Thứ Hai, 25 tháng 5, 2015

TẠO NGUỒN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ: TẠO NGUỒN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN HIỆN NAY





MỤC LỤC

Chương 1: TẠO NGUỒN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Xã và nguồn cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số ở cáctỉnh Tây Nguyên
1.2. Tạo nguồn cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số ở cáctỉnh Tây Nguyên - khái niệm, phương thức và vai trò

Chương 2: NGUỒN VÀ TẠO NGUỒN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN HIỆN NAY - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN,KINH NGHIỆM VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA

2.1. Thực trạng nguồn cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số ởcác tỉnh Tây Nguyên hiện nay
2.2. Thực trạng tạo nguồn cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểusố ở các tỉnh Tây Nguyên hiện nay

Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH TẠO NGUỒN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020

3.1. Dự báo những yếu tố tác động và phương hướng tạo nguồn cánbộ, công chức xã người dân tộc thiểu số ở các tỉnh Tây Nguyênđến năm 2020
3.2. Những giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác tạo nguồn cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số ở các tỉnh Tây Nguyên đếnnăm 2020

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

CB, CC: Cán bộ, công chức
CNH, HĐH: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CNXH: Chủ nghĩa xã hội
DTTS: Dân tộc thiểu số
GS: Giáo sư
HĐND: Hội đồng nhân dân
HTCT: Hệ thống chính trị
KT-XH: Kinh tế - xã hội
Nxb: Nhà xuất bản
PGS: Phó giáo sư
ThS: Thạc sĩ
TS: Tiến sĩ
UBND: Uỷ ban nhân dân
XHCN: Xã hội chủ nghĩa


-----------------------LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ GỒM GẦN 200TR CÓ NỘI DUNG NHƯ SAU:


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Theo Luật Cán bộ, công chức (2008), cán bộ cấp xã là người được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong thường trực Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND), Bí thư, Phó bí thư đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Như vậy, để có cán bộ, công chức (CB, CC) Giữ các chức danh trong hệ thống chính trị (HTCT) ở xã, việc bầu cử, tuyển dụng là khâu chốt cuối cùng.

Nhưng đội ngũ đó có đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng và có sự chuyển tiếp vững vàng, liên tục giữa các thế hệ hay không lại phụ thuộc vào yếu tố có tính quyết định: Chất lượng nguồn do công tác tạo nguồn trước đó mang lại. Phát hiện, thu hút, quy hoạch tạo nguồn tốt, số lượng nguồn phong phú, đa dạng giúp cấp ủy chủ động chọn nguồn đủ số dư cho nhân sự bầu cử, tuyển chọn thuận lợi, tránh được tình trạng hẫng hụt cán bộ, nhất là khi chuyển giai đoạn cách mạng. Đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa nguồn tốt, đội ngũ nguồn sớm đạt chuẩn về trình độ, năng lực, phẩm chất thì công tác quy hoạch, bố trí, sử dụng CB, CC sẽ chủ động.

Từ khi thành lập đến nay, Đảng ta luôn quan tâm đến công tác tạo nguồn cán bộ. Bước vào thời kỳ đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) Đất nước, việc chủ động phát hiện tài năng trẻ, cán bộ có triển vọng đưa vào quy hoạch dự nguồn, đào tạo, bồi dưỡng, tăng tỷ lệ cán bộ trẻ, xuất thân từ công nhân, nông dân, con em các gia đình có công với cách mạng, cán bộ dân tộc thiểu số (DTTS), cán bộ nữ, không phân biệt đảng viên hay quần chúng... Được các cấp bộ đảng quán triệt sâu sắc và quyết liệt tổ chức thực hiện, mang lại những chuyển biến tích cực về năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng ở nhiều địa phương, đơn vị trên cả nước.

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược của cả nước, nơi cư trú của hơn 5,2 triệu người, trong đó có gần 2 triệu người thuộc 46 DTTS (chiếm tỷ lệ 37,84% số dân).

Đội ngũ CB, CC cấp cơ sở hiện có trên 23.500 người, trong đó 26,8% là người DTTS. Bên cạnh cán bộ người Kinh đến từ nhiều nguồn, đội ngũ cán bộ người DTTS đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), giữ vững ổn định an ninh, trật tự ở cơ sở, nhất là các xã có đông đồng bào DTTS sinh sống. Đó là kết quả của quá trình tạo nguồn và xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở có kế hoạch của các cấp ủy đảng ở Tây Nguyên, đặc biệt là từ khi có Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước của Đảng.

Tuy nhiên, trước yêu cầu đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới theo hướng CNH, HĐH, xét một cách toàn diện, đội ngũ CB, CC xã là người DTTS ở Tây Nguyên hiện vẫn còn không ít hạn chế. Số lượng, cơ cấu thành phần, năng lực, trình độ, mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cả đội ngũ chưa đồng bộ. Khá phổ biến tình trạng cán bộ có trình độ thấp; Năng lực bao quát, quyết đoán trong chỉ đạo thực tiễn không cao; Có nơi bắt đầu hẫng hụt cán bộ sau khi lớp cán bộ trưởng thành trong kháng chiến nghỉ công tác... Thực tế đó tạo nên trở ngại lớn cho việc đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị ở một địa bàn miền núi chiến lược trọng yếu đông đồng bào DTTS sinh sống.

Những hạn chế đó có nguyên nhân từ việc tạo nguồn CB, CC xã là người DTTS ở Tây Nguyên vừa qua còn nhiều bất cập. Công tác tuyên truyền, vận động, xây dựng các phong trào hành động cách mạng tại các thôn, buôn nhằm bồi dưỡng, rèn luyện, phát hiện quần chúng ưu tú là người DTTS hiệu quả còn thấp. Công tác giáo dục - đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho học sinh, sinh viên, công chức tập sự, cán bộ giữ vị trí thấp là người DTTS để chuẩn bị nguồn cho công chức và cán bộ ở vị trí cao hơn chưa đáp ứng được yêu cầu chuẩn hóa nguồn. Việc xây dựng chính sách hỗ trợ chưa đủ mạnh để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao là người DTTS về các xã. Công tác phát triển đảng viên mới người DTTS còn hạn chế, trong một thời gian dài còn có nhiều thôn, buôn chưa có chi bộ đảng độc lập, thậm chí “trắng” đảng viên... Khắc phục những hạn chế, yếu kém ấy là nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết của các cấp ủy đảng ở Tây Nguyên trong giai đoạn hiện nay.

Xuất phát từ tình hình nêu trên, tôi chọn vấn đề “Tạo nguồn cán bộ, công chức xã người dân tộc thiểu số ở các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn hiện nay” làm đề tài Luận án Tiến sĩ khoa học chính trị, chuyên ngành Xây dựng Đảng Cộng sản ViệtNam, với mong muốn góp phần làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn, thúc đẩy việc tạo nguồn CB, CC xã người DTTS ở Tây Nguyên ngày một tốt hơn.

2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án

2.1. Mục đích

Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc tạo nguồn CB, CC xã là người DTTS ở Tây Nguyên giai đoạn hiện nay, từ đó đề xuất những giải pháp chủ yếu đẩy mạnh việc tạo nguồn đội ngũ này đến năm 2020.

2.2. Nhiệm vụ

- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.

- Khái quát tình hình Tây Nguyên, hệ thống chính trị các xã, đặc điểm, vai trò của CB, CC và nguồn CB, CC xã người DTTS ở Tây Nguyên.

- Làm rõ khái niệm, nội dung, phương thức, vai trò tạo nguồn CB, CC xã người DTTS ở các tỉnh Tây Nguyên.

- Đánh giá đúng thực trạng nguồn và công tác tạo nguồn CB, CC xã người DTTS ở các tỉnh Tây Nguyên, rút ra nguyên nhân của thực trạng, những kinh nghiệm và những vấn đề đặt ra từ thực tiễn.

- Đề xuất phương hướng và những giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh việc tạo nguồn CB, CC xã là người DTTS ở các tỉnh Tây Nguyên đến năm 2020.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận án

* Đối tượng nghiên cứu của Luận án: Là tạo nguồn CB, CC xã người DTTS ở các tỉnh Tây Nguyên nước ta hiện nay.

* Phạm vi nghiên cứu:

- Luận án khảo sát, nghiên cứu việc tạo nguồn CB, CC xã người DTTS ở 5 tỉnh Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắc, Đắk Nông, Lâm Đồng.

- Thời gian nghiên cứu từ khi có Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước ra đời đến nay, phương hướng, giải pháp đến năm 2020.

4. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu của Luận án

4.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn

* Cơ sở lý luận: Luận án được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa

Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng ta về công tác cán bộ, công tác tạo nguồn cán bộ. Luận án kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan đã được công bố.

* Cơ sở thực tiễn: Luận án được nghiên cứu từ thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ nói chung, công tác tạo nguồn CB, CC xã người DTTS ở các tỉnh Tây Nguyên nói riêng, được phản ánh trong các văn bản báo cáo, các bảng biểu thống kê lưu trữ của các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể và các cơ quan chức năng có liên quan, và kết quả điều tra, khảo sát trực tiếp.




DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  

1. Thuỷ Anh (2009), (2009), “Nét mới trong tạo nguồn bí thư, chủ tịch xã phường ở Đồng Nai”, Tạp chí Xây dựng Đảng, số 9/2009.
2. Ban Chấp hành Trung ương (2002), Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 25-01 2002 của Bộ Chính trị về việc luân chuyển cán bộ lãnh đạo và quản lý.
3. Ban Chấp hành Trung ương (2002), Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 18-01 2002 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên thời kỳ 2001-2010.
4. Ban Chấp hành Trung ương (2004), Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 30-11 2004 của Bộ Chính trị về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo và quản lý thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
5. Ban Chấp hành Trung ương (2011), Kết luận số 12-KL/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW của Bộ Chính trị (khoá IX) về phát triển vùng Tây Nguyên thời kỳ 2011-2020.
6. Ban Chấp hành Trung ương (2012), Kết luận số 24-KL/TW ngày 5-6-2012 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh công tác quy hoạch và luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
7. Ban Chấp hành Trung ương, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên (2010), Báo cáo tổng kết Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 18-01-2002 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Tây Nguyên thời kỳ 2001-2010.
8. Ban Chấp hành Trung ương, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên (2012), Báo cáo ngày 16-3-2012 về Tình hình thực hiện Quy định 123-Q Đ/TW ngày 28-9-2004 của Bộ Chính trị “Quy định một số điểm về kết nạp đảng viên là người có đạo và đảng viên có đạo tham gia sinh hoạt tôn giáo” ở vùng Tây Nguyên.
9. Ban Chấp hành Trung ương, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên (2012), Báo cáo ngày 16-3-2012 về Tình hình thu hẹp số thôn, buôn, tổ dân phố chưa có đảng viên tại chỗ và chưa có chi bộ đảng ở Tây Nguyên đến năm 2011. 161  
10. Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương (2010), Tổng điều tra dân số và nhà ở ở Việt Nam năm 2009-Các kết quả chủ yếu.
11. Bộ Nội vụ (2004), Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân. Đề tài khoa học cấp Nhà nước KX.04.09.
12. Bộ Nội vụ (2004), Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16-01-2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
13. Nguyễn Bạn (2009), Một số vấn đề về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ là người dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên. Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum.
14. Bunthoong Chitmany (2011), Một số giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng nhân dân cách mạng Lào đối với vấn đề xây dựng, phát triển nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay.
15. Hoàng Chí Bảo (2005), Hệ thống chính trị ở cơ sở nông thôn nước ta hiện nay, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
16. Nguyễn Văn Bình (2009), Tạo nguồn cán bộ từ đồng bào dân tộc thiểu số. baoquangnam.com.vn, 5-10-2009.
17. Nguyễn Danh Châu (2004), Nâng cao phẩm chất, năng lực của người cán bộ đứng đầu tổ chức đảng và chính quyền cấp cơ sở theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khoá IX, Đề tài khoa học KHBĐ (2004) (09).
18. Cổng thông tin điện tử Chính phủ (2012), Toạ đàm trực tuyến: Tây Nguyên với xoá đói giảm nghèo, Baodientu.Chinhphu.vn, 25/03/2012.
19. Võ Tấn Côi (2002), Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý và tổ chức thực hiện của đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn ở các tỉnh Tây Nguyên, Đề tài khoa học mã số KHBĐ– 05.
21. Nguyễn Dũng (2010), Quan tâm đến công tác cán bộ là người dân tộc thiểu số. http://baogialai.com.vn, 28/6/2010.
22. Đoàn Gia Dũng (2009), Bàn về cách thức đào tạo đại học cho người dân tộc thông qua hình thức hệ cử tuyển. Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum, www.kontum.udn.vn, 18-11-2009.
23. Nguyễn Mậu Dựng (2000), Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt của Đảng bộ các cấp ở Tây Nguyên hiện nay, Luận án tiến sĩ Lịch sử.
24. Trương Minh Dục (2005), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dân tộc và quan hệ dân tộc ở Tây Nguyên, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
25. Trương Minh Dục (2008), Xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc ở Tây Nguyên, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
26. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng Toàn tập, t.1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
27. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng Toàn tập, t.2, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
28. Đảng Cộng sản Việt Nam (1999), Văn kiện Đảng Toàn tập, t.4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
29. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng Toàn tập, t.5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
30. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đảng Toàn tập, t.9, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
31. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng Toàn tập, t.21, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
32. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện Đảng Toàn tập, t.36, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
33. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đảng Toàn tập, t.40, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
34. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đảng Toàn tập, t.43, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 163  
35. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, t.53, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
36. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
37. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
38. Đảng Cộng sản Việt Nam (2009), Văn kiện Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương khoá X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
39. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
40. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
41. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
42. Đảng bộ tỉnh Đăk Lăk, Huyện uỷ Cư Kuin (2011), Báo cáo thực hiện Nghị quyết 42-NQ/TW và Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị khoá X về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; công tác luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý.
43. Đảng bộ huyện Cư Kuin, Đảng uỷ xã Eaktur (2012), Báo cáo số 46/BC-ĐU ngày 6-3-2012 về kết quả công tác xây dựng HTCT trong 2 năm 2010, 2011.
44. Đảng bộ tỉnh Đăk Nông, Huyện uỷ Tuy Đức (2010), Báo cáo Tự kiểm tra trách nhiệm về lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 27-4-2005 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về “Công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”.
45. Đảng bộ huyện Cư Jút, Đảng uỷ xã Tâm Thắng (2011), Báo cáo kết quả và kinh nghiệm xây dựng Đảng và củng cố tổ chức cơ sở đảng.
46. Đảng bộ tỉnh Gia Lai, Huyện uỷ Chư Pah (2007), Nghị quyết số 05-NQ/HU ngày 09-7-2007 Về công tác cán bộ và tạo nguồn cán bộ từ nay đến năm 2010, định hướng đến năm 2105. 164  
47. Đảng bộ tỉnh Gia Lai, Huyện uỷ Chư Pah (2010), Danh sách cấp uỷ cơ sở (nhiệm kỳ 2010-2015).
48. Đảng bộ tỉnh Gia Lai, Huyện uỷ Chư Pah (2011), Báo cáo tổng kết thực hiện Nghị quyết 05-NQ/HU ngày 09-7-2007 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện (khoá III) về công tác cán bộ và tạo nguồn cán bộ.
49. Đảng bộ tỉnh Gia Lai, Huyện uỷ Đak Đoa (2011), Đề án số 01-ĐA/HU ngày 19-5-2011 về Xây dựng HTCT xã, thị trấn, trọng tâm là nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cơ sở.
50. Đảng bộ tỉnh Kon Tum, Huyện uỷ Tu Mơ Rông (2007), Quyết định số 458 QĐ/HU ngày 01-3-2007 Ban hành Đề án xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã giai đoạn 2006-2010.
51. Đảng bộ tỉnh Kon Tum, Huyện uỷ Tu Mơ Rông (2011), Báo cáo tổng kết 4 năm thực hiện Quyết định số 458-QĐ/HU ngày 01-3-2007 Ban hành Đề án xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã giai đoạn 2006-2010.
52. Đảng bộ tỉnh Kon Tum, Huyện uỷ Đăk Hà (2011), Báo cáo một số vấn đề về xây dựng Đảng.
53. Đảng bộ tỉnh Kon Tum, Huyện uỷ Ngọc Hồi (2010), Danh sách trích ngang cán bộ chủ chốt xã, thị trấn (nhiệm kỳ 2010-2015).
54. Đảng bộ tỉnh Kon Tum, Huyện uỷ Ngọc Hồi (2011), Báo cáo tình hình công tác xây dựng Đảng nhiệm kỳ 2005-2010.
55. Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng, Huyện uỷ Lâm Hà (2011), Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TU ngày 12-10-2006 của Tỉnh uỷ Lâm Đồng và Nghị quyết 04-NQ/HU ngày 13-12-2006 của Huyện uỷ Lâm Hà về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 17-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới và nâng cao chất lượng HTCT xã, phường, thị trấn.
56. Đảng bộ xã Đạ Đờn (2010), Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng bộ xã Đạ Đờn lần thứ XIII nhiệm kỳ 2010-2015.
57. Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng, Huyện uỷ Đức Trọng (2008), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khoá VIII) về “Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”. 165  
58. Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng, Huyện uỷ Đức Trọng (2011), Nghị quyết số 05 NQ/HU ngày 10-5-2011 của Ban Thường vụ Huyện uỷ khoá XI về đào tạo, nâng cao và phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn huyện Đức Trọng đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
59. Nguyễn Tấn Đắc (2005), Văn hoá, xã hội và con người Tây Nguyên, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
60. Đỗ Xuân Định (1998), Vấn đề tạo nguồn trong quy hoạch cán bộ. Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Một số vấn đề về công tác quy hoạch cán bộ. Chương trình khoa học xã hội cấp nhà nước KHXH.05, 10-1998.
61. Bùi Minh Đạo (2010), Tổ chức và hoạt động buôn làng trong phát triển bền vững vùng Tây Nguyên, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
62. Trần Đình Hoan (2006), Cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá, luân chuyển cán bộ lãnh đạo quản lý trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước. Đề tài độc lập cấp Nhà nước.
63. Phạm Hảo (chủ biên) (2007), Kinh tế-xã hội các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên những năm đầu thế kỷ XXI-Thực trạng và xu hướng phát triển, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
64. Vũ Văn Hiền (chủ biên) (2007), Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
65. Trần Thị Hương (2009), Vấn đề tạo nguồn cán bộ các xã vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn-thực trạng và giải pháp. Đề tài khoa học, mã số KHBD (2009)-51, Ban Tổ chức Trung ương.
66. Nguyễn Duy Hùng (2007), Những căn cứ khoa học và một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp phường trong tình hình hiện nay, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
67. Dương Thị Hưởng, Đỗ Đình Hãng, Đậu Tuấn Nam (đồng chủ biên) (2010), Một số vấn đề về văn hoá-xã hội các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 166  
68. Trần Việt Hùng (2012), Phát huy vai trò của cán bộ người dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế-xã hội kết hợp với an ninh quốc phòng ở khu vực Tây Nguyên. Hội thảo Quốc tế: Cơ chế đảm bảo quyền con người cho các dân tộc thiểu số ở Việt Nam và kinh nghiệm ở các nước khu vực Đông Nam Á. Tháng 7/2012
69. Trần Việt Hùng (2012), Bài phát biểu tại Hội nghị Tổng kết 7 năm thực hiện Quyết định 253/QĐ-TTg ngày 5-3-2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Một số giải pháp củng cố, kiện toàn chính quyền cơ sở vùng Tây Nguyên giai đoạn 2002-2010”, ngày 2-7-2012 tại Buôn Ma Thuột.
71. Huyện uỷ Chư Păh (2007), Nghị quyết số 05-NQ/HU, ngày 9-7-2007 về công tác cán bộ và tạo nguồn cán bộ đến năm 2010, định hướng đến 2015.
72. Huyện uỷ Chư Pah, Ban Tổ chức (2011), Danh sách cán bộ quy hoạch Ban Chấp hành các đảng bộ xã (giai đoạn 2015-2020).
73. Huyện uỷ Ngọc Hồi (2010), Báo cáo số 305-BC/HU ngày 8-3-2010 Tổng kết Đề án 381-ĐA/TU về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn đến năm 2010.
75. Phạm Công Khâm (2000), Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã vùng nông thôn đồng bằng sông Cửu Long hiện nay. Luận án TS Triết học.
76. Huỳnh Trung Kim (2006), Đảng bộ huyện Kon Plong đào tạo cán bộ dự nguồn cơ sở. http://www.xaydungdang.org.vn, 1-9-2006.
77. Trần Hoàng Khải (2010), Tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện ở tỉnh Bạc Liêu hiện nay, Luận văn thạc sĩ Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam.
78. Lê Xuân Lịch (2010), (2010), “Hải Phòng tạo nguồn cán bộ lãnh đạo trẻ”,, Tạp chí Xây dựng Đảng, số 1/2010). 167  
79. Lachay Sinhsuvan (2011), Đổi mới hệ thống chính trị cấp cơ sở ở nông thôn Lào hiện nay, Luận án tiến sĩ Chính trị học.
82. Lênin, Toàn tập, Tập 4, Nxb Sự Thật, Hà Nội, 1978.
83. Trần Thanh Long, Kết quả và kinh nghiệm thực hiện công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. bdt.daknong.gov.vn, 15-11-2012.
84. C.Mác và Ph. Ăngghen, Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995-2001.
85. Hồ Chí Minh, Toàn tập, t.5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002.
86. Mitokaza Aoki (1993), Nguyên tắc quản lý kiểu Nhật, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
87. Matsushita Konouke (1999), Nhân sự-chìa khoá của thành công, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội.
88. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban tỉnh Đăk Lăk, Ban Thường trực (2012), Báo cáo thực trạng cốt cán trong tôn giáo và đồng bào DTTS.
89. Nxb Chính trị quốc gia (2004), Xây dựng Đảng cầm quyền-Kinh nghiệm của Việt Nam, kinh nghiệm của Trung Quốc. Hội thảo lý luận giữa Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Cộng sản Trung Quốc.
90. Nguyễn Quốc Phẩm (chủ biên) (2000), Hệ thống chính trị cấp cơ sở và dân chủ hoá đời sống xã hội vùng nông thôn miền núi, vùng dân tộc thiểu số, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
91. Quốc hội (2008): Luật số 22/2008/QH12 ngày 13-11-2008 Luật Cán bộ, công chức.
92. Nguyễn Văn Quý (2011), Một số giải pháp củng cố, kiện toàn chính quyền cơ sở vùng Tây Nguyên.
93. Tô Huy Rứa, Nguyễn Cúc, Trần Khắc Việt (2003), Giải pháp đổi mới hoạt động của hệ thống chính trị ở các tỉnh miền núi nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 168  
94. Trần Xuân Sầm (1998), Xác định cơ cấu và tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong hệ thống chính trị đổi mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
95. Sở Nội vụ Kon Tum (2009), Công tác đào tạo, bồi dưỡng tạo nguồn cán bộ cơ sở tỉnh Kon Tum-Thực trạng và giải pháp. Hội thảo: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là người dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên do Đại học Đà Nẵng tổ chức.
96. Thủ tướng Chính phủ (2003), Quyết định số: 253/QĐ-TTg ngày 05-03 2003 Về việc phê duyệt Đề án Một số giải pháp củng cố, kiện toàn chính quyền cơ sở vùng Tây Nguyên giai đoạn 2002-2010.
97. Thủ tướng Chính phủ (2004), Quyết định số 03/2004/QĐ-TTg ngày 07-1 2004 Phê duyệt Định hướng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn đến năm 2010.
98. Thủ tướng Chính phủ (2006) Quyết định số 34/2006/QĐ-TTg ngày 8-2 2006 Phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn người dân tộc thiểu số giai đoạn 2006-2010.
99. Thủ tướng Chính phủ (2008), Chỉ thị 06/2008/CT-TTg ngày 01-02-2008 về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
100. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 1374/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011-2015.
101. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 1640/QĐ-TTg ngày 21-9-2011 phê duyệt Đề án Củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú giai đoạn 2011-2015.
102. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định 1951/QĐ-TTg ngày 2-11-2011 Về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề các tỉnh Tây Nguyên và các huyện miền núi của các tỉnh giáp Tây Nguyên giai đoạn 2011-2015.
103. Thủ tướng Chính phủ (2012), Báo cáo Tổng kết 07 năm thực hiện Quyết định số 253/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Một số giải pháp củng cố, kiện toàn chính quyền cơ sở vùng Tây Nguyên” giai đoạn 2002-2010. Tháng 6-2012 169  
104. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 936/QĐ-TTg ngày 18-7-2012 Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020.
105. Trần Thiết (2011), Gia Lai tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp đại học về cơ sở công tác-Kết quả và kinh nghiệm. http://www.xaydungdang. org.vn, 01-9-2011.
106. Bùi Văn Tiếng (2010), (2010), “Tạo nguồn lãnh đạo phường, xã ở Đà Nẵng”, Tạp chí Xây dựng Đảng, số tháng 4/2010.
107. Lô Quốc Toản (2010), Phát triển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
108. Viết Trọng (2010), Tạo nguồn cán bộ xã ở Lâm Hà. http://baolamdong. vn, 26-12-2010.
109. Blong Tiến (2009), Đề xuất các giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho người dân tộc thiểu số. www.kontum.udn.vn, 11-2009.
110. Lê Thị Phương Thảo, Nguyễn Cúc, Doãn Hùng (2005), Xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ở nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá-Luận cứ và giải pháp”, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
111. Tổng cục Thống kê (2011), Niên giám thống kê 2010, Nxb Thống kê, Hà Nội.
112. Hồ Bá Thâm (1994), Nâng cao năng lực tư duy của đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã hiện nay, Luận án Tiến sĩ Triết học
113. Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (2001), Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
114. Ngô Huy Tiếp (2011), Những vấn đề lý luận về công tác tư tưởng của Đảng hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
115. Nguyễn Đăng Thành chủ biên (2010), Một số vấn đề về phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số cho sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
116. Nguyễn Đình Tấn, Trần Thị Bích Hằng (2010), Nhận thức, thái độ, hành vi của cộng đồng các dân tộc thiểu số đối với chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn hiện nay-Thực trạng và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. 170  
117. Nguyễn Thị Tâm (2009), “Thực trạng và giải pháp để xây dựng cán bộ dân tộc thiểu số tại chỗ cấp xã ở các tỉnh Tây Nguyên”, Tạp chí Dân tộc, số 3/2009.
119. Trần Trung Trực (2005), Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt hệ thống chính trị cấp xã ở huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ Khoa học Chính trị.
120. Tỉnh uỷ Đắk Lắk (1999), Chỉ thị số 19-CT/TU ngày 26-7-1999 về việc đào tạo và sử dụng cán bộ dân tộc.
121. Tỉnh uỷ Đắk Lắk (2004), Báo cáo số 72-BC/TU ngày 08-12-2004 về Tổng kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 19-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (khoá XII) về đào tạo và sử dụng cán bộ dân tộc.
122. Tỉnh uỷ Đắk Lắk (2005), Nghị quyết 05-NQ/TU ngày 14-1-2005 về lãnh đạo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số từ nay đến năm 2010.
123. Tỉnh uỷ Đắk Lắk, Ban Dân vận (2005), Kế hoạch số 622-KH/DV ngày 14 3-2005 về xây dựng lực lượng cốt cán trong hệ thống Ban Dân vận, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể quần chúng các cấp ở khu dân cư.
124. Tỉnh uỷ Đắk Lắk (2010), Báo cáo 16-BC/TU ngày 24-12-2010 Sơ kết 5 năm thực hiện công tác lãnh đạo, xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số.
125. Tỉnh uỷ Đắk Lắk (2011), Báo cáo số 64-BC/TU ngày 15-7-2011 về Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ dân tộc thiểu số của tỉnh.
126. Tỉnh uỷ Đăk Nông (2006), Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 24-7-2006 về công tác cán bộ dân tộc thiểu số giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020.
127. Tỉnh uỷ Đắk Nông, Ban Tổ chức (2009), Báo cáo số 247-BC/BTC ngày 30 9-2009 về công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ dân tộc thiểu số từ năm 2004 đến tháng 10/2009.
128. Tỉnh uỷ Đắk Nông (2010), Quyết định 1201-QĐ/TU ngày 17-3-2010 về việc Ban hành Quy chế tạo nguồn cán bộ tỉnh. 171  
129. Tỉnh uỷ Đắk Nông (2011), Biểu mẫu thống kê Tổng kết Nghị quyết về công tác quy hoạch cán bộ cấp xã (nhiệm kỳ 2005-2010 và 2010-2015).
130. Tỉnh uỷ Đắk Nông (2011), Báo cáo Tổng kết Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày
24/7/2006 của Tỉnh uỷ về công tác cán bộ dân tộc thiểu số giai đoạn 2006 2010, định hướng đến năm 2020 và Kết quả một năm thực hiện Thông báo Kết luận số 1463-KL/TU ngày 22/1/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về tiếp tục xây dựng, phát triển bon, buôn, thôn có đông đồng bào dân tộc thiểu số.
131. Tỉnh uỷ Đắk Nông, Ban Tổ chức (2011), Danh sách cán bộ chuyên trách, không chuyên trách cấp xã người dân tộc thiểu số đến tháng 8-2011.
132. Tỉnh uỷ Gia Lai, Đề án số 02-ĐA/TU ngày 17-4-2009 về Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị xã, phường, thị trấn giai đoạn 2009-2015.
133. Tỉnh uỷ Gia Lai (2009), Đề án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã (giai đoạn 2008-2015).
134. Tỉnh uỷ Kon Tum (2008), Chương trình số 50-Ctr/TU ngày 24-4-2008 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng.
137. Tỉnh uỷ Lâm Đồng (2006): Nghị quyết số 09-NQ/TU của Hội nghị Tỉnh uỷ lần thứ 7 (khoá VIII) ngày 31-10-2006 về tập trung nguồn lực tiếp tục đầu tư phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2006-2010.
138. Tỉnh uỷ Lâm Đồng (2009), Kết luận số 316-KL/TU ngày 10-4-2009 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc thí điểm thực hiện chính sách đối với cán bộ cơ sở huyện Lâm Hà.
139. Uỷ ban Dân tộc (2003), Điều tra, đánh giá về đội ngũ cán bộ, công chức dân tộc thiểu số, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ theo văn bản số 1189/Chính phủ-ĐPI của Chính phủ. 172  
140. Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Nông, Sở Nội vụ (2011), Báo cáo 76/BC-SNV ngày 25-7-2011 về việc thực hiện chế độ, chính sách và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2006-2010.
141. Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai (2012) Báo cáo số 28/BC-UBND ngày 19-3 2012 Tổng kết 07 năm thực hiện quyết định số 253/QĐ-TTg ngày 05-3 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
142. Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai, Ban Chỉ đạo giảm nghèo (2012), Báo cáo
01/BC-BCĐGN ngày 01-2-2012 Tổng kết công tác giảm nghèo năm 2011, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp giảm nghèo năm 2012.
143. Uỷ ban nhân dân huyện Chư Pah (2011), Báo cáo danh sách cán bộ, công chức cấp xã theo hệ thống tổ chức có đến ngày 30-9-1011.
144. Uỷ ban nhân dân huyện Đak Đoa (2011), Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 22-9-2011 về Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của huyện Đak Đoa giai đoạn 2011-2015.
145. Uỷ ban nhân dân huyện Cư Kuin (2012), Báo cáo số 03/BC-UBND ngày 13-01-2012 về Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2011 và kế hoạch năm 2012.
146. Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum (2006), Kế hoạch số 1640/KH-UBND về Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn người dân tộc thiểu số giai đoạn 2006-2010.
147. Trần Ngọc Uẩn (1999), Những căn cứ lý luận và thực tiễn xác định nội dung, chương trình đào tạo cán bộ chủ chốt cơ sở miền núi đáp ứng yêu cầu của cách mạng trong giai đoạn hiện nay. Đề tài khoa học cấp Bộ.
149. Đàm Thị Uyên (1998), Chính sách dân tộc của các triều đại phong kiến Việt Nam (từ thế kỷ XI-XIX). Nxb Văn hoá dân tộc, Hà Nội.
151. Phạm Quang Vịnh (2009), Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở ở Tây Nguyên vững mạnh và hiệu quả. www.tapchicongsan.org.vn, 11-7-2009.
152. Thái Thị Bích Vân (2009), Cần đổi mới phương pháp giảng dạy đối với sinh viên các dân tộc thiểu số.
153. Viện Khoa học xã hội nhân văn quân sự (2007): Từ điển Công tác đảng, công tác chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
154. Nguyễn Như Ý chủ biên (1998), Đại từ điển Tiếng Việt, Nxb Văn hoá Thông tin, Hà Nội, Việt Nam.


DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ: TẠO NGUỒN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN HIỆN NAY


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét