LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HỌC: ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI NGÔN NGỮ CHO TRẺ TỰ KỶ 3 – 6 TUỔI DỰA VÀO BÀI TẬP CHỨC NĂNG
NCS: ĐÀO THỊ THU THUỶ
MỤC LỤC
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4. Giả thuyết khoa học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Phạm vi nghiên cứu
7. Phương pháp nghiên cứu
8. Đóng góp mới của luận án
9. Cấu trúc luận án
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI NGÔN NGỮ CHO TRẺ TỰ KỶ 3– 6 TUỔI DỰA VÀO BÀI TẬP CHỨC NĂNG
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HVNN CỦA TTK 3 – 6 TUỔI
1.1.1. Trên thế giới
1.1.2. Ở Việt Nam
1.2. TRẺ TỰ KỶ
1.2.1 Khái niệm về TTK
1.2.2. Tiêu chí, quy trình và công cụ chẩn đoán TTK
1.3. HÀNH VI NGÔN NGỮ VÀ ĐẶC ĐIỂM HÀNH VI NGÔN NGỮ CỦA TRẺ TỰ KỶ 3 – 6 TUỔI
1.3.1. Khái niệm HVNN
1.3.2. Đặc điểm HVNN của TTK 3- 6 tuổi
1.4. ĐIỀU CHỈNH HVNN CHO TTK 3 – 6 TUỔI DỰA VÀO BT CHỨC NĂNG
1.4.1. Điều chỉnh HVNN cho TTK
1.4.2. Bài tập chức năng điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi
1.4.3. Phương tiện điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi
CHƯƠNG II: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI NGÔN NGỮ CHO TRẺ TỰ KỶ 3 – 6 TUỔI DỰA VÀO BÀI TẬP CHỨC NĂNG
2.1. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG ĐIỀU CHỈNH HVNN CHO TTK 3 – 6 TUỔI DỰA VÀO BÀI TẬP CHỨC NĂNG
2.1.1. Mục đích khảo sát
2.1.2. Nội dung
2.1.3. Phương pháp khảo sát
2.1.4. Công cụ khảo sát HVNN của trẻ tự kỷ 3 -6 tuổi
2.1.5. Địa bàn và khách thể khảo sát
2.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠN
2.2.1. Hành vi ngôn ngữ của trẻ tự kỷ 3 -6 tuổi
2.2.2. Thực trạng GV sử dụng các BP và BTCN điều chỉnh HVNN cho TTK 3 -6 tuổi
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI NGÔN NGỮ CHO TRẺ TỰ KỈ 3 – 6 TUỔI DỰA VÀO BÀI TẬP CHỨC NĂNG
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH ĐIỀU CHỈNH HVNN CHO TRẺ TỰ KỶ 3 – 6 TUỔI DỰA VÀO BÀI TẬP CHỨC NĂNG
3.2. XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI NGÔN NGỮ CHO TRẺ TỰ KỶ 3 – 6 TUỔI DỰA VÀO BÀI TẬP CHỨC NĂNG
3.2.1. Xây dựng và thiết kế nhóm BTCN điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi
3.2.2. Thực hiện các hoạt động GD trong điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi
3.2.3. Xây dựng nhóm BP hỗ trợ GV và PH điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi
3.2.4. Mối quan hệ giữa các bước trong quy trình điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi
CHƯƠNG IV. THỰC NGHIỆM QUY TRÌNH ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI NGÔN NGỮ CHO TRẺ TỰ KỶ 3 – 6 TUỔI DỰA VÀO BTCN
4.1. QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM
4.1.1. Mục đích thực nghiệm
4.1.2. Nội dung thực nghiệm
4.1.3. Địa bàn và khách thể thực nghiệm
4.1.4. Quy trình thực nghiệm
4.2. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
4.2.1. Trường hợp
4.2.2. Trường hợp
4.2.3. Trường hợp
4.2.4. Một số ý kiến bình luận về 3 trường hợp nghiên cứu
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
ABA Applied Behavior Analysis
BP Biện pháp
BT Bài tập
BTCN Bài tập chức năng
CARS Childhoo Autism Rating Scale Phân loại theo thang đánh giá mức độ tự kỷ ở trẻ em
DSM Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders Sổ tay chẩn đoán và thống kê các rối nhiễu tinh thần
GV Giáo viên
HVNN Hành vi ngôn ngữ
IQ Chỉ số thông minh
KHGDCN Kế hoạch giáo dục cá nhân
NN Ngôn ngữ
PECS Picture Exchang Communication System Hệ thống giao tiếp trao đổi tranh
TEACCH
Treatment Education Autism Children Communication Handicape Phương pháp
trị liệu và giáo dục trẻ tự kỷ có khó khăn về giao tiếp
TQHĐ Trực quan hành động
TN Thực nghiệm
TTK Trẻ tự kỷ
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu đánh giá HVNN của TTK 3 – 6 tuổi
Phụ lục 2: Phiếu hỏi GV về việc sử dụng các biện pháp điều chỉnh HVNN cho TTK
Phụ lục 3: Phiếu quan sát tiết hỗ trợ cá nhân
Phụ lục 4: Thang đánh giá tự kỷ ở trẻ em (CARS)
Phụ lục 5a. Kế hoạch chi tiết điều chỉnh HVNN cho H. B
Phụ lục 5b. Kế hoạch chi tiết điều chỉnh HVNN cho H. M
Phụ lục 5c. Kế hoạch chi tiết điều chỉnh HVNN cho P. A
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả đánh giá HVNN của TTK
Bảng 2.2. Phân bố tần số điểm đánh giá HV yêu cầu bằng NN của TTK
Bảng 2.3. Phân bố tần số điểm đánh giá HV bắt chước NN của TTK
Bảng 2.4. Phân bố tần số điểm đánh giá HV ghi nhớ hình ảnh NN của TTK
Bảng 2.5. Phân bố tần số điểm đánh giá HV biểu hiện thông qua thị giác của TTK
Bảng 2.6. Phân bố tần số điểm đánh giá HV hiểu NN của TTK
Bảng 2.7. Phân bố tần số điểm đánh giá HV nối tiếp lời nói của TTK
Bảng 2.8. Phân bố tần số điểm đánh giá HV diễn đạt NN của TTK
Bảng 2.9. Nhận định của GV về HVNN của TTK
Bảng 2.10. Mức độ sử dụng các biện pháp điều chỉnh HVNN cho TTK
Bảng 2.11. Yếu tố ảnh hưởng đến việc điều chỉnh HVNN cho TTK
Bảng 4.1 Kết quả đánh giá trước TN của H. B
Bảng 4.2. Mục tiêu điều chỉnh HVNN của H. B
Bảng 4.3. Kết quả đánh giá trước TN của H. M
Bảng 4.4. Mục tiêu điều chỉnh HVNN của H. M
Bảng 4.5. Kết quả đánh giá trước TN của P. A
Bảng 4.6. Mục tiêu điều chỉnh HVNN của P. A
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Quy trình điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi
Sơ đồ 3.2. Nhóm các bài tập chức năng điều chỉnh HVNN cho TTK
Sơ đồ 3.3. Các hoạt động giáo dục điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi
Sơ đồ 3.4. Biện pháp hỗ trợ GV và PH điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Đánh giá của GV về tầm quan trọng của việc sử dụng các bài tập điềuchỉnh HVNN cho TTK
Biểu đồ 2.2. Người hướng dẫn GV XD các BT điều chỉnh HVNN cho TTK
Biểu đồ 2.3. Mức độ điều chỉnh các bài tập điều chỉnh HVNN cho TTK
Biểu đồ 2.4. Đánh giá về phương tiện điều chỉnh HVNN cho TTK
Biểu đồ 4.1. Kết quả TN tiêu chí 3,6,7 của H
Biểu đồ 4.2. Kết quả TN tiêu chí 3 của H. B
Biểu đồ 4.3. Kết quả TN tiêu chí 6 của H. B
Biểu đồ 4.4. Kết quả TN tiêu chí 7 của H. B
Biểu đồ 4.5. Kết quả TN tiêu chí 1,2,3 và 5 của H. M
Biểu đồ 4.6. Kết quả TN tiêu chí 1 của H. M
Biểu đồ 4.7. Kết quả TN tiêu chí 2 của H. M
Biểu đồ 4.8. Kết quả TN tiêu chí 3 của H. M
Biểu đồ 4.9. Kết quả TN tiêu chí 5 của H. M
Biểu đồ 4.10. Kết quả TN tiêu chí 3,4,5,6 của P. A
Biểu đồ 4.11. Kết quả TN tiêu chí 3 của P. A
Biểu đồ 4.12. Kết quả TN tiêu chí 4 của P. A
Biểu đồ 4.13. Kết quả TN tiêu chí 5 của P. A
Biểu đồ 4.14. Kết quả TN tiêu chí 6 của P. A
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tự
kỷ là một dạng khuyết tật phát triển phức tạp. Hội chứng tự kỷ được
phát hiện vào những năm 40 của thế kỷ XX và thực sự xã hội công nhận vào
năm 1943 do bác sĩ tâm thần người Hoa Kỳ Leo Kanner mô tả một cách rõ
ràng và khoa học. Ở Việt Nam, cho tới đầu thế kỷ XXI, hội chứng tự kỷ
mới được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn.
Khoảng
hơn 30% TTK không có NN nói hoặc NN nói rất ít [97], cũng có nhiều TTK
có NN nói nhưng không biết cách sử dụng NN phù hợp với ngữ cảnh. Những
ảnh hưởng do khiếm khuyết NN của TTK dẫn đến trẻ gặp rất nhiều khó khăn
trong cuộc sống và học tập, đặc biệt trong việc hòa nhập cộng đồng.
HVNN
là cách thức thể hiện để tương tác với những người khác một cách có
hiệu quả và rất có ý nghĩa với TTK. TTK muốn tương tác, giao tiếp cần
phải biết bộc lộ được những yêu cầu cá nhân thông qua các hình thức giao
tiếp khác nhau, hiểu được NN và thực hiện được các mệnh lệnh của người
khác. Trên thực tế, TTK 3 – 6 tuổi gặp rất nhiều khó khăn trong tương
tác xã hội với những người xung quanh, trẻ chưa biết cách bộc lộ yêu cầu
và diễn đạt những mong muốn của mình với người khác, từ đó, nảy sinh
các HV thiếu tích cực do trẻ không được đáp ứng đúng nhu cầu của mình.
Việc can thiệp HVNN cho TTK sẽ giúp trẻ tăng cường khả năng nhận thức,
tương tác và sự phát triển nói chung để hòa nhập cộng đồng của trẻ. Mặt
khác, giai đoạn 3 – 6 tuổi là giai đoạn can thiệp sớm, điều chỉnh HVNN
của TTK có ý nghĩa giúp trẻ chuẩn bị tâm thế để đi học hòa nhập đúng độ
tuổi.
Trên
thế giới đã có một số tác giả nghiên cứu về đặc điểm HVNN và nghiên cứu
các BP can thiệp HVNN cho TTK như: Skinner, Jack Mi Chael, Mark
Sundberg, Jim Partington & Vince Carbone. Các kết quả nghiên cứu cho
thấy, thông qua việc tác động HVNN, TTK có thể đáp ứng lại yêu cầu của
người khác và thể hiện những nhu cầu của bản thân, giúp trẻ học tập và
sinh hoạt trong cộng đồng. Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu tiêu
biểu như: Nghiên cứu “Một số đặc điểm dịch tễ học của TTK” điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2000 đến 2007 của bác sỹ Nguyễn Thị Hương Giang [12]. Nghiên cứu “Nhận thức của TTK” của tác giả Ngô Xuân Điệp (2009) Tại Thành phố Hồ Chí Minh [8]. Nghiên cứu “Ứng dụng việc chăm sóc tại nhà cho trẻ có rối loạn tự kỷ”
của nhóm tác giả Nguyễn Thị Diệu Anh và cộng sự tại bệnh viện Nhi Đồng 1
TP HCM [2]. Nghiên cứu này đã tiến hành trên 10 TTK được tiến hành can
thiệp bằng phương pháp TEACCH tại gia đình với sự tham gia can thiệp của
10 GV giáo dục đặc biệt [2]. Nghiên cứu về “BP dạy học đọc hiểu cho học sinh rối loạn phổ tự kỷ ở đầu cấp tiểu học”
của tác giả Nguyễn Nữ Tâm An [1],… Tuy nhiên chưa có công trình nghiên
cứu riêng về đặc điểm HVNN của TTK và cách can thiệp HVNN cho TTK nói
chung và TTK trong độ tuổi mầm non nói riêng.
Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi dựa vào BTCN”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xây
dựng quy trình điều chỉnh HVNN cho TTK 3 - 6 tuổi dựa vào BTCN nhằm
giúp TTK thể hiện những nhu cầu, mong muốn của mình với người khác để có
thể hoà nhập cộng đồng.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TưỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quy trình điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
TTK
hạn chế về khả năng tương tác xã hội với những người khác do không biết
đưa ra các yêu cầu của bản thân, khó khăn trong việc bắt chước các âm
thanh NN, khó khăn trong việc hiểu mệnh lệnh, hiểu yêu cầu, vốn từ của
TTK hạn hẹp… việc xây dựng quy trình điều chỉnh HVNN cho TTK dựa vào
BTCN có thể cải thiện HVNN của nhóm trẻ này.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- NC cơ sở lí luận về HVNN và điều chỉnh HVNN dựa vào BTCN cho TTK 3 – 6 tuổi.
- Đánh giá thực trạng HVNN của TTK 3 – 6 tuổi và các biện pháp GV sử dụng các BT điều chỉnh HVNN cho TTK 3-6 tuổi.
- Đề xuất quy trình điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi dựa vào BTCN.
- Thử nghiệm quy trình điều chỉnh HVNN cho TTK 3 - 6 tuổi dựa vào BTCN.
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- TTK ở mức độ trung bình và nhẹ.
- TTK 3 – 6 tuổi đang học tại một số Trung tâm can thiệp TTK tại Hà Nội.
-
Thực nghiệm một số BP trong quy trình điều chỉnh HVNN dựa vào BTCN cho
TTK được thực hiện trong môi trường chuyên biệt với phương pháp nghiên
cứu trường hợp 03 TTK thông qua việc thực hiện KHGDCN và tiết dạy cá
nhân cho TTK được thực hiện như là một trong những hoạt động dạy học cơ
bản và trọng tâm.
7. PHưƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Phương pháp luận
Chúng tôi tiếp cận vấn đề nghiên cứu trên quan điểm phức hợp với các quan điểm cụ thể sau:
-
Quan điểm duy vật biện chứng: Vấn đề điều chỉnh HVNN cho TTK được xem
xét trong mối quan hệ tác động qua lại với các yếu tố khách quan và chủ
quan của quá trình dạy học cho TTK như: Đặc điểm TTK; Đặc điểm HVNN của
TTK 3 – 6 tuổi; Các phương pháp đặc thù điều chỉnh HVNN cho TTK; Phương
tiện điều chỉnh HVNN cho trẻ tự kỷ…
Đây
là cách tiếp cận tôn trọng những liên hệ nhân quả và phụ thuộc biện
chứng lẫn nhau giữa giáo dục và người học, giữa BP giáo dục và kết quả
giáo dục.
-
Quan điểm hệ thống: Nghiên cứu thực trạng được tiến hành toàn diện và
có tính hệ thống để thấy được bức tranh về các đặc điểm HVNN của TTK 3 –
6 tuổi và cách thức GV sử dụng các biện pháp điều chỉnh HVNN cho TTK
dựa vào các BT đã xây dựng.
Đồng
thời, quy trình điều chỉnh HVNN cho TTK được đề xuất phải mang tính hệ
thống và toàn diện để có thể tác động một cách tổng thể lên quá trình
điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi.
-
Quan điểm bình thường hóa: Đây là quan điểm cơ bản nhất của giáo dục
đặc biệt trẻ khuyết tật trong đó có TTK. Quan điểm này xem xét TTK giông
như những học sinh không khuyết tật do vậy mục tiêu giáo dục cần hướng
tới đích “càng bình thường càng tốt”.
-
Quan điểm cá nhân hóa (hay cá biệt hóa): Đây là quan điểm cơ bản, trọng
yếu của giáo dục đặc biệt, tiếp cận trên quan điểm của mỗi cá nhân để
từ đó có những biện pháp hỗ trợ cá nhân phù hợp. Mỗi TTK là một cá nhân
khác biệt đang hình thành và phát triển có những đặc điểm riêng biệt,
khả năng và nhu cầu khác nhau cần được đáp ứng khác nhau trong quá trình
hình thành HVNN cho trẻ. Quan điểm này chúng tôi vận dụng trong quá
trình nghiên cứu và đề xuất quy trình điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6
tuổi.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân
tích, tổng hợp, hệ thống hoá, cụ thể hoá các công trình nghiên cứu, các
tài liệu cơ bản trong nước và nước ngoài có liên quan đến vấn đề về
HVNN để xây dựng cơ sở lý luận của việc điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6
tuổi dựa vào BTCN. 7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
-
Phương pháp trắc nghiệm: Xây dựng và sử dụng bộ công cụ đánh giá HVNN
của TTK 3 – 6 tuổi để mô tả được HVNN của TTK làm cơ sở xây dựng các BP
điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi; Sử dụng thang CARS để đánh giá mức
độ tự kỷ cho đối tượng được nghiên cứu là TTK 3 – 6 tuổi.
-
Phương pháp sử dụng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu hỏi để khảo sát thực trạng
sử dụng các BP và các BTCN điều chỉnh HVNN cho TTK của GV
-
Phương pháp quan sát: Quan sát nhằm đánh giá mức độ tự kỷ của trẻ; Đặc
điểm HVNN của TTK; Quan sát cách thức điều chỉnh HVNN của GV.
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm: TN sư phạm chủ yếu được tiến hành để can thiệp sâu 03 trường hợp TTK (3 - 6 tuổi).
7.2.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
Phân
tích các kết quả thu được từ khảo sát, thực nghiệm làm cơ sở cho việc
rút ra kết luận về thực trạng. Sử dụng phần mềm SPSS, lập bảng, đồ thị,
tính tham số… để phân tích kết quả khảo sát về đặc điểm HVNN của TTK và
các biện pháp giáo viên điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi.
----------------------------------------Luận án gồm gần 190Tr với đầy đủ nội dung:
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Nguyễn Nữ Tâm An (2013), Biện pháp dạy học đọc hiểu cho học sinh rối
loạn phổ tự kỷ ở đầu cấp tiểu học, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trường
Đại học Sư phạm, Hà Nội
2. Bệnh viện Nhi đồng 1 (2008), Tài liệu hội thảo bệnh Tự kỷ ở trẻ em, Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh.
3.
Bệnh viện Nhi Trung ương (2006), Rối loạn tâm thần ở trẻ em-Phát hiện
và điều trị, Tài liệu Hội thảo cập nhật Kiến thức nhi khoa lần thứ VII,
trg 35-40.
4. Bệnh viện Tâm thần Trung ương (1992), Phân loại quốc tế về các Rối loạn Tâm thần và Hành vi, Viện Sức khỏe Tâm thần, Hà Nội.
5. Đỗ Hữu Châu (2005), Tuyển tập-tập 2: Đại cương-Ngữ dụng họcưNgữ pháp văn bản; NXB Giáo dục.
6. Vũ Thị Chín (2005), “Tâm bệnh lý trẻ em dưới 3 tuổi”, NXB Văn hóa thông tin.
7. Nguyễn Đức Dân (1998), Ngữ dụng họcưtập 1, NXB Giáo dục,
8.
Ngô Xuân Điệp (2009), Nghiên cứu nhận thức của trẻ tự kỷ tại thành phố
Hồ Chí Minh, Luận án Tiến sĩ Tâm lý học, Viện Tâm lý học, Hà Nội.
9. Ellen Notbohm (2010), Mười điều trẻ tự kỷ mong muốn bạn biết, NXB Đại học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh.
10.
Nguyễn Thị Hương Giang (2012), Nghiên cứu phát hiện sớm tự kỷ bằng M –
CHAT 23, đặc điểm dịch tễ-lâm sàng và can thiệp sớm phục hồi chức năng
cho trẻ nhỏ tự kỷ, Luận án Tiến sỹ, Trường Đại học Y Hà Nội.
11.
Nguyễn Thị Hương Giang và cộng sự (2002), Bước đầu tìm hiểu một số yếu
tố nguy cơ, lâm sàng bệnh tự kỷ ở trẻ em, Tạp chí Nhi khoa, số đặc biệt,
tập 10. NXB Y học, Hà Nội.
12.
Nguyễn Thị Hương Giang, Trần Thị Thu Hà (2008), Nghiên cứu xu thế mắc
và một số đặc điểm dịch tễ học của trẻ TK điều trị tại Bệnh viện Nhi
Trung ương giai đoạn 2000 đến 2007, Tạp chí Y học thực hành, số 4.138
13.
Trần Thị Thu Hà, Trần Trọng Hải (2005), Phát hiện sớm, can thiệp sớm
một số dạng tàn tật ở trẻ em Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội.
14. Phạm Minh Hạc (1980), Nhập môn Tâm lý học, Nhà xuất bản Giáo dục.
15. Phạm Minh Hạc (1983), Hành vi và hoạt động, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội, 1983.
16. Phạm Minh Hạc (2002), Tuyển tập tâm lý học, Nhà xuất bản Giáo dục.
17.
Nguyễn Xuân Hải (2008), Điều chỉnh nội dung dạy học một số môn học cho
học sinh chậm phát triển trí tuệ lớp 1 hòa nhập, Luận án Tiến sĩ, Viện
Khoa học Giáo dục Việt Nam.
18. Nguyễn Thị Hạnh (2010), Hướng dẫn gợi ý thực hiện cuốn tài liệu 60 kế hoạch dạy học.
19. Vũ Thị Bích Hạnh (2007), Tự kỷ phát hiện sớm và can thiệp sớm, NXB Y học, Hà Nội, trg 7-79,127-156.
20. Đặng Thái Thu Hương, Vũ Thị Bích Hạnh (2004), Hướng dẫn thực hành âm ngữ trị liệu, NXB Y học, Hà Nội, trg 24-30,269-280.
21.
Lê Thu Hương và Lê Thị Ánh Tuyết (2005), Hướng dẫn thực hiện chương
trình chăm sóc Giáo dục mầm non, mẫu giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà
Nội.
22.
Phan Thị Lan Hương (2009), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập trong
dạy học phần phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục ở Trường cao đẳng
sư phạm, Luận án Tiến sỹ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
23.
Trần Thị Hương (2005), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực hành
rèn luyện kỹ năng hoạt động giáo dục trong dạy học giáo dục học ở trường
Đại học Sư phạm, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
24. John Lyons (2006), Ngữ nghĩa học dẫn luận (Người dịch Nguyễn Văn Hiệp), NXB Giáo dục.
25. Kák – Hai – NơDích (1990), Dạy trẻ học nói như thế nào, NXB Giáo dục
26. Lê Khanh (2009), Phòng tránh và can thiệp sớm rối nhiễu tâm lý trẻ em, Nhà xuất bản phụ nữ.
27. Đặng Phương Kiệt (1998), Tâm lý học và đời sống, NXB Khoa học xã hội. 139
28.
Trần Thị Bích Liễu (2002), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực
hành trong quá trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trường
mầm non, Luận án Tiến sỹ Giáo dục học, Viện KHGD Việt Nam.
29.
Lorna W (1998), The autistic spectrum: A guide for parent and
professionals. (Hiện tượng tự tỏa, Lưu Huy Khánh dịch) Constable and
Company Limited, London. Trg 5-73.
30.
Quách Thúy Minh và cộng sự (2008), Tìm hiểu một số yếu tố gia đình và
HV của trẻ TK tại khoa Tâm thần Bệnh viện Nhi Trung ương, Hội thảo cập
nhật Kiến thức Nhi khoa năm 2008, Hà Nội.
31.
Trần Thị Nga (2008), Nghiên cứu HV của trẻ mẫu giáo có phong cách nhận
thức khác nhau trong hoạt động vui chơi, Luận án Tiến sĩ Tâm lí học,
Viện KHGD Việt Nam.
32.
Hoàng Thị Phương (2003), Một số biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có
văn hoá cho trẻ 5 – 6 tuổi, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Viện KHGD
Việt Nam.
33. Nguyễn Thạc (2003), Lý thuyết và phương pháp nghiên cứu sự phát triển của trẻ em, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
34. Nguyễn Văn Thành (2006), Trẻ em Tự kỷ – Phương Thức giáo dục, NXB Công giáo, Hà Nội.
35. Tạ Ngọc Thanh, (2009), Đánh giá và kích thích sự phát triển của trẻ 3 – 6 tuổi, NXB Giáo dục, Hà Nội.
36. Trần Thị Lệ Thu (2003), Đại cương giáo dục trẻ chậm phát triển trí tuệ, NXB Đại học quốc gia, Hà Nội.
37.
Trần Thị Ngọc Trâm, Lê Thu Hương, Lê Thị Ánh Tuyết (2013), Hướng dẫn tổ
chức thực hiện chương trình Giáo dục Mầm Non, mẫu giáo bé (3-4 tuổi),
NXB Giáo dục, Hà Nội.
38.
Trần Thị Ngọc Trâm, Lê Thu Hương, Lê Thị Ánh Tuyết (2013), “Hướng dẫn
tổ chức thực hiện chương trình Giáo dục Mầm Non, mẫu giáo bé (4 – 5
tuổi), NXB Giáo dục, Hà Nội. 140
39.
Trần Thị Ngọc Trâm, Lê Thu Hương, Lê Thị Ánh Tuyết (2013), “Hướng dẫn
tổ chức thực hiện chương trình Giáo dục Mầm Non, mẫu giáo bé (5-6 tuổi),
NXB Giáo dục.
40.
Lê Thị Thu Trang (2007), Đánh giá tác dụng phát hiện sớm TK của bộ câu
hỏi sàng lọc ASQ, Luận văn Bác sĩ đa khoa, Đại học Y Hà Nội.
41.
Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục và Chăm sóc trẻ em (2011), Hỗ trợ kiến
thức về Chăm sóc và Giáo dục trẻ mắc hội chứng tự kỷ, NXB Đại học Sư
phạm, Hà Nội.
42.
Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục và Chăm sóc trẻ em (2011), Những điều cần
biết về hội chứng Tự kỷ, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
43.
Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục và Chăm sóc trẻ em (2011), Những điều cần
biết trong chẩn đoán đánh giá về hội chứng tự kỷ, NXB Đại học Sư phạm,
Hà Nội.
44. Nguyễn Minh Tuấn (2005), Tâm lý lâm sàng trẻ em, NXB Y học Hà Nội.
45. Võ Nguyễn Tinh Vân (2002), Để hiểu chứng tự kỷ, NXB Bamboo, Ôxtrâylia.
46. Võ Nguyễn Tinh Vân (2002), Nuôi con bị tự kỷ, NXB Bamboo, Ôxtrâylia.
47. Võ Nguyễn Tinh Vân (2006), Tự kỷ và trị liệu, NXB Bamboo, Ôxtrâylia.
48.
Viện khoa học Giáo dục Việt nam (2013), Giáo dục trẻ tự kỷ Việt Nam –
thực trạng và triển vọng, Kỷ yếu hội thảo Khoa học quốc tế.
49. Viện Ngôn ngữ học (2004), Từ điển Tiừng Việt, NXB Sự thật
50. Viện Ngôn ngữ học (2006), Từ điển Tiừng Việt, NXB Đà Nẵng
51.
Nguyễn Thị Hoàng Yến (2008), Bước đầu thực hiện giáo dục hoà nhập cho
trẻ có rối loạn phổ Tự kỷ tại Hà Nội, Kỷ yếu hội thảo “Bệnh Tự kỷ ở trẻ
em”.
52. Nguyễn Thị Hoàng Yến (2013), Đại cương giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
53. Nguyễn Thị Hoàng Yến (2013), Giáo dục đặc biệt và những thuật ngữ cơ bản, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
54.
Nguyễn Thị Hoàng Yến (2012), Nghiên cứu nhu cầu của cha mẹ có con Tự
kỷ, Dự án nghiên cứu hợp tác giữa ba nước Nhật Bản – Trung Quốc – Việt
Nam (Đại diện phía Việt Nam: Nguyễn Thị Hoàng Yến). 141
55. Nguyễn Thị Hoàng Yến (2013), Tự kỷ-Những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
56. Abraham MC. (2002), Addressing Learning Differences Sensory Integration,. Frank Schaffer Publications, Michigan, U. S. A.
57.
American Academy of Neurology and the Child Neurology Society. (2000),
Practice Parameter: Screen and Diagnosis of Autism, Neurology N055;
pp468-479.
58.
American Academy of Pediatrics: Committee on Children with Disabilities
(2001), The Pediatricians‟ Role in the Diagnosis and Management of
Autistic Spectrum Disorder in Children, Pediatrics N0107, pp1221-1226.
59.
Anderson S., Taras M. and O'Malley Cannon B. (1996), Teaching New
Skills to Young Children with Autism in Behavioral Interventions for
Young Children with Autism, C. Maurice and S. Luce, Editors, ProEd. :
Austin, TX. pp181-194.
60. Attwood T. (1998), Asperger, Syndrome: A Guide for Parents and Professonals, London: Jessica Kingsley Publishers.
61. Austin L. (1962), How to Do Things with Words, Oxford University Press.
62.
Baird G., Charman T. et al (2000), A Screening Instrument for Autism at
18 Months of Age: A 6-Years Follow-up Study, Jourmal of the American
Academy of Child and Adolescent Psychiatry, N0 39, pp 694-702.
63.
Barbera M. L. and Rasmussen T. (2007), The Verbal Behavior Approach:
Teaching Children with Autism, London N1 9JB, UK: Jessica Kingsley
Publishers.
64. Barbera, M. L. (2007), The Verbal Behavior Approach, London: Jessica Kingsley Publishers.
65. Bayley N. (1993), Baley Scales of Infant Development, The Psychological Corporation, USA, pp182,186,193,360.
66.
Boe R. and Winokur S. (1978), A Procedure for Studying Echoic Control
in Verbal Behavior, Journal of Experimental Analysis of Behavior.
67. Bondy A. & Frost L. (1994), The Picture Exchange Communication System. Focus on Autistic Behavior. 142
68.
Bourret J., Vollmer T. R. and Rapp J. (2004), Evaluation of Vocal Mand
Assessment and Vocal Mand Training Procdures, Journal of Applied
Behavior Analysis, N0 37, pp129-144.
69.
Bryna Siegel (1996), Behavioral Intervention for Young Children with
Autism – A Manual for Parents and Professional, PRO – ED, Inc.
70. Bryna Siegel (2003), Helping Children with Autism Learn, Oxford university press.
71.
Centers for Disease Control and Prevention (2007). Prevalence of the
Autism Spectrum Disorders in Multiple Areas of the United States,
Surveillance Years 2000 and 2002-A Report from the Autism and
Developmental Disabilities Monitoring, USA.
72.
Chase P. N., Johnson K. R. and Sulzer-Azaroff B. (1985), Verbal
Relations within Instruction: Are There Subclasses of the Intraverbal?
Journal of Experimental Analysis of Behavior.
73. Chomsky N. (1959), Review of B. F. Skinner's Verbal Behavior Language, pp26 58
74.
Gary Mesibov & Marie Howley (2003), Accessing the Curriculum for
Pupil with Autistic Spectrum Disorder, David Fulton Publishers.
75.
Girolametto L., Susman F. et al. (2007), Using Care Study Method to
Investigate the Effects of Interactive Intervention for Children with
ASD. Journal of Communication Disorder, N0 40, pp470 – 492.
76. Green G. (2006), Applied Behabior Analysis for Autism.
77.
Harris SL. et al (1991), Changes in Cognitive and Language Functioning
of Preschool Children with Autism, Journal of Autism and Developmental
Disorders N0 21, pp281-290.
78. Harris SL., Weiss MJ. (1998), Right from the Start Behavioral Intervention for Young Children with Autism. 143
79.
Hayoung A. L. (2010), Use of Music in Applied Behavior Bnalysis Verbal
Approach for Children with Autism Spectrum Disorders, Music Therapy
Perspective.
80.
Hayoung A. L. and Draper E. (2011), The Effects of Music Therapy
Incorporated with Applied Behavior Analysis Verbal Behavior Approach for
Children with Autism Spectrum Disorders, Journal of Music Therapy. N0
48, pp532-550.
81. Hodgdon L. A. (2003), Solving Behavior Problems in Austism, Quirk Roberts Publishing, Michigan, U. S. A.
82.
Hodgon L. (1995), Solving Social Behavior Problems through the Use of
Visually Supported Communication, In K Quill (Ed), Teaching Children
with Autism.
83.
Kanner L. (1943), Autistic Disturbances of Affective Contact, Nervous
Child N0 2, pp217-250 (The Pediatrician’s Role in the Diagnosis and
Management of Autistic Spectrum Disorders in Children, Pediatrics N0
107, pp1221-1226).
84. Kaplan LP. (2004), The Officical Autism 101 Manual, Seattle, WA: Autism Today, USA.
85. Kliegman R. M. and Behrman R. E. (2007), Etiology of Autism-Textbook of Pediatrics, Volume 1, Nelson, 18th Ed.
86. Kliegman RM. (2007), Etiology of Autism. Textbook of Pediatrics, Nelson, 18th ed. (Cắt đi)
87.
Lamare J. and Holland J. G. (1985), The Functional Independence of
Mands and Tacts, Journal of the Experimental Analysis of Behavior, No
43, pp5-19.
88.
Leaf J., McEachin J., Harsh J. D. (1999), A Work in Progress: Behavior
Management Strategies and a Curriculum for Intensive Behavioral
Treatment of Autism, NewYork: DRL Books Inc.
89.
LeBlanc L. A. et al (2006), Behavioral Language Interventions for
Children with Autism: Comparing Applied Verbal Behavior and Naturalistic
Teaching Approaches, The Analysis of Verbal Behavior. 144
90.
Lovaas OI. (1987), Behavioral Treatment and Normal Educational and
Intellectual Functioning in Young Autistic Children, Journal of
Consulting and Clinical Psychology, N0 55, pp3-9.
91.
Luyster RJ. et al (2008), Language Assessment and Development in
Toddlers with Autism Spectrum Disorders, Journal of Autism and
Developmental Disorders, N0 38, pp1426-1438.
92.
Mary Lynch Babera & Tracy Rasmussen (2007), The Verbal Behavior
Approach, London, UK, Jessica Kingsley Publishers & Philadesphia,
PA, USA.
93. Maurice C. (1996), Behavioral Intervention for Young Children with Autism, Pro Ed. An International Publisher, USA.
94.
McConachie H., Randle V. et al (2005), A Controlled Trial Comparing thr
Outcomes for Parent and Children resulting from Parent, Practicipation
in a More Than Words Program, The Journal of Pediatrics, N0 147,
pp335-340.
95. Michael J. (1982), Skinner's Elementary Verbal Relations: Some New Categories, The Analysis of Verbal Behavior.
96. Michael J. (1984), Verbal Behavior, Journal of Experimental Analysis of Behavior.
97.
Mickey Keenan, Mary Henderson, Ken P. Kerr & Karola Dillenburger
(2006), Applied Behaviour Analysis and Autism, Jessica Kíngley
Publishers.
98.
National Center on Birth Defects and Developmental Disabilities (2009),
Prevalence of the Autism Spectrum Disorders in Multiple Areas of the
United States, Surveillance Years 2000-2002-A Report from the Autism and
Developmental Disabilities Monitoring (ADDM), Network 2011 from hhtp:
// cdc. Gov/ncbddd/dd/addmprevalence. Htm.
99. Nordquist V. M. (1971), A Method for Recording Verbal Behavior in Free-Play Settings, Journal of Applied Behavior Analysis.
100.
Pasco G. & Tohill C. (2011), Predicting Progress in Picture
Exchange Communication System Use by Children with Autism, International
Journal of Language and Communication Disorder. 145
101.
Paul R. And Sturmey P. And Fitzer A. (2007), Autism Spectrum Disorder:
Applied Behavior Analysis, Evidence, and Practice, Austin, TX: Pro-Ed,
Inc.
102. Power MD. (2000), Children with Autism, Woodbine House, USA.
103. Richard G. J. (1997), The Source for Autism, Woodbine House, USA.
104. Schopler E., Reichler R. J., Renner B. R. (1988), The Childhood Autism Rating Scale, Western Psychological Services, USA.
105. Scott J., Clark C., Brady M. P. (2000), Students with Autism, Singular Publishing, USA.
106. Sicile-Kira C. (2004), Autism Spectrum Disorders, The Berkley Publishing Group, New York, USA.
107. Siegel B. (2003), Helping Children with Autism Learn, Oxford University.
108. Skinner B. F. (1974), About Behaviorism, New York: Knopf.
109. Skinner B. F. (1981), How to Discover What You Have to Say-A Talk to Students, The Behavior Analyst, N0 4, pp1-7.
110. Skinner B. F. (1957), Verbal Behavior, Engelwood Cliffs, NJ: Prentice Hall.
111. Skinner B. F. (1968), Technology of Teaching, Engelwood Cliffs, NJ: Prentice Hall.
112. Skinner B. F. (1969), Contingencies of Reinforcement: A Theoretica Analysis, Engelwood Cliffs, NJ: Prentice-Hall.
113.
Spradlin, J. E. (1963), Assessment of Speech and Language of Retarded
Children: The Parsons Language Sample, Journal of Speech and Hearing
Disorders, Monograph, N0 10, pp8-31.
114.
Stafford M. W., Sundberg M. L. And Braam S. J. (1988), A Preliminary
Investigation of the Consequences that Define the Mand and the Tact,
Journal of the Analysis of Verbal Behavior, N0 6, pp61-71.
115.
Sturmey P. And Fitzer A. (2007), Autism Spectrum Disorder: Applied
Behavior Analysis, Evidence and Practice, Austin, TX: Pro-Ed, Inc. 146
116.
Sundberg M. L, Partington J. W. (1998), Teaching Language to Children
with Autism or Other Developmental Disabilities, Pleasant Hill, CA:
Behavior Analysts, Inc.
117.
Sundberg H. L. (1983), Language in J. L. Matson, & S. E. Breuning
(Eds, Assessing the mentally retarded (pp. 285-310). New York: Grune
& Stratton.
118.
Sundberg M. L. & Fuqua R. W. (1980), A Behavioral Analysis of the
Language Development of the Deaf, Unpublished Manuscript, Western
Michigan University.
119.
Sundberg M. L. And Sundberg C. A. (2011), Intraverbal Behavior and
Verbal Conditional Discriminations in Typically Developing Children and
Children with Autism, The Analysis of Verbal Behavior.
120.
Sundberg M. L. And Michael J. (2001), The Benefits of Skinner's
Analysis of Verbal Behavior for Children with Autism, Behavior
Modification.
121. Sundberg M. L. Patington J. W. (2010), Teaching Language to Children with Autism or Other Developmental Disabilities.
122.
Sundberg M. L. Et al (2002), Contriving Establishing Operations to
Teach Mands for Information, The Analysis of Verbal Behavior.
123.
Sundberg M. L., Endicott K. And Eigenheer P. (2000), Using Intraverbal
Prompts to Establish Tacts for Children with Autism, The Analysis of
Verbal Behavior.
124. Sundberg (1990), Teaching Verbal Behavior to the Developmentally Disabled, PhD.
125.
Sussman F. (1999), More Than Words – Helping Parents Promote
Communication and Social Skills in Children with Autism Spectrum
Disorder, The Hanen Centre: Toronto, Canada.
126. Val Cumine, Julia Leach & Gill Stevenson (2000), Autism in Early Years, David Fulton Publishers.
127. Vargas E. A. (1982), Intraverbal Behavior, The Analysis of Verbal Behavior.
128.
Vedora J., Meunier L. And Mackay H. (2009), Teaching Intraverbal
Behavior to Children with Autism: A Comparison of Textual and Echoic
Prompts, The Analysis of Verbal Behavior. 147
129. Vinson B. P. (2001), Essentials for Speech-Language Pathologists, Cengage Learning Publisher.
130.
Volkmar F. R., Paul R., Klin A., Cohen D. (2005), Handbook of Autism
and Pervasive Development Disorders, Vol 2, John Wiley & Sons, USA.
131.
Wallace M. D., Iwata B. A. And H. G. P. (2006), Establishment of Mands
Following Tact Training as a Function of Reinforcer Strength, Journal of
Applied Behavior Analysis.
132. Weiss M. T., Harris S. L. (2001), Reaching Out, Jointing In, Woodbine House, USA.
133.
Williams G., Carnerero J. J. And Peréz-González L. A. (2006),
Generalization of Tacting Actions in Children with Autism, Journal of
Applied Behavior Analysis, N0 39, pp233-237.
134. Wing L. (1998), The Autistic Spectrum, Constable & Company Ltd, London.
135.
Yoder P. J. & Lieberman R. (2010), Brief Report: Randomized Test of
the Efficacy of Picture Exchange Communication System on Highly
Generralized Picture Exchanges in Children with ASD, Journal of Autism
and Developmental Disorders.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét