MỤC LỤC
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4. Giả thuyết khoa học
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
6. Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu
7. Những luận điểm bảo vệ
8. Đóng góp mới của luận án
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội
1.2.2. Quản lý đào tạo
1.2.3. Quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội
1.3. Quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu xã hội
1.3.1. Một số cách tiếp cận
1.3.2. Nguyên tắc quản lý đào tạo g iáo viên đáp ứng nhu cầu xã hội
1.3.3. Nội dung quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu xã hội
1.3.4. Phương pháp quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu xã hội
1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầugiáo dục THCS
1.4. Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên
1.4.1. Kinh nghiệm của Hoa Kỳ
1.4.2. Kinh nghiệm của một số quốc gia châu Âu
1.4.3. Kinh nghiệm của một số quốc gia châu Á-Thái Bình Dương
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
2.1. Tổng quan về vùng Đông Nam Bộ
2.2. Thực trạng quản lý đào tạo giáo viên THCS vùng Đông Nam Bộ
2.2.1. Xây dựng quy hoạch đào tạo và dự báo nhu cầu giáo viên THCS
2.2.2. Quản lý quá trình đào tạođịa phương
2.2.4. Đánh giá chất lượng sinh viên ra trường
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG NHU CẦU GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
3.1. Định hướng phát triển giáo dục vùng Đông Nam Bộ
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế –xã hội
3.1.2. Định hướng phát triển về giáo dục trung học cơ sở3.1.3. Dự báo nhu cầu đào tạo giáo viên THCS vùng Đông Nam Bộ
3.2. Một số nguyên tắc xây dựng các giải pháp
3.2.1. Nguyên tắc đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và giáo dục -đào tạo của các tỉnh, thành trong vùng Đông Nam Bộ
3.2.2. Nguyên tắc tính thực tiễn, khả thi
3.2.3. Nguyên tắc phù hợp với các quy định hiện hành của Bộ GD -ĐT
3.3. Qui trình quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục THCS
3.4. Các giải pháp quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục THCSvùng Đông Nam Bộ
3.4.1. Nâng cao năng lực dự báo và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngđội ngũ giáo viên THCS
3.4.2. Phát triển các nguồn lực của cơ sở đào tạo giáo viên
3.4.3. Đổi mới mô hình và quy trình tổ chức đào tạo
3.4.4. Quản lý phát triển chương trình đào tạo
3.4.5. Nâng cao năng lực quản lý đào tạo của các trường sư phạm
3.4.6. Thiết lập và thực hiện cơ chế phối hợp giữa trường sư phạm và cácđơn vị liên quan
3.5. Mối quan hệ giữa các giải pháp
3.6. Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi các giải pháp
3.7. Thử nghiệm giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT
CĐ Cao đẳng
CĐSP Cao đẳng sư phạm
CSVC Cơ sở vật chất
ĐNB Đông Nam Bộ
ĐH Đại học
ĐHSP Đại học sư phạm
ĐTTC Đào tạo tín chỉ đvht Đơn vị học trình
GD Giáo dục
GDCN Giáo dục chuyên nghiệp
GD-ĐT Giáo dục và Đào tạo
GDTX Giáo dục thường xuyên
GV Giáo viên
HS Học sinh
HP Học phần
KT-XH Kinh tế –Xã hội
NCKH Nghiên cứu khoa học
PPDH Phương pháp dạy học
QLGD Quản lý giáo dục
RLNVSPTX Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên
SP Sư phạm
SV Sinh viên
SVHS Sinh viên học sinh
TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
TCSP Trung cấp sư phạm
THCS Trung học cơ sởTHPT Trung học phổ thông
TTSP Thực tập sư phạm
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Mô hình đào tạo giáo viên ở các quốc gia Đông Á Bảng 2.1. Diện tích, dân số các t ỉnh miền Đông Nam Bộ
Bảng 2.2. Trường, học sinh, giáo viên các bậc học vùng Đông Nam Bộ
Bảng 2.3. Tỷ lệ giáo viên, học sinh trên lớp các tỉnh miền Đông Nam Bộ
Bảng 2.4. So sánh tỷ lệ giáo viên, học sinh trên lớp của vùng Đông Nam Bộ và cả nước
Bảng 2.5. Trình độ đội ngũ giảng viên các trường CĐSP trong vùng Đông Nam Bộ
Bảng 2.6. Chuẩn đầu ra các ngành đào tạo GV THCS vùng Đông Nam Bộ
Bảng 2.7. Tuyển sinh trình độ cao đẳng của các cơ sở đào tạo trong vùng Đông Nam Bộ
Bảng 2.8. Chương trình khung ngành Toán và Toán–Tin tại các trường
Bảng 2.9. Chương trình khung ngành Văn và Văn – Sử tại các trường
Bảng 2.10. Khối lượng kiến thức (đvht) Học phần Ngoại ngữ và PPHD ngành Văn, Văn – Sử
Bảng 2.11. Số học phần khối kiến thức đại cương và giáo dục chuyên nghiệp cho ngành Toán, Toán –Tin
Bảng
2.12. Cựu sinh viên đánh giá về nội dung chương trình đào tạo Bảng
2.13. Hệ số tương quan giữa các nội dung chương trình đào tạo
Bảng 2.14. Hệ số tương quan giữa nội dung chương trình đào tạo với kết quả đào tạo
Bảng 2.15. Hệ thống trường sư phạm thực hành tại vùng Đông Nam Bộ
Bảng 2.16. Trọng số điểm các bộ phần của học phần lý thuyết
Bảng 2.17. Thực trạng đánh giá chuyên cần, ý thức, thái độ học tập học phần của SV
Bảng 2.18. Hệ số tương quan giữa điểm đánh giá điểm chuyên cần với điểm kiểm tra và thi của mỗi học phần
Bảng 2.19. Kết quả đào tạo của các trường CĐSP vùng Đông Nam Bộ
Bảng 2.20. Cơ cấu ngành đào tạo giai đoạn (2005 – 2010) Tại CĐSP TâyNinh
Bảng 2.21. Cơ cấu ngành đào tạo giai đoạn (2000 – 2010) Tại CĐSP Bình Phước
Bảng 2.22. Cơ cấu ngành đào tạo giai đoạn (2000 – 2010) Tại CĐSP BàRịa – Vũng Tàu
Bảng 2.23. Kết quả tự đánh giá chất lượng của các trường CĐSP trong vùng Đông Nam Bộ theo các tiêu chuẩn
Bảng
2.24. Kết quả tự đánh giá chất lượng của các trường CĐSP trong 110 vùng
Đông Nam Bộ theo các tiêu chíBảng 2.25. Chất lượng giáo viên xét theo
môn học do GV tự đánh giá
Bảng 2.26. Đánh giá của cựu sinh viên về kết quả đào tạo thể hiện trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp
Bảng 2.27. Các nội dung học tập được cựu sinh viên áp dụng tốt xếp theo thứ hạng
Bảng 2.28. Kết quả TTSP của trường CĐSP Bà Rịa – Vũng Tàu 114
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế vùng Đông Nam Bộ Bảng 3.2. Dự báo dân số vùng Đông Nam Bộ năm 2015 và năm 2020
Bảng 3.3. Dự báo số học sinh THCS từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2015 – 2016 của các tỉnh vùng Đông Nam Bộ
Bảng 3.4. Tỷ lệ tăng số học sinh THCS các tỉnh Đông Nam Bộ từ năm học 2010-2011 đến năm học 2015-2016
Bảng 3.5. Những điều nhà trường sư phạm cần hỗ trợ cho sinh viên
Bảng 3.6. Đánh giá của SV tốt nghiệp về cơ chế tuyển dụng hiện nay
Bảng 3.7. Đề xuất của SV tốt nghiệp về hình thức tuyển dụng giáo viên
Bảng 3.8. Mức độ cần thiết của các giải pháp quản lý đào tạo giáo viên THCS đáp ứng nhu cầu vùng Đông Nam Bộ
Bảng 3.9. Mức độ khả thi của các giải pháp quản lý đào tạo giáo viên THCS đáp ứng nhu cầu vùng Đông Nam Bộ
Bảng 3.10. Mức độ cần thiết cải tiến chương trình đào tạo theo khối kiến thức, kỹ năng
Bảng 3.11. Mức độ cần thiết cải tiến chương trình đào tạo theo ngành
Bảng 3.12. Các nội dung học tập được cựu SV áp dụng tốt trong hoạt động
Bảng 3.13. Những điều sinh viên cần chuẩn bị tốt khi học ở trường
Bảng 3.14. Các nội dung kiến thức, kỹ năng cần bổ sung
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Nội dung quản lý đào tạo giáo viên
Sơ đồ 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu về giáo viên
Sơ đồ 1.3. Mô hình đào tạo Giáo viên phổ thông tại IUFM – Pháp
Biểu đồ 2.1. Hệ số học sinh bình quân trên một lớp ở các tỉnh vùngĐông Nam Bộ
Biểu đồ 2.2. Hệ số học sinh THCS trên một lớp ở các tỉnh vùng Đông Nam Bộ
Biểu đồ 2.3. Hệ số giáo viên bình quân trên một lớp ở các tỉnh vùngĐông Nam Bộ
Biểu đồ 2.4. Hệ số giáo viên THCS trên một lớp ở các tỉnh vùng Đông Nam Bộ
Biểu đồ 2.5. So sánh hệ số HS/ lớp bình quân vùng Đông Nam Bộ với cả nước
Biểu đồ 2.6. So sánh hệ số GV/ lớp bình quân vùng Đông Nam Bộ với cả nước
Biểu
đồ 2.7. Tỷ lệ giảng viên trình độ trên đại học năm học 2009 -2010 và
2011-2012 của các trường CĐSP trong vùng Đông Nam Bộ so với toàn vùng và
cả nước
Biểu đồ 2.8. Kết quả xếp loại TTSP của trường CĐSP Bà Rịa –VũngTàu
Biểu đồ 3.1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (%) Năm 2015 của vùng Đông Nam Bộ
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ dân số trong độ tuổi từ 10 đến 14 năm 2020 so với năm 2015
Biểu đồ 3.3. Học sinh THCS tỉnh Bình Phước qua các năm học
Biểu đồ 3.4. Học sinh THCS tỉnh Bình Dương qua các năm học
Biểu đồ 3.5. Học sinh THCS tỉnh Tây Ninh qua các năm học
Biểu đồ 3.6. Học sinh THCS tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu qua các năm học
Biểu đồ 3.7. Số học sinh THCS các tỉnh vùng Đông Nam Bộ tăng theo các năm học
Sơ đồ 3.8. Quy trình quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu giáo viên
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đào
tạo theo nhu cầu xã hội là một yêu cầu cần thiết phù hợp với quy luật
của nền kinh tế thị trường và phù hợp với quá trình chuyển đổi từ nền
kinh tế tập trung kế hoạch hoá sang nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ở nước ta. Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước đã
được khẳng định trong các văn kiện của Đảng và chính sách của Nhà nước
nhằm cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao cho sự nghiệp hiện đại h óa,
công nghiệp hóa đất nước. Vì vậy, việc chuyển từ đào tạo dựa theo khả
năng sẵn có của nhà trường sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội là một
trong những chuyển biến quan trọng, cơ bản và cấp thiết của giáo dục đại
học nói chung và các trường sư phạm nói riêng.
Thực
hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Kết luận Trung ương khóa IX và
Thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính
trị khóa X về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII,Kết
luận số 51-KL/TW ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Chính phủ đã ra chỉ
thị (số 02/CTTTg ngày 22/1/2013) Giao cho các bộ, ngành, các địa phương
xây dựng các đề án, chương trình, quy hoạch mạng lưới các trường, các cơ
sở đào tạo, quy hoạch nguồn nhân lực, xây dựng cơ chế chính sách,…một
cách khẩn trương, tập trung trong năm 2013.
Đội
ngũ nhà giáo đóng vai trò quan trọng trong phát triển giáo dục, vì vậy
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 đã xác định giải pháp “Phát
triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” là giải pháp then
chốt, trong đó “củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới
căn bản và toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm
hình thành đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ sức thực hiện
đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015” là một nội dung
quan trọng. Vấn đề đổi mới các trường sư phạm về mô hình, chương trình,
nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhằm xây
dựng đội ngũ giáo viên có chất lượng, đ ặc biệt về năng lực sư phạm là
điểm mới trong giải pháp phát triển giáo dục.
Đổi
mới quản lý giáo dục nói chung vừa là đòi hỏi, vừa là mục tiêu của giáo
dục tất cả các nước trên thế giới. Ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay,
nó được coi là giải pháp mang tính đột phá nhằm thực hiện Chiến lược
phát triển giáo dục. Một trong những nội dung quan trọng của giải pháp
này là “tập trung vào quản lý chất lượng giáo dục: Chuẩn hóa đầu ra và
các điều kiện đảm bảo chất lượng trên cơ sở ứng dụng các thành tựu mới
về kh oa học giáo dục, khoa học công nghệ và khoa học quản lý, từng bước
vận dụng chuẩn của các nước tiên tiến; Công khai về chất lượng giáo
dục, các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực và tài chính của các cơ sở
giáo dục; Thực hiện giám sát xã hội đối với chất lượng và hiệu quả giáo
dục; Xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục, thực
hiện kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục của các cấp học, trình độ đào
tạo và kiểm định các chương trình giáo dục nghề nghiệp, đại học”.
Trên
thực tế, ở vùng Đông Nam Bộ tại một số địa phương đang tồn tại tình
trạng nhiều sinh viên ra trường không tìm được việc làm hoặc có việc làm
nhưng không đúng với trình độ, chuyên môn đào tạo (tỷ lệ sinh viên sinh
viên tốt nghiệp có việc làm chiếm tỷ lệ thấp); Một số địa phương như
TP. Hồ Chí Minh lại thiếu giáo viên (năm học 2010-2011 thiếu hàng trăm
giáo viên, trong đó hơn 300 giáo viên tiểu học). Điều đó chứng tỏ đào
tạo của các trường sư phạm chưa thực sự gắn với nhu cầu của xã hội.
Nhiều
tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu về lý luận và thực tiễn về
quản lý đào tạo nhưng chưa có nghiên cứu về quản lý đào tạo giáo viên
theo nhu cầu xã hội. Vì vậy, với mong muốn nghiên cứu đầy đủ, sâu sắc
hơn về công tác đào tạo giáo viên ở các trường, khoa sư phạm đáp ứ ng
nhu cầu vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, mà trước hết có thể cải tiến
công tác quản lý, nâng cao chất lượng đào tạo của bản thân trường CĐSP
Bà Rịa – Vũng Tàu, tác giả chọn vấn đề “Quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục trung học cơ sở vùng Đông Nam Bộ” làm đề tài luận án tiến sĩ nhằm góp phần nhỏ vào việc đổi mới quản lý giáo dục đại học.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên
cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản lý
đào tạo giáo viên tại các trường sư phạm, khoa sư p hạm (gọi chung là
các trường sư phạm) Đáp ứng nhu cầu giáo dục THCS vùng Đông Nam Bộ.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu Hoạt động đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục THCS vùng Đông Nam Bộ.
Đối tượng nghiên cứu Quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục THCS vùng Đông Nam Bộ.
4. Giả thuyết khoa học
Đào
tạo đội ngũ giáo viên đáp ứng nhu cầu hiện tại và đủ sức thực hiện đổi
mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 đang còn nhiều khó
khăn, bất cập, đặc biệt là đối với c ác hoạt động quản lý đào tạo.
Nếu
nghiên cứu, hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn một cách đầy
đủ về quản lý đào tạo sẽ đề xuất được quy trình quản lý đào tạo giáo
viên THCS hợp lý, đồng thời đề xuất được các giải pháp quản lý đào tạo
đáp ứng nhu giáo dục THCS vùng Đông Nam Bộ
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
Nhiệm vụ
5.1.1. Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên THCS đáp ứng nhu cầu xã hội.
5.1.2. Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo giáo viên THCS ở các trường sư phạm từ góc độ đáp ứng nhu cầu vùng Đông Nam Bộ.
5.1.3. Đề xuất quy trình quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục THCS vùng Đông Nam Bộ.
5.1.4. Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo giáo viên nhằm đáp ứng nhu cầu giáo dục THCS vùng Đông Nam Bộ.
Phạm vi nghiên cứu
-
Nội dung nghiên cứu được giới hạn tập trung chủ yếu trong phạm vi quản
lý đào tạo giáo viên THCS ở các trường CĐSP, khoa sư phạm thuộc các
trường ĐH có đào tạo giáo viên THCS; ở một số cơ sở giáo dục và cơ quan
quản lý giáo dục các cấp thuộc các tỉnh vùng Đông Nam Bộ.
-
Thực trạng vấn đề nghiên cứu được đánh giá thông qua điều tra, khảo
sát, các đối tượng là cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên 3 trường
CĐSP, 3 trường đại học trực thuộc tỉnh, thành phố có đào tạo giáo viên
THCS; Giáo viên phổ thông THCS tại khu vực miền Đông Nam Bộ (Bà Rịa –
Vũng Tàu, Đồng
Nai,
Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh); Bằng dữ liệu của
các tỉnh thành và thông tin từ các buổi làm việc, trao đổi, phỏng vấn
tập thể, cá nhân liên quan.
- Nghiên cứu điển hình tập trung chủ yếu tại trường Cao đẳng sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu.
6. Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu
+ Phương pháp tiếp cận hệ thống
Trong
tiếp cận hệ thống, quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục
được xem xét, nghiên cứu trong mối quan hệ của các chủ thể quản lý theo
phân cấp, giữa các phân hệ của hệ thống giáo dục quốc dân, với các ngành
kinh tế – xã hội; Các chức năng quản lý; Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
giáo viên; Các cơ sở giáo dục. Các giải pháp quản lý đào tạo dựa trên
mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ cung – cầu giáo
dục.
+ Phương pháp tiếp cận lịch sử – logic
Phương
pháp tiếp cận lịch sử – logic cho phép nghiên cứu các vấn đề cơ bản
thuộc phạm vi nghiên cứu trong những điều kiện lịch sử theo những mốc
thời gian cụ thể, những hạn chế và nguyên nhân, những thành tựu, triển
vọng và logic phát triển của hệ thống. Với cách tiếp cận này, quản lý
đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục THCS được xem xét theo thời
gian, trong bối cảnh lịch sử cụ thể; Giữ lại những giá trị truyền thống,
hoàn thiện, đổi mới và đề ra các giải pháp quản lý đào tạo đặc thù.
Quy
trình quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục THCS là hệ
thống các bước thực hiện nội dung theo trình tự, nên cần được xây dựng
theo logic hợp lý. Tiếp cận logic cho thấy mối liên hệ và tác động lẫn
nhau của các giải pháp quản lý.
+ Phương pháp tiếp cận thị trường
Đào
tạo theo nhu cầu xã hội được chuyển biến để phù hợp với việc chuyển đổi
nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Do vậy, giải pháp quản lý
đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục THCS phải được xây dựng theo
hướng tiếp cận thị trường và phải tuân thủ theo các quy luật thị trường
như quy luật cung – cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh và xu
hướng hội nhập.
+ Phương pháp tiếp cận năng lực cơ sở đào tạo
Các
trường sư phạm là nguồn “cung” đội ngũ giáo viên cho ngành giáo dục.
Năng lực trường sư phạm thể hiện ở các nguồn lực (đội ngũ, cơ sở vật
chất, tài chính) Quy định quy mô tuyển sinh, quyết định chất lượng đào
tạo.
Các
giải pháp quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu ngành giáo dục về
số lượng, cơ cấu và chất lượng phụ thuộc cơ bản vào năng lực nội tại và
khả năng phát triển của các trường sư phạm.
Các phương pháp nghiên cứu
+
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập các tài liệu khoa học, tạp
chí, sách báo, trang tin điện tử,…có liên quan để phân tích, khái quát
hóa các lý thuyết, quan điểm khoa học để xây dựng cơ sở lý luận về vấn
đề quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục.
+
Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Dùng kỹ thuật nghiên cứu xã hội
như phỏng vấn bằng phiếu hỏi, phỏng vấn trực tiếp, tọa đàm, khảo sát
điền dã (research field) Để thu thập thông tin, đánh giá thực trạng công
tác quản lý đào tạo tại các trường sư phạm và các tổ chức, cá nhân liên
quan trong vùng.
Luận
án đã khảo sát bằng phiếu hỏi 336 giáo viên THCS là sinh viên tốt
nghiệp các ngành học trong 10 năm (từ 2000 đến 2010); Khảo sát hàng trăm
sinh viên bằng trả lời phiếu hỏi thông qua mạng internet.
+
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến tư vấn của các chuyên gia
làm công tác quản lý đào tạo, quản lý giáo dục, các chuyên gia về nghiên
cứu thị trường lao động để đúc rút kinh nghiệm về quản lý đào tạo giáo
viên theo nhu cầu xã hội.
Tham
khảo đề án Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011– 2020 của
6 tỉnh, thành phố trong vùng để thu thập số liệu, dữ liệu về giáo dục
và đào tạo của các địa phương; Trên cơ sở đó kết hợp với các kết quả
khảo sát tại các trường để xây dựng dự báo cho các hoạt động đào tạo và
quản lý đào tạo.
Tổ chức các hội thảo khoa học “Thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên”; “Đổi mới quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ”; “Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sư phạm, kỹ năng sống cho sinh viên, học sinh” để tranh thủ ý kiến của các nhà khoa học trong và ngoài trường.
Tổ
chức 3 hội nghị liên t ịch giữa các ngành giáo dục, nội vụ và trường sư
phạm để xin ý kiến cán bộ quản lý về các vấn đề liên quan.
+
Phương pháp phân tích thống kê có sử dụng phần mềm SPSS: Thông qua các
số liệu thu thập được qua quá trình khảo sát, điều tra, xử lý bằng thống
kê (chủ yếu bằng phần mềm SPSS 11.5) Nhằm đảm bảo độ chính xác, tin cậy
của các kết luận.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Anne Hickling-Hudson (2003), Đào tạo giáo viên cho công bằng xã hội và đa dạng văn hóa, IIEP Newsletter, September 2003.
2. B. Davies và L. Ellison (1992)-School Development Planning.
3. David G. Imig (2002), Hiện trạng giáo dục sư phạm trong thế kỷ 21 ở nước Mỹ, “The State of T. E in 21th Century in the USA”; Asia –Pacific Journal of Teacher Education & Development, December 2002, Vol. 5, No. 2, pp. 241-254.
4. Eogene Eogang (2009), Curiculum development for HE, Tài liệu Bồi dưỡng Hiệu trưởng trường ĐH, CĐ năm 2009, Bộ GD-ĐT, 12-2009.
5. Geoffrey Petty (2003), Dạy học ngày nay, NXB Stanley Thornes, bản dịch của Dự án Việt-Bỉ, đào tạo giáo viên sư phạm.
6. Henry Mintzberg-Kim Ngọc, Tuấn Minh, Thanh Tâm dịch (2010), Nghề quản lý, NXB Thế giới, Hà Nội.
7.
Hye Sook Kim (2002), Hướng tới việc đào tạo chất lượng cao cho giáo
viên Hàn Quốc trước khi ra đứng lớp, Aisa-Pacific Journal of Teacher
Education and Development, N. 1, Vol 2, pp. 205-229.
8. Iwai Kyoharu (2009), Caree oriented program in Japanese University, Tài liệu Bồi dưỡng Hiệu trưởng trường ĐH, CĐ năm 2009, Bộ GD-ĐT, 122009.
9.
James Cameron, Đào tạo giáo viên THPT và TCCN ở Oxtraylia, Hội thảo về
mô hình đào tạo giáo viên Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp
trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Hà Nội, 11/2009.
10. John West Burham, Managing quality in Schools, johnwestburham. Co. Uk
11. Katsuta Shuichi và Nakuchi Toshio (Phạm Minh Hạc, chủ biên tiếng Việt) (2001), Giáo dục Nhật Bản, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
12.
Kaplan, R, S & Norton, D. P (2001), The Strategy-Focused
Oranization: HowBalanced Scorecard Companies thrive in the new business
environment, Boston, MA: Harvard Bisiness School Press.
13. Kojima Takayuki-Nhật Bản (nguồn tài liệu bồi dưỡng hiệu trưởng trường ĐH, CĐ, niem. Edu. Vn).
14. Lucille Gregorio (2009), Các mô hình đào tạo giáo viên tại Philipin, Hội thảo về mô hình đào tạo giáo viên trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, Hà Nội,10/2009.177
15. Masahiro Arimoto (2002), Các trường sư phạm ở Nhật trước ngã ba đường “Teacher Edu. Colleges at a Crossroad”, Asia-Pacific Journal of Teacher Education&Development, Dec 2002, Vol. 5. No. 2, pp 75-96.
16. Sanjaya Mishra (1998), Quality assurance in higher education, M-1998.
17. Rudolf Batliner (2002), Phương pháp luận dạy học, bản tiếng Việt do Chương trình hỗ trợ Lâm nghiệp xã hội dịch.
18. Wilbert J. McKeachie (chủ biên) (2003), Những thủ thuật trong dạy học: Các chiến lược, nghiên cứu và lý thuyết về dạy học dành cho các giảng viên ĐH, CĐ, bản dịch của Dự án Việt-Bỉ, đào tạo giáo viên sư phạm.
19. William Gley (2010), Kiểm tra quy trình học tập,
nhân tố cần thiết của tính sáng tạo, Hội thảo quốc tế “Phân quyền trong
giáo dục đại học: Quan điểm toàn cầu và ý nghĩa đối với Việt Nam và khu
vực”, SEAMEO, TP. HCM,7/2010.
20. Nguyễn Thị Kim Anh (2010), Ứng dụng mô hình Balanced scorecard trong quản trị trường đại học, Hội thảo khoa học “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đại học Việt Nam”, VUN, 10/2010.
21. Đinh Quang Báo (2010), (2010), “Đào tạo nghiệp vụ sư phạm”,, Tạp chí Quản lý giáo dục, số 9, tháng 2/2010.
22. Đinh Quang Báo (2010), (2010), “Mô hình đào tạo giáo viên THPT trong bối cảnh hội nhập quốc tế”,, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 63, tháng 12/2010.
23. Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Lộc, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp (2010), Đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục, NXB Giáo dục, 2010.
24. Đặng Quốc Bảo-Phạm Quang Sáng (2003), Quản lý nguồn lực tài chính trong giáo dục, Dự án Đào tạo giáo viên THCS, Hà Nội.
25. Bộ GD-ĐT (2006), Thực trạng hệ thống các trường sư phạm và địn h hướng phát triển đến năm 2020, Hà Nội, 12/2006.
26. Bộ GD-ĐT (2009), Mô hình đào tạo giáo viên trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Hội thảo khoa học, Hà Nội, 2009.
27.
Bộ GD-ĐT, Định hướng xây dựng chương trình bồi dưỡng giảng viên sư phạm
đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục, Hội thảo, TP. HCM, tháng 32010.
28.
Bộ GD-ĐT, Sinh viên với đào tạo đáp ứng như cầu xã hội, nhu cầu doanh
nghiệp, Hội thảo Quốc gia, TPHCM và đầu cầu Hà Nội, 2008.
29.
Bộ GD-ĐT (2012), Xây dựng các đề án thuộc “Chương trình phát triển
ngành sư phạm và các trường sư phạm từ năm 2011 đến năm 2020”, Hội thảo,
Hà Nội, tháng 6/2012.178
30.
Nguyễn Đức Ca (2009), “Một số mô hình quản lí đào tạo đại học trên thế
giới và việc vận dụng vào Việt Nam”, Tạp chí giáo dục, số 221, tháng
9/2009.
31. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Quản lý đội ngũ, Dự án Đào tạo giáo viên THCS, Hà Nội.
32. Nguyễn Đức Chính (2003), Quản lý chất lượng đào tạo trong trường CĐSP, Dự án Đào tạo giáo viên THCS, Hà Nội.
33.
Vũ Quốc Chung – Cary J. Trexler – Nguyễn Văn Cường – James Cameron –
Nguyễn Văn Khải – Lucille Gregorio – Norio Kato – Peter Thursby – Lê
Đông Phương – Sean Mc Gough – Ryuichi Sugiyama – Nguyễn Chí Thành – Bùi
Đức Thiệp (2011), Giới thiệu mô hình đào tạo giao viên trung học phổ
thông và trung cấp chuyên nghiệp ở một số quốc gia và bài học kinh
nghiệm, NXB Giáo dục Việt Nam.
34.
Vũ Quốc Chung – Nguyễn Văn Khải – Cary J. Trexler – James Cameron –
John Timothy Denny – Nguyễn Bá Kim – Norio Kato – Peter Thursby – Sean
Mc Gough – Ryuichi Sugiyama – Teresa San Buenaventura (2011),Tăng cường
năng lực sư phạm cho giảng viên các trường đào tạo giáo viên trung học
phổ thông và trung cấp chuyên nghiệp, Tài liệu hướng dẫn, NXBGiáo dục
Việt Nam.
35.
Nguyễn Văn Cường (2009), Đào tạo giáo viên ở CHLB Đức và những khuyến
nghị cho cải cách đào tạo giáo viên tại Việt Nam, Hội thảo về mô hình
đào tạo giáo viên trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, Hà Nội 9/2009.
36.
Đặng Ngọc Dinh-Vũ Trọng Rỹ (2009), “Dự báo nhu cầu nhân lực qua đào tạo
đối với sự phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam và yêu cầu đặt ra đối
với giáo dục”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 51.
37. Nguyễn Thị Kim Dung (2010), “Chương trình đào tạo giáo viên có hiệu quả ở một số nước trên thế giới”, Tạp chí khoa học giáo dục, số 63, tháng
12/2010.
38. Dự án LOAN No. 1718-VIE (SF) (2005), Xây dựng cấu trúc đề thi và biểu điểm, Tài liệu tập huấn nâng cao năng lực cho giảng viên trường CĐSP, Hà Nội.
39. Trần Khánh Đức (tổng thuật) (1994), Một số vấn đề về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trên thế giới, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội, 1994.
40. Trần Khánh Đức–Nguyễn Mạnh Hùng (2012), Giáo dục đại học và quản trị đại học, NXB ĐHQG Hà Nội, 2012.
41. Nguyễn Minh Đường, Lê Trần Lâm, Đỗ Huân (1994), Đào tạo theo mođun -Thiết kế chương trình và triển khai, Nhà xuất bản KHKT – 1994.179
42. Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Thị Hằng (2008), (2008), “Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội – quan niệm và giải pháp thực hiện”,, Tạp chí khoa học giáo dục, số 32, tháng 5/2008.
43.
Nguyễn Minh Đường (2009), “Liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáo
dục nghề nghiệp – Một xu thế của thời đại”, Tạp chí khoa học giáo dục,
số 50, tháng 11/2009.
44. Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóc trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, NXB ĐHQG Hà Nội, 2006.
45. Phạm Minh Hạc (2002) Chủ biên, Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, NXBChính trị quốc gia, Hà Nội, 2002.
46. Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI,NXB chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002.
47. Nguyễn Xuân Hải (2009), “Vấn đề tự chủ,
tham gia và trách nhiệm trong quản lí dựa vào nhà trường ở các nước
trên thế giới”, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 51, tháng 12/2009.
48.
Nguyễn Xuân Hải (2010), “Mô hình quản lí dựa vào nhà trường của Hoa Kì
và bài học tạo lập sư phạm tham gia trong nhà trường”, Tạp chí Giáo dục,
số 232, tháng 2/2010.
49. Vũ Ngọc Hải, Trần Khánh Đức (2003), Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỷ 21, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
50. Vũ Ngọc Hải (2007), (2007), “Cung – Cầu giáo dục”,, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 24,25 năm 2007.
51. Vũ Ngọc Hải (2010), (2010), “Trường đại học địa phương”,, Tạp chí Giáo dục, số 11, tháng 4/2010.
52.
Vũ Ngọc Hải, Nguyễn Tiến Hùng (2012), Chủ trương chính sách của Đảng và
Nhà nước về phát triển giáo dục trong thời kỳ đổi mới, Bài giảng NCS
thuộc Viện KHGD VN, tháng 2/2012.
53. Bùi Minh Hiền (1999), (1999), “Mô hình trường ĐHSP độc lập ở Trung Quốc”,, Tạp chí Giáo dục, tháng 5/1999.
54. Bùi Minh Hiền (2003), “Sự phát triển và những cải cách gần đây của nền giáo dục sư phạm Hàn Quốc”, Tạp chí Giáo dục, tháng 8/2003.
55. Trần Hữu Hoan (2010), (2010), “Xây dựng chương trình giáo dục đào tạo theo cách tiếp cận CDIO”,, Tạp chí Giáo dục, số 11, tháng 4/2010.
56. Nguyễn Thanh Hoàn (2007), (2007), “Đào tạo giáo viên: Viễn cảnh quốc tế”,, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 25, tháng 10/2007.
57. Nguyễn Văn Hộ (2007), Dự báo phát triển giáo dục, Tài liệu dùng cho sinh viên cao học, ĐH Thái Nguyên. 18058. Đỗ Huân (2003), Tiếp cận mođun trong phát triển các chương trình đào tạo nhân lực, vietnamtraining. Net/ODAtraining. Htm.
59. Phạm Quang Huân (2009), “Đổi mới quản lý chất lượng trong nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục”, Tạp chí Quản lý giáo dục, số 4, tháng
9/2009.
60. Nguyễn Tiến Hùng (2010), (2010), “Các cách tiếp cận chính về lãnh đạo và quản lý giáo dục”,, Tạp chí Quản lý giáo dục, số 9, tháng 2/2010.
61. Nguyễn Tiến Hùng (2009), (2009), “Chương trình và pháp triển chương trình giáo dục”,, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 50, tháng 11/2009.
62. Nguyễn Tiến Hùng (2008), (2008), “Quản lý quá trình dạy và học đại học”,, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 35, tháng 8/2008, tr. 31-34.
63.
Nguyễn Việt Hùng (2008), Một số giải pháp điều tiết cơ cấu ngành trong
đào tạo đại học đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, Đề tài NCKH
cấp Bộ, mã số B2006 19.
64. Trần Văn Hùng (2007), (2007), “Kinh nghiệm gắn giáo dục đại học và thị trường lao động của Phần Lan”,, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 25, tháng 10/2007.
65.
Vũ Xuân Hùng (2010), “Đổi mới rèn luyện năng lực dạy học trong thực tập
sư phạm của sinh viên đại học sư phạm kĩ thuật theo tiếp cận năng lực
thực hiện”, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 63, tháng 12/2010.
66. Đặng Thành Hưng (2006), Những cơ hội và thách thức của giáo dục ViệtNam trong hội nhập quốc tế, Báo cáo khoa học, Hội Khoa học Tâm lý-Giáo dục Việt Nam, 2006.
67.
Bùi Thị Thu Hương (2008), Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo
trong trường đại học thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội theo cách
tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM, Luận án Tiến sĩ.
68. Phan Văn Kha (2007), Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007.
69.
Phan Văn Kha (2009), Cơ sở khoa học xác định cơ cấu ngành đào tạo đại
học trong tiến trình hội nhập quốc tế, Đề tài NCKH cấp Bộ, mã số
B2007CTGD-04.
70.
Phan Văn Kha (2009), “Cơ sở lí luận và pháp lí và phân cấp quản lí giáo
dục đại học trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học
giáo dục, số 45, tháng 6/2009.
71. Nguyễn Quang Kính (2009), (2009), “Về cải cách công tác quản lí giáo dục”,, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 40,41, tháng 1 và 2/2009.
72. Trần Kiểm (2009), (2009), “Phương pháp luận đổi mới quản lí giáo dục đáp ứng yêu cầu hội nhập”,, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 45, tháng 6/2009.181
73. Đặng Bá Lãm (2005), Tổ chức quá trình đào tạo đại học, nền tảng và đổi mới, Tài liệu tập huấn, Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục, tháng
8/2005.
74.
Đặng Bá Lãm, Nguyễn Huy Vị (2009), “Từ mô hình trường CĐCĐ đến mô hình
trường ĐH địa phương trong việc xây dựng nền giáo dục đại học đại chúng ở
Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục, số 212, tháng 4/2009.
75.
Đặng Bá Lãm, Nguyễn Tiến Hùng (2012), Quản lý giáo dục ở nước ta trong
bối cảnh phát triển kinh tế và đẩy mạnh hội nhập quốc tế, Bài giảng NCS
thuộc Viện KHGD VN, tháng 5/2012.
76. Nguyễn Văn Lê (1995), Phương pháp luận NCKH, NXB Trẻ.
77.
Nguyễn Sỹ Linh, Hình thành hệ thống dự báo nhu cầu lao động để cung cấp
thông tin cho các cơ sở đào tạo, cơ sở sử dụng lao động và người lao
động, vnchannel. Net.
78. Nguyễn Lộc (2010), (2010), “TQM hay là quản lí chất lượng toàn thể trong giáo dục”,, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 54,63-2010.
79. Nguyễn Lộc, Mạc Văn Trang, Nguyễn Công Giáp (2009), Cơ sở lý luận quản lý trong các tổ chức giáo dục, NXB Đại học sư phạm, 2009.
80.
Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), “Xây dựng mô hình và quy trình đào tạo giáo
viên chất lượng cao trong đào tạo đại học đa lĩnh vực”, Tạp chí Khoa học
giáo dục, số 63, tháng 12/2010.
81. Phạm Thị Ly (2008), Một số hệ thống giáo dục sư phạm thế giới: Những kinh nghiệm từ thực tế, Hội thảo “Mục tiêu đào tạo và mô hình đại học ViệtNam”, Viện nghiên cứu Giáo dục TP HCM, 12/2008.
82. Phạm Thị Ly (2006), Đào tạo Giáo viên ở vùng Đông Á-Teacher Education in the East Asian, lypham. Net.
83.
Nguyễn Văn Nam (2004), Các giải pháp cơ bản gắn đào tạo với sử dụng
nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế–xã hội trong thời
kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đề tài NCKH cấp Bộ, mã số
B2004-CTGD-09.
84. Nguyễn Văn Ngãi, Nguyễn Trọng Thể (2010), (2010), “Đặc điểm thị trường giáo dục và đào tạo theo nhu cầu thị trường”,, Tạp chí Giáo dục, số 13, tháng
6/2010.
85.
Lê Đức Ngọc (2010), Xác lập thang bậc chất lượng của sản phẩm đào tạo
đại học làm cơ sở cho việc đổi mới nội dung chương trình, phương pháp
dạy học và quản lí giáo dục đại học, Kỉ yếu Hội thảo “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí giáo dục đại học”, VUN, 10/2010.
86. Lê Đức Ngọc (2004), Giáo dục đại học – Quan điểm và giải pháp, NXB đại học quốc gia Hà Nội, 2004.182
87. Hà Thế Ngữ (1990), Dự báo phát triển giáo dục phổ thông, Đề tài NCKH cấp Viện, mã số 209.
88. Nguyễn Văn Nhã (2009), (2009), “Xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội”,, Bản tin ĐHQG Hà Nội, số 221.
89. Phan Văn Nhân, Phạm Thị Thanh (2010), “Dự báo nhu cầu giáo viên phổ thông theo môn học bằng phương pháp định mức”, Tạp chí Giáo dục, số 15, tháng 8/2010.
90. Bùi Việt Phú (2010), Đổi mới quản lí giáo dục đại học Việt Nam trong nền kinh tế thị trường, Kỉ yếu Hội thảo “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí giáo dục đại học”, VUN, 10/2010.
91.
Hoàng Thị Minh Phương (2008), Nghiên cứu vận dụng quản lý chất lượng
tổng thể trong các trường sư phạm kỹ thuật, Luận án Tiến sĩ.
92. Lê Đông Phương (2010), (2010), “Mô hình dự báo cầu – cung lao động của Alberta”,, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 63, tháng 12/2010.
93. Đặng Minh Quang (2010), Đổi mới quản lí: Đòn bẩy để phát triển giáo dục Việt Nam, Kỉ yếu Hội thảo “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí giáo dục đại học”, VUN, 10/2010.
94. Phạm Hồng Quang (2009), (2009), “Giải pháp đào tạo giáo viên theo định hướng năng lực”,, Tạp chí Giáo dục, số 216, tháng 6/2009.
95.
Trần Linh Quân (2009), “Đào tạo giáo viên theo nhu cầu xã hội và những
vấn đề đặt ra đối với trường cao đẳng sư phạm”, Tạp chí Khoa học giáo
dục, số 40, tháng 1/2009.
96. Lê Quỳnh (2006), Cẩm nang nghiệp vụ quản lý trường học, NXB Lao Động, Hà Nội.
97. Phạm Quang Sáng (2005), Xây dựng hệ thống chỉ số cơ bản của giáo dục Việt Nam, Đề tài NCKH cấp Bộ, mã số B2005-80 – 12.
98. Phạm Quang Sáng (2010), (2010), “Đề xuất mô hình dự báo nhân lực được đào tạo ở nước ta”,, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 62,2010.
99. Phạm Quang Sáng, Trần Thị Thái Hà, Nguyễn Văn Chiến (2010), (2010), “Đề xuất mô hình dự báo nhân lực được đào tạo ở nước ta”,, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 63, tháng 12/2010.
100.
SEAMEO – Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á (2010),Phân
quyền trong giáo dục đại học: Quan điểm toàn cầu và ý nghĩa đối với Việt
Nam và khu vực, Hội thảo quốc tế, TP HCM, tháng 7/2010.
101. Lê Đình Sơn (2010), “Mô hình quản lí chất lượng tổng thể (TQM) Và môi trường quản lí của tổ chức”, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 63, tháng
12/2010.183
102.
Lê Đình Sơn (2010), “Từ tiếp cận mô hình quản lí chất lượng tổng thể và
việc vận dụng quản lí chất lượng trường đại học ở nước ta”, Tạp chí
Giáo dục, số 231, tháng 2/2010.
103.
Ngô Quang Sơn (2009), “Biện pháp quản lí công tác đánh giá kết quả học
tập của học viên trong đào tạo trực tuyến ở các trường đại học, cao đẳng
hiện nay”, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 41, tháng 2/2009.
104. Đỗ Tiến Sỹ (2009), (2009), “Nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục theo nhu cầu xã hội”,, Tạp chí Quản lý giáo dục, số 4, tháng 9/2009.
105. Nguyễn Chí Thành (2009), (2009), “Hệ thống giáo dục và đào tạo giáo viên phổ thông ở cộng hòa Pháp”,, Tạp chí Dạy và học ngày nay, số 5-2009.
106. Lâm Quang Thiệp, D. Bruce Johnstone, Philip G. Altbach (2006), Giáo dục đại học Hoa kỳ, Đỗ Thị Diệu Ngọc dịch, NXB Giáo dục, Hà Nội.
107. Bùi Đức Thiệp (2009), Đào tạo giáo viên ở Trung quốc,
Hội thảo về mô hình đào tạo giáo viên Trung học phổ thông và Trung cấp
chuyên nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Hà Nội, 11/2009.
108. Cao Đức Tiến, Phạm Thị Thanh (2010), (2010), “Nghiên cứu dự báo trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên”, Tạp chí Quản lý giáo dục, số 12.
109. Cao Đức Tiến (2010), (2010), “Các mô hình đào tạo giáo viên THPT”,, Tạp chí Giáo dục, số 252, tháng 12/2010.
110. Nguyễn Quang Toản (2008), TQM và ISO 9000, NXB ĐHQG Hà Nội,2008.
111. Đỗ Văn Tuấn (2010), (2010), “Quản lí đào tạo ở trường cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu xã hội”,, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 63, tháng 12/2010.
112. Trịnh Quang Từ (2009), “Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hóa”, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 51, tháng 12/2009.
113.
Nguyễn Đức Trí (2010), “Một số cơ sở và định hướng chủ yếu của việc đổi
mới đào tạo cao đẳng ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Khoa học giáo dục, số
63, tháng 12/2010.
114.
Nguyễn Đăng Trụ (2006), Nghiên cứu các giải pháp tăng cường sự li ên
kết đào tạo giữa các cơ sở giáo dục đại học trong bối cảnh nền kinh tế
thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, Đề tài NCKH cấp Bộ, mã số
B2006-3703TÐ.
115.
Ngô Văn Trung (2004), Xây dựng các trường địa phương theo hướng đáp ứng
nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Đề tài NCKH cấp Viện
KHGD VN, mã số V2004-05.184
116. VUN-Ban liên lạc các trường ĐH, CĐ Việt Nam (2009), Vấn đề tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở các trường ĐH, CĐ Việt Nam, Hội thảo khoa học, TP. Ban Mê Thuột, 10/2009.
117. VUN (2010), Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đại học ViệtNam-Hội thảo khoa học, TP Vũng Tàu, 10/2010.
118. Viện nghiên cứu Giáo dục TP. HCM (2008), Mục tiêu đào tạo và mô hình đại học Việt Nam, Hội thảo khoa học, TP. HCM, 2008
DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG NHU CẦU GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG NHU CẦU GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét