Thứ Hai, 21 tháng 12, 2015

DẠY HỌC TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN: DẠY HỌC TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 11 THEO ĐẶC TRƯNG LOẠI THỂ


Nguyễn Thụy Thiên Hương

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học môn Văn

Mã số: 60 14 10


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
1.1 M. Bakhtin, nhà lý luận phê bình Nga nổi tiếng, cây đại thụ về lý luận thể loại đã khẳng định rằng: “Thể loại phải là nhân vật chính của tấn bi kịch sử văn học […] Lịch sử văn học trước hết là lịch sử hình thành, phát triển và tương tác giữa các thể loại” [6, tr. 7-8]. Lịch sử phát triển văn học đã chứng minh điều đó và trong đợi sống văn học hôm nay, việc tìm hiểu đặc trưng của các thể loại văn học càng trở nên quan trọng và cần thiết hơn bao giờ hết. Đó sẽ là chìa khóa để khám phá những giá trị đích thực của từng tác phẩm cự thể, cùng với sự vận động và phát triển của một nền van học….


LINK DOWNLOAD: DẠY HỌC TRUYỆN NGẮN VIỆT NAM HIỆN ĐẠI TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN LỚP 11 THEO ĐẶC TRƯNG LOẠI THỂ

==================



CÁC TIÊN ĐỀ TÁCH VÀ ĐỊNH LÝ MATHERON

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC: CÁC TIÊN ĐỀ TÁCH VÀ ĐỊNH LÝ MATHERON


Nguyễn Thị Thanh Lý

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Các tiên đề tách là một trong những vấn đề trọng tâm của Tôpô đại cương, định lý Matheron có ứng dụng trong giải tích hàm và trong lý thuyết độ đo tích phân, lý thuyết xác suất, có liên hệ chặt chẽ với các tiên đề tách. Đề tài nghiên cứu hai vấn đề trên trong một thể thống nhất.
2. Mục đích
Cho một tài liệu tổng quan về các tiên đề tách và định lý Matheron, trên cơ sở đó cho một số nghiên cứu, tìm tòi mới.
3. Đối tượng nghiên cứu
Tôpô đại cương, lý thuyết độ đo tích phân.
4. Ý nghĩa khoa học thực tiễn
Đề tài cập nhật các kết quả liên quan trong thời gian gần đây để những giới có quan tâm có thể tham khảo, cho một vài kết quả mới. Đề tài có khả năng áp dụng trong lý thuyết độ đo, tích phân và xác suất.



LINK DOWNLOAD: CÁC TIÊN ĐỀ TÁCH VÀ ĐỊNH LÝ MATHERON

==================

PHƯƠNG PHÁP MINIMAX NGHIÊN CỨU ĐIỂM TỚI HẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC: PHƯƠNG PHÁP MINIMAX NGHIÊN CỨU ĐIỂM TỚI HẠN


Đỗ Khánh Giang

Chuyên ngành: Toán Giải Tích

Mã số: 60 46 01


MỞ ĐẦU
Phương pháp biến phân và phương pháp điểm bất động là hai công cụ được sử dụng rộng rãi để chứng minh sự tồn tại nghiệm của các phương trình toán tử. Nhiều bài toán của Toán học, Vật lý, Kỹ thuật,….. Dẫn đến việc giải phương trình A(x) = 0, (1) Trong đó A là 1 ánh xạ từ không gian Banach X vào không gian liên hợp X*. Phương pháp biến phân để giải phương trình (1) Là tìm một phiếm hàm f: X? R khả vi sao cho f'(x) = A(x), xX. Khi đó nghiệm của (1) Chính là các điểm tới hạn của phiếm hàm f.......

LINK DOWNLOAD: PHƯƠNG PHÁP MINIMAX NGHIÊN CỨU ĐIỂM TỚI HẠN

================


XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN QUY MÔ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN QUY MÔ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM 2010


Lê Bình Nguyên

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
1.1. Phát triển gd nói chung và phát triển quy mô gd nói riêng một cách có kế hoạch phù hợp với những điều kiện và những yêu cầu của sự phát triển ktxh trong từng giai đoạn, và là một nhiệm vụ thường xuyên của các cấp qlgd;
1.2. Bản thân tác giả của luận văn này, đang là một cán bộ phụ trách việc nghiên cứu và tham mưu cho ban giám đốc sở gd-đt về kế hoạch phát triển giáo dục của tỉnh nhà. Tôi muốn việc nghiên cứu một đề tài (luận văn) Để viết và bảo vệ tốt nghiệp phải là sự kết hợp giữa sự tập luyện, ứng dụng lý luận khoa học qlgd và phương pháp nghiên cứu khoa học về các đề tài qlgd với sự phục vụ thiết thực và kịp thời cho việc xây dựng kế hoạch phát triển gd ở tỉnh sóc trăng mà bản thân có trách nhiệm.
1.3. Việc xây dựng kế hoạch phát triển quy mô gd thpt tỉnh sóc trăng đến năm 2010, sẽ góp phần điều chỉnh, bổ sung cho kế hoạch phát triển gd của tỉnh sóc trăng giai đoạn 2006-2010;
1.4. Việc xây dựng kế hoạch này, không chỉ phục vụ cho sự phát triển của ngành gd mà còn góp phần vào việc thực hiện mục tiêu văn hóa, khoa học và gd của kế hoạch phát triển kt-xh nói chung của tỉnh sóc trăng giai đoạn 2007-2010 với nhu cầu hội nhập khi việt nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (wto).

2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Thấy được, đánh giá được thực trạng và nguyên nhân của sự phát triển quy mô gd thpt tỉnh sóc trăng giai đoạn từ 2001 đến nay (năm học 2006-2007); 2
2.2. Xây dựng được một bản kế hoạch phát triển quy mô gd thpt tỉnh sóc trăng từ năm học 2007-2008 đến năm học 2010-2011 (kết thúc kế hoạch 5 năm 2006-2010).

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu thực trạng gd thpt tỉnh sóc trăng và một số lĩnh vực kt-xh của tỉnh sóc trăng có liên quan.
3.2. Đối tượng nghiên cứu sự phát triển quy mô gd thpt tỉnh sóc trăng từ năm học 2001-2002 đến nay (năm học 2006-2007) Và kế hoạch phát triển quy mô của cấp học này từ nay đến năm học 2010-2011.



LINK DOWNLOAD: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN QUY MÔ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM 2010

====================


XÃ HỘI HÓA HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ NĂM 2005-2010 Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: XÃ HỘI HÓA HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ NĂM 2005-2010 Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


ĐẶNG THỊ HÒA

PHẦN I - MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1.1. Đất nước ta đang đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) Nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là một cuộc cách mạng về khoa học, kỹ thuật và công nghệ (KH KT & CN) Đòi hỏi một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, có trình độ tay nghề vững vàng. Đòi hỏi này chỉ có thể giải quyết và đáp ứng trên cơ sở phát triển sự nghiệp giáo dục. Có thể phát triển giáo dục bằng nhiều con đường, nhiều chủ trương. Xuất phát từ quan điểm giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, Đảng và Nhà nước ta coi xã hội hóa (XHH) Giáo dục là một chủ trương lớn nhằm tạo điều kiện cho mọi người dân được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn và trình độ tay nghề, đồng thời “huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên mọi tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân” (TL. 8-trang 61).

LINK DOWNLOAD: XÃ HỘI HÓA HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ NĂM 2005-2010 Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


THẾ GIỚI NGHỆ THUẬT THƠ Á NAM TRẦN TUẤN KHẢI

LUẬN VĂN THẠC SỸ VĂN HỌC: THẾ GIỚI NGHỆ THUẬT THƠ Á NAM TRẦN TUẤN KHẢI


Ngô Hồng Hiệp

Chuyên ngành: Văn học Việt nam

Mã số: 60 22 34


MỞ ĐẦU

1. Mục đích, ý nghĩa của đề tài
1.1. “Nhắc đến tên thi sĩ Á Nam Trần Tuấn Khải nhiều người không khỏi cảm thấy xa xôi như nhắc đến một con người của thế kỷ trước.. .”. Đó là nhận xét của tác giả cuốn “Thơ văn Á Nam Trần Tuấn Khải”  “Lời nói đầu”  do nhà xuất bản Văn học ấn hành năm 1984, một năm sau khi nhà thơ qua đời. Điều đó cho thấy trong suốt một thời gian dài, tên tuổi và sự nghiệp thơ văn của Á Nam dường như bị lãng quên. Hơn hai mươi năm nữa trôi qua, nhân loại đã bước sang thế kỷ mới và cái tên Trần Tuấn Khải dần trở lên gần gũi hơn nhờ thơ văn của ông được đưa vào giảng dạy ở các cấp học đại học và phổ thông. Tuy nhiên, việc nghiên cứu và xuất bản thơ văn Á Nam vẫn còn quá ít ỏi, chưa xứng đáng với tầm vóc của một thi gia lớn buổi giao thời văn học từ trung đại sang hiện đại, người đã cùng Tản Đà tạo nên cái gạch nối sang Thơ mới, người với những bài thơ tràn đầy tâm huyết yêu nước được diễn đạt dưới hình thức dân gian - một thời đông đảo quần chúng yêu mến. Bởi vậy, nghiên cứu thơ ca Á Nam Trần Tuấn Khải để góp phần xác định vị trí vốn có của một nhà thơ thuộc thế hệ đầu tiên sáng tác bằng chữ quốc ngữ là việc làm cần thiết.

LINK DOWNLOAD: THẾ GIỚI NGHỆ THUẬT THƠ Á NAM TRẦN TUẤN KHẢI


XẤP XỈ BIẾN ĐỔI LAPLACE NGƯỢC VÀ CÔNG THỨC CẦU PHƯƠNG NỘI SUY

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC: XẤP XỈ BIẾN ĐỔI LAPLACE NGƯỢC VÀ CÔNG THỨC CẦU PHƯƠNG NỘI SUY


Lê Duy Thức

Chuyên Ngành: Toán Giải Tích

Mã Số: 604601


LỜI MỞ ĐẦU
Phép biến đổi Laplace có nhiều áp dụng quan trọng trong khoa học và kỹ thuật. Bài toán khôi phục hàm gốc từ hàm ảnh trong phép biến đổi Laplace được nhiều nhà Toán học quan tâm khảo cứu và đến nay có rất nhiều phương pháp được đưa ra.
Trong luận văn này, chúng tôi khảo sát một số phương pháp tính xấp xỉ biến đổi Laplace ngược thông qua công thức cầu phương nội suy. Trong đó chúng tôi đã chứng minh sự hội tụ của các công thức nội suy, và tính ổn định của nghiệm xấp xỉ thu được, cũng như minh hoạ việc giải số trên máy tính thông qua một ví dụ cụ thể.
Luận văn được chia làm 4 chương như sau:
Chương 1: Trình bày các kiến thức chuẩn bị cho việc tính toán tích phân Mellin.
Chương 2: Khảo sát một số phương pháp tính tích phân Mellin bằng công thức cầu phương nội suy. Sau đó là các định lý về sự hội tụ của quá trình nội suy và tính ổn định của nghiệm xấp xỉ.
Chương 3: Đưa ra công thức cầu phương nội suy với độ chính xác cao nhất.
Chương 4: Xây dựng công thức tính toán cho công thức cầu phương nội suy với hệ số cân bằng. Cuối cùng là một ví dụ về giải số trên máy tính.

LINK DOWNLOAD: XẤP XỈ BIẾN ĐỔI LAPLACE NGƯỢC VÀ CÔNG THỨC CẦU PHƯƠNG NỘI SUY

==================


KHÁI NIỆM DẦY ĐẶC TRONG ĐẠI SỐ THEO NGHĨA TÔPÔ VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC: KHÁI NIỆM DẦY ĐẶC TRONG ĐẠI SỐ THEO NGHĨA TÔPÔ VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG


Nguyễn Vũ Thanh

Chuyên ngành: Đại số và lí thuyết số

Mã số: 60 46 05


LỜI NÓI ĐẦU
Trong đại số không giao hoán có khái niệm dày đặc và “định lý dày đặc” về vành nguyên thuỷ do Jacobson và Chevalley chứng minh làm cơ sở để chứng minh định lý Kaplansky-Amitsur về đại số nguyên thuỷ trong PI đại số,định lý dày đặc đã đặt nền móng trong việc xây dựng cấu trúc đại số đơn, đồng thời mở ra những hướng nghiên cứu mới trong toán học. Tuy nhiên trong sách PI-đại số của tác giả Nathan Jacobson việc chứng minh định lý
Kaplansky-Amitsur có sử dụng kết quả: F là đa thức trong K{X}, ánh xạ (l1, l2,…, ln) →f (l1, l2,…, ln) Với li F LEndV ∈ = là liên tục trong tôpô hữu hạn và nếu f là đồng nhất thức trên tập dày đặc trong L thì f là đồng nhất thức trên L mà không được trình bày và chứng minh rõ ràng. Cũng như vậy trong chứng minh định lý Formanek về đa thức tâm trên đại số ma trận tác giả của sách PIđại số cũng chỉ áp dụng các tính chất của tôpô Zariski mà không có chứng minh.

LINK DOWNLOAD: KHÁI NIỆM DẦY ĐẶC TRONG ĐẠI SỐ THEO NGHĨA TÔPÔ VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG

=============



VỀ MỘT LỚP CON CÁC MD5-ĐẠI SỐ VÀ PHÂN LÁ TẠO BỞI CÁC K-QUỸ ĐẠO CHIỀU CỰC ĐẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC: VỀ MỘT LỚP CON CÁC MD5-ĐẠI SỐ VÀ PHÂN LÁ TẠO BỞI CÁC K-QUỸ ĐẠO CHIỀU CỰC ĐẠI CỦA CÁC MD5-NHÓM LIÊN THÔNG TƯƠNG ỨNG


Dương Minh Thành

Chuyên ngành: Hình học và Tôpô

Mã số: 60 46 10


MỞ ĐẦU
Lý thuyết biểu diễn là một trong những lĩnh vực quan trọng, đóng vai trò cốt yếu trong nhiều hướng nghiên cứu của toán học và vật lý học hiện đại: Giải tích điều hòa trừu tượng, lý thuyết số, nhóm đại số, cơ học lượng tử, vật lý hạt cơ bản, lý thuyết trường lượng tử, hình học đại số, nhóm lượng tử, … Một cách tự nhiên, bài toán quan trọng nhất của lý thuyết biểu diễn chính là bài toán phân loại biểu diễn hay còn gọi là bài toán về đối ngẫu unita. Tức là cho trước một nhóm G, hãy phân loại tất cả các biểu diễn unita bất khả quy của G (sai khác một đẳng cấu).
Đối tượng quan trọng của lý thuyết biểu diễn chính là nhóm Lie và đại số Lie. Nghiên cứu và phân loại biểu diễn của nhóm Lie và đại số Lie cho ta những thông tin về chính nhóm đó và của các đại số nhóm tương ứng. Để giải quyết bài toán này, A. A. Kirillov (xem [Ki]) Đã phát minh ra phương pháp quỹ đạo và nhanh chóng trở thành một công cụ đắc lực của lý thuyết biểu diễn. Phương pháp này cho phép ta nhận được tất cả các biểu diễn unita bất khả quy của mỗi nhóm Lie liên thông, đơn liên, giải được từ các K-quỹ đạo nguyên của nó. Trong khoảng thập niên 60 và 70 của thế kỷ trước, phương pháp quỹ đạo Kirillov được nhiều nhà toán học trên thế giới như L. Auslander, B. Kostant, Đỗ Ngọc Diệp, … nghiên cứu, cải tiến, mở rộng và áp dụng trong lý thuyết biểu diễn nhóm Lie.
Đóng vai trò then chốt trong phương pháp quỹ đạo Kirillov chính là các Kquỹ đạo của biểu diễn đối phụ hợp (hay còn gọi là K-biểu diễn). Do đó, việc mô tả các K-quỹ đạo của mỗi nhóm Lie, nhất là các nhóm Lie liên thông giải được, có ý nghĩa quan trọng trong lý thuyết biểu diễn nhóm Lie.


TÍNH CỘNG HƯỞNG VÀ KHÔNG CỘNG HƯỞNG CỦA BÀI TOÁN CÓ GIÁ TRỊ BIÊN KÌ DỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC: TÍNH CỘNG HƯỞNG VÀ KHÔNG CỘNG HƯỞNG CỦA BÀI TOÁN CÓ GIÁ TRỊ BIÊN KÌ DỊ


Nguyễn Thị Mai Lê

Chuyên ngành: Toán Giải Tích

Mã số: 60.46.01


MỞ ĐẦU
Cũng như các môn khoa học khác, phương trình vi phân xuất hiện trên cơ sở phát triển của khoa học, kĩ thuật và những yêu cầu của đòi hỏi thực tế. Lí thuyết phương trình vi phân đóng vai trò quan trọng trong ứng dụng thực tiễn của Toán học. Hầu hết các quá trình tự nhiên đều tuân thủ theo một qui luật nào đó mà phương trình vi phân có thể mô tả được. Bằng chứng là các ngành Toán học, Cơ học, Vật lí, Hóa học, Sinh vật, Kinh tế, Sinh thái môi trường… và Xã hội học đều liên quan đến phương trình vi phân. Lí thuyết phương trình vi phân nói chung và lí thuyết các bài toán biên nói riêng đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc phát hiện ra một số lượng lớn các ứng dụng, đặc biệt là trong khoa học.



LINK DOWNLOAD: TÍNH CỘNG HƯỞNG VÀ KHÔNG CỘNG HƯỞNG CỦA BÀI TOÁN CÓ GIÁ TRỊ BIÊN KÌ DỊ

=================

JACOBSON RADICAL CỦA CÁC PI-ĐẠI SỐ PHỔ DỤNG TRÊN MỘT VÀNH GIAO HOÁN CÓ ĐƠN VỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC: JACOBSON RADICAL CỦA CÁC PI-ĐẠI SỐ PHỔ DỤNG TRÊN MỘT VÀNH GIAO HOÁN CÓ ĐƠN VỊ


Lê Lan Hương

Chuyên ngành: Đại số

Mã số: 1.01.03


LỜI MỞ ĐẦU
Jacobson Nathan _ nhà toán học Mỹ gốc Ba Lan là một chuyên gia trong lĩnh vực Lý thuyết các Vành và Module. Năm 1943, ông đưa ra khái niệm radical của một vành, được giới toán học cho là thỏa đáng hơn khái niệm cùng loại mà Gottfied Kother thuộc trường phái Emmy Nother đã đưa ra.
Người ta gọi Jacobson radical của một vành giao hoán A là giao của các ideal tối đại của A, ký hiệu là: RadA. Jacobson chứng minh rằng radA là tập các phần tử a của A sao cho 1 - ax, với x? A, là khả nghịch trong vành A.
Tổng quát hơn, nếu A là đại số không giao hoán thì Jacobson radical của A được định nghĩa là tập hợp tất cả các phần tử của A linh hóa được tất cả các mođun bất khả quy trên A.
Trong luận văn này, dựa trên cơ sở lý thuyết của đại số không giao hoán và các PI-đại số, chúng tôi tìm hiểu về tính chất của Jacobson radical của các PI-đại số và hơn nữa là xem xét Jacobson radical của các PI-đại số phổ dụng trên một vành giao hoán có đơn vị.
Luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Chúng tôi trình bày các vấn đề cơ bản của đại số không giao hoán, các khái niệm radical của một đại số, các định nghĩa và tính chất của ideal nguyên tố, ideal nửa nguyên tố.
Chương II: Chúng tôi trình bày một số định nghĩa và tính chất của các PIđại số, trong đó có trình bày một định lí cơ bản về đồng nhất thức đa thức, đó là định lý Kaplansky-Amitsur-Levitzki. Đồng thời, chúng tôi cũng xem xét các PI-đại số thỏa mãn đồng nhất thức chính quy mạnh và địa phương hóa giao hoán. Từ đó, chúng tôi trình bày các định nghĩa tương đương của PI-đại số, đưa ra khái niệm và một số tính chất của các PI-đại số phổ dụng.
Chương III: Chúng tôi trình bày tính chất của Jacobson Radical của các PIđại số phổ dụng.

LINK DOWNLOAD: JACOBSON RADICAL CỦA CÁC PI-ĐẠI SỐ PHỔ DỤNG TRÊN MỘT VÀNH GIAO HOÁN CÓ ĐƠN VỊ

================


THỰC TRẠNG HỌAT ĐỘNG QUẢN LÝ VIỆC DẠY NGHỀ CHO HỌC VIÊN CÁC TRƯỜNG CAI NGHIỆN MA TÚY

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC: THỰC TRẠNG HỌAT ĐỘNG QUẢN LÝ VIỆC DẠY NGHỀ CHO HỌC VIÊN CÁC TRƯỜNG CAI NGHIỆN MA TÚY CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ CÁC GIẢI PHÁP


Lê Thị Ngọc Dung

Chuyên ngành: QLGD

Mã số: 60 14 05


MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tệ nạn ma túy là hiểm họa đối với con người, xã hội và đang đe dọa toàn thế giới. Muốn giữ một môi trường xã hội trong sạch, an lành, chúng ta không chỉ cần những biện pháp triệt để của các cơ quan chức năng, mà còn cần sự phối hợp hành động của mọi người, mọi ban, ngành, đoàn thể, mọi tổ chức xã hội. Đấu tranh chống tệ nạn ma túy và giáo dục nhân cách thanh niên đang là vấn đề bức xúc hiện nay của thành phố Hồ Chí Minh khi số lượng người nghiện ma túy đã tăng lên đến hơn 30.000 người. Đa số họ đã, đang trong quá trình cai nghiện, rèn luyện và phục hồi nhân cách. Người nghiện ma túy là những người đã bị giảm sút nghiêm trọng về năng lực nhận thức, phẩm chất, nhân cách… họ rất dễ trở thành tội phạm, thành tệ nạn xã hội. Giai đoạn cai nghiện ma túy đồng thời cũng là quá trình phục hồi nhân cách của người cai nghiện. Đó là một quá trình vô cùng khó khăn, phức tạp, đòi hỏi không chỉ nỗ lực phi thường của bản thân người nghiện, mà còn cần sự hỗ trợ của gia đình và xã hội [9, tr. 8 -19].
Ý thức được tình hình cấp bách và trách nhiệm to lớn đối với từng số phận con người, với cộng đồng và xã hội, Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (UBND - TP. HCM) Đã ra chủ trương xóa bỏ triệt để tệ nạn ma túy, xây dựng một xã hội văn minh, an lành. Tuy vậy, tỷ lệ người tái nghiện còn rất cao, lên tới 80%. Một trong những nguyên nhân tái nghiện là những người sau cai nghiện chưa có một nghề nghiệp vững chắc giúp họ có thể kiếm sống, có điều kiện thuận lợi tái hòa nhập cộng đồng, trở thành người lao động chân chính, góp phần xây dựng đất nước, [39, tr. 39-43]. Điều này đặt ra cho chúng ta một vấn đề bức xúc: Có thể nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý việc dạy nghề và đề ra giải 10 pháp nâng cao hiệu quả quản lý việc dạy nghề giúp người cai nghiện có nghề nghiệp vững vàng để hòa nhập cộng đồng, góp phần hạn chế tối đa hậu quả của tệ nạn ma túy, xây dựng môi trường tốt đẹp cho xã hội. Với ý nghĩa đó, chúng tôi chọn đề tài “Thực trạng hoạt động quản lý việc dạy nghề cho học viên tại các trường cai nghiện ma túy của thành phố Hồ Chí Minh và các giải pháp”. Qua đề tài này, chúng tôi mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động này.


LINK DOWNLOAD: THỰC TRẠNG HỌAT ĐỘNG QUẢN LÝ VIỆC DẠY NGHỀ CHO HỌC VIÊN CÁC TRƯỜNG CAI NGHIỆN MA TÚY 

=================

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU


Lã Thị Oanh

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Đại Hội Đảng Cộng Sản Việt Nam toàn quốc lần thứ IX đã đề ra mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển kinh tế 10 năm từ 2001 - 2010 là: “Đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao chất lượng rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”.
Nhân tố quyết định thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH mà Đảng đề ra chính là nguồn lực con người, bởi lẽ, con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển. Vì vậy, muốn tiến hành CNH, HĐH thành công tất yếu phải thúc đẩy phát triển sự nghiệp giáo dục thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài.
Đối với công tác GD&ĐT thì ĐNGV đóng vai trò cực kỳ quan trọng, điều này đã được Luật Giáo Dục khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”  (27). Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định của giáo dục. Chính vì vậy việc phát triển và nâng cao chất lượng ĐNGV là nhiệm vụ cấp thiết của toàn ngành giáo dục. Thực tế hiện nay, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của đất nước là do nhiều nguyên nhân, trong đó có các nguyên nhân cơ bản: Đội ngũ giáo viên vừa thiếu, vừa yếu, CSVC chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ cho công tác GD&ĐT, chưa quan tâm đúng mức đến vấn đề giáo dục toàn diện, chưa đầu tư thỏa đáng đúng với tinh thần “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”  “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển”.
Việc xây dựng các trường đạt chuẩn quốc gia nhằm có những chuyển biến thực sự về chất lượng giáo dục đào tạo là một trong những yêu cầu cấp thiết và đang đặt ra nhiều vấn đề về công tác quản lý đối với ngành Giáo dục & Đào tạo cũng như các cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương. Ngày 05/07/2001. Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ra Quyết định số 27/2001 - QĐ- BGD&ĐT về việc “Ban hành Quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 đến 2010”, song đến nay việc tổ chức thực hiện vẫn còn nhiều lúng túng, còn nhiều vấn đề cần được 3 quan tâm, tìm ra các giải pháp cho phù hợp để có thể vừa đáp ứng được yêu cầu đặt ra của ngành, vừa đáp ứng được yêu cầu thực tế của địa phương.




LINK DOWNLOAD: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

==================



THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA TẠI ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA TẠI ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2005-2010


DƯƠNG THỊ MAI PHƯƠNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 05


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài.
Tăng qui mô đào tạo để đáp ứng nhu cầu về nhân lực của sự phát triển kinh tế xã hội là một chủ trương kiên định của Đảng và Nhà nước ta trong nhiều năm nay. Nhu cầu nhân lực trình độ cao theo đà phát triển của kinh tế-xã hội nước ta ngày càng khẳng định sự đúng đắn của chủ trương đó. Mặc khác, nhu cầu được học của phần đông dân chúng trong hoàn cảnh sinh hoạt và cuộc sống không có điều kiện theo học tại các trường đại học truyền thống đã hình thành hình thức đào tạo từ xa. “Đa dạng hóa các loại hình đào tạo để tạo điều kiện cho người dân được học hành” là một trong các nội dung của xã hội hóa giáo dục của Đảng ta. Việc ra đời của Đại học Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHMBCTP. HCM), tháng 7 năm 1993 theo quyết định của Thủ Tướng Chính phủ (trên cơ sở Viện Đào tạo Mở rộng II Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập tháng 6 năm 1990) Là một quyết định đúng đắn nhằm thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục của Đảng.
ĐHMBCTP. HCM là đơn vị đầu tiên trong cả nước áp dụng đào tạo bậc đại học theo hình thức đào tạo từ xa. Đào tạo theo hình thức đào tạo từ xa là đặc trưng cơ bản của Đại học Mở, là hình thức đào tạo chủ yếu để thực hiện chính sách mở trong giáo dục, là phương tiện để tiến hành dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục, thực hiện bình đẳng trong giáo dục. Đây là nhiệm vụ trung tâm mà Nhà nước giao cho ĐHMBCTP. HCM, được ghi rõ trong điều 2 quyết định số 389/TTg của Chính phủ ký ngày 26/7/1993.

2. Mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý đào tạo từ xa, làm rõ thực trạng của sự quản lý này tại ĐHMBCTP. HCM và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của sự quản lý đó.


LINK DOWNLOAD: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA TẠI ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

==================

GIẢI TÍCH FOURIER VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC: GIẢI TÍCH FOURIER VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG


ĐINH NHO THẮNG

CHUYÊN NGÀNH: GIẢI TÍCH

MÃ SỐ: 60 46 01


LỜI NÓI ĐẦU
Giải tích Fourier hay giải tích điều hòa đã được khai sinh bằng các công trình của Fourier, Euler và một số nhà toán học khác trên cơ sở nghiên cứu về chuỗi lượng giác. Vì những ứng dụng quan trọng của nó nên giải tích Fourier không ngừng được mở rộng và phát triển và cho đến nay các nghiên cứu về giải tích Fourier vẫn là một vấn đề thời sự của toán học. Giải tích Fourier là một công cụ đắc lực để nghiên cứu phương trình đạo hàm riêng và lý thuyết số đại số. Nhiều lĩnh vực của toán học được hình thành từ giải tích Fourier. Hai vấn đề quan trọng của giải tích Fourier là biến đổi Fourier và phân bố. Luận văn của chúng tôi đặt mục tiêu khiêm tốn là trình bày một cách ngắn gọn nhưng tương đối đầy đủ hai vấn đề kể trên. Để chứng tỏ giải tích Fourier là một công cụ mạnh để nghiên cứu, chúng tôi đã trình bày một số ứng dụng cụ thể.......



LINK DOWNLOAD: GIẢI TÍCH FOURIER VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG

==================

TÍNH LŨY LINH CỦA CÁC GIAO HOÁN TỬ TRONG VÀNH NGUYÊN TỐ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC: TÍNH LŨY LINH CỦA CÁC GIAO HOÁN TỬ TRONG VÀNH NGUYÊN TỐ


Trần Thanh Liêm

Chuyên ngành: Đại số và lí thuyết số

Mã số: 60 46 05


MỞ ĐẦU
Các kiến thức về Nhóm, Vành, Trường là một trong những kiến thức cơ bản của Đại số trừu tượng được rất nhiều các nhà Toán học quan tâm, nghiên cứu. Trong đó, các kiến thức về Vành đóng một vai trò khá quan trọng, đã có rất nhiều đề tàicông trình nghiên cứu về mảng kiến thức này.
Trên tinh thần đó, luận văn cũng tập trung tìm hiểu sâu sắc hơn về các tính chất của các phần tử trong những vành cụ thể mà đặc biệt là Tính lũy linh của các giao hoán tử trong vành nguyên tố. Đó cũng là mục đích chính của luận văn.


LINK DOWNLOAD: TÍNH LŨY LINH CỦA CÁC GIAO HOÁN TỬ TRONG VÀNH NGUYÊN TỐ

=================


XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI ĐỂ RÈN LUYỆN TƯ DUY CHO HỌC SINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CÓ NHIỀU CÁCH GIẢI ĐỂ RÈN LUYỆN TƯ DUY CHO HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG


Lương Công Thắng

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn hóa học

Mã số: 60.14.10


MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
Một trong những mục tiêu dạy học hóa học ở Trung học phổ thông là ngoài việc truyền thụ kiến thức hóa học phổ thông cơ bản còn cần mở rộng kiến thức, hình thành cho học sinh phương pháp học tập khoa học, phát huy tính chủ động, sáng tạo, rèn luyện năng lực nhận thức, tư duy hóa học thông qua các hoạt động học tập đa dạng, phong phú. Như vậy, ngoài nhiệm vụ đào tạo toàn diện cho thế hệ trẻ, việc dạy học hóa học còn có chức năng phát hiện, bồi dưỡng, nâng cao tri thức cho những học sinh có năng lực, hứng thú trong học tập bộ môn. Nhiệm vụ này được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau. Trong đó bài tập hóa học là một trong những phương tiện giúp học sinh rèn luyện được tư duy.
Giải một bài toán hóa học bằng nhiều phương pháp khác nhau là một trong những nội dung quan trọng trong dạy học hóa học ở trường phổ thông. Phương pháp giáo dục ở ta hiện nay còn nhiều gò bó và hạn chế tầm suy nghĩ, sáng tạo của học sinh. Bản thân các em học sinh khi đối mặt với một bài toán cũng thường có tâm lý tự hài lòng sau khi đã giải quyết được bài toán bằng cách nào đó, mà chưa nghĩ đến chuyện tìm cách giải tối ưu, giải quyết bài toán bằng cách nhanh nhất. Do đó, giải bài toán hóa học bằng nhiều cách khác nhau là một cách để rèn luyện tư duy và kỹ năng học hóa của mỗi người, giúp ta có khả năng nhìn nhận vấn đề theo nhiều hướng khác nhau, phát triển tư duy logic, sử dụng thành thạo và tận dụng tối đa các kiến thức đã học. Đối với giáo viên, suy nghĩ về bài toán và giải bài toán bằng nhiều cách là một hướng đi có hiệu quả để tổng quát hoặc đặc biệt hóa, liên hệ với những bài tập cùng dạng, điều này góp phần hỗ trợ phát triển các bài tập hay và mới cho học sinh.
Vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học có nhiều cách giải để rèn luyện tư duy cho học sinh lớp 12 Trung học phổ thông “. Hy vọng đề tài này sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THPT.



Chủ Nhật, 20 tháng 12, 2015

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHƯƠNG PHÂN CỰC ÁNH SÁNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN CHƯƠNG PHÂN CỰC ÁNH SÁNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG


NGUYỄN THỊ HẢO

Khoá: K32 (2006-2010)


LỜI MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Như chúng ta đã biết, giáo dục được xem như một quốc sách hàng đầu của đất nước, phát triển giáo dục được xem như một nhiệm vụ trọng tâm mà cả toàn xã hội cần phải quan tâm. Trong nền kinh tế tri thức hiện nay, mục tiêu của giáo dục là nhằm đào tạo ra những con người mới đủ năng lực, trí tuệ, phẩm chất đáp ứng với nhu cầu của xã hội. Chính sự phát triển ngày càng cao của xã hội cũng như nhu cầu nguồn nhân lực có trình độ ngày càng cao đã đặt cho giáo dục một bài toán về sự đổi mới. Nền giáo dục phải không những ở chương trình học, phương pháp dạy học, quản lý giáo dục mà còn cần có sự thay đổi cả trong phương thức kiểm tra đánh giá. Nếu như hình thức trắc nghiệm được xem như phổ biến ở một số nước trên thế giới thì từ trước đến nay, hình thức tự luận được xem là phổ biến trong việc kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học của học sinh ở Việt Nam. Trong những năm gần đây, hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan đã bước đầu được áp dụng, và đã bước đầu thể hiện được những ưu điểm của nó so với hình thức tự luận như: Có thể kiểm tra kiến thức ở mức độ bao quát hơn, hạn chế được tình trạng học tủ, học vẹt của học sinh, hạn chế những tiêu cực trong công tác kiểm tra, đánh giá….
Ngoài ra, trong những năm gần đây, việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở một số môn học đã chuyển dần từ hình thức tự luận sang trắc nghiệm, đặc biệt là trong các kì thi tốt nghiệp, tuyển sinh đại học, cao đẳng. Do đó hứa hẹn trong thời gian sắp tới thì hình thức này sẽ càng phổ biến hơn nữa.
Không chỉ ở cấp học phổ thông mà ở bậc đại học, hình thức trắc nghiệm khách quan cũng đã được áp dụng ở nhiều trường và thể hiện được nhiều ưu điểm. Đối với trường Đại học Sư Phạm thì hình thức kiểm tra trắc nghiệm lại có một ý nghĩa khá quan trọng, nó giúp cho sinh viên quen với hình thức trắc nghiệm để khi giảng dạy chính thức thì sẽ không bỡ ngỡ với hình thức đánh giá đang phổ biến này.
Đối với Khoa Vật Lý, trường Đại học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh, hình thức trắc nghiệm đã được áp dụng vào một số môn học, trong đó có môn Quang Học. Tuy nhiên vẫn chưa được nhiều, và chủ yếu áp dụng trong những đợt kiểm tra giữa kì, nên kinh nghiệm mà sinh viên rút ra từ những đợt kiểm tra chưa được nhiều.
Với mong muốn có cơ hội thực hành phương pháp trắc nghiệm khách quan, và thúc đẩy hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan ở bộ môn Quang học trong chương trình Vật Lý đại cương, em đã chọn đề tài “Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan chương “Phân cực ánh sáng trong chương trình Vật Lý đại cương”. Đây được xem như một trong những chương có nhiều kiến thức quan trọng mà sinh viên cần phải hiểi rõ.