LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ: THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
NCS: NGUYỄN VĂN DŨNG
MỤC LỤC
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
1.1. Sách tham khảo và chuyên khảo
1.2. Luận án tiến sĩ và đề tài khoa học
1.3. Tạp chí
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
2.1. Một số vấn đề chung về thị trường sức lao động
2.2. Thị trường sức lao động ở Việt Nam
2.3.
Kinh nghiệm về phát triển thị trường sức lao động ở một số quốc giachâu
Á, một số vùng kinh tế của Việt Nam và bài học rút ra cho khu vực Đồng
bằng sông Cửu Long
Chương 3: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
3.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hưởng đến thịtrường sức lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
3.2. Thực trạng tổ chức và hoạt động của thị trường sức lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
3.3. Đánh giá chung về thị trường sức lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2020
4.1. Cơ sở định hướng, phát triển thị trường sức lao động khu vực Đồngbằng sông Cửu Long
4.2. Những giải pháp cơ bản nhằm phát triển thị trường sức lao động khuvực Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020
Bảng 3.1: Dân số trung bình khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giaiđoạn 2000 - 2011
Bảng 3.2: Cơ cấu tuổi của lực lượng lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Bảng
3.3: Lao động từ 15 tuổi trở lên làm công việc chiếm nhiều thờigian
nhất | tính theo lĩnh vực sản xuất Bảng 3.4: Dân số khu vực Đồng bằng
Sông Cửu Long từ 15 tuổi trở lênđang làm việc chia theo bằng cấp cao
nhất
Bảng 3.5: Tỷ lệ biết chữ của dân số từ 15 tuổi trở lên đang làm việc chiatheo thành thị và nông thôn
Bảng 3.6: Cơ cấu lực lượng lao động chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
Bảng 3.7: Cơ cấu lao động chia theo nghề nghiệp, năm 2011
Bảng
3.8: Số giờ làm việc trung bình trong tuần của lao động ở Đồngbằng sông
Cửu Long làm công việc chiếm nhiều thời gian nhất chia theo ngành sản
xuất kinh doanh chính
Bảng 3.9: Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm năm 2011
Bảng 3.10: Di cư giữa các vùng kinh tế - xã hội trong cả nước
Bảng 3.11: Kết quả xuất khẩu lao động của các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2003 - 2008
Bảng 3.12: Thu nhập và tổng chi tiêu bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng khuvực Đồng bằng sông Cửu Long
------------------------------------Luận án tiến sĩ kinh tế gồm hớn 200Tr có nội dung như sau:
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sức lao động là nguồn lực đầu vào quan trọng đối với mọi hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất của xã hội. Cùng với thị trường các nguồn lực khác, thị trường sức lao động là một bộ phận cấu thành hữu cơ của nền kinh tế quốc dân. Sự hình thành và phát triển thị trường sức lao động trong mối quan hệ tổng thể giữa các loại thị trường là cần thiết khách quan trong nền kinh tế thị trường.
Thị trường sức lao động là một bộ phận của thị trường cung ứng các yếu tố sản xuất. Quy mô, năng lực, trình độ tổ chức của thị trường sức lao động trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng cân đối giữa cung ứng sức lao động với các yếu tố sản xuất khác, với đầu ra trong quá trình hoạt động của nền kinh tế. Do vậy, sự phát triển của hệ thống kinh tế luôn gắn với hiện trạng, khả năng thay đổi về quy mô, năng lực, trình độ thị trường sức lao động trong từng thời kỳ.
Hiện trạng và khả năng biến đổi thị trường sức lao động phụ thuộc vào việc tổ chức thị trường và cơ chế hoạt động của nó. Đó là tổ chức hoạt động của các chủ thể tham gia thị trường theo những quan hệ thị trường tất yếu và theo cơ chế hoạt động khách quan. Trong đó, sự tham gia, can thiệp của nhà nước với những nội dung thích hợp vào tổ chức, cơ chế điều hành thị trường sức lao động là cần thiết trong nền kinh tế thị trường. Sự can thiệp này nhằm hoàn thiện tổ chức, cơ chế hoạt động thị trường sức lao động và từ đó phát huy vai trò của nó trong quá trình phát triển hệ thống kinh tế.
Quá trình đổi mới và phát triển kinh tế ở Việt Nam đã từng bước hình thành, phát triển thị trường sức lao động trong hệ thống thị trường cung ứng các yếu tố sản xuất. Việc xuất hiện thị trường sức lao động - với vai trò nguồn cung ứng sức lao động, đã tạo nên tác động tích cực đến nội dung phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương cũng như của cả nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, diễn biến của thị trường sức lao động trong thời gian qua còn khá phức tạp, mang tính tự phát và phần lớn còn nằm ngoài tầm kiểm soát của nhà nước. Diễn biến này không chỉ ảnh hưởng xấu đến các nội dung phát triển kinh tế - xã hội mà còn ảnh hưởng đến khả năng phát triển thị trường sức lao động theo yêu cầu hình thành đồng bộ hệ thống thị trường trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Thực tiễn này đã nảy sinh yêu cầu nghiên cứu, hoàn thiện lý luận về thị trường sức lao động đó là: Tổ chức thị trường sức lao động phù hợp với nội dung vận động phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nói chung và phù hợp với các khu vực kinh tế đặc thù nói riêng, trong đó có khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Trên thực tế, thị trường sức lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đã được hình thành và từng bước phát triển. Sự phát triển thị trường sức lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đã góp phần vào việc phân bổ nguồn lực lao động giữa các ngành, các địa phương một cách hợp lý; Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động đúng hướng và góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển thị trường sức lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long cũng luôn phát sinh những vấn đề bất cập cần giải quyết đó là:
-
Quy mô dân số và nguồn lao động hiện nay ở khu vực Đồng bằng sông Cửu
Long tương đối lớn, chất lượng và cơ cấu lao động mặc dù có nhiều chuyển
biến nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu lao động phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội, gây ra tình trạng mất cân đối cung - cầu lao động nghiêm
trọng;
-
Hệ thống hỗ trợ giao dịch trên thị trường sức lao động còn nhiều hạn
chế. Các trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm trong khu vực tuy
nhiều về số lượng nhưng chưa đảm bảo về chất lượng, chủ yếu tập trung
vào việc đào tạo nghề, xem nhẹ chức năng tư vấn và giới thiệu việc làm.
Hoạt động diễn ra trong các hội chợ việc làm chưa đáp ứng nhu cầu tìm
việc làm, tuyển dụng lao động của người lao động và người sử dụng lao
động;
- Hệ thống thông tin thị trường sức lao động chưa phát triển, chưa đáp ứng được yêu cầu thị trường;
-
Các dòng di chuyển lao động diễn ra thường xuyên, với quy mô và tần
suất lớn, đặc biệt là di chuyển giữa nông thôn - đô thị và di chuyển lao
động từ khu vực đi ra bên ngoài còn mang tính tự phát, trong khi công
tác quản lý lao động tự do di chuyển còn nhiều bất cập, dẫn tới bất ổn
về an ninh - xã hội;
-
Tốc độ đô thị hoá nhanh dẫn đến nhiều lao động nông nghiệp rơi vào tình
trạng thiếu việc làm hoặc mất việc làm trong khi chưa có kế hoạch đào
tạo, chuyển nghề cho lao động;
-
Các chính sách đảm bảo quyền lợi cho người lao động chưa được quan tâm
thích đáng: Thu nhập còn thấp nhưng chi phí nhà ở, giá cả sinh hoạt cao
là những rào cản khiến lao động bỏ đi nơi khác làm việc, mâu thuẫn lợi
ích, tranh chấp lao động xảy ra thường xuyên.
Chính những lý do nêu trên, vấn đề là làm sao để tổ chức thị trường sức lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có khả năng đảm bảo cung ứng lao động, đáp ứng được nhu cầu lao động; Đồng thời, giảm được khuynh hướng tự phát, giảm những ảnh hưởng tiêu cực của thị trường sức lao động đến việc phát triển kinh tế - xã hội của khu vực là rất cần thiết. Đây cũng là cơ sở để nghiên cứu sinh chọn “Thị trường sức lao động ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long” làm đề tài luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành kinh tế chính trị.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về thị trường sức lao động, luận án tập trung phân tích, đánh giá diễn biến thị trường sức lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Từ đó, đề xuất một số giải pháp phát triển thị trường sức lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Để đạt được mục tiêu trên, luận án có nhiệm vụ:
Thứ nhất, hệ thống hoá và phân tích cơ sở lý luận cũng như thực tiễn về thị trường sức lao động.
Thứ hai, nghiên cứu, đúc kết kinh nghiệm phát triển thị trường sức lao động ở một số vùng kinh tế của cả nước, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm trong cho phát triển thị trường sức lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Thứ ba, phân tích, đánh giá thực trạng thị trường sức lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với những nét đặc thù. Từ đó, đưa ra định hướng và đề xuất một số giải pháp phát triển thị trường sức lao động khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu về thị trường sức lao động dưới góc độ kinh tế chính trị học, chủ yếu là nghiên cứu quan hệ cung - cầu trên thị trường sức lao động và cơ chế vận hành của nó.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
-
Về thời gian: Nghiên cứu thị trường sức lao động khu vực Đồng bằng sông
Cửu Long với trọng tâm số liệu được giới hạn trong khoảng thời gian từ
năm 2000 đến 2012, các giải pháp đưa ra cho thời kỳ đến năm 2020.4
- Về không gian: Nghiên cứu thị trường sức lao động các tỉnh, thành khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
Luận án nghiên cứu thị trường sức lao động ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long dựa vào cách tiếp cận sau:
-
Thị trường sức lao động Việt nam nói chung trong đó có thị trường sức
lao động ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng cũng là một loại
thị trường trong nền kinh tế thị trường. Do vậy, nó được nghiên cứu,
phân tích dựa trên những quy luật kinh tế khách quan.
-
Mục tiêu phát triển thị trường sức lao động là nhằm giải phóng sức sản
xuất của lao động, hợp lý hoá phân bổ lao động; Do vậy phải đặt đối
tượng nghiên cứu trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất và hội
nhập kinh tế quốc tế.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận:
Luận án sử dụng các phương pháp cơ bản của kinh tế chính trị học Mác Lênin, có tham khảo một số các lý thuyết kinh tế học, kinh tế phát triển; Dựa trên những quan điểm và đường lối đổi mới trong các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam, văn kiện Đại hội Đảng bộ các tỉnh, thành khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, kết quả nghiên cứu của một số công trình khoa học có liên quan đến luận án.
Từ đó, xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu của luận án.
Nghiên cứu thực tiễn:
Thực trạng hoạt động của thị trường sức lao động các tỉnh, thành khu vực Đồng bằng sông Cửu Long là đối tượng chính trong nghiên cứu thực tiễn của luận án.
Luận án đã sử dụng các phương pháp: Phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thu thập và xử lý thông tin. Đồng thời, tổng kết thực tiễn dựa trên sự kế thừa các kết quả nghiên cứu có liên quan đến luận án.
Trong phân tích, đánh giá luận án sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi để thu thập ý kiến của người lao động về các vấn đề có liên quan. Do thời gian và kinh phí luận án chỉ tiến hành khảo sát 600 lao động ở 6 tỉnh, thành khu vực Đồng bằng sông Cửu Long là: Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Bến Tre.
Đồng thời, luận án cũng sử dụng phương pháp chuyên gia để phỏng vấn 90 người làm cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn khu vực Đồng bằng sông Cửu Long làm tư liệu phục vụ cho nghiên cứu của luận án.
5. Những đóng góp mới của luận án
-
Hệ thống hoá lý luận về thị trường sức lao động dựa trên cơ sở kế thừa,
tiếp thu học thuyết giá trị - lao động của C. Mác, hệ thống lý thuyết
về lao động và thị trường lao động của các nhà kinh tế học và các công
trình nghiên cứu để đưa ra khái niệm về thị trường sức lao động.
-
Định dạng khung lý thuyết bao gồm các khái niệm công cụ có liên quan
đến sự vận hành và phát triển thị trường sức lao động. Phân tích, đánh
giá các nhân tố tác động khách quan đến thị trường sức lao động và xây
dựng hệ thống thể chế, công cụ điều tiết thị trường sức lao động.
-
Xuất phát từ kinh nghiệm phát triển thị trường sức lao động của một số
quốc gia châu Á và kết quả đạt được của thị trường sức lao động ở một số
vùng kinh tế của Việt Nam, luận án khái quát một số kinh nghiệm có khả
năng vận dụng để phát triển thị trường sức lao động ở khu vực Đồng bằng
sông Cửu Long.
-
Luận án phân tích những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội có ảnh hưởng đến thị trường sức lao động và thực trạng hoạt
động của thị trường sức lao động ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Từ
đó, đưa ra những vấn đề cần giải quyết đối với thị trường sức lao động ở
khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
-
Dựa vào đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng thị trường
sức lao động ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, luận án đưa ra cơ sở
định hướng và đề xuất 4 nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển thị
trường sức lao động ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu thành 4 chương, 11 tiết.
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG SỨC LAO ĐỘNG
Thị trường sức lao động là một trong những vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng của khoa học kinh tế, thu hút sự quan tâm, chú ý của các nhà khoa học ở mọi trường phái, mỗi kỷ nguyên khác nhau, từ cổ điển, hiện đại cho đến ngày nay. Trong đó, đã hình thành nhiều trường phái lý thuyết khác nhau về “hàng hoá sức lao động” và “thị trường sức lao động”, nhiều công trình nghiên cứu đến nay vẫn còn nguyên giá trị và đang được tiếp tục nghiên cứu.
1.1. SÁCH THAM KHẢO VÀ CHUYÊN KHẢO
1.1.1. Các ấn phẩm nước ngoài
Vấn đề thị trường lao động được phôi thai từ việc nghiên cứu việc làm trong các tác phẩm kinh điển của các nhà kinh tế học cổ điển như: A. Smith với tác phẩm “Nghiên cứu về bản chất và nguyên nhân sự giàu có của các dân tộc”, D. Ricardo với tác phẩm “Những nguyên lý của kinh tế chính trị học”. Các tác phẩm đã tạo dựng cơ sở khoa học cho học thuyết về giá trị - lao động; Đã đặt lao động vào trung tâm kinh tế và những nghiên cứu khoa học; Đã đưa ra những vấn đề quan trọng về sản xuất hàng hoá và thị trường, về vấn đề cung - cầu lao động, về tiền lương và lợi nhuận, về sự tự điều tiết của thị trường và sự can thiệp tối thiểu của nhà nước vào nền kinh tế,… Nội dung các tác phẩm cho thấy, hệ thống thị trường đảm bảo sử dụng đầy đủ các nguồn lực, trong đó có nguồn lực sức lao động. Việc làm đầy đủ là điều kiện của nền kinh tế thị trường, là sự co giãn của hệ số giá và tiền lương. Những đòn bẩy điều tiết hoạt động của thị trường như: Lãi suất, sự co giãn của hệ số giá và tiền lương sẽ tạo điều kiện duy trì việc làm đầy đủ. Có thể nói rằng, tư tưởng của A. Smith và D. Ricardo là sự khởi đầu cho quá trình nhận thức khoa học về hàng hoá - sức lao động, về thị trường lao động.
Dựa vào lý thuyết về giá trị - lao động của các nhà kinh tế học cổ điển, C. Mác đã nghiên cứu một cách sâu sắc các phạm trù như: “lao động”, “tư bản”, “giá trị”, “giá trị thặng dư”, “bóc lột” và nhiều vấn đề khác. Vấn đề việc làm được C. Mác nghiên cứu một cách chi tiết trong tác phẩm “Tư bản”. Lý thuyết việc làm trong học thuyết kinh tế của C. Mác xuất phát từ ba luận cứ quan trọng đó là: Lý thuyết giá trị thặng dư, lý thuyết tăng trưởng cấu trúc vốn hữu cơ, luật về dân số. Lý thuyết giá trị thặng dư dựa trên cơ sở phân tích bản chất của sức lao động, từ đó, C. Mác nghiên cứu về hàng hoá sức lao động với tư cách là một loại hàng hoá đặc biệt trong quá trình sử dụng nó có thể tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó. Đồng thời, C. Mác cũng chỉ rõ tiền lương hay tiền công là giá cả của hàng hoá sức lao động.
Xuất phát từ tăng trưởng cấu trúc vốn hữu cơ, C. Mác chứng minh rằng: Kết quả của tăng vốn một cách tương đối và tăng sản xuất xã hội thì cầu lao động lại bị giảm hoặc là số lượng lao động làm thuê bị cắt bớt, tăng tương đối dân cư thừa không hoạt động lao động - đó là thất nghiệp.
Khi lực lượng sản xuất xã hội phát triển, đòi hỏi phải giải quyết nhiều vấn đề mâu thuẫn phát sinh của quan hệ sản xuất, trong đó có quan hệ lao động; Đã dẫn đến sự ra đời hàng loạt công trình nghiên cứu của các nhà khoa học kinh tế đương đại như:
Alfred Marshall với “Những nguyên lý của kinh tế chính trị học” với những ý tưởng về phát triển nền kinh tế thị trường trơn tru, không khủng hoảng. Alfred Marshall cho rằng, để đảm bảo việc làm thì vấn đề điều tiết cung - cầu lao động có ý nghĩa rất quan trọng. Sự điều tiết cuối cùng của cầu lao động là cầu tiêu dùng, và sự điều tiết này được thị trường thực hiện tự động hoàn toàn. Ông cũng nghiên cứu mối quan hệ giữa tiền lương, việc làm và thất nghiệp và ủng hộ quan điểm kinh tế thị trường tự do. Nhà kinh tế học J. M. Keynes với “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ”, công trình nghiên cứu của J. M. Keynes đề cập đến vấn đề việc làm và mục đích cuối cùng là xác định mức độ việc làm được quy định bởi những yếu tố nào. Ông nghiên cứu mối quan hệ giữa cung - cầu lao động với tiền lương. Ông cho rằng, trong nền kinh tế thị trường không có sự tự điều tiết cân bằng kinh tế. Vì vậy, cần phải có sự điều tiết kinh tế của nhà nước vào dung lượng thích hợp của cầu mới đạt được tăng trưởng cao và đảm bảo việc làm đầy đủ cho người lao động. Ngoài ra còn có các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề việc làm của các nhà kinh tế học hiện đại như: Robert Lucas và Thomas Sangent với “Kinh tế vĩ mô dự kiến hợp lý”, M. Friedman với “Khảo nghiệm về kinh tế học thực nghiệm” hay “Lý thuyết về chức năng của tiêu dùng”, P. Samuelson với “Kinh tế học”,... Tiếp tục giải quyết những bức xúc của khoa học kinh tế về vấn đề việc làm, về cung - cầu và tiền lương làm cơ sở cho việc nghiên cứu về thị trường sức lao động với tư cách là một thị trường độc lập trong hệ thống thị trường nói chung của nền kinh tế thị trường.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hùng Anh (2011), Đồng bằng sông Cửu Long: thị trường lao động sẽ cạnh tranh gay gắt; nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ban chấp hành Trung ương (2003), Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 20/01/2003 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2001-2010.
3. Ban chỉ đạo Tây Nam bộ (2011), Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 21 của Bộ chính trị
4. Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ (2007), Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội năm 2006, 2010.
5.
Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ (2011), Báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện Nghị
quyết 21-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp
phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng vùng đồng bằng
sông Cửu Long thời kỳ 2001-2010.
6.
Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ (2011), Báo cáo tình hình 2 năm thực hiện đề án
dạy nghề cho lao động nông thôn theo quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ trên địa bàn Tây Nam bộ.
7.
Ban Quản lý các KCN và khu chế xuất TP. Hồ Chí Minh (2002), Báo cáo
tổng kết 10 năm phát triển và quản lý các KCN và khu chế xuất TP. Hồ Chí
Minh.
8. Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Kim Dung, Trần Hữu Hân (2003), Một số vấn đề phát triển thị trường lao động ở Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
9. Phạm Công Bảy (2002), Bộ luật lao động Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
10. Phạm Công Bảy (2002), Tìm hiểu Bộ luật Lao động Việt nam (được sửa đổi bổ sung năm 2002), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
11.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2001), quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã
hội vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 1996-2010, Tổng kết thực hiện
chủ trương phát triển nông nghiệp, nông thôn.
12. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ đến năm 2010.161
13. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010), Báo cáo tổng hợp đầu tư vùng ĐBSCL giai đoạn 2006-2010 và phương hướng 2011-2015.
14.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2011), Báo cáo tổng hợp đầu tư vùng đồng bằng
sông Cửu Long giai đoạn 2006-2010 và phương hướng 2011-2015.
15. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Viện Khoa học lao động và các vấn đề xã hội (1993), Tìm hiểu chế độ tiền lương mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
16. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, chuyên đề Thông tin thị trường lao động các năm 1997, 1998, 1999, 2000, 2001.
17. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (2007), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý về lao động, giải quyết việc làm đào tạo nghề và xuất khẩu lao động tính đến tháng 12 năm 2007.
18. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (2010), Báo cáo kết quả điều tra lao động-việc làm 1-7-2009.
19. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (2012), Bộ luật lao động, Nxb Lao động, Hà Nội.
20. Phạm Đức Chính (2005), Thị trường lao động cơ sở lý luận và thực tiễn ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
21. Cục Thống kê thành phố Cần Thơ (2010), Số liệu kinh tế xã hội đồng bằng sông Cửu Long 2000-2009.
22. Cục Thống kê các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (2006), Niên giám thống kê các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long năm 2002-2007.
23. Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung (1997), Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia.
24. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
25. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
26. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
27. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.162
28. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
29. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
30. Đinh Đăng Định (chủ biên) (2004), Một số vấn đề lao động, việc làm và đời sống người lao động ở Việt Nam hiện nay, Nxb Lao động, Hà Nội.
31. Phạm Thị Thu Hằng (2002), Tạo việc làm tốt bằng các chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
32.
Bùi Thị Thanh Hà (2003), Công nhân công nghiệp trong các doanh nghiệp
liên doanh ở nước ta thời kỳ đổi mới, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
33. Trần Văn Hoan, Nguyễn Bá Ngọc (2002), Toàn cầu hoá và cơ hội thách thức đối với lao động Việt Nam, Nxb Lao động-Xã hội, Hà Nội.
34.
Hoàng Ngọc Hoà, Phạm Châu long, Nguyễn Văn Thạo (2001), phát triển công
nghiệp nông thôn ở Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng CNH,HĐH, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
35. Nguyễn Thị Lan Hương (chủ biên) (2002), Thị trường lao động Việt Nam định hướng và phát triển, Nxb Lao động-xã hội, Hà Nội.
36. Trần Hồng Kỳ (2002), “Lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và vấn đề di chuyển lao động”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo (1), tr.15-16.
37. Hà Quang Ngọc, Hà Thị Phương Tiến (2000), Lao động nữ di cư tự do nông thôn-thành thị, Nxb Phụ nữ, Hà Nội.
38. Vũ Hữu Ngoạn, Ngô Văn Dụ,...(2001), Tìm hiểu một số khái niệm trong văn kiện Đại hội IX của Đảng, NXB Chính trị Quốc gia. Hà Nội.
39. Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI)-Chi nhánh Cần Thơ
40. Phụ lục: Bảng tổng hợp kết quả điều tra lao động
41. Phụ lục: Kết quả thăm dò các nhà quản lý, sử dụng lao động
42. Nguyễn Văn Phúc (2008), Thị trường sức lao động trình độ cao ở Việt nam hiện nay, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
43.
Đỗ Thị Xuân Phương (2000), Phát triển thị trường sức lao động giải
quyết việc làm-Qua thực tế Hà Nội, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.163
44. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật Bảo hiểm xã hội, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội.
45. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2008), Văn bản pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội.
46. Chu Tiến Quang (2001), Việc làm ở nông thôn, thực trạng và giải pháp, Nxb Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh.
47.
Trương Thị Sâm (2003), Những luận cứ khoa học của việc phát triển nguồn
nhân lực công nghiệp cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Nxb Khoa học
Xã hội, chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.
48.
Trần Võ Hùng Sơn, Nguyễn Tấn Khuyên (2001), Cơ cấu kinh tế vùng ngập lũ
đồng bằng sông Cửu Long-Hiện trạng và định hướng phát triển, Đại học
Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
49.
Thủ tướng Chính phủ, Quyết định 939/QĐ-TTg ngày 19/07/2012 phê duyệt
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bằng sông Cửu
Long đến năm 2020.
50. Tổng cục Thống kê-Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2006), Điều tra lao động và việc làm 2002-2007.
51. Tổng Cục thống kê (2010), Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt nam, Nxb Thống kê.
52. Tổng cục Thống kê (2010), Kết quả khảo sát mức sống dân cư.
53. Tổng cục Thống kê (2011), Kết quả điều tra lao động việc làm.
54. Tổng cục Thống kê (2011), Niên giám thống kê năm 2005 và 2011.
55. Tổng cục Thống kê (2011), Kết quả khảo sát mức sống dân cư năm 2002 và 2010.
56. Tổng cục thống kê (2012), Niên giám thống kê 2011, Nxb Thống kê, Hà Nội.
57. Tổng cục Thống kê (2012), Điều tra biến động dân số và kế hoạch hoá gia đình
1/4/2011-Các kết quả chủ yếu.
58. Tổng cục thống kê (2012), Báo cáo điều tra lao động-việc làm năm 2011.
59. Tổng cục Thống kê (2012), Kết quả khảo sát mức sống dân cư năm 2010.
60. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2012), Luật Công đoàn, Nxb Lao động, Hà Nội.
61.
Tổng hợp số liệu lao động việc làm từ các sở lao động-thương binh và xã
hội các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long, năm 2008.
62.
Tổng hợp từ báo cáo kết quả xuất khẩu lao động của sở Lao động-Thương
binh và Xã hội các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.164
63. Thời báo kinh tế Việt Nam (số 76 ngày 12/5/2004), Lao động nữ yếu sức cạnh tranh,
64.
Phạm Thị Xuân Thọ (2001), Di dân ở thành phố Hồ Chí Minh và tác động
của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội, Luận án tiến sĩ Địa lý,
Trường Đại học Sư phạm, Hà Nội.
65. Phạm Quý Thọ (2003), Thị trường lao động Việt Nam-Thực trạng và giải pháp phát triển, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội.
66.
Phương Ngọc Thạch (1999), Cơ sở khoa học của phát huy nội lực nhằm
chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010,
Trung tâm nghiên cứu kinh tế miền Nam, Thành phố Hồ Chí Minh.
67. Nguyễn Thị Thơm (2004), Thị trường lao động Việt Nam thực trạng và giải pháp, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
68. Đào Công Tiến (2003), Nông nghiệp và nông thôn-Những cảm nhận và đề xuất, Nxb Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh.
69. Vũ Hồng Tiến (2003), Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam-lý luận và thực tiễn, Chuyên đề kinh tế
70. Nguyễn Tiệp (2006), Giáo trình thị trường lao động, Nxb.Lao động-xã hội.
71. Nguyễn Văn Trình-Nguyễn Tiến Dũng-Vũ Văn Nghinh (2000), Lịch sử các học thuyết kinh tế, Nxb Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
72. Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ-Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ (2012), Báo cáo hoạt động các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
73.
Viện Khoa học lao động và các vấn đề xã hội, Kết quả điều tra thực hiện
Bộ luật Lao động trong các doanh nghiệp FDI, 1999, 2000.
74. Viện Khoa học lao động và các vấn đề xã hội, Đề án phát triển thị trường lao động giai đoạn 2011-2020.
75.
Viện Quản lý kinh tế trung ương (2001), Tài liệu hội thảo về thực trạng
và các định hướng phát triển thị trường lao động ở Việt Nam
76. Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương và Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (2003), Dự án VIE 01/025: Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Nxb Giao thông vận tải, Hà Nội.165
77. Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (2003), Một số vế có đề về phát triển thị trường lao động ở Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
78. Viện Nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa (1998), Đại từ điển kinh tế thị trường, Hà Nội.
79. Viện Thông tin khoa học xã hội (1999), Thị trường lao động trong kinh tế thị trường, Nxb Thông tin khoa học xã hội, Chuyên đề, Hà Nội.
80.
Brassard, C. (2004): Tiền lương và luật Lao động ở Việt Nam trong khuôn
khổ chương trình xoá đói giảm nghèo: Đại học quốc gia Singapo.
81. Coxhead, I., D.Phan & E.Colins (2008), Tăng thu nhập và di cư trong nước tại Việt Nam: Xu hướng và dự đoán, Tài liệu, Đại học Wisconsin-Madison, Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội, Việt Nam.
82. C.Mác, Tư bản (1984), Tập I, Nxb Sự thật, Hà Nội
83. C.Mác-Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
84. C.Mác-Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 3, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
85. E. Wayne Nafziger (1998), Kinh tế học của các nước đang phát triển, Nxb Thống kê, Hà Nội.
86. GSO, Tổng cục thống kê Việt Nam/UNPFA, Quỹ dân số Liên hiệp quốc (ed.) (2005), Điều tra di dân tại Việt Nam: Những phát hiện chính, Hà Nội.
87. ILO (1991), các thể chế lao động và phát triển kinh tế, Geneva
88.Mikylski K.I. (1995), Thị trường lao động ở Nga: Vần đề hình thành và điều tiết, Nxb.MGU, Matxcơva.
89. Ronald Erenberg, Robert Smith (1996), Kinh tế Lao động ngày nay. Lý thuyết và chính sách của nhà nước, Bản dịch từ tiếng Anh sang tiếng Nga, Nxb.MGU,Matxcơva.
90.
Richarrds, Peter (2001) Hướng tới mục tiêu toàn dụng lao động: Xu
hướng, khó khăn và Chính sách. Văn phòng Lao động quốc tế: Geneva.
91.
Tran, N.K., & Yoon, H. (2009). Tác động của tự do hoá thương mại
tới việc làm tại Việt Nam: Phương pháp tổng quát hệ thống trong ước
lượng khoảng.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét