Thứ Ba, 19 tháng 5, 2015

ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI NGÔN NGỮ CHO TRẺ TỰ KỶ 3 – 6 TUỔI DỰA VÀO BÀI TẬP CHỨC NĂNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HỌC: ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI NGÔN NGỮ CHO TRẺ TỰ KỶ 3 – 6 TUỔI DỰA VÀO BÀI TẬP CHỨC NĂNG


NCS: ĐÀO THỊ THU THUỶ


MỤC LỤC

1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4. Giả thuyết khoa học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Phạm vi nghiên cứu
7. Phương pháp nghiên cứu
8. Đóng góp mới của luận án
9. Cấu trúc luận án

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI NGÔN NGỮ CHO TRẺ TỰ KỶ 3– 6 TUỔI DỰA VÀO BÀI TẬP CHỨC NĂNG

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HVNN CỦA TTK 3 – 6 TUỔI
1.1.1. Trên thế giới
1.1.2. Ở Việt Nam
1.2. TRẺ TỰ KỶ
1.2.1 Khái niệm về TTK
1.2.2. Tiêu chí, quy trình và công cụ chẩn đoán TTK
1.3. HÀNH VI NGÔN NGỮ VÀ ĐẶC ĐIỂM HÀNH VI NGÔN NGỮ CỦA TRẺ TỰ KỶ 3 – 6 TUỔI
1.3.1. Khái niệm HVNN
1.3.2. Đặc điểm HVNN của TTK 3- 6 tuổi
1.4. ĐIỀU CHỈNH HVNN CHO TTK 3 – 6 TUỔI DỰA VÀO BT CHỨC NĂNG
1.4.1. Điều chỉnh HVNN cho TTK
1.4.2. Bài tập chức năng điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi
1.4.3. Phương tiện điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi

CHƯƠNG II: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI NGÔN NGỮ CHO TRẺ TỰ KỶ 3 – 6 TUỔI DỰA VÀO BÀI TẬP CHỨC NĂNG

2.1. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG ĐIỀU CHỈNH HVNN CHO TTK 3 – 6 TUỔI DỰA VÀO BÀI TẬP CHỨC NĂNG
2.1.1. Mục đích khảo sát
2.1.2. Nội dung
2.1.3. Phương pháp khảo sát
2.1.4. Công cụ khảo sát HVNN của trẻ tự kỷ 3 -6 tuổi
2.1.5. Địa bàn và khách thể khảo sát
2.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠN
2.2.1. Hành vi ngôn ngữ của trẻ tự kỷ 3 -6 tuổi
2.2.2. Thực trạng GV sử dụng các BP và BTCN điều chỉnh HVNN cho TTK 3 -6 tuổi

CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI NGÔN NGỮ CHO TRẺ TỰ KỈ 3 – 6 TUỔI DỰA VÀO BÀI TẬP CHỨC NĂNG

3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH ĐIỀU CHỈNH HVNN CHO TRẺ TỰ KỶ 3 – 6 TUỔI DỰA VÀO BÀI TẬP CHỨC NĂNG
3.2. XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI NGÔN NGỮ CHO TRẺ TỰ KỶ 3 – 6 TUỔI DỰA VÀO BÀI TẬP CHỨC NĂNG
3.2.1. Xây dựng và thiết kế nhóm BTCN điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi
3.2.2. Thực hiện các hoạt động GD trong điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi
3.2.3. Xây dựng nhóm BP hỗ trợ GV và PH điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi
3.2.4. Mối quan hệ giữa các bước trong quy trình điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi

CHƯƠNG IV. THỰC NGHIỆM QUY TRÌNH ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI NGÔN NGỮ CHO TRẺ TỰ KỶ 3 – 6 TUỔI DỰA VÀO BTCN

4.1. QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM
4.1.1. Mục đích thực nghiệm
4.1.2. Nội dung thực nghiệm
4.1.3. Địa bàn và khách thể thực nghiệm
4.1.4. Quy trình thực nghiệm
4.2. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
4.2.1. Trường hợp
4.2.2. Trường hợp
4.2.3. Trường hợp
4.2.4. Một số ý kiến bình luận về 3 trường hợp nghiên cứu


DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

ABA Applied Behavior Analysis
BP Biện pháp
BT Bài tập
BTCN Bài tập chức năng
CARS Childhoo Autism Rating Scale Phân loại theo thang đánh giá mức độ tự kỷ ở trẻ em
DSM Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders Sổ tay chẩn đoán và thống kê các rối nhiễu tinh thần
GV Giáo viên
HVNN Hành vi ngôn ngữ
IQ Chỉ số thông minh
KHGDCN Kế hoạch giáo dục cá nhân
NN Ngôn ngữ
PECS Picture Exchang Communication System Hệ thống giao tiếp trao đổi tranh
TEACCH Treatment Education Autism Children Communication Handicape Phương pháp trị liệu và giáo dục trẻ tự kỷ có khó khăn về giao tiếp
TQHĐ Trực quan hành động
TN Thực nghiệm
TTK Trẻ tự kỷ

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phiếu đánh giá HVNN của TTK 3 – 6 tuổi
Phụ lục 2: Phiếu hỏi GV về việc sử dụng các biện pháp điều chỉnh HVNN cho TTK
Phụ lục 3: Phiếu quan sát tiết hỗ trợ cá nhân
Phụ lục 4: Thang đánh giá tự kỷ ở trẻ em (CARS)
Phụ lục 5a. Kế hoạch chi tiết điều chỉnh HVNN cho H. B
Phụ lục 5b. Kế hoạch chi tiết điều chỉnh HVNN cho H. M
Phụ lục 5c. Kế hoạch chi tiết điều chỉnh HVNN cho P. A

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Kết quả đánh giá HVNN của TTK
Bảng 2.2. Phân bố tần số điểm đánh giá HV yêu cầu bằng NN của TTK
Bảng 2.3. Phân bố tần số điểm đánh giá HV bắt chước NN của TTK
Bảng 2.4. Phân bố tần số điểm đánh giá HV ghi nhớ hình ảnh NN của TTK
Bảng 2.5. Phân bố tần số điểm đánh giá HV biểu hiện thông qua thị giác của TTK
Bảng 2.6. Phân bố tần số điểm đánh giá HV hiểu NN của TTK
Bảng 2.7. Phân bố tần số điểm đánh giá HV nối tiếp lời nói của TTK
Bảng 2.8. Phân bố tần số điểm đánh giá HV diễn đạt NN của TTK
Bảng 2.9. Nhận định của GV về HVNN của TTK
Bảng 2.10. Mức độ sử dụng các biện pháp điều chỉnh HVNN cho TTK
Bảng 2.11. Yếu tố ảnh hưởng đến việc điều chỉnh HVNN cho TTK
Bảng 4.1 Kết quả đánh giá trước TN của H. B
Bảng 4.2. Mục tiêu điều chỉnh HVNN của H. B
Bảng 4.3. Kết quả đánh giá trước TN của H. M
Bảng 4.4. Mục tiêu điều chỉnh HVNN của H. M
Bảng 4.5. Kết quả đánh giá trước TN của P. A
Bảng 4.6. Mục tiêu điều chỉnh HVNN của P. A

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1. Quy trình điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi
Sơ đồ 3.2. Nhóm các bài tập chức năng điều chỉnh HVNN cho TTK
Sơ đồ 3.3. Các hoạt động giáo dục điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi
Sơ đồ 3.4. Biện pháp hỗ trợ GV và PH điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1. Đánh giá của GV về tầm quan trọng của việc sử dụng các bài tập điềuchỉnh HVNN cho TTK
Biểu đồ 2.2. Người hướng dẫn GV XD các BT điều chỉnh HVNN cho TTK
Biểu đồ 2.3. Mức độ điều chỉnh các bài tập điều chỉnh HVNN cho TTK
Biểu đồ 2.4. Đánh giá về phương tiện điều chỉnh HVNN cho TTK
Biểu đồ 4.1. Kết quả TN tiêu chí 3,6,7 của H
Biểu đồ 4.2. Kết quả TN tiêu chí 3 của H. B
Biểu đồ 4.3. Kết quả TN tiêu chí 6 của H. B
Biểu đồ 4.4. Kết quả TN tiêu chí 7 của H. B
Biểu đồ 4.5. Kết quả TN tiêu chí 1,2,3 và 5 của H. M
Biểu đồ 4.6. Kết quả TN tiêu chí 1 của H. M
Biểu đồ 4.7. Kết quả TN tiêu chí 2 của H. M
Biểu đồ 4.8. Kết quả TN tiêu chí 3 của H. M
Biểu đồ 4.9. Kết quả TN tiêu chí 5 của H. M
Biểu đồ 4.10. Kết quả TN tiêu chí 3,4,5,6 của P. A
Biểu đồ 4.11. Kết quả TN tiêu chí 3 của P. A
Biểu đồ 4.12. Kết quả TN tiêu chí 4 của P. A
Biểu đồ 4.13. Kết quả TN tiêu chí 5 của P. A
Biểu đồ 4.14. Kết quả TN tiêu chí 6 của P. A


MỞ ĐẦU


1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Tự kỷ là một dạng khuyết tật phát triển phức tạp. Hội chứng tự kỷ được phát hiện vào những năm 40 của thế kỷ XX và thực sự xã hội công nhận vào năm 1943 do bác sĩ tâm thần người Hoa Kỳ Leo Kanner mô tả một cách rõ ràng và khoa học. Ở Việt Nam, cho tới đầu thế kỷ XXI, hội chứng tự kỷ mới được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn.

Khoảng hơn 30% TTK không có NN nói hoặc NN nói rất ít [97], cũng có nhiều TTK có NN nói nhưng không biết cách sử dụng NN phù hợp với ngữ cảnh. Những ảnh hưởng do khiếm khuyết NN của TTK dẫn đến trẻ gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống và học tập, đặc biệt trong việc hòa nhập cộng đồng.

HVNN là cách thức thể hiện để tương tác với những người khác một cách có hiệu quả và rất có ý nghĩa với TTK. TTK muốn tương tác, giao tiếp cần phải biết bộc lộ được những yêu cầu cá nhân thông qua các hình thức giao tiếp khác nhau, hiểu được NN và thực hiện được các mệnh lệnh của người khác. Trên thực tế, TTK 3 – 6 tuổi gặp rất nhiều khó khăn trong tương tác xã hội với những người xung quanh, trẻ chưa biết cách bộc lộ yêu cầu và diễn đạt những mong muốn của mình với người khác, từ đó, nảy sinh các HV thiếu tích cực do trẻ không được đáp ứng đúng nhu cầu của mình. Việc can thiệp HVNN cho TTK sẽ giúp trẻ tăng cường khả năng nhận thức, tương tác và sự phát triển nói chung để hòa nhập cộng đồng của trẻ. Mặt khác, giai đoạn 3 – 6 tuổi là giai đoạn can thiệp sớm, điều chỉnh HVNN của TTK có ý nghĩa giúp trẻ chuẩn bị tâm thế để đi học hòa nhập đúng độ tuổi.

Trên thế giới đã có một số tác giả nghiên cứu về đặc điểm HVNN và nghiên cứu các BP can thiệp HVNN cho TTK như: Skinner, Jack Mi Chael, Mark Sundberg, Jim Partington & Vince Carbone. Các kết quả nghiên cứu cho thấy, thông qua việc tác động HVNN, TTK có thể đáp ứng lại yêu cầu của người khác và thể hiện những nhu cầu của bản thân, giúp trẻ học tập và sinh hoạt trong cộng đồng. Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu tiêu biểu như: Nghiên cứu “Một số đặc điểm dịch tễ học của TTK” điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2000 đến 2007 của bác sỹ Nguyễn Thị Hương Giang [12]. Nghiên cứu “Nhận thức của TTK” của tác giả Ngô Xuân Điệp (2009) Tại Thành phố Hồ Chí Minh [8]. Nghiên cứu “Ứng dụng việc chăm sóc tại nhà cho trẻ có rối loạn tự kỷ” của nhóm tác giả Nguyễn Thị Diệu Anh và cộng sự tại bệnh viện Nhi Đồng 1 TP HCM [2]. Nghiên cứu này đã tiến hành trên 10 TTK được tiến hành can thiệp bằng phương pháp TEACCH tại gia đình với sự tham gia can thiệp của 10 GV giáo dục đặc biệt [2]. Nghiên cứu về “BP dạy học đọc hiểu cho học sinh rối loạn phổ tự kỷ ở đầu cấp tiểu học” của tác giả Nguyễn Nữ Tâm An [1],… Tuy nhiên chưa có công trình nghiên cứu riêng về đặc điểm HVNN của TTK và cách can thiệp HVNN cho TTK nói chung và TTK trong độ tuổi mầm non nói riêng.

Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi dựa vào BTCN”.

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Xây dựng quy trình điều chỉnh HVNN cho TTK 3 - 6 tuổi dựa vào BTCN nhằm giúp TTK thể hiện những nhu cầu, mong muốn của mình với người khác để có thể hoà nhập cộng đồng.

3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TưỢNG NGHIÊN CỨU

3.1. Khách thể nghiên cứu

Quá trình giáo dục điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Quy trình điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi.

4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

TTK hạn chế về khả năng tương tác xã hội với những người khác do không biết đưa ra các yêu cầu của bản thân, khó khăn trong việc bắt chước các âm thanh NN, khó khăn trong việc hiểu mệnh lệnh, hiểu yêu cầu, vốn từ của TTK hạn hẹp… việc xây dựng quy trình điều chỉnh HVNN cho TTK dựa vào BTCN có thể cải thiện HVNN của nhóm trẻ này.

5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- NC cơ sở lí luận về HVNN và điều chỉnh HVNN dựa vào BTCN cho TTK 3 – 6 tuổi.

- Đánh giá thực trạng HVNN của TTK 3 – 6 tuổi và các biện pháp GV sử dụng các BT điều chỉnh HVNN cho TTK 3-6 tuổi.

- Đề xuất quy trình điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi dựa vào BTCN.

- Thử nghiệm quy trình điều chỉnh HVNN cho TTK 3 - 6 tuổi dựa vào BTCN.

6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- TTK ở mức độ trung bình và nhẹ.

- TTK 3 – 6 tuổi đang học tại một số Trung tâm can thiệp TTK tại Hà Nội.

- Thực nghiệm một số BP trong quy trình điều chỉnh HVNN dựa vào BTCN cho TTK được thực hiện trong môi trường chuyên biệt với phương pháp nghiên cứu trường hợp 03 TTK thông qua việc thực hiện KHGDCN và tiết dạy cá nhân cho TTK được thực hiện như là một trong những hoạt động dạy học cơ bản và trọng tâm.

7. PHưƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1. Phương pháp luận

Chúng tôi tiếp cận vấn đề nghiên cứu trên quan điểm phức hợp với các quan điểm cụ thể sau:

- Quan điểm duy vật biện chứng: Vấn đề điều chỉnh HVNN cho TTK được xem xét trong mối quan hệ tác động qua lại với các yếu tố khách quan và chủ quan của quá trình dạy học cho TTK như: Đặc điểm TTK; Đặc điểm HVNN của TTK 3 – 6 tuổi; Các phương pháp đặc thù điều chỉnh HVNN cho TTK; Phương tiện điều chỉnh HVNN cho trẻ tự kỷ…

Đây là cách tiếp cận tôn trọng những liên hệ nhân quả và phụ thuộc biện chứng lẫn nhau giữa giáo dục và người học, giữa BP giáo dục và kết quả giáo dục.

- Quan điểm hệ thống: Nghiên cứu thực trạng được tiến hành toàn diện và có tính hệ thống để thấy được bức tranh về các đặc điểm HVNN của TTK 3 – 6 tuổi và cách thức GV sử dụng các biện pháp điều chỉnh HVNN cho TTK dựa vào các BT đã xây dựng.

Đồng thời, quy trình điều chỉnh HVNN cho TTK được đề xuất phải mang tính hệ thống và toàn diện để có thể tác động một cách tổng thể lên quá trình điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi.

- Quan điểm bình thường hóa: Đây là quan điểm cơ bản nhất của giáo dục đặc biệt trẻ khuyết tật trong đó có TTK. Quan điểm này xem xét TTK giông như những học sinh không khuyết tật do vậy mục tiêu giáo dục cần hướng tới đích “càng bình thường càng tốt”.

- Quan điểm cá nhân hóa (hay cá biệt hóa): Đây là quan điểm cơ bản, trọng yếu của giáo dục đặc biệt, tiếp cận trên quan điểm của mỗi cá nhân để từ đó có những biện pháp hỗ trợ cá nhân phù hợp. Mỗi TTK là một cá nhân khác biệt đang hình thành và phát triển có những đặc điểm riêng biệt, khả năng và nhu cầu khác nhau cần được đáp ứng khác nhau trong quá trình hình thành HVNN cho trẻ. Quan điểm này chúng tôi vận dụng trong quá trình nghiên cứu và đề xuất quy trình điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi.

7.2. Phương pháp nghiên cứu

7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, cụ thể hoá các công trình nghiên cứu, các tài liệu cơ bản trong nước và nước ngoài có liên quan đến vấn đề về HVNN để xây dựng cơ sở lý luận của việc điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi dựa vào BTCN. 7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp trắc nghiệm: Xây dựng và sử dụng bộ công cụ đánh giá HVNN của TTK 3 – 6 tuổi để mô tả được HVNN của TTK làm cơ sở xây dựng các BP điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi; Sử dụng thang CARS để đánh giá mức độ tự kỷ cho đối tượng được nghiên cứu là TTK 3 – 6 tuổi.

- Phương pháp sử dụng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu hỏi để khảo sát thực trạng sử dụng các BP và các BTCN điều chỉnh HVNN cho TTK của GV

- Phương pháp quan sát: Quan sát nhằm đánh giá mức độ tự kỷ của trẻ; Đặc điểm HVNN của TTK; Quan sát cách thức điều chỉnh HVNN của GV.

- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm: TN sư phạm chủ yếu được tiến hành để can thiệp sâu 03 trường hợp TTK (3 - 6 tuổi).

7.2.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê

Phân tích các kết quả thu được từ khảo sát, thực nghiệm làm cơ sở cho việc rút ra kết luận về thực trạng. Sử dụng phần mềm SPSS, lập bảng, đồ thị, tính tham số… để phân tích kết quả khảo sát về đặc điểm HVNN của TTK và các biện pháp giáo viên điều chỉnh HVNN cho TTK 3 – 6 tuổi.


----------------------------------------Luận  án gồm gần 190Tr với đầy đủ nội dung:   


 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Nữ Tâm An (2013), Biện pháp dạy học đọc hiểu cho học sinh rối loạn phổ tự kỷ ở đầu cấp tiểu học, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm, Hà Nội
2. Bệnh viện Nhi đồng 1 (2008), Tài liệu hội thảo bệnh Tự kỷ ở trẻ em, Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bệnh viện Nhi Trung ương (2006), Rối loạn tâm thần ở trẻ em-Phát hiện và điều trị, Tài liệu Hội thảo cập nhật Kiến thức nhi khoa lần thứ VII, trg 35-40.
4. Bệnh viện Tâm thần Trung ương (1992), Phân loại quốc tế về các Rối loạn Tâm thần và Hành vi, Viện Sức khỏe Tâm thần, Hà Nội.
5. Đỗ Hữu Châu (2005), Tuyển tập-tập 2: Đại cương-Ngữ dụng họcưNgữ pháp văn bản; NXB Giáo dục.
6. Vũ Thị Chín (2005), “Tâm bệnh lý trẻ em dưới 3 tuổi”, NXB Văn hóa thông tin.
7. Nguyễn Đức Dân (1998), Ngữ dụng họcưtập 1, NXB Giáo dục,
8. Ngô Xuân Điệp (2009), Nghiên cứu nhận thức của trẻ tự kỷ tại thành phố Hồ Chí Minh, Luận án Tiến sĩ Tâm lý học, Viện Tâm lý học, Hà Nội.
9. Ellen Notbohm (2010), Mười điều trẻ tự kỷ mong muốn bạn biết, NXB Đại học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh.
10. Nguyễn Thị Hương Giang (2012), Nghiên cứu phát hiện sớm tự kỷ bằng M – CHAT 23, đặc điểm dịch tễ-lâm sàng và can thiệp sớm phục hồi chức năng cho trẻ nhỏ tự kỷ, Luận án Tiến sỹ, Trường Đại học Y Hà Nội.
11. Nguyễn Thị Hương Giang và cộng sự (2002), Bước đầu tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ, lâm sàng bệnh tự kỷ ở trẻ em, Tạp chí Nhi khoa, số đặc biệt, tập 10. NXB Y học, Hà Nội.
12. Nguyễn Thị Hương Giang, Trần Thị Thu Hà (2008), Nghiên cứu xu thế mắc và một số đặc điểm dịch tễ học của trẻ TK điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2000 đến 2007, Tạp chí Y học thực hành, số 4.138
13. Trần Thị Thu Hà, Trần Trọng Hải (2005), Phát hiện sớm, can thiệp sớm một số dạng tàn tật ở trẻ em Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội.
14. Phạm Minh Hạc (1980), Nhập môn Tâm lý học, Nhà xuất bản Giáo dục.
15. Phạm Minh Hạc (1983), Hành vi và hoạt động, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội, 1983.
16. Phạm Minh Hạc (2002), Tuyển tập tâm lý học, Nhà xuất bản Giáo dục.
17. Nguyễn Xuân Hải (2008), Điều chỉnh nội dung dạy học một số môn học cho học sinh chậm phát triển trí tuệ lớp 1 hòa nhập, Luận án Tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
18. Nguyễn Thị Hạnh (2010), Hướng dẫn gợi ý thực hiện cuốn tài liệu 60 kế hoạch dạy học.
19. Vũ Thị Bích Hạnh (2007), Tự kỷ phát hiện sớm và can thiệp sớm, NXB Y học, Hà Nội, trg 7-79,127-156.
20. Đặng Thái Thu Hương, Vũ Thị Bích Hạnh (2004), Hướng dẫn thực hành âm ngữ trị liệu, NXB Y học, Hà Nội, trg 24-30,269-280.
21. Lê Thu Hương và Lê Thị Ánh Tuyết (2005), Hướng dẫn thực hiện chương trình chăm sóc Giáo dục mầm non, mẫu giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội.
22. Phan Thị Lan Hương (2009), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học phần phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục ở Trường cao đẳng sư phạm, Luận án Tiến sỹ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
23. Trần Thị Hương (2005), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực hành rèn luyện kỹ năng hoạt động giáo dục trong dạy học giáo dục học ở trường Đại học Sư phạm, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
24. John Lyons (2006), Ngữ nghĩa học dẫn luận (Người dịch Nguyễn Văn Hiệp), NXB Giáo dục.
25. Kák – Hai – NơDích (1990), Dạy trẻ học nói như thế nào, NXB Giáo dục
26. Lê Khanh (2009), Phòng tránh và can thiệp sớm rối nhiễu tâm lý trẻ em, Nhà xuất bản phụ nữ.
27. Đặng Phương Kiệt (1998), Tâm lý học và đời sống, NXB Khoa học xã hội. 139
28. Trần Thị Bích Liễu (2002), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực hành trong quá trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho hiệu trưởng trường mầm non, Luận án Tiến sỹ Giáo dục học, Viện KHGD Việt Nam.
29. Lorna W (1998), The autistic spectrum: A guide for parent and professionals. (Hiện tượng tự tỏa, Lưu Huy Khánh dịch) Constable and Company Limited, London. Trg 5-73.
30. Quách Thúy Minh và cộng sự (2008), Tìm hiểu một số yếu tố gia đình và HV của trẻ TK tại khoa Tâm thần Bệnh viện Nhi Trung ương, Hội thảo cập nhật Kiến thức Nhi khoa năm 2008, Hà Nội.
31. Trần Thị Nga (2008), Nghiên cứu HV của trẻ mẫu giáo có phong cách nhận thức khác nhau trong hoạt động vui chơi, Luận án Tiến sĩ Tâm lí học, Viện KHGD Việt Nam.
32. Hoàng Thị Phương (2003), Một số biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hoá cho trẻ 5 – 6 tuổi, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Viện KHGD Việt Nam.
33. Nguyễn Thạc (2003), Lý thuyết và phương pháp nghiên cứu sự phát triển của trẻ em, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
34. Nguyễn Văn Thành (2006), Trẻ em Tự kỷ – Phương Thức giáo dục, NXB Công giáo, Hà Nội.
35. Tạ Ngọc Thanh, (2009), Đánh giá và kích thích sự phát triển của trẻ 3 – 6 tuổi, NXB Giáo dục, Hà Nội.
36. Trần Thị Lệ Thu (2003), Đại cương giáo dục trẻ chậm phát triển trí tuệ, NXB Đại học quốc gia, Hà Nội.
37. Trần Thị Ngọc Trâm, Lê Thu Hương, Lê Thị Ánh Tuyết (2013), Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình Giáo dục Mầm Non, mẫu giáo bé (3-4 tuổi), NXB Giáo dục, Hà Nội.
38. Trần Thị Ngọc Trâm, Lê Thu Hương, Lê Thị Ánh Tuyết (2013), “Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình Giáo dục Mầm Non, mẫu giáo bé (4 – 5 tuổi), NXB Giáo dục, Hà Nội. 140
39. Trần Thị Ngọc Trâm, Lê Thu Hương, Lê Thị Ánh Tuyết (2013), “Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình Giáo dục Mầm Non, mẫu giáo bé (5-6 tuổi), NXB Giáo dục.
40. Lê Thị Thu Trang (2007), Đánh giá tác dụng phát hiện sớm TK của bộ câu hỏi sàng lọc ASQ, Luận văn Bác sĩ đa khoa, Đại học Y Hà Nội.
41. Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục và Chăm sóc trẻ em (2011), Hỗ trợ kiến thức về Chăm sóc và Giáo dục trẻ mắc hội chứng tự kỷ, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
42. Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục và Chăm sóc trẻ em (2011), Những điều cần biết về hội chứng Tự kỷ, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
43. Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục và Chăm sóc trẻ em (2011), Những điều cần biết trong chẩn đoán đánh giá về hội chứng tự kỷ, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
44. Nguyễn Minh Tuấn (2005), Tâm lý lâm sàng trẻ em, NXB Y học Hà Nội.
45. Võ Nguyễn Tinh Vân (2002), Để hiểu chứng tự kỷ, NXB Bamboo, Ôxtrâylia.
46. Võ Nguyễn Tinh Vân (2002), Nuôi con bị tự kỷ, NXB Bamboo, Ôxtrâylia.
47. Võ Nguyễn Tinh Vân (2006), Tự kỷ và trị liệu, NXB Bamboo, Ôxtrâylia.
48. Viện khoa học Giáo dục Việt nam (2013), Giáo dục trẻ tự kỷ Việt Nam – thực trạng và triển vọng, Kỷ yếu hội thảo Khoa học quốc tế.
49. Viện Ngôn ngữ học (2004), Từ điển Tiừng Việt, NXB Sự thật
50. Viện Ngôn ngữ học (2006), Từ điển Tiừng Việt, NXB Đà Nẵng
51. Nguyễn Thị Hoàng Yến (2008), Bước đầu thực hiện giáo dục hoà nhập cho trẻ có rối loạn phổ Tự kỷ tại Hà Nội, Kỷ yếu hội thảo “Bệnh Tự kỷ ở trẻ em”.
52. Nguyễn Thị Hoàng Yến (2013), Đại cương giáo dục trẻ khuyết tật trí tuệ, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
53. Nguyễn Thị Hoàng Yến (2013), Giáo dục đặc biệt và những thuật ngữ cơ bản, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
54. Nguyễn Thị Hoàng Yến (2012), Nghiên cứu nhu cầu của cha mẹ có con Tự kỷ, Dự án nghiên cứu hợp tác giữa ba nước Nhật Bản – Trung Quốc – Việt Nam (Đại diện phía Việt Nam: Nguyễn Thị Hoàng Yến). 141
55. Nguyễn Thị Hoàng Yến (2013), Tự kỷ-Những vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
56. Abraham MC. (2002), Addressing Learning Differences Sensory Integration,. Frank Schaffer Publications, Michigan, U. S. A.
57. American Academy of Neurology and the Child Neurology Society. (2000), Practice Parameter: Screen and Diagnosis of Autism, Neurology N055; pp468-479.
58. American Academy of Pediatrics: Committee on Children with Disabilities (2001), The Pediatricians‟ Role in the Diagnosis and Management of Autistic Spectrum Disorder in Children, Pediatrics N0107, pp1221-1226.
59. Anderson S., Taras M. and O'Malley Cannon B. (1996), Teaching New Skills to Young Children with Autism in Behavioral Interventions for Young Children with Autism, C. Maurice and S. Luce, Editors, ProEd. : Austin, TX. pp181-194.
60. Attwood T. (1998), Asperger, Syndrome: A Guide for Parents and Professonals, London: Jessica Kingsley Publishers.
61. Austin L. (1962), How to Do Things with Words, Oxford University Press.
62. Baird G., Charman T. et al (2000), A Screening Instrument for Autism at 18 Months of Age: A 6-Years Follow-up Study, Jourmal of the American Academy of Child and Adolescent Psychiatry, N0 39, pp 694-702.
63. Barbera M. L. and Rasmussen T. (2007), The Verbal Behavior Approach: Teaching Children with Autism, London N1 9JB, UK: Jessica Kingsley Publishers.
64. Barbera, M. L. (2007), The Verbal Behavior Approach, London: Jessica Kingsley Publishers.
65. Bayley N. (1993), Baley Scales of Infant Development, The Psychological Corporation, USA, pp182,186,193,360.
66. Boe R. and Winokur S. (1978), A Procedure for Studying Echoic Control in Verbal Behavior, Journal of Experimental Analysis of Behavior.
67. Bondy A. & Frost L. (1994), The Picture Exchange Communication System. Focus on Autistic Behavior. 142
68. Bourret J., Vollmer T. R. and Rapp J. (2004), Evaluation of Vocal Mand Assessment and Vocal Mand Training Procdures, Journal of Applied Behavior Analysis, N0 37, pp129-144.
69. Bryna Siegel (1996), Behavioral Intervention for Young Children with Autism – A Manual for Parents and Professional, PRO – ED, Inc.
70. Bryna Siegel (2003), Helping Children with Autism Learn, Oxford university press.
71. Centers for Disease Control and Prevention (2007). Prevalence of the Autism Spectrum Disorders in Multiple Areas of the United States, Surveillance Years 2000 and 2002-A Report from the Autism and Developmental Disabilities Monitoring, USA.
72. Chase P. N., Johnson K. R. and Sulzer-Azaroff B. (1985), Verbal Relations within Instruction: Are There Subclasses of the Intraverbal? Journal of Experimental Analysis of Behavior.
73. Chomsky N. (1959), Review of B. F. Skinner's Verbal Behavior Language, pp26 58
74. Gary Mesibov & Marie Howley (2003), Accessing the Curriculum for Pupil with Autistic Spectrum Disorder, David Fulton Publishers.
75. Girolametto L., Susman F. et al. (2007), Using Care Study Method to Investigate the Effects of Interactive Intervention for Children with ASD. Journal of Communication Disorder, N0 40, pp470 – 492.
76. Green G. (2006), Applied Behabior Analysis for Autism.
77. Harris SL. et al (1991), Changes in Cognitive and Language Functioning of Preschool Children with Autism, Journal of Autism and Developmental Disorders N0 21, pp281-290.
78. Harris SL., Weiss MJ. (1998), Right from the Start Behavioral Intervention for Young Children with Autism. 143
79. Hayoung A. L. (2010), Use of Music in Applied Behavior Bnalysis Verbal Approach for Children with Autism Spectrum Disorders, Music Therapy Perspective.
80. Hayoung A. L. and Draper E. (2011), The Effects of Music Therapy Incorporated with Applied Behavior Analysis Verbal Behavior Approach for Children with Autism Spectrum Disorders, Journal of Music Therapy. N0 48, pp532-550.
81. Hodgdon L. A. (2003), Solving Behavior Problems in Austism, Quirk Roberts Publishing, Michigan, U. S. A.
82. Hodgon L. (1995), Solving Social Behavior Problems through the Use of Visually Supported Communication, In K Quill (Ed), Teaching Children with Autism.
83. Kanner L. (1943), Autistic Disturbances of Affective Contact, Nervous Child N0 2, pp217-250 (The Pediatrician’s Role in the Diagnosis and Management of Autistic Spectrum Disorders in Children, Pediatrics N0 107, pp1221-1226).
84. Kaplan LP. (2004), The Officical Autism 101 Manual, Seattle, WA: Autism Today, USA.
85. Kliegman R. M. and Behrman R. E. (2007), Etiology of Autism-Textbook of Pediatrics, Volume 1, Nelson, 18th Ed.
86. Kliegman RM. (2007), Etiology of Autism. Textbook of Pediatrics, Nelson, 18th ed. (Cắt đi)
87. Lamare J. and Holland J. G. (1985), The Functional Independence of Mands and Tacts, Journal of the Experimental Analysis of Behavior, No 43, pp5-19.
88. Leaf J., McEachin J., Harsh J. D. (1999), A Work in Progress: Behavior Management Strategies and a Curriculum for Intensive Behavioral Treatment of Autism, NewYork: DRL Books Inc.
89. LeBlanc L. A. et al (2006), Behavioral Language Interventions for Children with Autism: Comparing Applied Verbal Behavior and Naturalistic Teaching Approaches, The Analysis of Verbal Behavior. 144
90. Lovaas OI. (1987), Behavioral Treatment and Normal Educational and Intellectual Functioning in Young Autistic Children, Journal of Consulting and Clinical Psychology, N0 55, pp3-9.
91. Luyster RJ. et al (2008), Language Assessment and Development in Toddlers with Autism Spectrum Disorders, Journal of Autism and Developmental Disorders, N0 38, pp1426-1438.
92. Mary Lynch Babera & Tracy Rasmussen (2007), The Verbal Behavior Approach, London, UK, Jessica Kingsley Publishers & Philadesphia, PA, USA.
93. Maurice C. (1996), Behavioral Intervention for Young Children with Autism, Pro Ed. An International Publisher, USA.
94. McConachie H., Randle V. et al (2005), A Controlled Trial Comparing thr Outcomes for Parent and Children resulting from Parent, Practicipation in a More Than Words Program, The Journal of Pediatrics, N0 147, pp335-340.
95. Michael J. (1982), Skinner's Elementary Verbal Relations: Some New Categories, The Analysis of Verbal Behavior.
96. Michael J. (1984), Verbal Behavior, Journal of Experimental Analysis of Behavior.
97. Mickey Keenan, Mary Henderson, Ken P. Kerr & Karola Dillenburger (2006), Applied Behaviour Analysis and Autism, Jessica Kíngley Publishers.
98. National Center on Birth Defects and Developmental Disabilities (2009), Prevalence of the Autism Spectrum Disorders in Multiple Areas of the United States, Surveillance Years 2000-2002-A Report from the Autism and Developmental Disabilities Monitoring (ADDM), Network 2011 from hhtp: // cdc. Gov/ncbddd/dd/addmprevalence. Htm.
99. Nordquist V. M. (1971), A Method for Recording Verbal Behavior in Free-Play Settings, Journal of Applied Behavior Analysis.
100. Pasco G. & Tohill C. (2011), Predicting Progress in Picture Exchange Communication System Use by Children with Autism, International Journal of Language and Communication Disorder. 145
101. Paul R. And Sturmey P. And Fitzer A. (2007), Autism Spectrum Disorder: Applied Behavior Analysis, Evidence, and Practice, Austin, TX: Pro-Ed, Inc.
102. Power MD. (2000), Children with Autism, Woodbine House, USA.
103. Richard G. J. (1997), The Source for Autism, Woodbine House, USA.
104. Schopler E., Reichler R. J., Renner B. R. (1988), The Childhood Autism Rating Scale, Western Psychological Services, USA.
105. Scott J., Clark C., Brady M. P. (2000), Students with Autism, Singular Publishing, USA.
106. Sicile-Kira C. (2004), Autism Spectrum Disorders, The Berkley Publishing Group, New York, USA.
107. Siegel B. (2003), Helping Children with Autism Learn, Oxford University.
108. Skinner B. F. (1974), About Behaviorism, New York: Knopf.
109. Skinner B. F. (1981), How to Discover What You Have to Say-A Talk to Students, The Behavior Analyst, N0 4, pp1-7.
110. Skinner B. F. (1957), Verbal Behavior, Engelwood Cliffs, NJ: Prentice Hall.
111. Skinner B. F. (1968), Technology of Teaching, Engelwood Cliffs, NJ: Prentice Hall.
112. Skinner B. F. (1969), Contingencies of Reinforcement: A Theoretica Analysis, Engelwood Cliffs, NJ: Prentice-Hall.
113. Spradlin, J. E. (1963), Assessment of Speech and Language of Retarded Children: The Parsons Language Sample, Journal of Speech and Hearing Disorders, Monograph, N0 10, pp8-31.
114. Stafford M. W., Sundberg M. L. And Braam S. J. (1988), A Preliminary Investigation of the Consequences that Define the Mand and the Tact, Journal of the Analysis of Verbal Behavior, N0 6, pp61-71.
115. Sturmey P. And Fitzer A. (2007), Autism Spectrum Disorder: Applied Behavior Analysis, Evidence and Practice, Austin, TX: Pro-Ed, Inc. 146
116. Sundberg M. L, Partington J. W. (1998), Teaching Language to Children with Autism or Other Developmental Disabilities, Pleasant Hill, CA: Behavior Analysts, Inc.
117. Sundberg H. L. (1983), Language in J. L. Matson, & S. E. Breuning (Eds, Assessing the mentally retarded (pp. 285-310). New York: Grune & Stratton.
118. Sundberg M. L. & Fuqua R. W. (1980), A Behavioral Analysis of the Language Development of the Deaf, Unpublished Manuscript, Western Michigan University.
119. Sundberg M. L. And Sundberg C. A. (2011), Intraverbal Behavior and Verbal Conditional Discriminations in Typically Developing Children and Children with Autism, The Analysis of Verbal Behavior.
120. Sundberg M. L. And Michael J. (2001), The Benefits of Skinner's Analysis of Verbal Behavior for Children with Autism, Behavior Modification.
121. Sundberg M. L. Patington J. W. (2010), Teaching Language to Children with Autism or Other Developmental Disabilities.
122. Sundberg M. L. Et al (2002), Contriving Establishing Operations to Teach Mands for Information, The Analysis of Verbal Behavior.
123. Sundberg M. L., Endicott K. And Eigenheer P. (2000), Using Intraverbal Prompts to Establish Tacts for Children with Autism, The Analysis of Verbal Behavior.
124. Sundberg (1990), Teaching Verbal Behavior to the Developmentally Disabled, PhD.
125. Sussman F. (1999), More Than Words – Helping Parents Promote Communication and Social Skills in Children with Autism Spectrum Disorder, The Hanen Centre: Toronto, Canada.
126. Val Cumine, Julia Leach & Gill Stevenson (2000), Autism in Early Years, David Fulton Publishers.
127. Vargas E. A. (1982), Intraverbal Behavior, The Analysis of Verbal Behavior.
128. Vedora J., Meunier L. And Mackay H. (2009), Teaching Intraverbal Behavior to Children with Autism: A Comparison of Textual and Echoic Prompts, The Analysis of Verbal Behavior. 147
129. Vinson B. P. (2001), Essentials for Speech-Language Pathologists, Cengage Learning Publisher.
130. Volkmar F. R., Paul R., Klin A., Cohen D. (2005), Handbook of Autism and Pervasive Development Disorders, Vol 2, John Wiley & Sons, USA.
131. Wallace M. D., Iwata B. A. And H. G. P. (2006), Establishment of Mands Following Tact Training as a Function of Reinforcer Strength, Journal of Applied Behavior Analysis.
132. Weiss M. T., Harris S. L. (2001), Reaching Out, Jointing In, Woodbine House, USA.
133. Williams G., Carnerero J. J. And Peréz-González L. A. (2006), Generalization of Tacting Actions in Children with Autism, Journal of Applied Behavior Analysis, N0 39, pp233-237.
134. Wing L. (1998), The Autistic Spectrum, Constable & Company Ltd, London.
135. Yoder P. J. & Lieberman R. (2010), Brief Report: Randomized Test of the Efficacy of Picture Exchange Communication System on Highly Generralized Picture Exchanges in Children with ASD, Journal of Autism and Developmental Disorders.


DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HỌC: ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI NGÔN NGỮ CHO TRẺ TỰ KỶ 3 – 6 TUỔI DỰA VÀO BÀI TẬP CHỨC NĂNG


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét