Biodegradability study and pH influence on growth and orientation of ZnO nanorods via aqueous solution process”, Applied Surface Science, Vol. 258, pp. 6765– 6771.
82. Kumar S. A., Cheng H. W., Chen S. M., (2009) “Electroanalysis of ascorbic acid (vitamin C) using nano – ZnO/poly (luminol) hybrid film modified electrode”, Reactive and Functional Polymers, Vol. 69, pp. 364 – 370.
83. Lan W., Liu Y. P., Zhang M., Wang B., Yan H., Wang Y. Y. (2007), “Structural and optical properties of La-doped ZnO films prepared by magnetron sputtering”, Mater. Lett., Vol. 61, pp. 2262-2265.
84. Lee H. J. (2009), “Gas sensors using hierarchical and hollow oxide nanostructures: Overview”, Sensors and Actuators B, Vol. 140, pp. 319–336.
85. Lei Y., Yan X., Zhao J., Liu X., Song Y., Luo N., Zhang Y. (2011), “Improved glucose electrochemical biosensor by appropriate immobilization of nano-ZnO”, Colloids Surf. B: Biointerfac., Vol. 82, pp. 168-172.
86. Li Y. F., Liu Z. M., Liu Y. L., Yang Y. H., Shen G. L., Yu R. Q. (2006), “A mediator-free phenol biosensor based on immobilizing tyrosinase to ZnO nanoparticles”, Anal. Biochem., Vol. 349, pp. 33-40.
87. Liao X., Zhang X. (2007), “Zinc Oxide Nanostructures and Their Core−Shell Luminescence Properties”, J. Phys Chem., Vol. 111, pp. 9081–9085.
88. Li-Jian B., Xiao-Yan N., Yin J., Yue-Duan Q., Zhi-Yuan H. (2007), “Nanopillar ZnO gas sensor for hydrogen and ethanol”, Sensors and Actuators B, Vol. 126, pp. 604–608.
89. Lin J. J., Zhao X. S., Liu D., Yu Z. G., Zhang Y., Xu H. (2008), “The decoloration and mineralization of azo dye CI Acid Red 14 by sonochemical process: rate improvement via Fenton’s reactions”, Journal of Hazardous Materials, Vol. 157 (2-3), pp. 541-546.
90. Lippi G., Montagnana M., Franchini M., Favaloro E. J., Targher G. (2008), “The paradoxical relationship between serum uric acid and cardiovascular disease”, Clin. Chim. Acta, Vol. 392, pp. 1–7.
91. Liu J. P., Huang X. T., Li Y. Y., Ji X. X., Li Z. K., He X., Sun F. L. (2007), “Vertically Aligned 1D ZnO Nanostructures on Bulk Alloy Substrates: Direct Solution Synthesis, Photoluminescence, and Field Emission”, J. Phys. Chem., Vol. 111, pp. 4990-4997
92. Liu Y. L., Yang Y. H., Yang H. F., Liu Z-M., Shen G. L., Yu R. Q. (2005), “Nanosized flower-like ZnO synthesized by a simple hydrothermal method and applied as matrix for horseradish peroxidase immobilization for electro biosensing”, J. Inorg. Biochem., Vol. 99, pp. 2046-2053.
93. Loudon R. (1964), “The Raman effect in crystals”, AdV. Phys., Vol. 13, pp. 423-482.
94. Lu L., Li R., Peng T., Fan K., Dai K. (2011), “Effects of rare earth ion modifications on the photoelectrochemical properties of ZnO-based dye sensitized solar cells”, Renewable Energy, 36, pp. 3386-3393.
95. Lucovsky G., Phillips J. C. (2005), “Defects and defect relaxation at internal interfaces between high-k transition metal and rare earth dielectrics and interfacial native oxides in metal oxide semiconductor (MOS) structures”, Thin Solid Films, Vol. 486, pp. 200–204.
96. Lupan O., Chai G., Chow L. (2008), “Novel hydrogen gas sensor based on single ZnO nanorod”, Microelectronic Engineering, Vol. 85, pp. 2220–2225.
97. Ma Y., Wang W. L., Liao K. L., Kong Y. J. (2002), "Study on sensitivity of nano-grain ZnO gas sensor", Journal of Wide Bandgap Materials, Vol. 10, pp. 113–120.
98. Malagu C., Guidi., Stefancich M., Carotta M. C., Mertinelli G. (2002), “Model for Schottky barrier and surface states in nanostructured n-type semiconductors”, J. Appl. Phys., Vol. 91, pp. 808-814.
99. Malyshev V.V., & Pislyakov A. V. (2008), "Investigation of gas-sensitivity of sensor structures to hydrogen in a wide range of temperature, concentration and humidity of gas medium", Sensors and Actuators B: Chemical, Vol. 134 (2), pp. 913-921.
100. Mantzavinos D., Lauer E., Hellenbrand R., Livingston A. G., I. Metcalfe S. (1997), “Wet oxidation as a pretreatment method for wastewaters contaminated by bioresistant organics”, Water Sci. Technol., Vol. 36, pp. 109–116.
101. McQuarrie D. A. (1983), “Quantum chemistry, University Science Books”, Sausalito, California, pp. 436-437.
102. Mehrabian M., Azimirad R., Mirabbaszadeh K., Afarideh H., Davoudian M. (2011), “UV detecting properties of hydrothermal synthesized ZnO nanorods”, Phys. E: Low-dimension. Syst. Nanostruct., Vol. 43, pp. 1141-1145.
103. Merriman T. R., Dalbeth N. (2011), “The genetic basis of hyperuricaemia and gout”, Joint Bone Spine, Vol. 78, pp. 35–40.
104. Miller J. C., Miller J. N. (2010), Statistics and Chemometrics for Analytical Chemistry, Ed. 6th , Pearson Education Limited, England.
105. Mishra V. S. (1995), “Wet air oxidation”, Ind Eng Chem Res, Vol. 34 (1), pp. 2–48.
106. Mitra P., Maiti H. S. (2004), “A wet-chemical process to form palladium oxide sensitiser layer on thin film zinc oxide based LPG sensor”, Sens. Actuators B, Vol. 97, pp. 49–58.
107. Moss T. S. (1954), "The interpretation of the properties of indium antimonide", Proceedings of the Physical Society of London, Vol. 67, pp. 775–782
108. Mutschall D., Holzner K. (1996), “Obermeier E”., Sens. Actuators B, Vol. 36, pp. 320–324.
109. Nakagawa T., Kang D. H., Feig D., Sanchez-Lozada L. G., Srinivas T. R., Sautin Y., Ejaz A. A., Segal M., Johnson R. J. (2006), “Unearthing uric acid: An ancient factor with recently found significance in renal and cardiovascular disease”, Kidney Int., Vol. 69, pp. 1722–1725.
110. Ngoc Tien Huynh, Van Hoang Luan, Thuy Hoa Le, Tri Khoa Nguyen, Hahn S. H., Chung J. S., Shin E. W., Hur S. H. (2013), “One-pot synthesis of a reduced graphene oxide–zinc oxide sphere composite and its use as a visible light photocatalyst”, Chemical Engineering Journal, Vol. 229, pp. 126–133.
111. Nia Y. H., Wei X. W., Ma X. & Hong J. M. (2005), "CTAB assisted one-pot hydrothermal synthesis of columnar hexagonal-shaped ZnO crystals", Journal of crystal growth, Vol. 283 (1), pp. 48-56.
112. Novakova J. (1971), “Isotopic exchange of oxygen 18 O between the gaseous phase and oxide catalysts”, Catal. Rev.-Sci. Eng., Vol. 4, pp. 77–113.
113. Nyhan W. L. (1997), “The recognition of Lesch-Nyhan syndrome as an inborn error of purine metabolism”, J. Inher. Metab. Dis., Vol. 20, pp. 171–178.
114. Ozgur U., Alivov Y. I., Liu C., Teke A., M. Reshchikov A., Dogan S., Avrutin V., Cho S. J., Morkoc H. (2005), “A comprehensive review of ZnO materials and devices”, J. Appl. Phys., Vol. 98, pp. 041301-041301.
115. Pacholski C., Kornowski A., Weller H. (2002), “Self-Assembly of ZnO: From Nanodots to Nanorods”, Angew. Chem. Int. Ed., Vol. 41, pp. 1188-1191.
116. Pal U., Serrano J. G., Santiago P., Xiong G., Ucer K. B., Williams R. T.(2006), “Synthesis and optical properties of ZnO nanostructures with different morphologies”, Opt. Mater., Vol. 29, pp. 65-69.
117. Park H. Y., Go H. Y., Kalme S., Mane R. S., Han S. H., Yoon M. Y. (2009), “Zinc oxide nanoparticles for selective destruction of tumor cells and potential for drug delivery applications”, Anal. Chem., Vol. 81, pp. 4280-4284.
118. Patil D. R., Patil L. A. (2006), “Preparation and study of NH3 gas sensing behavior of Fe2O3 doped ZnO thick film resistors, Sens. Transducers, Vol. 70, pp. 661–670.
119. Peiró A. M., Ayllo´n J. A., Peral J., Dome`nech X., Domingo C. (2005), “Microwave activated chemical bath deposition (MW-CBD) of zinc oxide: Influence of bath composition and substrate characteristics”, J. Crystal Growth, Vol. 285, pp. 6-16.
120. Peng Y., Xu A. W., Deng B., Antonietti M., H. Co¨ lfen (2006), “Polymer Controlled Crystallization of Zinc Oxide Hexagonal Nanorings and Disks”, J. Phys. Chem. B, Vol. 110, pp. 2988-2993.
121. Perello J., Sanchis P., Grases F. (2005), “Determination of uric acid in urine, saliva and calcium oxalate renal calculi by high-performance liquid chromatography/mass spectrometry”, J. Chromatogr, B 824, pp. 175–180.
122. Prabakar K., Kim H. (2010), “Growth control of ZnO nanorod density by sol–gel method”, Thin Solid Films, Vol. 518, pp. 136–138.
123. Raj C. R., Ohsaka T. (2003), “Voltammetric detection of uric acid in the presence of ascorbic acid at a gold electrode modified with a self-assembled monolayer of heteroaromatic thiol”, J. Electroanal. Chem., Vol. 540, pp. 69–77.
124. Rajalakshmi M., Arora A. K., B. Bendre S., Mahamuni S. (2000), “Optical phonon confinement in zinc oxide nanoparticles”, J. Appl. Phys., Vol. 87, pp. 2445-2448.
125. Raju A. R., & Rao C. N. R. (1991), "Gas-sensing characteristics of ZnO and copper-impregnated ZnO", Sensors and Actuators B: Chemical, Vol. 3 (4), pp. 305-310.
126. Rao B. B. (2000), “Zinc oxide ceramic semi-conductor gas sensor for ethanol vapour”, Materials Chemistry and Physics, Vol. 64, pp. 62–65.
127. Rao G. S. T., Rao D. T. (1999), “Gas sensitivity of ZnO based thick film sensor to NH3 at room temperature”, Sens. Actuators B, Vol. 55, pp. 166– 169.
128. Rautio J., Perämäki P., Honkamo J., Jantunen H. (2009), “Effect of synthesis method variables on particle size in the preparation of homogeneous doped nano ZnO material”, Microchemical Journal, Vol. 91, pp. 272–276.
129. Ren X., Chen D., Meng X., Tang F., Hou X., Han D., Zhang L. (2009), “Zinc oxide nanoparticles/glucose oxidase photoelectrochemical system for the farbrication of biosensor”, Journal of Colloid and Interface Science, Vol. 334, pp. 183 – 187.
130. Robert R., Barbati S., Ricq N., Ambrosio M., “Intermediates in wet oxidation of cellulose: identification of hydroxyl radical and characterization of hydrogen peroxide”, Water Res., Vol. 36 (2002) 4821–4829.
131. Rocha D. L., Rocha F. R. P. (2010), “A flow-based procedure with solenoid micro-pumps for the spectrophotometric determination of uric acid in urine”, Microchem. J., Vol. 94, pp. 53–59.
132. Saito S., Miyayama M., Koumoto K. & Yanagida, H. (1985), "Gas sensing characteristics of porous ZnO and Pt/ZnO ceramics", Journal of the American Ceramic Society, Vol. 68 (1), pp. 40-43.
133. Sauer M. L., Ollis D. F. (1996), “Photocatalyzed oxidation of ethanol and acetaldehyde in humidified air”, J. Catal., Vol. 158, pp. 570–582.
134. Sermon A. P., Bond G. C. (1974), “Hydrogen spillover”, Catal. Rev., Vol. 8, pp. 211-239.
135. Shimizu N., Ogin, C., Dadjour M. F., Murata T. (2007), “Sonocatalytic degradation of methylene blue with TiO2 pellets in water”, Ultrasonics Sonochemistry, Vol. 14 (2), pp. 184-190.
136. Slunecko J., Kosec M. (1998), “Morphology and Crystallization Behavior of Sol-Gel-Derived Titania”, J. Am. Ceram. Soc., Vol. 81, pp. 1121-1133.
137. Sounart T. L., Liu J., Voigt J. A., Hsu J. W. P., Spoerke E. D., Tian Z. R., Jiang Y. (2006), “Sequential Nucleation and Growth of Complex Nanostructured Films”, Adv. Funct. Mater., Vol. 16, pp. 335-344.
138. Stoyanova A., Ivanov S., Tsakova V., Bund A. (2011), “Au nanoparticles – polyaniline nanocomposite layers obtained through layer – by – layer adsorption for the simultaneous determination of dopamine and uric acid”, Electrochimica Acta, Vol. 56, pp. 3693-3699.
139. Sun X. W., Wang J. X., Wei A. (2008), “Zinc oxide nanostructured biosensor for glucose detection”, J. Mater. Sci. Technol., Vol. 24, pp. 649-656.
140. Suwanboon S., Amornpitoksuk P. (2011), “Preparation and characterization of nanocrystalline La-doped ZnO powders through a mechanical milling and their optical properties”, Ceramics International, Vol. 37, pp. 3515–3521.
141. Takita Y., Sano K., Muraya T., Nishiguchi H., Kawata N., Ito M., Akbay T., Ishihara T. (1998), “Oxidative dehydrogenation of iso-butane to iso-butene II. Rare earth phosphate catalysts”, Appl. Catal. A: Gen., Vol. 170, pp. 23–31.
142. Tang C. F., Kumar S. A., Chen S. M. (2008), “Zinc oxide/redox mediator composite films – based sensor for electrochemical detection of important biomolecules”, Analytical Biochemistry, Vol. 380, pp. 174 – 183.
143. Tang H., Yan M., Zhang H., Li S., Ma X., Wang M., Yang D. (2006), “A selective NH3 gas sensor based on Fe2O3–ZnO nanocomposites at room temperature”, Sensors and Actuators B, Vol. 114, pp. 910–915.
144. The International Institute of Ammonia Refrigeration, iiar. Org
145. Tian Z. R., Voigt J. A., Liu J., Mckenzie B., Mcdermott M. J. (2002), “Biomimetic Arrays of Oriented Helical ZnO Nanorods and Columns”, J. Am. Chem. Soc., Vol. 124, pp. 12954-12955.
146. Timmer B. H., Thesis Ph. D., Twente U. (2004), “AMINA-chip: A miniaturized measurement system for ambient ammonia”, The Netherlands.
147. Vijayan B. K., Dimitrijevic N. M., Wu J., Gray A. (2010), “The effects of Pt doping on the structure and visible light photoactivity of titania nanotubes”, J. Phys. Chem. C, Vol. 114 pp. 21262–21269.
148. Wagh M. S., Jain G. H., Patil D. R., Patil S. A., Patil L. A. (2006), “Modified zinc oxide thick film resistors as NH3 gas sensor”, Sens. Actuators, B 115, pp. 128–133.
149. Wang C. C., Akbar S. A., Madou M. J. (1998), "Ceramic based resistive sensors", J. Electroceram, Vol. 2, pp. 273–282.
150. Wang D., Yang J., Xing G., Yang L., Lang J., Gao M., Yao B., Tom W. (2009), “Abnormal blueshift of UV emission in single-crystalline ZnO nanowires”, Journal of Luminescence, Vol. 129, pp. 996–999.
151. Wang H., Li C., Zhao H., Li R., Liu J. (2013), “Synthesis, characterization, and electrical conductivity of ZnO with different morphologies”, Powder Technology, Vol. 239, pp. 266-271.
152. Wang J., Jiang. Y. F., Zhang Z. H., Zhang. X. D., Ma. T., Zhang. G., et al., (2007), “Investigation on the sonocatalytic degradation of acid red B in the presence of nanometer TiO2 catalysts and comparison of catalytic activities of anatase and rutile TiO2 powders”, Ultrasonics Sonochemistry, Vol. 14 (5), pp. 545-555
153. Wang J., Zhang W. D. (2011), “Sputtering deposition of gold nanoparticles onto vertically aligned carbon nanotubes for electroanalysis of uric acid”, J. Electroanal. Chem., Vol. 654, pp. 79–84.
154. Wang M., Hahn S. H., Kim J. S., Chung J. S., Kim E. J., Koo K.-K. (2008), “Solvent-controlled crystallization of zinc oxide nano (micro) Disks”, Journal of Crystal Growth, Vol. 310, pp. 1213–1219.
155. Wang W., Li Z., Zheng W., Huang H., Wang C., Sun J. (2010), “Cr2O3 sensitized ZnO electrospun nanofibers based ethanol detectors”, Sensors and Actuators B, Vol. 143, pp. 754–758.
156. Wang W., Qiao X., Chen J., Tan F., Li H. (2009), "Influence of titanium doping on the structure and morphology of MgO prepared by copre method", Mater. Charact, Vol. 60, pp. 858–862.
157. Wang X., Wu M., Tang W., Zhu Y., Wang L., Wang Q., He P., Fang Y., (2013), “Simultaneous electrochemical determination of ascorbic acid, dopamine and uric acid using a palladium nanoparticle/graphene/chitosan modified electrode”, Journal of Electroanalytical Chemistry, Vol. 695, pp. 10–16.
158. Wang Y. (2011), “The electrochemistry of uric acid at a gold electrode modified with L-cysteine, and its application to sensing uric urine”, Microchim. Acta., Vol. 172, pp. 419–424.
159. Wang Y., Wu X., Su Q., Lee Y., Zhou Z. (2001), “Ammonia-sensing characteristics of Pt and SiO2 doped SnO2”, Materials, Solid-State Electron., Vol. 45, pp. 347–350.
160. Wang Z. L. (2004), “Zinc oxide nanostructures: Growth, properties and applications”, J. Phys. : Condens. Matter, Vol. 16, R829.
161. Wei A., Sun X. W., Wang J. X., Lei Y., Cai X. P., Li C. M., Dong Z. L., Huang W. (2006), “Enzymatic glucose biosensor based on ZnO nanorod array grown by hydrothermal decomposition”, Appl. Phys. Lett., Vol. 89, pp. 123902-123902.
162. Williams D. E. (1999), "Semiconducting oxides as gas-sensitive resistors", Sensors and Actuators B: Chemical, Vol. 57 (1), pp. 1-16.
163. Wongrat E., Pimpang P., Choopun S. (2009), “Comparative study of ethanol sensor based on gold nanoparticles: ZnO nanostructure and gold: ZnO nanostructure”, Applied Surface Science, Vol. 256, pp. 968–971.
164. Wu C., Liu X., Wei D., Fan J., Wang J. (2001), “Photosonochemical degradation of phenol in water”, Water Res., Vol. 35, pp. 3927–3933.
165. Wu F., Huang Y., Li Q. (2005), “Animal tissue-based chemiluminescence sensing of uric acid”, Anal. Chim. Acta, Vol. 536, pp. 107–113.
166. Xu J., Han J., Zhang Y., Sun Yu’an, Xie B. (2008), “Studies on alcohol sensing mechanism of ZnO based gas sensors”, Sensors and Actuators, B 132, pp. 334–339.
167. Yamazoe N., Kurokawa Y., Seiyama T. (1983), “Effects of additives on semiconductor gas sensors”, Sensors Actuat., Vol. 4, pp. 283-289.
168. Yang S., Qu L., Yang R., Li J., Yu L. (2010) “Modified glassy carbon electrode with Nafion/MWNTs as a sensitive voltammetric sensor for the determination of paeonol in pharmaceutical and biological samples”, Journal of Applied Electrochemistry, Vol. 40, pp. 231-243.
169. Yang Z., Huang Y., Chen G., Guo Z., Cheng S., Huang S. (2009), “Ethanol gas sensor based on Al-doped ZnO nanomaterial with many gas diffusing channels”, Sensors and Actuators B, Vol. 140, pp. 549–556.
170. Yang Z., Ye Z., Zhao B., Zong X., Wang P. (2010), “Synthesis of ZnO nanobundles via Sol–Gel route and application to glucose biosensor”, J. Sol Gel Sci. Technol., Vol. 54, pp. 282-285.
171. Yang Z., Zong X., Ye Z., Zhao B., Wang Q., Wang P. (2010), “The application of complex multiple forklike ZnO nanostructures to rapid and ultrahigh sensitive hydrogen peroxide biosensors”, Biomaterials, Vol. 31, pp. 7534-7541.
172. Ye C. H., Bando Y., Shen G. Z., Golberg D. (2006), “Thickness-dependent photocatalytic performance of ZnO nanoplatelets”, J. Phys. Chem. B, Vol. 110, pp. 15146–15151.
173. Yu C. L., Yang K., Yu J., Peng P., Cao F., Li X., Zhou X. C. (2011), “Effects of Rare Earth Ce Doping on the Structure and Photocatalytic Performance of ZnO”, Acta. Phys. Chim. Sin., Vol. 27, pp. 505–512.
174. Zamiri R., Lemos A. F., Reblo A., Ahangar H. A., Ferreira J. M. F. (2013), “Effects of rare-earth (Er, La and Yb) Doping on morphology and structure properties of ZnO nanostructures prepared by wet chemical method”, Ceramics International, Vol. 40, pp. 523-529.
175. Zhang H., Yang D., Li S., Ma X., Ji Y., Xu J., Que D. (2005), “Controllable growth of ZnO nanostructures by citric acid assisted hydrothermal process”, Mater. Lett., Vol. 59, pp. 1696-1700.
176. Zhang J., Sun L., Yin J., Su H., Liao C., Yan C. (2002), “Control of ZnO Morphology via a Simple Solution Route”, Chem. Mater., Vol. 14, pp. 4172-4177.
177. Zhang L., Zhao J., Zheng J., Li L., Zhu Z. (2011), “Shuttle-like ZnO nano/microrods: Facile synthesis, optical characterization and high formaldehyde sensing properties”, Applied Surface Science, Vol. 258, pp. 711– 718.
178. Zhang R., Liu S., Wang L., Yang G. (2013), “Electroanalysis of ascorbic acid using poly (bromocresol purple) Film modified glassy carbon electrode”, Measurement, Vol. 46, pp. 1089 – 1093.
179. Zhang T., Dong W., Keeter-Brewer M., Konar S., Njabon R. N., Tian Z. R.(2006), “Site-Specific Nucleation and Growth Kinetics in Hierarchical Nanosyntheses of Branched ZnO Crystallites”, J. Am. Chem. Soc., Vol. 128, pp. 10960-10968.
180. Zhao F. Y., Wang Z. H., Wang H., Zhao R., Ding M. Y. (2011), “Determination of uric acid in human urine by ion chromatography with conductivity detector”, Chin. Chem. Lett., Vol. 22, pp. 342–345.
181. Zhao H., Su X., Xiao F., Wang J, Jian J. (2011), “Synthesis and gas sensor properties of flower-like 3D ZnO microstructures”, Materials Science and Engineering B, Vol. 176 pp. 611–615
182. Zhao J., Wang L., Yan X., Yang Y., Lei Y., Zhou J., Huang Y., Gu Y., Zhang Y. (2011), “Structure and photocatalytic activity of Ni-doped ZnO nanorods”, Mater. Res. Bull. Vol. 46, pp. 1207–1210.
183. Zhao J., Wu L., Zhi J. (2008), “Fabrication of micropatterned ZnO/SiO2 core/shell nanorod arrays on a nanocrystalline diamond film and their application to DNA hybridization detection”, J. Mater. Chem., Vol. 18, pp. 2459-2465.
184. Zheng L., Wu S., Lin X., Nie L., Rui L. (2001), “Selective Determination of Uric Acid by Using a β-Cyclodextrin Modified Electrode”, Electroanalysis, Vol. 13, pp. 1351–1354.
185. Zhong J. B., Li J. Z., Lu Y., He X. Y., Zeng J., Hu W., Shen Y. C. (2012), “Frication of Bi 3+ -doped ZnO with enhanced photocatalytic performance”, Applied Surface Science, pp. 2584929– 2584933.
186. Zhou Y., Lu S. X., Xu W. G. (2009), “Photocatalytic activity of Nd-doped ZnO for the degradation of C. I. Reactive Blue 4 in aqueous suspension”, Environ. Progr. Sustain. Energy, Vol. 28, pp. 226–233.
187. Zhu B. L., Xie C. S., Wang W. Y., Huang K. J., Hu J. H. (2004), “Improvement in gas sensitivity of ZnO thick film to volatile organic compounds (VOCs) By adding TiO2”, Mater. Lett., Vol. 58, pp. 624–629.

DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC: TỔNG HỢP NANO KẼM OXÍT CÓ KIỂM SOÁT HÌNH THÁI VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét