LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP: NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT BÓN PHÂN CHO CÀ PHÊ VỐI (Coffea Canephora Pierre) GIAI ĐOẠN KINH DOANH TRÊN ĐẤT BAZAN TẠI ĐẮK LẮK
NCS: NGUYỄN VĂN MINH
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Đắk
Lắk là tỉnh có điều kiện khí hậu thời tiết thuận lợi, đất đai màu mỡ, rất phù
hợp cho cây cà phê sinh trưởng phát triển và được coi là thủ phù cà phê của
Việt Nam. Năm 2012, diện tích trồng cà phê của toàn tỉnh là 200.200 ha trong đó
diện tích cà phê kinh doanh đạt 190.300 ha, năng suất trung bình 2,56 tấn/ha,
với sản lượng đạt 487.700 tấn; Là tỉnh trồng cà phê lớn nhất cả nước chiếm 33 %
về diện tích và 38% tổng sản lượng [79], [63]. Trong những năm gần đây, ngành
cà phê Đắk Lắk nói riêng và Tây Nguyên nói chung đã có sự phát triển vượt bậc
góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia trồng cà phê vối có năng suất và sản
lượng cao nhất thế giới. Có được kết quả như vậy là nhờ chúng ta đã áp dụng
thành công nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất trong đó kỹ thuật sử
dụng phân bón đóng vai trò hết sức quan trọng và được xem là biện pháp hàng đầu
để thâm canh tăng năng suất, chất lượng cà phê trong giai đoạn hiện nay.
Tỉnh
Đắk Lắk với diện tích đất đỏ bazan rộng lớn (311.000 ha), một trong những loại
đất rất thuận lợi để mở rộng và phát triển diện tích các loại cây công nghiệp
dài ngày có giá trị kinh tế cao như cao su, hồ tiêu và đặc biệt là cây cà phê.
Hiện
nay, năng suất cà phê vối trên đất đỏ bazan tại Đắk Lắk cao nhất Việt Nam và
Thế giới nhưng chất lượng cà phê nhân xuất khẩu và hiệu quả sản xuất cà phê vẫn
chưa cao. Vì vậy, làm thế nào để vừa tăng năng suất đồng thời nâng cao chất
lượng và hiệu quả kinh tế cây cà phê vối của tỉnh cho tương xứng với tiềm năng
đó là một vấn đề lớn cần phải quan tâm.
--------------------------------------------------------------Luận
án gồm hơn 200tr với nội dung cơ bản như sau:
CÁC
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CPPB: Chi phí phân bón
CĐQH: Cường độ quang hợp
CĐTHN: Cường độ thoát hơi nước
CĐAS: Cường độ ánh sáng
CEC: Dung tích hấp phụ
CNSH&MT: Công nghệ sinh học và Môi trường
DT: Diện tích
DTBQ: Diện tích bình quân
ĐMKK: Độ mở khí khổng
GTSL: Giá trị sản lượng
GDP: Tổng thu nhập bình quân
FAO: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
ICO: Tổ chức cà phê Quốc tế
KHKT: Khoa học kỹ thuật
LN: Lợi nhuận
NĐ CO2: Nồng độ CO2 trong gian bào
NS: Năng suất
NSBQ: Năng suất bình quân
NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QH&TKNN: Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp
TCN: Tiêu chuẩn ngành
TCP: Chi phí phân bón
TN: Thí nghiệm
TCVN: Tiêu chuẩn Quốc gia
SL: Sản lượng
SA: Sunphat amon
UBND: Ủy ban nhân dân
VIFOCA: Hiệp hội cà phê cacao Việt Nam
WASI: Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên
MỤC
LỤC
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu đề tài
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4. Giới hạn đề tài
5. Những đóng góp mới của Luận án
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới và trong nước
1.1.1. Trên thế giới
1.1.2. Ở Việt Nam
1.1.3. Tình hình sản xuất cà phê ở Tây Nguyên
1.1.4. Tình hình sản xuất cà phê ở Đắk Lắk
1.2. Ảnh hưởng các yếu tố sinh thái đến sinh trưởng, phát triển
cây cà phê
1.3. Đất trồng cà phê
1.3.1. Tính chất lí học của đất
1.3.2. Tính chất hóa học của đất
1.4. Vai trò của đạm, lân, kali và những nghiên cứu trong, ngoài
nước về liềulượng và cách bón đối với cây cà phê
1.4.1. Đạm đối với cây cà phê
1.4.2. Lân đối với cây cà phê
1.4.3. Kali đối với cây cà phê
1.4.4. Liều lượng bón đạm, lân và kali cho cà phê
1.4.5. Số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali cho cà phê
1.5. Vai trò của kẽm, bo và những nghiên cứu trong, ngoài nước về
kẽm và bo đốivới cây cà phê
1.5.1. Kẽm đối với cây cà phê
1.5.2. Bo đối với cây cà phê
1.5.3. Bón kẽm và bo cho cà phê
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Nghiên cứu về liều lượng bón đạm và kali cho cây cà phê vối
giai đoạnkinh doanh trên đất bazan
2.2.2. Nghiên cứu về cách bón (số lần và tỉ lệ) Đạm, lân và kali
cho cây cà phêvối giai đoạn kinh doanh trên đất bazan
2.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ của ZnSO4 và
Rosabor đối với cây càphê vối giai đoạn kinh doanh trên đất bazan
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Bố trí thí nghiệm
2.3.2. Phương pháp theo dõi
2.3.3. Phương pháp phân tích
2.3.4. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Nghiên cứu liều lượng bón đạm và kali cho cây cà phê vối giai
đoạn kinhdoanh trên đất bazan
3.1.1. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến hàm lượng một
số chấttrong đất và lá cà phê
3.1.2. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến hàm lượng các
sắc tốquang hợp, quá trình sinh trưởng phát triển cà phê
3.1.3. Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến năng suất, tỉ
lệ hạt cà phênhân xuất khẩu
3.1.4. Hiệu quả kinh tế và hiệu suất đầu tư phân bón khi bón tăng
lượng đạm vàkali cho cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh
3.1.5. Tóm tắt kết quả thí nghiệm
3.2. Ảnh hưởng cách bón (số lần và tỉ lệ bón) Đạm, lân và kali đến
cây cà phê vốigiai đoạn kinh doanh trên đất bazan
3.2.1. Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến hàm
lượng một sốchất trong đất và lá cà phê
3.2.2. Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến hàm
lượng cácsắc tố quang hợp, sinh trưởng phát triển của cây cà phê
3.2.3. Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến năng
suất, tỉ lệ hạtcà phê nhân xuất khẩu
3.2.4. Hiệu quả kinh tế và hiệu suất đầu tư phân bón với số lần và
tỉ lệ bónđạm, lân và kali khác nhau
3.2.5. Tóm tắt kết quả thí nghiệm
3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng nồng độ của ZnSO4 và Rosabor
đối với cây cà phê vốigiai đoạn kinh doanh trên đất bazan
3.3.1. Hàm lượng một số chất trong đất thí nghiệm
3.3.2. Ảnh hưởng nồng độ của ZnSO4 và Rosabor đến hàm
lượng một số chấttrong lá cà phê
3.3.3. Ảnh hưởng nồng độ của ZnSO4 và Rosabor đến quá
trình quang hợp, sinh trưởng phát triển của cà phê
3.3.4. Ảnh hưởng nồng độ của ZnSO4 và Rosabor đến năng
suất, tỉ lệ hạt cà phênhân xuất khẩu
3.3.5. Hiệu quả kinh tế và hiệu suất đầu tư phân bón khi phun ZnSO4
và Rosabor với nồng độ khác nhau cho cà phê vối
3.3.6. Tóm tắt kết quả thí nghiệm
DANH
MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê thế giới (2008
- 2011)
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê trên thế giới
phân theo khu vựcniên vụ 2010 - 2011
Bảng 1.3: Sản lượng cà phê vối 10 quốc gia đứng đầu thế giới (2008
- 2013)
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê Việt Nam năm
2012
Bảng 1.5: Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê Việt Nam (2002
- 2012)
Bảng 1.6: Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê Tây Nguyên năm
2012
Bảng 1.7: Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê Đắk Lắk (2006 -
2012)
Bảng 1.8: Quy hoạch sản xuất cà phê đến năm 2020
Bảng 1.9: Sản xuất cà phê chứng chỉ bền vững tại Đắk Lắk
Bảng 3.1a: Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến một số chỉ
tiêu hóa tínhđất (tầng 0-30 cm)
Bảng 3.1b: Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến một số chỉ
tiêu hóa tínhđất (tầng 0-30 cm)
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của liều lượng đạm và kali đến hàm lượng một
số chất tronglá cà phê
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến hàm lượng
các sắc tốquang hợp trong lá cà phê
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến cường độ
quang hợp, cường độ thoát hơi nước, độ mở khí khổng, nồng độ CO2
trong gian bào
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến chiều dài
cành dự trữ, sốcành khô, tốc độ ra đốt trong mùa mưa
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến khối lượng
100 quả tươi, tỉ lệ tươi/ nhân và năng suất cà phê tươi
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của liều lượng đạm và kali năng suất cà phê
nhân (tấn/ ha)
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của liều lượng bón đạm và kali đến tỉ lệ hạt
cà phê nhân xuấtkhẩu
Bảng 3.9: Hiệu quả kinh tế và hiệu suất đầu tư phân bón khi bón
tăng lượng đạm vàkali cho cà phê vối
Bảng 3.10: Ảnh hưởng số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến một
số chỉ tiêu hóatính đất (tầng 0-30 cm)
Bảng 3.11: Ảnh hưởng số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến hàm
lượng một sốchất trong lá cà phê
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến
hàm lượng cácsắc tố quang hợp trong lá cà phê
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân, kali đến
cường độ quang hợp, cường độ thoát hơi nước, độ mở khí khổng và nồng độ CO2
trong gian bào
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến
chiều dài cành dựtrữ, số cành khô, tốc độ ra đốt trong mùa mưa
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân, kali đến số
chùm quả, tỉ lệ tươi/ nhân và năng suất cà phê
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của số lần và tỉ lệ bón đạm, lân và kali đến
tỉ lệ hạt cà phênhân xuất khẩu
Bảng 3.17: Hiệu quả kinh tế, hiệu suất đầu tư phân bón với số lần
và tỉ lệ bónđạm, lân và kali khác nhau
Bảng 3.18a: Hàm lượng một số chất trong đất thí nghiệm
Bảng 3.18b: Hàm lượng một số chất trong đất thí nghiệm (tt) (tầng
0 - 30 cm)
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của nồng độ ZnSO4 và Rosabor đến
hàm lượng một số chấttrong lá cà phê
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của nồng độ ZnSO4 và Rosabor đến
hàm lượng các sắc tốquang hợp trong lá cà phê
Bảng 3.21: Ảnh hưởng nồng độ của ZnSO4 và Rosabor đến
cường độ quang hợp, cường độ thoát hơi nước, độ mở khí khổng, nồng độ CO2
trong gian bào
Bảng 3.22: Ảnh hưởng nồng độ của ZnSO4 và Rosabor đến
chiều dài cành dự trữ, số cành khô, tốc độ ra đốt trong mùa mưa
Bảng 3.23: Ảnh hưởng nồng độ của ZnSO4 và Rosabor đến
khối lượng 100 quảtươi, tỉ lệ tươi/ nhân và năng suất cà phê tươi
Bảng 3.24: Ảnh hưởng nồng độ của ZnSO4 và Rosabor đến
năng suất cà phê nhân (tấn/ ha)
Bảng 3.25: Ảnh hưởng nồng độ của ZnSO4 và Rosabor đến
tỉ lệ hạt cà phê nhânxuất khẩu
Bảng 3.26: Hiệu quả kinh tế và hiệu suất đầu tư phân bón khi phun
ZnSO4 và Rosabor cho cà phê vối
DANH
MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 3.1: Tương quan hàm lượng đạm trong lá với năng suất cà phê
nhân
Đồ thị 3.2: Tương quan hàm lượng kali trong lá với năng suất cà
phê nhân
Đồ thị 3.3: Tương quan giữa diệp lục a và năng suất nhân khi bón
tăng lượng đạmvà kali
Đồ thị 3.4: Tương quan giữa CĐQH và năng suất nhân khi bón tăng
lượng đạm vàkali
Đồ thị 3.5: Tương quan giữa hàm lượng Zn trong lá và năng suất cà
phê nhân
Đồ thị 3.6: Tương quan giữa hàm lượng B trong lá và năng suất cà
phê nhân
Đồ thị 3.7: Tương quan giữa hàm lượng carotenoit trong lá và năng
suất cà phênhân
Đồ thị 3.8: Tương quan giữa cường độ quang hợp và năng suất cà phê
nhân khiphun ZnSO4 và Rosabor
TÀI
LIỆU THAM KHẢO
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
1. Phạm Quang Anh, (1985) “Hệ
sinh thái cà phê Đắc Lắc”, tập 1, Báo cáo chương trình nghiên cứu tổng hợp
hệ sinh thái cà phê, Hà Nội, 1985.
2. Đỗ Ánh, (2003) “Độ
phì nhiêu của đất và dinh dưỡng cây trồng”, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà
Nội.
3. Lê Ngọc Báu, (1997) “Điều tra nghiên cứu một số biện pháp kỹ
thuật thâm canh cà phê vối đạt năng suất cáo tại Đắk Lắk”, Luận văn Thạc sĩ
nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội.
4. Lê Ngọc Báu, (2001) “Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật thâm
canh cà phê vối (Coffea canephora var. Robusta) Đạt hiệu quả kinh tế cao tại
Đắk Lắk”, Luận án Tiến sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội.
5. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (2002), “Quy
trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối 10 TCN 478-2001” do
Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên biên soạn; Ban hành theo
quyết định số 06/2002/QĐBNN ngày 9/01/2002.
6. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, (2012) “Quy hoạch phát
triển ngành cà phê Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” Ban hành
theo quyết định số 1987/QĐ/BNN-TT ngày 21/8/2012 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT.
7. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, (2013) “Quy
trình tái canh cà phê vối” Ban hành theo quyết định số 273/QĐ-TT-CCN ngày
3/7/2013 của Cục trưởng cục Trồng trọt-Bộ NN&PTNT.
8. Lê Văn Căn, (1978) “Giáo
trình nông hóa” Nhà xuất bản KHKT, Hà Nội.
9. Nguyễn Tri Chiêm và Đoàn Triệu Nhạn, (1974) “Tình hình diễn
biến một số đặc tính lý hóa đất bazan trồng cà phê, cao su ở Phủ Quỳ” Tạp chí
Nghiên cứu đất phân, Tập 4, tr. 3-26.
10. Nguyễn Tri Chiêm, (1993) “Chẩn
đoán nhu cầu dinh dưỡng khoáng cho cây cà phê để có cơ sở bón phân hợp lý”,
Kết quả 10 năm nghiên cứu khoa học 19831994, Viện nghiên cứu cà phê, tr.
298-312.13111. Lê Quang Chiến, (2011) “Đánh giá hiệu quả của các loại hình sản
xuất cà phê có chứng chỉ tại huyện Cư M’gar, Đăk Lăk” Luận văn Thạc sĩ Nông
nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên.
12. Cục trồng trọt-Bộ NN&PTNT, (2010) “Tổng hợp quy hoạch phát
triển ngành cà phê Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”.
13. Cục Trồng Trọt-Bộ NN&PTNT, (2012) “Hiện trạng sản xuất,
giải pháp phát triển và trồng tái canh cà phê trong thời gian tới” tháng 10 năm
2012.
14. Vũ Thị Thùy Dương, (2008),
“Đánh giá hàm lượng kim loại nặng (As, Cd, Pb, Cu, Zn) Trong môi trường đất
tại làng nghề đúc nhôm, chì Văn Môn – Yên Phong – Bắc Ninh”, Luận văn Đại học,
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
15. De Geus, (1967) “Hướng
dẫn bón phân cho cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới”, Tập II, Cây công
nghiệp, Người dịch: Nguyễn Xuân Hiển, Nguyễn Mộng Huy, Lê Trường, Vũ Hữu Yêm,
Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 1993, tr. 251-300.
16. Phan Thị Hồng Đạo, (1986), “Một số kết quả bước đầu tổ hợp
phân bón khoáng và liều lượng phân lân đối với cà phê con trong giai đoạn vườn
ươm” Kết quả nghiên cứu khoa học 10 năm 1983-1993, Viện nghiên cứu cà phê.
17. Nguyễn Thế Đặng, (2008) “Giáo
trình Đất trồng trọt”, Nhà Xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội.
18. Võ Văn Hoàng, (2010) “Nghiên cứu ảnh hưởng của Chitosan
Oligomer đến sinh trưởng, phát triển và khả năng chịu hạn của cây cà phê vối
trong thời kỳ kinh doanh tại TP. BMT” Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp, Trường Đại
học Tây Nguyên.
19. Bùi Huy Hiền và cộng sự, (2007) “Hiệu
quả của phân bón trung và vi lượng đối với cà phê vối Đăk Lăk”. Kết quả
nghiên cứu khoa học 1987-2007, Quyển 2. Trung tâm nghiên cứu đất, phân bón và
môi trường Tây Nguyên, tr 64-70.
20. Nguyễn Khả Hòa, (1995) “Lân
với cây cà phê” Kết quả nghiên cứu khoa học, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Hà
Nội.
21. Trương Hồng, (1995) “Nghiên cứu xác định tổ hợp NPK cho cà phê
vối kinh doanh trên đất nâu đỏ bazan và đất xám gơnai ở Kon Tum”, Luận văn Thạc
sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Miền Nam, TP. HCM.
22. Trương Hồng, (1999) “Phân
khoáng đa lượng cho cà phê kinh doanh” Hội thảo phân bón cà phê, Đắk Lắk.
13223. Trương Hồng, (1999) “Nghiên cứu xác định tổ hợp NPK cho cà phê vối kinh
doanh trên đất nâu đỏ bazan ở Đắk Lắk và đất xám gơnai ở Kon Tum” Luận án Tiến
sĩ Nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật Miền Nam, TP. HCM.
24. Trương Hồng và cộng sự, (2000), “Hàm
lượng dinh dưỡng trong đất và lá cà phê các vườn năng suất cao ở Dak Lak”,
Tạp chí Khoa học đất 13/2000, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
25. Trương Hồng, (2012) “Sinh
lý dinh dưỡng cây cà phê” Tạp chí KH&KT số 12, Liên hiệp các hội khoa
học kỹ thuật tỉnh Đắk Lắk.
26. Trương Hồng và cộng sự, (2013) “Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật
tổng hợp tiết kiệm chi phí đầu vào đối với cà phê ở Tây Nguyên”, Hội thảo quốc
gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất, tr 914-922.
27. Y Kanin H’Đơk, (2002) “Điều tra thực trạng và nghiên cứu ảnh
hưởng của liều lượng phân bón đối với cà phê vối tại Dak Lak” Luận án Tiến sỹ
Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I-Hà Nội.
28. Y Kanin H’Dơk và cộng sự, (2007) “Nghiên cứu khả năng thay thế
phân bón truyền thống cho cà phê bằng phân bón vi sinh vật bản địa”. Kết quả
nghiên cứu khoa học 1987-2007, Quyển 2. Trung tâm nghiên cứu đất, phân bón và
môi trường Tây Nguyên, tr 183-193.
29. Y Kanin H’Dơk và Trình Công Tư, (2007) “Nghiên cứu hiệu quả
của phân N, P, K đối với cà phê vối kinh doanh trên đất bazan Đắk Lắk” Kết quả
nghiên cứu khoa học 1987-2007, Quyển 2. Trung tâm Nghiên cứu đất, phân bón và
môi trường Tây Nguyên; Tr 100-103.
30. Võ Minh Kha, (1996) “Hướng
dẫn thực hành sử dụng phân bón” Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
31. Lê Hồng Lịch và cộng sự, (2005) “Chương
4: Bón phân cho cây công nghiệp” Sổ tay phân bón-Viện Thổ nhưỡng Nông hóa,
Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội, tr. 184-193.
32. Lê Hồng Lịch, (2008) “Nghiên cứu sử dụng phân lân hợp lý cho
cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh trên đất bazan ở Đắk Lắk” Luận án tiến sĩ
Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 13333. Lương Đức Loan và Nguyễn
Tử Siêm, (1987) “Cải
thiện tình trạng lân dễ tiêu trong vườn cà phê trồng trên đất bazan”, Tạp
chí Khoa học Kỹ thuật, số 1, tr. 34-36
34. Lương Đức Loan, (1997) “Kết
quả nghiên cứu khoa học 1987-1997” Trạm nghiên cứu Đất Tây Nguyên.
35. Lương Đức Loan và Lê Hồng Lịch, (1997) “Hiệu lực của phân lân
nung chảy đối với cà phê và một số cây trồng cạn trên đất nâu đỏ bazan Tây
Nguyên” Kết quả nghiên cứu khoa học 1987-1997, Trạm nghiên cứu Đất Tây Nguyên.
36. Lương Đức Loan và Trình Công Tư, (1997) “Khả
năng thay thế phân chuồng bằng phan xanh bón cho cà phê trên đất bazan” Kết
quả nghiên cứu khoa học 1987-1997, Trạm nghiên cứu Đất Tây Nguyên.
37. Nguyễn Văn Minh, (2011) “Ảnh hưởng của thời điểm và phương
pháp bón đạm, lân và kali đến năng suất cà phê vối kinh doanh tại xã Quảng
Hiệp, huyệ Cưmgar, tỉnh Đắk Lắk” Tạp chí Khoa học, Đại học Huế, số 67, tr.
61-67.
38. Nguyễn Văn Minh, (2011) “Ảnh hưởng của thời điểm và phương
pháp bón đạm, lân và kali đến năng suất cà phê vối kinh doanh tại xã Eakao,
thành phố. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk” Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Tây
Nguyên, Số 8, tr. 67-71.
39. Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Anh Dũng, Lê Thanh Bồn, (2013) “Nghiên
cứu về số lần và tỷ lệ phân N, P, K bón cho cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh
trên đất bazan (ferrasols) Tại tỉnh Đắk Lắk”. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Bộ NN&PTNT, Số 8, kỳ II, tháng 4/2013, tr. 53-59.
40. Nguyễn Văn Minh, Lê Thanh Bồn, Nguyễn Anh Dũng, (2013) “Ảnh
hưởng của liều lượng phân bón đa lượng đến năng suất, chất lượng và hiệu quả
kinh tế cây cà phê vối giai đoạn kinh doanh trên đất bazan (ferrasols) Tại tỉnh
Đắk Lắk”. Tạp chí NN&PTNT, Bộ NN&PTNT. Số 16, kỳ II tháng 8/2013, tr.
46-55.
41. Nguyễn Thị Quý Mùi, (2001) “Phân
bón và cách sử dụng” Nhà xuất bản Nông nghiệp, TP. Hồ Chí Minh.
42. Tôn Nữ Tuấn Nam, (1993) “Thăm dò ảnh hưởng của yếu tố lưu
huỳnh đến sinh trưởng và sản lượng cà phê qua các dạng và liều lượng phân N, K”
Kết quả nghiên cứu khoa học, Viện nghiên cứu Cà phê. 13443. Tôn Nữ Tuấn Nam và
Trương Hồng, (1994) “Thí nghiệm tổ hợp NPK cho cà phê vối trồng trên hai vùng
đất đỏ bazan khác nhau ở Đắk Lắk” Báo cáo Khoa học tại tiểu ban trồng trọt và
BVTV phía Nam, Bộ NN&PTNT.
44. Tôn Nữ Tuấn Nam, (1995) “Nghiên
cứu tổ hợp phân bón NPK cho cà phê vối kinh doanh tại Đắk Lắk” Kết quả 10
năm nghiên cứu khoa học 1983-1993, Viện nghiên cứu Cà phê, tr. 277-297.
45. Tôn Nữ Tuấn Nam, (1996) “Kết quả điều tra nghiên cứu về triệu
chứng biến dạng lá non của cà phê vối và biện pháp chữa trị ban đầu” Hội thảo
phân bón cho cà phê 6/1996.
46. Tôn Nữ Tuấn Nam và cộng sự, (1998) “Ảnh
hưởng của bore và kẽm đến năng suất cà phê vối ở Đắk Lắk” Tạp chí Nông
nghiệp và Công nghệ thực phẩm, số 9, tr. 45-48.
47. Tôn Nữ Tuấn Nam và Trương Hồng, (1999) “Cây
cà phê ở Việt Nam” Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. Tr. 235-282.
48. Tôn Nữ Tuấn Nam và Bùi Văn Khánh, (2002) “Xác
định liều lượng kẽm cho cà phê chè Catimor trên đất bazan” Báo cáo khoa học
năm 2001-2002, Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên, tr 1-5.
49. Tôn Nữ Tuấn Nam và cộng sự, (2003) “Một số nghiên cứu bổ sung
qui trình bón phân cho cà phê vối trồng trên đất bazan” Kết quả nghiên cứu khoa
học năm 2002-2003, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên, tr.
72-73.
50. Tôn Nữ Tuấn Nam, (2005) “Ảnh hưởng của một số loại hình canh
tác và chế độ bón phân đến tính chất lý học, hóa học đất bazan ở Tây Nguyên”
Khoa học Công nghệ nông nghiệp và phát triển nông thôn 20 năm đổi mới, Tập 3.
Đất phân bón, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr. 139-152.
51. Đoàn Triệu Nhạn, (1982) “Nghiên cứu áp dụng phương pháp chẩn
đoán lá đẻ xác định nhu cầu dinh dưỡng khoáng của cây cà phê ở Tây Nguyên”, Tạp
chí Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp, số 3, tr. 110-114.
52. Đoàn Triệu Nhạn, (1984) “Chẩn
đoán nhu cầu dinh dưỡng khoáng trong lá cà phê vối Tây Nguyên”, Tạp chí
Khoa học Nông nghiệp 3/1984, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 13553. Đỗ Thị
Nga, (2012) “Nghiên cứu lợi thế cạnh tranh sản phẩm cà phê nhân của các tổ chức
kinh tế tại tỉnh Đắk Lắk” Luận án tiến sĩ Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học
Nông nghiệp Hà Nội.
54. Phạm Kiếm Nghiệp, (1985) “Kỹ
thuật trồng cà phê ở Miền Nam” Nhà xuất bản, Thành phố Hồ Chí Minh.
55. Nguyễn Sỹ Nghị, Trần An Phong, Bùi Quang Toản, Nguyễn Võ Linh,
Lê Duy Thước (1996) “Cây
cà phê Việt Nam” Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
56. Nguyễn Văn Quảng và cộng sự, (2013) “Áp dụng tiến bộ khoa học
công nghệ nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cà phê vối tại Lâm Đồng” Hội
thảo quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất, tr. 907-913.
57. Nguyễn Văn Sanh, (1991) “Trạng thái dinh dưỡng khoáng trên lá
cà phê đầu mùa mưa năm 1990 ở vùng xung quanh thị xã Buôn Ma Thuột có năng suất
>3 tấn nhân/ha”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Đại học Tây Nguyên, số 3, tr.
25-31.
58. Nguyễn Văn Sanh, (1997) “Chẩn đoán và xây dựng công thức phân
bón hợp lý cho cây cà phê vối kinh doanh tại Đắk Lắk”, Luận văn thạc sĩ Nông
nghiệp, Trường Đại học Nông Nghiệp I, Hà Nội.
59. Nguyễn Văn Sanh, (2009) “Nghiên cứu xây dựng thang dinh dưỡng
khoáng trên lá và bước đầu thử nghiệm bón phân theo chẩn đoán dinh dưỡng cho cà
phê vối kinh doanh tại Đăk Lăk”, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học
Nông nghiệp Hà Nội.
60. Nguyễn Tiến Sĩ, (2009) “Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của
đất phát triển trên đá bazan phục vụ thâm canh cà phê tỉnh Đắk Nông” Luận án
tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
61. Bùi Văn Sỹ, (2005) “Nghiên cứu ảnh hưởng của N, P, K đến sinh
trưởng, phát triển và năng suất cà phê chè catimor trên đất đỏ bazan ở Hướng
hóa, Quảng Trị” Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông Nghiệp I, Hà
Nội.
62. Nguyễn Tử Siêm và Trần Khải, (1996) “Hóa
học lân trong đất Việt Nam và vấn đề về lân” Hội thảo khoa học về phân lân
nung chảy, Nhà xuất bản Nông nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh. 13663. Sở Nông
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk. “Hiện trạng sản xuất và kế hoạch
tái canh cây cà phê của tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020” Báo cáo tổng kết số
143/BC-SNN ngày 7/6/2013.
64. Phan Quốc Sủng, (1987) “Kỹ
thuật trồng, chăm sóc, chế biến cà phê” Ủy ban khoa học kỹ thuật tỉnh Đắk
Lắk.
65. Phan Văn Tân, (2001) “Nghiên cứu một số chỉ tiêu quang hợp và
mối tương quan của chúng với năng suất cà phê vối (Coffea Canaphora Pierre var.
Robusta) Tại Đắc Lắc” Luận án tiến sĩ Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên, Đại học quốc gia Hà Nội.
66. Trần Công Tiến, (2009) “Nghiên cứu sử dụng phụ phế phẩm bón
cho cà phê vối thời kỳ kinh doanh tại huyện Cưm’gar, tỉnh Đắk Lắk”, Luận văn
Thạc sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên.
67. Vũ Cao Thái, (1985) “Mức
độ thích hợp của đất Tây Nguyên đối với cây chè, cà phê, dâu tằm”, Báo cáo
đề tài 46C-06-03.
68. Vũ Cao Thái, (1999) “Kỹ
thuật bón phân cho cây cà phê” Nhà xuất bản Nông nghiệp, thành phố Hồ Chí
Minh.
69. Hoàng Thanh Tiệm và cộng sự, (1999) “Cây
cà phê Việt Nam” Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
70. Nguyễn Thị Thúy, (2007) “Hiệu
lực của vôi đối với cà phê trên đất bazan”. Kết quả nghiên cứu khoa học
1987-2007, Quyển 2. Trung tâm nghiên cứu đất, phân bón và môi trường Tây
Nguyên, tr. 94-99.
71. Nguyễn Thị Thúy, (2007) “Nghiên
cứu một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phân kali cho cà phê”. Kết
quả nghiên cứu khoa học 1987-2007, Quyển 2. Trung tâm nghiên cứu đất, phân bón
và môi trường Tây Nguyên, tr. 157-167.
72. Tỉnh ủy Đắk Lắk, (2008) “Nghị
quyết về phát triển cà phê bền vững thời kỳ mới” (Nghị quyết số 08-NQ/TU
ngày 3 tháng 5 năm 2008).
73. Tỉnh ủy Đắk Lắk, (2010) “Dự thảo Báo cáo chính trị trình Đại
hội đại biểu Đảng bộ Tỉnh lần thứ XV, nhiệm kỳ 2010-2015”.
74. Phạm Thế Trịnh, (2012) “Nghiên
cứu đặc điểm sử dụng đất đỏ bazan tỉnh Đắk Lắk”, Tạp chí Khoa học và Phát
triển 2012. Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội. Tập 10, số 7 tr.
1024-1031.13775. Nguyễn Xuân Trường và cộng sự, (2000) “Sổ
tay sử dụng phân bón” Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
76. Trình Công Tư, (1996) “Bón
phân cân đối cho cây cà phê” Hội thảo phân bón cà phê, Đắk Lắk. Tháng
6/1996.
77. Trình Công Tư và Phan Sơn Hải, (2007) “Phân
tích hàm lượng kali tổng số trong đất bằng phương pháp đo phóng xạ Gamma”.
Kết quả nghiên cứu khoa học 1987-2007, Quyển 2. Trung tâm nghiên cứu đất, phân
bón và môi trường Tây Nguyên, tr. 58-62.
78. UBND tỉnh Đắk Lắk, (2008) “Quyết định về việc phát triển cà
phê bền vững đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” (QĐ số 41/2008/QĐ-UBND
ngày 17 tháng 11 năm 2008).
79. UBND tỉnh Đắk Lắk, (2012) “Báo
cáo tổng kết niên vụ cà phê tại Đắk Lắk 2011/2012” tháng 12 năm 2012.
80. UBND tỉnh Đắk Lắk, (2013) “Đề án tiếp tục phát triển cà phê
bền vững tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn 2030” tháng 12 năm 2013.
81. Văn phòng 4C Việt Nam tại Buôn Ma Thuột, (2011) “Báo cáo kết
quả thực hiện chương trình phát triển cà phê chứng chỉ 4C ở Việt Nam”.
82. Văn phòng UTZ certified & Solidaridad Việt Nam tại Buôn Ma
Thuột, (2011) “Báo cáo kết quả thực hiện chương trình phát triển cà phê chứng
nhận UTZ certified ở Việt Nam”.
83. Nguyễn Công Vinh và Lê Xuân Ánh, (2007) “Vai
trò của bo và kẽm đối với cà phê Catimor trên đất nâu đỏ đá bazan”. Kết quả
nghiên cứu khoa học 1987-2007, Q. 2. Trung tâm nghiên cứu đất, phân bón và môi
trường Tây Nguyên, tr. 82-93.
84. Viện quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp, (2009) “Quy
hoạch phát triển đất trồng cà phê Việt Nam”.
85. Trịnh Nguyên Vũ, (2013) “Nghiên cứu ảnh hưởng của nano
chitosan đến sinh trưởng, phát triển và khả năng kháng bệnh của cà phê vối tại
Đắk Nông” Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Tây Nguyên.
II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH, TIẾNG PHÁP
87. Andrade S. A. L, Silveira A. P. D and Mazzafera. P, (2010)
“Arbuscular mycorrhiza alters metal uptake and the physiological response of
coffee Arabica seedlings to increasing Zn and Cu concentration in soil”.
Science of the Total Enviroment 408, pp. 5381-5391.
88. Boyer, (1982) “Les
Facteus de fertilityé des sols”, ORSTOM-Pari, pp. 89-110.
89. Coffee, (2012) “World markets and Trade, Foreign Agricultural
Service/USDA, Office of Global Analysis” 12/2012.
90. De Geus, J. G, (1973) “Fertilizer
guide for tropicals and subtropicals” 2nd Edition, Centre D’ Etude de I’
Azote Zurich pp. 440-471.
91. Nguyen Anh Dzung, Vo Thi Phuong Khanh, Tran Trung Dzung,
(2011) “Research on impact of chitosan oligomers on biophysical
characteristics, growth, development and drought resistance of coffee”
Carbohydrate Polymers 84 (2011) Pp. 751 – 755.
92. Nguyen Anh Dzung, Tran Trung Dzung, Vo Thi Phuong Khanh,
(2013) “Evaluation of Coffee Husk Compost for Improving Soil Fertility and
Sustainable Coffee Production in Rural Central Highland of Vietnam” Resources
and Environment 2013,3 (4) Pp. 77-82
93. Forestier. F, (1969) “New
problems used mineral fertilizer on coffee in Republic of Middle Africa”
The café-cacao 1/1969.
94. Forestier. F, (1969) “Culture
du caféier Robusta en Afrique Centrale” Institut Francais du Cafe et du
Cacao, Paris. Pp. 76-86.
95. Iyengar and Awatramani, (1975) “Fertilizer
use in coffee” (No7), pp. 3-7
96. Jean Nicolas Wintgens, (2004) “Coffee:
Growing, Processing Sustainable Production” WILEY VCH Verlag GmbH & Co.
KGaA Weinheim, ISBN: 3 1, pp 246-269.
97. Kumar. D and Tieszen L. L, (1980a) “Photosynthesis
in coffea arabica L. I: Effects of light and temperature” Experimental
agriculture, (16). Pp. 13-19.
98. Krisnamuthy and Iyengar, (1976) “Leaf
analysis diagnostic of coffee”, India coffee, (No. 16), pp. 13-27.13999.
Martin, (1988) “Nitrogen fertilization of irrigated coffee arabica L. Plant
grown in full sun in a red ferrallitic soils III” Yield cultivos tropicales,
pp. 52-60.
100. Malavolta. E, (1988) “Mineral
nutrition for coffee”, Coffee Cacao, the (No. 5), pp. 27-32.
101. Malavolta. E, (1991) “The
Mineral nutrition of coffee”, Center for nuclear Energy in Agriculture,
University of Sao Paulo; Piracicaba, Brazil.
102. Oliveir anh De Hag, (1981) “Foliar fertilization with two
zinc of coffee arabica L. Mundo Novo (B. Rodr) Choussy” Anais-da Escola-Superor-De-Agricultura-Luiz
de Queiroz”, (1), pp. 23-69.
103. Ramaiah. P. K, (1985) “Compendium
on coffee culture” CCRI 577117.
104. Sang Nguyen Van, Hiep Minh Dinh, Dzung Nguyen Anh, (2013)
“Study on chitosan nanoparticles on biophysical characteristics and growth of
Robusta coffee in green house”. Biocatalysis and Agricultural Biotechnology 2
pp. 289 – 294.
105. Srivastava, (1980) “Regulation
of nitrate reductase activity in higher plants”, Phytochemistryk, (3), pp.
725-733.
106. Yoneyama and Yoshida, (1978) “Nitrogen
mineralization of sewage sludges in soils”, Soil Sci, Plant nutrition,
(24), pp. 139-144.
107. Yonara Poltronieri, Herminia E P Martines and Paulo R Cecon,
(2011) “Effect of zinc and its form og supply on production and quality of
coffee beans”, Society of Chemical Industry. JSci Food Agric.
108. Willson. K. C, (1987) “Climate
and soils, coffee” Botany, biochemitry & Production of beans and
beverage, by M. N. Clifford K. C. Willson, Croom Helm, Lon Don-New York-Sydney,
pp. 97-102.
109. Wrigly, (2008) “Coffee” New York, pp. 109-163.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét