Thứ Tư, 20 tháng 5, 2015

PHÁT TRIỂN MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: PHÁT TRIỂN MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC



NCS: ĐỖ NGỌC MIÊN




MỤC LỤC

1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
4. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
5. Giả thuyết khoa học
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
7. Các luận điểm đưa ra bảo vệ
8. Phương pháp nghiên cứu
9. Đóng góp của đề tài luận án
10. Cấu trúc của Luận án

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu các vấn đề thuộc lĩnh vực đề tài
1.2. Các vấn đề chung về tư duy
1.2.1. Khái niệm tư duy
1.2.2. Đặc điểm của tư duy
1.2.3. Các giai đoạn của tư duy
1.2.4. Các thao tác tư duy
1.3. Các vấn đề về tư duy sáng tạo
1.3.1. Khái niệm tư duy sáng tạo
1.3.2. Đặc trưng của tư duy sáng tạo
1.3.3. Đặc điểm nhân cách của người có tư duy sáng tạo
1.3.4. Quan hệ giữa trí tưởng tượng và tư duy sáng tạo
1.3.5. Trở ngại của lối mòn tư duy đối với tư duy sáng tạo
1.4. Tư duy sáng tạo của học sinh tiểu học
1.4.1. Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học
1.4.2 Tư duy và tư duy sáng tạo của học sinh tiểu học
1.4.2.1. Đặc điểm tư duy của học sinh tiểu học
1.4.2.2. Tư duy sáng tạo của học sinh tiểu học
1.5. Một số vấn đề về dạy tư duy và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
1.5.1. Quan niệm về “dạy tư duy”
1.5.2. Làm thế nào để tạo lập một “lớp học tư duy”
1.5.2.1. Môi trường của một “lớp học tư duy”
1.5.2.2. Nhân tố cơ bản trong “lớp học tư duy”
1.5.3. Phát triển một số yếu tố của tư duy sáng tạo cho học sinh
1.5.4. Biện pháp phát triển một số yếu tố của tư duy sáng tạo cho học sinh
Kết luận chương

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC TIỂU HỌC HIỆN NAY

2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng
2.1.1. Mục đích khảo sát
2.1.2. Đối tượng khảo sát
2.1.3. Phương pháp khảo sát
2.1.4. Mô tả nội dung khảo sát
2.1.5. Mô tả việc đánh giá kết quả khảo sát
2.2. Kết quả khảo sát thực trạng
2.2.1. Nhận thức của GV về TDST và DH phát triển TDST cho HS
2.2.2. Biểu hiện TDST của HS trong quá trình học tập
2.3. Đánh giá chung
Kết luận chương

CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH CÁC LỚP CUỐI CẤP TIỂU HỌC

3.1. Nhóm 1: Các biện pháp tạo lập điều kiện cần thiết để phát triển TDST cho học sinh
3.1.1. Tạo lập môi trường sáng tạo trong lớp học
3.1.2. Tổ chức “lớp học tư duy” – cơ sở để phát triển TDST cho HS
3.1.2.1. GV phát triển các biện pháp dạy TD của mình để tạo lập “lớp học tư duy”
3.1.2.2. GV sử dụng các biện pháp dạy tư duy để phát triển hành vi của HS trong “lớp học tư duy”
3.2. Nhóm 2: Các biện pháp phát triển TDST cho HS
3.2.1. Kích thích trí tưởng tượng sáng tạo cho HS
3.2.2. Tạo lập thói quen mò mẫm - thử sai cho HS
3.2.3. Rèn luyện việc sử dụng linh hoạt các TTTD cơ bản
3.2.3.1. Rèn luyện thao tác phân tích – tổng hợp
3.2.3.2. Rèn luyện thao tác so sánh – tương tự
3.2.3.3. Rèn luyện thao tác trừu tượng hoá - khái quát hoá
3.2.4. Phát triển một số yếu tố của TDST cho HS
3.2.4.1. Phát triển tính mềm dẻo của tư duy (flexibility)
3.2.4.2. Phát triển tính thuần thục (fluency) Của tư duy
3.2.4.3. Phát triển tính độc đáo (originality) Của tư duy
Kết luận chương

CHƯƠNG 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Khái quát về thực nghiệm sư phạm
4.1.1. Mục đích thực nghiệm
4.1.2. Nội dung thực nghiệm
4.1.3. Đối tượng thực nghiệm
4.1.4. Thời gian thực nghiệm
4.1.5. Tổ chức thực nghiệm
4.2. Kết quả thực nghiệm
4.2.1. Các bình diện được đánh giá
4.2.2. Giải thích sơ bộ về đề kiểm tra
4.2.3. Phân tích kết quả thực nghiệm
4.2.3.1. Đánh giá định lượng
4.2.3.2. Đánh giá định tính
4.3. Đánh giá chung về thực nghiệm sư phạm
Kết luận chương

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DVBC Duy vật biện chứng
DH Dạy học
ĐC Đối chứng
GDTH Giáo dục tiểu học
GV Giáo viên
HS Học sinh
NXB Nhà xuất bản
NDDH Nội dung dạy học
PPDH Phương pháp dạy học
PL Phụ lục
QTDH Quá trình dạy học
SGK Sách giáo khoa
TN Thực nghiệm
TD Tư duy
TTTD Thao tác tư duy
TDLG Tư duy lôgíc
TDST Tư duy sáng tạo
TDPP Tư duy phê phán
TNSP Thực nghiệm sư phạm
VD Ví dụ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TÊN BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Mức độ TDST của HS bộc lộ trong quá trình học tập
Bảng 1.2. Nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển TDST cho HS tiểu học
Bảng 1.3. Một số biểu hiện tư duy sáng tạo của HS trong giờ học
Bảng 1.4. Mức độ thực hiện các hoạt động trong giờ dạy của GV nhằm phát triển một số yếu tố của TDST cho HS
Bảng 1.5. Một số cách phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
Bảng 1.6. Mức độ một số hoạt động học tập của HS
Bảng 1.7. Mức độ một số hoạt động học tập của HS thể hiện TDST
Bảng 1.8. Mức độ một số hoạt động của HS trong học phân môn cụ thể
Bảng 1.9. Mức độ một số hoạt động của GV trong quá trình dạy học qua ý kiến của HS
Bảng 1.10. Vai trò của TDST trong quá trình học tập của HS
Bảng 4.1. Kết quả kiểm tra trước khi thực nghiệm (Kết quả bài kiểm tra số 1)
Bảng 4.2. Kết quả kiểm tra sau khi thực nghiệm (Kết quả bài kiểm tra số 2)
Bảng 4.3. Kết quả kiểm tra trước và sau thực nghiệm của nhóm lớp đối chứng
Bảng 4.4. Kết quả kiểm tra trước và sau thực nghiệm của nhóm lớp thực nghiệm

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1: So sánh kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
Biểu đồ 4.2: So sánh kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
Biểu đồ 4.3: So sánh kết quả kiểm tra trước thực nghiệm và sau thực nghiệm của học sinh lớp đối chứng
Biểu đồ 4.4: So sánh kết quả kiểm tra trước thực nghiệm và sau thực nghiệm của học sinh lớp thực nghiệm

-----------------------------------------------------bản gốc luận án tiến sĩ khoa học giáo dục gồm hơn 300tr có nội dung:

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Tư duy sáng tạo (TDST) - bậc cao nhất của hoạt động trí tuệ con người, có tầm quan trọng vô cùng đặc biệt đối với sự phát triển các nền văn minh của loài người. Có TDST không chỉ giúp con người giải quyết được các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống một cách thích hợp mà còn đảm bảo cho việc hiện thực hóa những năng lực tiềm tàng của mỗi cá nhân. Vì vậy nó luôn là một thuộc tính nhân cách mong muốn của xã hội và được coi là mục đích giáo dục toàn cầu. Ngày nay, thời đại máy tính ra đời đã giải phóng một phần sự vất vả của não bộ người và tạo khả năng cho não người đi sâu vào sáng tạo. Nhưng phần cảm xúc, tưởng tượng, phần sáng tạo phát minh thì máy vi tính tinh vi nhất cũng không thể làm được, dù con người có thể chế tạo ra “bộ não người nhân tạo”. Các khoa học về gen, về não bộ người tiếp tục nghiên cứu tìm ra cơ chế sáng tạo ở não người, nhưng theo các nhà nghiên cứu, thì sự tưởng tượng, trực giác, linh cảm thì hầu như luôn luôn lẩn tránh các dụng cụ, phương tiện của khoa học,... Như vậy cần khẳng định rằng, chỉ có TDST của con người mới thúc đẩy mọi phát triển của xã hội loài người. Do đó, TDST không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà tâm lý học mà cả các nhà khoa học sư phạm, bởi mối quan hệ sâu sắc của nó với hoạt động học tập của HS trong nhà trường.

Những năm gần đây, mục tiêu giáo dục của nhiều nước trên thế giới được thay đổi theo hướng quan tâm dạy TDST trong nhà trường. Chẳng hạn, hiện nay chính phủ Singapore quyết định cắt giảm 30% chương trình giảng dạy bậc tiểu học, chuyển trọng tâm vào việc phát triển TDST cho HS hơn là nhồi nhét kiến thức. Cương lĩnh giáo dục mới của Nga cũng chủ trương giảm bớt phần kiến thức cụ thể, tập trung vào hình thành cách nghĩ của HS. Cuối năm 1999, Thái Lan thông qua Luật Giáo dục Quốc gia ghi rõ yêu cầu cải cách giáo dục phải gắn với phát huy tiềm năng sáng tạo của HS. Vấn đề phát triển năng lực tư duy trong trường học cũng được quan tâm hàng đầu trong nghiên cứu và chính sách giáo dục của các quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật, Đức [189]. Ở Việt Nam, theo Luật giáo dục 2005 (Điều 28): Giáo dục phổ thông có mục tiêu giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt nam xã hội chủ nghĩa.

Điều này cho thấy song song với việc dạy tri thức, phát triển TDST được xem là vấn đề quan trọng trong giáo dục con người: “Dạy cho trẻ không những biết thông tin mà còn dạy kỹ năng suy nghĩ giúp trẻ sử dụng thông tin một cách tốt nhất” [16, tr9]. Như vậy, thông qua DH để tạo nền móng trí tuệ, hoạt động sáng tạo ở người học được xem như một trong những mục tiêu trọng tâm của giáo dục ở nhà trường phổ thông nói chung, nhà trường tiểu học nói riêng trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay.

Từ những năm 50 của thế kỉ XX, trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về sáng tạo tập trung vào các vấn đề như: Những tiêu chuẩn cơ bản của hoạt động sáng tạo; Sự khác biệt giữa sáng tạo và không sáng tạo; Bản chất hoạt động của sáng tạo; Thuộc tính của nhân cách sáng tạo; Phát triển năng lực sáng tạo, kích thích hoạt động sáng tạo,... Của nhiều tác giả lớn như J. P. Guilford (1950,1956,1967a, 1967b, 1970), Barron (1955,1952,1981,1995), Getzels J. W (1962,1975), Jackson (Getzels J. W & Jackson P. W, 1962), Torrance (1962,1963,1965,1975,...),Wallace D. B & Gruber H. E (1989),... Các nhà tâm lý học Liên Xô

(cũ), Tiệp Khắc, Ba Lan, Đức,.. cũng có nhiều nghiên cứu về vấn đề sáng tạo cả về mặt lý luận và thực nghiệm.

Trong nước, cũng có nhiều công trình nghiên cứu về TDST của các tác giả lớn như:

Hoàng Chúng (1964), Nguyễn Cảnh Toàn (2003,2004), Nguyễn Huy Tú (1996,2006,..), Đức Uy (1999), Phạm Văn Hoàn (1969), Phan Dũng (1992,1994,2002,...), Tôn Thân (1995,1996), Trần Luận (1996), Phạm Thành Nghị (1993,2011),... Những nghiên cứu này tập trung ở những cấp học cao như THCS, THPT,…

Trong Giáo dục tiểu học, gần đây cũng có một số công trình nghiên cứu về rèn luyện và phát triển TDST cho HS. Chẳng hạn như: “Rèn luyện TDST cho HS tiểu học thông qua hoạt động giải toán hợp” (Trần Thị Thu Hà, 2005); “Ứng dụng một số phần mềm công cụ để DH các bài toán cắt ghép hình góp phần phát triển TDST cho HS tiểu học” (Trịnh Quốc Trung, 2006); “Xây dựng hệ thống bài tập rèn kĩ năng TDST cho HS lớp 5 thông qua DH các yếu tố hình học” (Đặng Thị Hương Lan, 2007); “Thực trạng mức độ TDST của HS lớp 4 qua học tập phân môn tập làm văn” (Bùi Thị Kim Trúc, 2008). Các công trình nghiên cứu đã góp phần giải quyết được phần nào những đòi hỏi của thực tiễn DH tiểu học. Tuy vậy, để đáp ứng yêu cầu ngày một cao trong đào tạo con người hiện nay, vấn đề phát triển TDST cho HS cần được tiếp tục nghiên cứu.

Như vậy, có thể thấy:

- Thứ nhất, TDST là một phẩm chất trí tuệ cần thiết và quan trọng của con người: “TDST là năng lực quan trong nhất để mỗi người chuẩn bị cho cuộc sống của mình” (Erick Laudau (1990)). Chỉ có TDST của con người mới thúc đẩy mọi phát triển của xã hội loài người. Không một cách giải quyết vấn đề nào mà không đòi hỏi phải sáng tạo.

- Thứ hai, tầm quan trọng của TDST trong hoạt động học tập và hoạt động thực tiễn được nhận thức sâu sắc và đang từng bước thực hiện thành chương trình hành động cụ thể trong giáo dục và trong DH. Việc phát triển TDST nói riêng, hoạt động sáng tạo nói chung trong chương trình học tập của HS là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách không chỉ bởi đòi hỏi của xã hội ngày nay: “đổi mới tư duy”, phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của HS – SV,... mà còn là yêu cầu tự thân của QTDH, quá trình đổi mới PPDH và học, đổi mới giáo dục.

- Thứ ba, TDST mặc dù đã được đề cập và nghiên cứu từ lâu trên thế giới nhưng cụ thể đối với lĩnh vực giáo dục tiểu học ở Việt Nam còn khá mới mẻ. Việc phát triển TDST cho HS tiểu học nhìn chung còn hạn chế bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó chưa có biện pháp phù hợp hiệu quả được xem là nguyên nhân chính.

Tóm lại:

Giáo dục thế hệ trẻ có nhân cách sáng tạo là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của giáo dục, trong đó có Giáo dục tiểu học. Điều này được thể hiện trong mục đích của mọi hoạt động của nhà trường, đặc biệt là việc tổ chức hoạt động học tập nhằm hướng đến việc hình thành và phát triển ở HS các phẩm chất của một nhân cách sáng tạo. Hiện nay, tuy đã có những nghiên cứu về TD, TDST và rèn luyện, phát triển TDST cho HS, nhưng thường là ở cấp học cao hơn như Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, gắn với một môn học cụ thể và thường cho HS khá, giỏi. Ở cấp

Tiểu học, các nghiên cứu về TDST thường tập trung vào việc thiết kế bài tập hoặc chỉ gắn với một chủ đề, phạm vi kiến thức hẹp trong một môn học. Luận án của chúng tôi tiếp tục đi sâu hơn vào một vấn đề chưa được quan tâm nhiều: Phát triển một số yếu tố của TDST cho HS tiểu học, với quan niệm rằng: Các yếu tố như tính tính linh hoạt, mềm dẻo, tính thuần thục, tính nhạy cảm, tính phê phán, tính độc đáo, tính chi tiết,... Có thể phát triển ngay từ cấp Tiểu học thông qua các môn học. Ngoài ra, cũng cần thấy là có thể phát triển những yếu tố của TDST cho mọi HS (kể cả HS trung bình) Bằng việc tạo ra một lớp học khích lệ TD của HS cũng như việc vận dụng các biện pháp chuyên biệt theo các cách thức và mức độ khác nhau phù hợp với từng nhóm đối tượng HS.

Đó chính là mục đích nghiên cứu của Luận án này.

2. Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp tổ chức dạy học nhằm phát triển một số yếu tố của TDST cho HS tiểu học.

3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học tiểu học.

3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp phát triển một số yếu tố của TDST cho HS trong dạy học tiểu học.

4. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu:

- Các vấn đề về TDST và TDST của HS ở các lớp cuối cấp tiểu học.

- Các vấn đề về dạy tư duy - cơ sở để phát triển một số yếu tố của TDST cho HS tiểu học.

- Xây dựng các biện pháp phát triển một số yếu tố của TDST cho HS trong dạy học ở các lớp cuối cấp tiểu học.

- Thực nghiệm các biện pháp trong dạy học môn Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên – Xã hội ở các lớp 4 và 5.

5. Giả thuyết khoa học

Mọi HS bình thường đều có khả năng TDST ở các mức độ khác nhau. Vì vậy có thể phát triển được một số yếu tố của TDST cho HS tiểu học trên cơ sở tạo ra một môi trường lớp học thúc đẩy tư duy kết hợp với những biện pháp dạy tư duy thích hợp.

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định cơ sở lý luận của việc phát triển TDST cho HS tiểu học.

- Đánh giá thực trạng dạy học phát triển TDST cho HS ở trường tiểu học hiện nay.

- Đề xuất biện pháp phát triển một số yếu tố của TDST cho HS trong dạy học tiểu học.

- Thực nghiệm sư phạm.

7. Các luận điểm đưa ra bảo vệ

- Các yếu tố của TDST không chỉ có ở HS khá, giỏi. Mỗi HS bình thường đều có thể phát triển các phẩm chất trên của TDST ở các mức độ khác nhau. Vì vậy, một số yếu tố của TDST như tính độc lập, mềm dẻo, nhạy cảm, phê phán, linh hoạt, thuần thục, độc đáo, chi tiết có thể hình thành và phát triển ngay từ cấp tiểu học và cho các trình độ HS khác nhau.

- Muốn TDST thì trước hết HS phải tích cực TD. Muốn HS tích cực TD thì người GV phải tổ chức được “lớp học TD”. Có nghĩa là tổ chức được lớp học trong đó mọi HS đều được TD một cách nhiều nhất theo khả năng của mình. Tiếp theo, GV phải tạo được các điều kiện cần thiết kích thích TDST của HS. Sau cùng, tác động phát triển chính các yếu tố của TDST cho HS trong quá trình học tập của các em.

- Việc phát triển một số yếu tố của TDST cho các đối tượng HS trong cùng một lớp học đòi hỏi GV phải vận dụng biện pháp ở các mức độ khác nhau sao cho phù hợp để có thể phát triển tối đa một số yếu tố của TDST ở từng nhóm đối tượng HS.

8. Phương pháp nghiên cứu

8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tư liệu (sách, tài liệu, các công trình nghiên cứu - luận án, luận văn, khóa luận, bài báo khoa học,…) Để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.

8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Điều tra giáo dục: Điều tra, khảo sát thực tế hoạt động dạy học của GV bằng cách sử dụng phiếu hỏi, phỏng vấn và dự giờ nhằm đánh giá thực trạng việc DH phát triển TDST cho HS ở các trường tiểu học hiện nay.

+ Thực nghiệm sư phạm: Nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của biện pháp đã đề xuất.

+ Các phương pháp hỗ trợ khác:

- Lấy ý kiến chuyên gia: Xin ý kiến của các chuyên gia về các vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài;

- Quan sát sư phạm: Quan sát các hoạt động của GV và HS trong quá trình dạy và học;

- Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động giáo dục: Nghiên cứu sản phẩm của GV và HS (vởHS, kế hoạch DH, giáo án của GV) Để góp phần đưa ra những đánh giá về việc DH phát triển TDST cho HS tiểu học;

- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Tổng kết những sáng kiến kinh nghiệm của GV tiểu học, cán bộ quản lý ở một số trường tiểu học về vấn đề trên).

8.3. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các phần mềm thống kê toán học trong đó chủ yếu là phần mềm SPSS để xử lý số liệu điều tra khảo sát và thực nghiệm sư phạm.

9. Đóng góp của đề tài luận án

- Về lý luận:

Xây dựng được khung lí thuyết tương đối hoàn chỉnh về các vấn đề lý luận có liên quan đến TDST và phát triển TDST cho HS trong DH. Trong đó bao gồm: Hệ thống hóa và hoàn thiện các khái niệm cũng như các vấn đề liên quan đến TD, TDST, TDST của HS tiểu học; Làm rõ một số yếu tố tác động đến TDST như trí tưởng tượng, lối mòn tư duy, các phẩm chất của nhân cách sáng tạo; Làm sáng tỏ các vấn đề liên quan đến dạy TD và việc tổ chức một “lớp học TD” – cơ sở để phát triển một số yếu tố của TDST cho HS;

- Về thực tiễn:

+ Phân tích và đánh giá thực trạng việc dạy TD nói chung, phát triển TDST nói riêng cho HS thông qua dạy các môn học ở một số trường tiểu học;

+ Xây dựng hai nhóm biện pháp dạy học nhằm phát triển một số yếu tố của TDST cho HS các lớp cuối cấp tiểu học.

10. Cấu trúc, bố cục của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được chia thành bốn chương:

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN TDST CHO HS TRONG DH TIỂU HỌC

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TDST CHO HS TRONG DH TIỂU HỌC HIỆN NAY

CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA TDST CHO HS CÁC LỚP CUỐI CẤP TIỂU HỌC

CHƯƠNG 4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Antoine De La Garanderie (1998), Rèn luyện trí tuệ để thành đạt, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội.
2. Dương Xuân Bảo (chủ biên) (2007), Hãy vượt qua tính ỳ tâm lí, NXB Giáo dục, Hà Nội.
3. Lê Hải Châu (1972), Rèn luyện trí thông minh qua việc giảng dạy các bộ môn, Giáo dục cấp 2-3, H, 1971-1972.
4. Nguyễn Hữu Châu (2008), “ Chương trình dựa trên triết lý “Giáo dục vì sự phát triển toàn diện của mỗi con người””, Tạp chí Khoa học giáo dục (số 28).
5. Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
6. Hoàng Chúng (1964), Rèn luyện khả năng sáng tạo toán học ở nhà trường phổ thông, NXB Giáo dục. Hà Nội.
7. Vũ Văn Dân (1995), Về việc phát triển tư duy của học sinh trong hoạt động học tập, Nghiên cứu giáo dục, H, 2-1995.
8. Phan Dũng (1992), Làm thế nào để sáng tạo, Ủy ban khoa học và kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
9. Phan Dũng (1994), Sổ tay sáng tạo. Các thủ thuật (nguyên tác cơ bản), Sở khoa học công nghệ và môi trường TP.HCM.
10. Phan Dũng (2002), Phương pháp luận sáng tạo khoa học – kỹ thuật giải quyết vấn đề và ra quyết định (giáo trình tóm tắt), Trung tâm Sáng tạo khoa học – kĩ thuật (TSK), TP.HCM.
11. Dự án phát triển giáo viên tiểu học (2006), Đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
12. Dự án Việt Bỉ (Hỗ trợ học từ xa) (2002), Dạy kỹ năng tư duy, Hà Nội.
13. Vương Tất Đạt (2004), Lôgíc học đại cương, NXB Đại học Sư phạm.
14. Phạm Gia Đức-Phạm Đức Quang (2007), Đổi mới phương pháp dạy học môn toán ở trường trung học cơ sở nhằm hình thành và phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh, NXB ĐHSP, Hà Nội.
15. Edward De Bonno (1993), Sáu mũ tư duy, Công ty cổ phần tư vấn và dịch vụ Khoa học Kĩ thuật Scitec.
16. Edward de Bono (2005), Dạy trẻ phương pháp tư duy, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.
17. Phạm Hoàng Gia (1973), Bản chất của trí thông minh, Nghiên cứu giáo dục, H, 7
1973.
18. George P. Boulden (2004), Tư duy sáng tạo, Ngô Đức Hiếu, Đỗ Mạnh Cương (biên dịch), NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh.
19. Hội TL-GD học Việt Nam, (1997), Hội thảo khoa học “L.X.Vưgotxki nhà tâm lý học kiệt xuất thế kỉ XX (1896 – 1934)”, Hà Nội.
20. Trương Bích Hà (1999), Tưởng tượng sáng tạo của sinh viên khoa Diễn viên, trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Việt Nam, NXB Đại học Sư Phạm, Hà Nội.
21. Phạm Minh Hạc (1998), Giáo trình Tâm lí học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
22. Dương Bích Hằng (2005), “Tư duy phê phán và sáng tạo: HS thiếu hay không được học?”, Báo giáo dục và thời đại chủ nhật, (số 40).
23. Trần Diên Hiển (2002), Thực hành giải toán tiểu học ( tập I, II), NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
24. Trần Hiệp, Đỗ Long (chủ biên) (1990), Sổ tay Tâm lí học, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội.
25. Đỗ Trung Hiệu, Đỗ Đình Hoan, Vũ Dương Thuỵ, Vũ Quốc Chung (2001), Phương pháp dạy học môn toán ở tiểu học, NXB Giáo dục.
26. Nguyễn Trọng Hoàn (2003), Rèn luyện tư duy sáng tạo trong dạy học tác phẩm văn chương, NXB Giáo dục, Hà Nội.
27. Phạm Văn Hoàn, Phạm Gia Đức (1967), Rèn luyện kĩ năng công tác độc lập cho học sinh qua môn toán, NXB Giáo dục, Hà Nội.
28. Phạm Văn Hoàn (1969), Rèn trí thông minh qua môn toán và phát hiện bồi dưỡng học sinh có năng khiếu toán cấp 1, NXB Giáo dục, Hà Nội.
29. Phạm Văn Hoàn, Trần Chung (4/1969-1970), Một số biện pháp chủ yếu để bồi dưỡng học sinh giỏi toán cấp 2, Giáo dục cấp 2-3, Hà Nội.
30. Phạm Văn Hoàn, Trần Thúc Trình, Nguyễn Gia Cốc (1981), Giáo dục học môn toán, NXB Giáo dục, Hà Nội. 
31. Đặng Vũ Hoạt (1995), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học Giáo dục, Giáo trình cao học Giáo dục học, Viện Khoa học giáo dục.
32. Đặng Vũ Hoạt (1997-1998), Giáo dục học đại cương I và II, NXB Giáo dục, Hà Nội.
33. Đặng Vũ Hoạt, Phó Đức Hoà, Nguyễn Hữu Hợp (1997-1998), Giáo dục học tiểu học I và II, NXB Giáo dục, Hà Nội.
34. Bùi Văn Huệ (1997), Tâm lý học Tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
35. Nguyễn Sinh Huy (1998), Xu thế đổi mới trong giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
36. Dương Thị Mai Hương (2002), Rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh qua các giờ làm văn ở nhà trường trung học phổ thông, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.
37. Đặng Thành Hưng (2001), Quan niệm và xu thế phát triển phương pháp dạy học trên thế giới, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
38. Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại – lý luận-biện pháp – kĩ thuật, NXB ĐHQG Hà Nội.
39. Đặng Thành Hưng, Trịnh Thị Hồng Hà, Nguyễn Khải Hoàn, Trần Vũ Khánh (2012), Lý thuyết phương pháp dạy học, NXB ĐH Thái Nguyên.
40. Đặng Thành Hưng (2012), Cơ sở tâm lý học giáo dục, Giáo trình đào tạo tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.
41. Howard Gardner (1997), Cơ cấu trí khôn, NXB Giáo dục, Hà Nội.
42. Jan Amos Komensky (1991), Thiên đường của trái tim, NXB Ngoại Văn.
43. Nguyễn Bá Kim, Vũ Dương Thụy (2003), Phương pháp dạy học môn toán, NXB Giáo dục.
44. Kurecxki V.A. (1973), Những cơ sở của tâm lý học sư phạm, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội.
45. Kurecxki V.A. (1981), Tâm lý năng lực toán của học sinh, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội.
46. Luật Giáo dục (2005), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
47. Đặng Thị Hương Lan (2007), Xây dựng hệ thông bài tập rèn kĩ năng tư duy sáng tạo cho học sinh lớp 5 thông qua dạy học các yếu tố hình học, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Hà Nội. 
48. Trần Ngọc Lan (chủ biên), Trương Thị Tố Mai (2007), Rèn luyện tư duy cho học sinh trong dạy học môn Toán bậc tiểu học, NXB Trẻ, Hà Nội.
49. Đặng Thị Lanh (chủ biên), (2002), Tiếng Việt nâng cao lớp 4, NXB Giáo dục, Hà Nội.
50. Đặng Thị Lanh (chủ biên), (2004), Tiếng Việt nâng cao lớp 5, NXB Giáo dục, Hà Nội.
51. Duy Lập (2008), Phát triển trí tưởng tượng và sáng tạo của trẻ, NXB Thanh niên, Hà Nội.
52. Phan Trọng Luận (1969), Rèn luyện tư duy trong giảng dạy văn học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
53. Trần Luận (1995), Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông qua hệ thống bài tập, Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 8/1995.
54. Trần Luận (1995), Về dạy học sáng tạo môn toán ở trường phổ thông, Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 3/1995.
55. Trần Luận (1996), Vận dụng tư tưởng sư phạm của G. Polya xây dựng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực sáng tạo của học sinh chuyên toán THCS, Luận án PTS Tâm lí Giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục, HN.
56. Phan Thị Luyến (2008), Rèn luyện tư duy phê phán của học sinh trung học phổ thông qua dạy học chủ đề phương trình và bất phương trình, Luận án TS Giáo dục học, Hà Nội.
57. Laaytex N.X. (1978), Năng lực trí tuệ và lứa tuổi, NXB Giáo dục, Hà Nội.
58. Lecne L. (1947), Dạy học nêu vấn đề (Phạm Tất Đắc dịch), NXB Giáo dục, Hà Nội.
59. Lênin toàn tập, tập 25 (1995), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
60. Võ Đại Mau, Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi toán 4-5, NXB Trẻ.
61. Hứa Mộng (1991), Phương pháp phát triển trí tuệ, NXB Thông tin, Hà Nội.
62. Phạm Thanh Nghị, Nguyễn Huy Tú (1993), Sáng tạo-bản chất và phương pháp chẩn đoán, Thông tin khoa học giáo dục số 39-1993.
63. Phạm Thành Nghị (2011), Những Vấn đề tâm lý học sáng tạo, NXBĐHSP.
64. Lê Hữu Nghĩa, Vũ Văn Thuấn, Nguyễn Quang Điển, Trần Phúc Thăng, Nguyễn Ngọc Long (1997), Triết học (Dùng cho Nghiên cứu sinh và học viên cao học không thuộc chuyên ngành triết học) tập III, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 
65. Phan Trọng Ngọ (chủ biên), Nguyễn Đức Hướng (2003), Các lý thuyết phát triển tâm lý người, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
66. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
67. Nickerson R.S.(2002), Dạy kĩ năng tư duy (Tài liệu hỗ trợ dạy học từ xa), Dự án Việt-Bỉ, Hà Nội.
68. Omizumi Kagayaki (1991), Phương pháp luyện trí não, NXB Thông tin, Hà Nội.
69. Patricia H. Miler (2003), Các lý thuyết về tâm lý học phát triển, NXB Văn hóa – Thông tin.
70. Petrovski A.V.(1982), Tâm lý học lưa tuổi và tâm lý học sư phạm, Tập I, II, NXB Giáo dục, Hà Nội.
71. Hoàng Phê (chủ biên) (1997), Từ điển Tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
72. Piaget J. (2001), Tâm lý học và giáo dục học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
73. Pôlia G. (1969), Giải một bài toán như thế nào? Hồ Thuần, Bùi Tường dịch, NXB Giáo dục, Hà Nội.
74. Pôlia G. (1976), Sáng tạo toán học, người dịch: Phan Tất Đắc, Nguyễn Giản, Hồ Thuần, NXB Giáo dục, Hà Nội.
75. Pôlia G. (1976), Toán học và những suy luận có lý, người dịch: Hoàng Chúng, Lê Đình Phi, Nguyễn Hữu Chương, NXB Giáo dục, Hà Nội.
76. Ponomariov Ia. (1976), “Tâm Lý học sáng tạo và sư phạm”, Mát xcơva.
77. Rodentan M., Iudin P. (chủ biên) (1976), Từ điển triết học, NXB Sự thật, Hà Nội.
78. Robert J. Marzano (2011), Nghệ thuật và khoa học dạy học (Người dịch: Nguyễn Hữu Châu), NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
79. Rubinstêin R.S. (1958), Về tư duy và những con đường khảo sát nó, NXB Giáo dục, Hà Nội.
80. Rudich P.A. (1930), Tâm lý học, NXB Thể dục thể thao.
81. Sacdacôp M.N. (1970), Tư duy của học sinh, NXB Giáo dục, Hà Nội.
82. Spiếckin (1960), Sự hình thành tư duy trừu tượng trong những giai đoạn phát triển đầu tiên của loài người, NXB Sự thật, Hà Nội. 
83. Lê Doãn Tá (2004), Một số vấn đề Triết học Mác – Lênin (Lý luận và thực tiễn), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
84. Thái Viết Thảo (2006), Hình thành năng lực sáng tạo cho học sinh trong giải các bài toán hình học, Tạp chí giáo dục số 146/2006.
85. Tôn Thân (1995), Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập nhằm bồi dưỡng một số yếu tố của TDST cho HS khá và giỏi toán ở trường THCS Việt Nam, Luận án Phó Tiến sĩ khoa học Sư phạm – Tâm lý, Viện Khoa học Giáo dục.
86. Đoàn Quang Thọ (Chủ biên) (2006), Giáo trình triết học, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội.
87. Nguyễn Duy Thuận (2007), Giáo trình phát triển tư duy Toán học trong học sinh (Sách dành cho Cao đẳng Sư phạm), NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
88. Trần Trọng Thủy (2000), Sáng tạo: một chức năng quan trọng của trí tuệ, Tạp chí TTKHGD số 81/2000.
89. Vũ Dương Thụy, Vũ Quốc Chung (1994), Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh tiểu học trong quá trình dạy các yếu tố hình học, Nghiên cứu giáo dục, H, 4-1994.
90. Nguyễn Xuân Thức (chủ biên) (2007), Giáo trình Tâm lí học đại cương, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
91. Chu Quang Tiềm (1991), Tâm lý học văn nghệ, NXB. TP.HCM.
92. Nguyễn Cảnh Toàn (1995), Soạn bài dạy trên lớp theo tinh thần dẫn dắt học sinh sáng tạo, tự giành lấy kiến thức, Nghiên cứu giáo dục, H, 1-1995.
93. Nguyễn Cảnh Toàn (1997), Tập cho học sinh giỏi toán làm quen dần với nghiên cứu toán học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
94. Nguyễn Cảnh Toàn (1997), Phương pháp duy vật biện chứng với việc học, dạy học và nghiên cứu toán học, tập I, II, NXB ĐH Quốc gia HN.
95. Nguyễn Cảnh Toàn (2003), 74 câu chuyện học toán thông minh sáng tạo, NXB Nghệ An.
96. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Văn Lê, nhà giáo Châu An (2004), Khơi dậy tiềm năng sáng tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội.
97. Nguyễn Thị Hương Trang (2002), Rèn luyện năng lực giải toán theo định hướng sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh khá giỏi trường trung học phổ thông (qua dạy học giải PT bậc hai, PT lượng giác), Luận án TS Giáo dục học, Viện Khoa học Giáo dục, HN.
98. Trần Thúc Trình (2003), Rèn luyện tư duy trong dạy học toán (Đề cương môn học dành cho học viên Cao học, chuyên ngành phương pháp giảng dạy Toán), Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội.
99. Bùi Thị Kim Trúc (2008), Thực trạng mức độ tư duy sáng tạo của học sinh lớp 4 qua học tập phân môn Tập làm văn, Luận văn thạc sĩ Khoa học Giáo dục, Hà Nội.
100. Nguyễn Huy Tú (1996), Tâm lý học sáng tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội.
101. Nguyễn Huy Tú (1997), Đề cương bài giảng Tâm lý học sáng tạo, Viện KHGD, Hà Nội.
102. Nguyễn Huy Tú (2006), Tài năng quan niệm, nhận dạng và đào tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội.
103. Nguyễn Huy Tú (2006), Bộ trắc nghiệm sáng tạo TSD –Z của Klaus K.Urban với những ứng dụng ở nước ngoài và Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
104. Thái Duy Tuyên (2010), Phương pháp dạy học – truyền thống và đổi mới, NXB Giáo dục Việt Nam.
105. Nguyễn Sĩ Tỳ (1971), Dạy và học phát triển thông minh, Nghiên cứu giáo dục, H, 12-1971.
106. Thomas Armstrong (2011), Đa trí tuệ trong lớp học (Người dịch: Lê Quang Long), NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
107. Tony Buzan (2007), Bản đồ tư duy 10 cách đánh thức tư duy sáng tạo, Gia Linh (biên dịch), NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội.
108. Tony Buzan (2007), New Thinking Group-Bản đồ tư duy trong công việc, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội.
109. Tony & Barry Buzan (2008), The mind map book-Sơ đồ tư duy, Lê Huy Lâm (biên dịch), NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh.
110. Nguyễn Quang Uẩn (1999), Tâm lý học đại cương, NXB ĐHQGHN, Hà Nội.
111. Nguyễn Đức Uy (1996), Tâm lý học đề cương bài giảng, Hà Nội.
112. Nguyễn Đức Uy (1999), Tâm lý học sáng tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội.
113. Phạm Viết Vượng (2000), Giáo dục học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
114. Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (1990), Những kinh nghiệm phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu ở Việt Nam và nước ngoài, Hà Nội. 
115. Vưgotxki L.X. (1985), Trí tưởng tượng và sáng tạo ở lứa tuổi thiếu nhi, NXB Phụ nữ, Hà Nội.
116. Xaytlin A. (1967), Lao động nhà văn, NXB VH.
117. Lê Hải Yến (2008), Dạy và học cách tư duy, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
118. Hoàng Yến, Nguyễn Ngọc Quang (1976), Phát triển tư duy học sinh (tài liệu dịch). NXB Giáo dục, Hà Nội.
119. Wilber J. M. C Keachie (biên dịch 1997), Những thủ thuật trong dạy học.
120. Albert R.S. (1980), Family positions and the attainment of eminence: A study of special family experiences, Gifted Child Quarterly, 1980, 24, 87 – 95.
121. Amabile T.M. (1983a), Social Psychology of Creativity, New York: Springer Verlag.
122. Amabile T.M., Conti R., Coon H., Lazenby J., & Herron M., (1996), Assessing the work environment for creativity, Academy of management Journal.
123. Amabile T.M. (1996), Creativity in context: Update to the social psychology of creativity, Boulder, CO: Westview.
124. AnneJ. Udall and Joan E. Daniels (1991), Creating Active Thinkers: Nine Strategies For a Thoughtful Classroom, Zephyr Press, the USA.
125. Andrew F.M. (1975), Social and psychological factors which influence the creative process, Trong I.A. Taylor & J.W. Getzels (Eds.) Perspectives in creativity, Chicago: Aldine,
1975.
126. Baker M. (1979), Teacher creativity and its effect on student creativity, Creative Child & Adult Quaterly, 4, 20-29.
127. Barron F. & Welsh G.S. (1952), Artistic perception as a factor in personality style: its measurement by a figure preference test, Journal of Psychology.
128. Barron F. (1955), The disposition toward originality. Journal of Abnormal and Social Psychology.
129. Barron F. (1995). No rootless flower: An ecology of creativity. Cresski, NJ: Hampton Press.
130. Bower K.S., Regher G., Balthazard C. & Parker K. (1990), Intuition in the context of discovery. Cognitive Psychology, 22, 72-110. 
131. Csikszentmihalyi M. & Getzels J.M. (1971), Discovery – Oriented behavior and the originality of creative products: A study with artists, Journal of Personality and Social Psychology.
132. Csikszentmihalyi M. (1988), Society, culture and person: A System view of creativity, Trong R.J. Sternberg (Ed). The nature of creativity. Cambridge University Press.
133. Csikszentmihalyi M. (1996), Creativity: Flow and the Psychology of Discovery and Invention, New York: Paper Collins.
134. Dacey J. & Lennon K. (1998). Understanding Creativity – Interplay of Biological, Psychological, and Social Factors, San Francisco: Jossey – Bass Publishers.
135. Danton J (1985), Adventures in thinking, Australia: Thomas Nelson.
136. Drews E.M. (1961), A critical evaluation of approaches to the identification of gifted students, Trong A Traxlex (Ed.), Measurement and evaluation in today’s schools. Washington, D.C.: American Council of Education.
137. Edward de Bono (1991), Teaching thinking, Penguin Books.
138. Edgar Moore W. (1967), Creative and critical thinking, Houghton Mifflin Company, Boston.
139. Evans T.D. (1979), Creativity, sex role socialization and pupil – teacher interractions in early schooling, Sociological Review, 139-155.
140. Fisher R (1990), Teaching children to think, Brazil.
141. Gardner H. (1988b), Creativity: An interdisciplinary perspective, Creativity Research Journal.
142. Gardner H. (1993), Creating minds: An anatomy of creativity seen through the lives of Freud, Einstein, Picasso, Stravinsky, Eliot, Graham, and Gandhi, New York: Basic Books.
143. Getzel J.W. & Jackson P.W. (1962), Family enviroment and cognitive style: A study of the sources of highly intelligent and of highly creative adolescents. American Socialogical Review, 1961, 26, 351-359.
144. Guilford J. P. (1950), Creativity, American Psychologist.
145. Guilford J. P. (1956), Structure of Intellect, Psychological Bulletin.
146. Guilford J. P. (1967a), Creativity: Yesterday, today, and tomorrow, Journal of Creative Behavior.
147. Guilford J. P. (1967b), Nature of human intelligence, New York: McGraw-Hill. 
148. Guilford J. P. (1979), Creativity: Retrospect and prospect, Journal of Creative Behavior.
149. Haddon F.A. & Lytton H. (1968), Teaching approach and the development of divergent thinking abilities in primary schools, British Journal os Educational Psychology, 1968, 38, 171-180.
150. Horwitz R.A. (1979), Psychological effects of the open classroom, Review of Educational Research, 1971, 49, 71-85.
151. Langrehr J. (2005), Assessing Creative & Critical Thinking, Heatherton: Hawker Brownlow Education.
152. Liping Ma (1999), Knowing and teaching elementary mathematics, Lawrence erlbaum associates Publishers.
153. Logan L. and Logan V. (1971), Design for creative thinking, Toronto.
154. Lourdusamy A. (1986), Creativity and sex differences among rural children in Malaysia.
155. Lourdusamy A. (1988), Study of creativity among rural children in Malaysia and its effect on achievement in school subjiects Journal of sciences and mathematics education in S. E. Asia, vol.II.
156. Lowenfeld V. (1962), Creativity, Education of a Stepchild, Trong A Source Book of Creative Thinking, New York.
157. Lubart T.I. (1994), Creativity, Trong R.J. Sternberg (Ed.) Thinking and Problem Solving (tr. 289 – 332) NY: Academic.
158. Mackinnon D. (1962), The nature and nuture of creative talent, American Psychologist, 17, 484 – 495.
159. Miller B.C. & Girrard D. (1979), Family influences on the development of creativity in children: An integrative review, Family Coordinator, 1979, 28, 295-312.
160. Osborn A. (1953), Applied imagination, New York: Scribner’s.
161. Osborn A. (1963), Applied imagination: Principles and procedures of creative thinking, New York: Scribner’s.
162. Parnes S. I. (1963), Education and creativity. Teachers college Record, Vol.64.
163. Penick F.S. (1988), Developing creativity in your classroom. Journal of sciences and math, Ed. In S. E. Asia, vol.II. 
164. Roe A. (1952), A psychologist examines sixty four eminent scientists, Scientific American, 1952, 187, 21-25.
165. Rosenthal R., Baratz S. & Hall C.M. (1974), Teacher behavior, teacher expectations, and gains in pupils rated creativity. Journal of Genetic Psychology, 115-121, 124.
166. Sternberg R.J. & Williams W.M. (1996), How to develop student creativity. Alexandria, VA: Association for Supervision an Curriculum Development.
167. Sternberg R.J. (1997). Thinking styles. Cambridge University Press.
168. Sternberg R.J. & Lubart T.L. (1995), Defying the crowd: Cultivating creativity in a culture of conformity, New York: Free Press.
169. Sullivan J. (1974), Open – traditional – what is the difference? Elementary School Journal, 1974, 74, 493 – 500.
170. Taylor C.W. & Barron F. (1963), Preface, Trong C.W. Taylor & F. Barron (Eds.) Scientific creativity: Its recognition and development. New York: Wiley.
171. Taylor C.W. (1964), Widening horizon in creativity, New York: Wiley.
172. Torrance E.P. (1962), Guilding creative talent, Engewood Cliffs, NJ: Prentice Hall.
173. Torrance E.P. (1963), Exploration in creative thinking in the early school years: A progress report, Trong Taylor C.W. & Barron F. (Eds.), Scientific creativity: Its recognition and development (tr 173-183), New York: Wiley.
174. Torrance E.P, Peterson P. & Davis D. (1963), Revised Originality Scale for Evaluating Creative Writing, Minneapolis: University of Minnesota Press.
175. Torrance E.P. (1965), Rewarding creative behavior: experiments in classroom creativity, Englewood Cliffs, NJ: Prentice Hall
176. Torrance E.P. (1979), Unique needs of creative child and adult, Trong A.H.Passow (Ed.), The gifted and talented: Their education and development. 78th NSSE Yearbook (tr. 352
371). Chicago: National Society for the Study of Education.
177. Torrance E.P. (1995), Insights about creativity: Questioned, rejected, ridiculed, ignored, Educational Psychology Review.
178. Tran Vui (1998), Using Mathematics investigation to enhance student’s critical and creative thinking. SEAMEO RECSAM – Penang, Malaysia.
179. Watson J. (1928), Behaviorism, London: K.Paul.
180. Winner E. (1996), Gifted Children: Myths and Realities, New York: Basic Book.  



DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: PHÁT TRIỂN MỘT SỐ YẾU TỐ CỦA TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét