Thứ Hai, 1 tháng 6, 2015

ĐẤU TRANH CHÍNH TRỊ Ở TÂY NGUYÊN TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ TỪ NĂM 1961 ĐẾN NĂM 1968

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC: ĐẤU TRANH CHÍNH TRỊ Ở TÂY NGUYÊN TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ TỪ NĂM 1961 ĐẾN NĂM 1968


NCS: TRẦN THỊ LAN




DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ACL: Ấp chiến lược
CNTP: Cao nguyên Trung phần
CTQG: Chính trị quốc gia
CQSG: Chính quyền Sài Gòn
ĐTCT: Đấu tranh chính trị
ĐTQS: Đấu tranh quân sự
Đệ I CH: Đệ nhất Cộng hòa
SV - HS: Sinh viên - học sinh
Nxb: Nhà xuất bản
PTTg: Phủ Thủ tướng
QĐND: Quân đội nhân dân
QĐSG: Quân đội Sài Gòn
TLLT: Tài liệu Lưu trữ
Tp HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TTLTQGII: Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II
VNCH: Việt Nam Cộng hòa

MỤC LỤC

1. Lý do chọn đề tài
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4. Nguồn tài liệu, cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5. Đóng góp của luận án
6. Bố cục của luận án

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về đấu tranh chính trị trongcuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
1.1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về chính sách của Mỹvà chính quyền Sài Gòn đối với Tây Nguyên
1.1.3. Nhóm các công trình nghiên cứu về đấu tranh chính trị
ở Tây Nguyên trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
1.2. Những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu

Chương 2: ĐẤU TRANH CHÍNH TRỊ Ở TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 1961-1965

2.1. Những yếu tố tác động đến đấu tranh chính trị ở Tây Nguyên
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội Tây Nguyên
2.1.2. Truyền thống yêu nước và cách mạng của nhân dân Tây Nguyên
2.1.3. Tình hình Tây Nguyên trước năm 1961
2.1.4. Mỹ tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở Tây Nguyên
2.1.5. Chủ trương của Đảng
2.3. Đấu tranh chính trị ở Tây Nguyên giai đoạn 1961-1965
2.3.1. Đấu tranh chính trị ở nông thôn
2.3.2. Đấu tranh chính trị ở đô thị

Chương 3: ĐẤU TRANH CHÍNH TRỊ Ở TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 1965-1968

3.1. Mỹ tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở Tây Nguyênvà chủ trương của Đảng
3.1.1. Chính sách của Mỹ và chính quyền Sài Gòn đối với Tây Nguyêntrong “Chiến tranh cục bộ”
3.1.2. Chủ trương của Đảng
3.2. Đấu tranh chính trị ở Tây Nguyên giai đoạn 1965-1968
3.2.1. Đấu tranh chính trị ở đô thị (1965-1967)
3.2.2. Đấu tranh chính trị ở nông thôn (1965-1967)
3.2.3. Đấu tranh chính trị trong Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968

Chương 4: ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

4.1. Đặc điểm
4.1.1. Có sự tham gia đông đảo của các dân tộc thiểu số
4.1.2. Hình thức, biện pháp đấu tranh phong phú và đa dạng
4.1.3. Quy mô của đấu tranh chính trị ở Tây Nguyên thường không lớn
4.2. Vai trò
4.2.1. Góp phần đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và
“Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở Tây Nguyên
4.2.2. Tăng cường tình đoàn kết, gắn bó giữa đồng bào các dân tộctrên địa bàn Tây Nguyên
4.2.3. Khẳng định vai trò to lớn, vị trí quan trọng của đấu tranh chính trịtrong “ba mũi giáp công” trên địa bàn chiến lược Tây Nguyên
4.3. Bài học kinh nghiệm
4.3.1. Phát huy vai trò của các già làng, trưởng buôn để tập hợp lực lượng
4.3.2. Quan tâm xây dựng, phát triển tổ chức cơ sở Đảng và các đoàn thể quần chúng phù hợp với điều kiện miền núi
4.3.3. Bám dân, hiểu dân và tôn trọng lợi ích của dân;phát huy quyền làm chủ của nhân dân

---------------------------------------------Luận án tiến sĩ lịch sử học gồm hơn 200tr có nội dung như sau:

MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (19541975), đấu tranh chính trị (ĐTCT) Và đấ u tranh quân sự (ĐTQS) Là hai hình thức đấu tranh cơ bản có tác dụng quyết định đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến.

Nhân dân miền Nam nói chung và nhân dân Tây Nguyên nói riêng với sự kết hợp chặt chẽ giữa ĐTCT và ĐTQS đã từng bước làm thất bại các chi ến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

ĐTCT trong các giai đoạn phát triển của cách mạng miền Nam từ năm 1954 đến năm 1975 là hình thức đấu tranh của đông đảo quần chúng nhân dân như công nhân, nông dân, sinh viên - học sinh (SV - HS), trí thức, tín đồ các tôn giáo, tiểu thương, tư sản dân tộc,... Diễn ra dưới nhiều hình thức như mít tinh, biểu t ình, tuyệt thực, bãi khóa, đình công, bãi thị,... Với tính chất hợp pháp, nửa hợp pháp và không hợp pháp, chống lại các chính sách thực dân mới của Mỹ và chính quyền Sài Gòn (CQSG).

Trên cơ sở phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, ĐTCT đã hình thành nên những đội quân chính trị hùng hậu làm lực lượng nòng cốt trong các cuộc đấu tranh giành dân, giữ đất, nổi dậy giành quyền làm chủ; Hỗ trợ đắc lực cho ĐTQS và làm chỗ dựa cho các lực lượng vũ trang tiêu hao, tiêu diệt sinh lực đối phương.

ĐTCT đã gây cho đế quốc Mỹ và chính quyền Việt Nam Cộng hoà (VNCH) Không ít khó khăn trong quá trình áp đặt chủ nghĩa thực dân mới và triển khai các chiến lược chiến tranh ở miền Nam. Do sự chi phối bởi điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của từng địa phương ở miền Nam mà ĐTCT diễn ra phong phú, đa dạng với nhiều hình thức và cấp độ khác nhau. ĐTCT ở Tây Nguyên cũng là một trong những trường hợp như vậy.

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng đối với cả hai phía. Trong quá trình tiến hành chiến tranh, Mỹ và chính quyền VNCH cho rằng “muốn chiến thắng ở miền Nam Việt Nam thì phải kiểm soát cho được vùng Cao nguyên Trung phần Đông Dương” [89, tr. 8]. Với lực lượng cách mạng, “Tây Nguyên - một địa bàn trọng yếu đóng vai trò xương sống chiến lược của toàn bộ chiến trường miền Nam” [66, tr. 35]. Tây Nguyên có thể làm bàn đạp để tiến xuống các tỉnh đồng bằng Khu V, Nam Bộ, qua Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia. Âm mưu của đế quốc Mỹ và CQSG đối với Tây Nguyên là bằng mọi giá phải chiếm lĩnh địa bàn chiến lược trọng yếu này, biến nơi đây thành bàn đạp quân sự để khống chế miền Trung và Đông Nam Bộ, khóa chặt biên giới Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia, cắt đứt tuyến giao thông chiến lược Bắc - Nam, tiêu diệt lực lượng và cơ sở cách mạng ở miền núi, từ đó tiến lên tiêu diệt lực lượng cách mạng trên toàn miền Nam. Mỹ và CQSG còn dùng những thủ đoạn vừa khủng bố, vừa mua chuộc để chia rẽ khối đoàn kết các dân tộc, nhằm thực hiện ý đồ giành thắng lợi về chính trị tại đây. Do vậy, trong suốt quá trình kháng chiến chống Mỹ, nhất là trong hai giai đoạn chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) Và “Chiến tranh cục bộ” (19651968), cuộc đấu tranh ở Tây Nguyên đã diễn ra mạnh mẽ trên cả hai mặt trận chính trị và quân sự. Để chống lại âm mưu và các thủ đoạn đánh phá của Mỹ và CQSG, cùng với từng bước xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, Đảng bộ các tỉnh Tây Nguyên đã không ngừng phát huy vai trò của lực lượng chính trị, phát động ĐTCT, liên tiếp tiến công địch, góp phần làm suy yếu từng bước, đánh đổ từng bộ phận, tiến tới làm tan rã bộ máy cai trị chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên địa bàn Tây Nguyên.

ĐTCT ở Tây Nguyên trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vừa là mũi tiến công sắc bén, tạo bàn đạp cho lực lượng vũ trang tác chiến vừa có vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền, giác ngộ cách mạng cho đông đảo quần chúng mà đa số là đồng bào các dân tộc thiểu số; Vạch trần cuộc chiến tranh phi nghĩa do Mỹ tiến hành ở Việt Nam, bản chất tay sai, phản dân tộc của CQSG, là cơ sở tăng cường tình đoàn kết giữa các dân tộc, từng bước tập hợp và tổ chức quần chúng thành đội quân chính trị. Lực lượng ĐTCT cùng với lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện sự kết hợp chặt chẽ ĐTCT với ĐTQS, nổi dậy với tiến công, đánh bại các nỗ lực chiến tranh của Mỹ và CQSG.

Nghiên cứu ĐTCT ở Tây Nguyên trong kháng chiến chống Mỹ là vấn đề đã và đang đặt ra, thu hút nhiều nhà khoa học quan tâm tìm hiểu. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào chuyên sâu về ĐTCT ở Tây Nguyên trong chống Mỹ nói chung và trong những năm 1961-1968 nói riêng.

Nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về ĐTCT ở Tây Nguyên từ năm 1961 đến năm 1968, nhất là việc phân tích, luận giải những đặc điểm, vai trò và bài học kinh nghiệm từ ĐTCT của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên thực sự có ý nghĩa.

Với việc phản ánh toàn cảnh ĐTCT tại một địa bàn miền núi, địa hình bị chia cắt, dân cư thưa thớt và trình độ dân trí thấp như Tây Nguyên, luận án sẽ góp phần vào việc nhận thức đầy đủ hơn vai trò của ĐTCT trong kháng chiến chống Mỹ ở địa bàn Tây Nguyên cũng như làm phong phú thêm trong nhận thức về nghệ thuật chiến tranh nhân dân Việt Nam. Mặt khác, nghiên cứu vấn đề này cũng sẽ góp phần vào việc củng cố tình đoàn kết các dân tộc và giáo dục truyền thống yêu nước và cách mạng cho nhân dân Tây Nguyên, nhất là cho thế hệ trẻ. Những bài học kinh nghiệm được đúc rút từ quá trình tiến hành ĐTCT có thể vận dụng vào việc xây dựng và củng cố cơ sở chính trị, xây dựng thế trận quốc phòng - an ninh trên địa bàn Tây Nguyên hiện nay.

Từ những ý nghĩa trên, chúng tôi chọn vấn đề “Đấu tranh chính trị ở Tây Nguyên trong kháng chiến chống Mỹ từ năm 1961 đến năm 1968” làm đề tài luận án Tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam.

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là ĐTCT ở Tây Nguyên trong những năm 1961-1968, trong đó tập trung vào các cuộc đấu tranh của nông dân, sinh viên - học sinh, tín đồ các tôn giáo và các tầng lớp xã hội khác chống càn quét, gom dân và phá ấp chiến lược (ACL), đòi bình đẳng tôn giáo, tự do dân chủ, cải thiện dân sinh và chống bắn phá vào buôn làng, nương rẫy, đòi Mỹ rút quân về nước.

2.2. Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Bao gồm 5 tỉnh Tây Nguyên theo phân chia địa giới của chính quyền cách mạng trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Tuyên Đức), tương ứng với địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên hiện nay (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng).

Về thời gian: Từ giữa năm 1961 đến cuối năm 1968 - thời gian đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”“Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam.

Về nội dung: Luận án khảo cứu toàn diện quá trình ĐTCT ở Tây Nguyên từ năm 1961 đến năm 1968.

3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

3.1. Mục đích nghiên cứu

Tái hiện ĐTCT ở Tây Nguyên từ năm 1961 đến năm 1968, qua đó bổ sung kết quả nghiên cứu lịch sử cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên địa bàn; Đồng thời cung cấp luận cứ khoa học, góp phần nâng cao chất lượng công tác chính trị, tư tưởng và công tác vận động quần chúng, phát huy sức mạnh của nhân dân, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, đặc biệt là giáo dục truyền thống và vận dụng trong xây dựng thế trận an ninh - quốc phòng trên địa bàn Tây Nguyên hiện nay.

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích vị trí chiến lược, khái quát đặc điểm dân cư và kinh tế - xã hội của Tây Nguyên, truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào các dân tộc trên địa bàn - những yếu tố tác động đến ĐTCT.

- Làm rõ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng đối với ĐTCT ở Tây Nguyên từ năm 1961 đến năm 1968.

- Tái hiện một cách khách quan và chân thực quá trình ĐTCT ở các tỉnh Tây Nguyên từ năm 1961 đến năm 1968.

- Phân tích, luận giải những đặc điểm và vai trò của ĐTCT ở Tây Nguyên trong kháng chiến chống Mỹ; Đúc rút những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn đấu tranh để ngày nay có thể kế thừa và vận dụng trong xây dựng thế trận an ninh - quốc phòng ở địa bàn chiến lược này.

4. NGUỒN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Nguồn tài liệu

Nguồn tài liệu đã xuất bản: Bao gồm các văn kiện của Đảng, Nhà nước, tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, của các vị lãnh đạo Đảng và Nhà nước Việt Nam; các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã xuất bản và các bài viết đăng trên báo, tạp chí... Liên quan đến chiến tranh Việt Nam nói chung, về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân các tỉnh Tây Nguyên nói riêng. Nguồn tài liệu8 này rất phong phú, đa dạng, cung cấp những tư liệu trên nhiều phương diện khác nhau của ĐTCT như chủ trương của Đảng, hoạt động đấu tranh của nhân dân miền Nam trong đó có đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.

Nguồn tài liệu lưu trữ:

+ Các báo cáo, tổng kết, nghị quyết, công văn, chỉ thị... Của các cấp ủy Đảng, chính quyền, tổ chức cách mạng đang được lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ các tỉnh,Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Bộ Chỉ huy quân sự, Bảo tàng các tỉnh Tây Nguyên; Trung tâm Lưu trữ Bộ Tư lệnh Quân khu V, Phòng Thông tin tư liệu của Viện Lịch sử quân sự Việt Nam và Cục Lưu trữ Văn phòng Tru ng ương Đảng...

+ Nguồn tài liệu của các cơ quan Mỹ và CQSG tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II tại thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các báo cáo, tờ trình của tỉnh trưởng các tỉnh Cao Nguyên Trung phần (CNTP), tờ trình, công điện, công văn của Phủ Thủ tướng, Bộ Phát triển sắc tộc, Phủ Tổng ủy Dinh điền, Tòa Đại biểu Chính phủ tạiCNTP. Tài liệu lưu trữ là nguồn tư liệu quan trọng, cơ bản để tác giả triển khai, thực hiện luận án.

Tài liệu qua khảo sát thực địa ở những địa bàn, di tích mà trước đây là nơi diễn ra các phong trào ĐTCT, một số bảo tàng ở Pleiku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt và phỏng vấn nhân chứng lịch sử.

4.2. Cơ sở lý luận

Luận án được thực hiện dựa trên những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chiến tranh cách mạng, chiến tranh nhân dân.

4.3. Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp logic là chủ yếu. Bằng sự kết hợp hai phương pháp đó, các phong trào ĐTCT ởTây Nguyên được xem xét trên các giai đoạn phát triển kế tiếp nhau với tính chất, quy mô, lực lượng tham gia, mục tiêu đấu tranh cụ thể... So sánh trạng thái phát triển về chất của các giai đoạn để thấy được sự thay đổi nội tại của các phong trào ĐTCT của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên, làm rõ xu hướng phát triển của nó. Qua đó, tái hiện diễn biến, rút ra đặc điểm, vai trò của ĐTCT trong phạm vi xác định của đề tài. Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng một số phương pháp như phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và phương pháp liên ngành (điền dã, thống kê, quan sát, phỏng vấn) Nhằm giải quyết các vấn đề cụ thể của luận án.

5. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

Một là, tái hiện bức tranh tổng thể về ĐTCT ở Tây Nguyên chống cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới của đế quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam từ năm 1961 đến năm 1968.

Hai là, góp phần khẳng định vai trò to lớn của ĐTCT với tư cách là một trong hai hình thức đấu tranh cơ bản trên chiến trường Tây Nguyên. Đúc rút một số kinh nghiệm về xây dựng cơ sở chính trị, vận động quần chúng, làm cơ sở để có thể tham khảo, vận dụng trong quá trình hoạch định và thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với Tây Nguyên, góp phần củng cố an ninh - quốc phòng trên địa bàn chiến lược quan trọng này.

Ba là, kết quả nghiên cứu của luận án bổ sung tư liệu về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của quân và dân Tây Nguyên; Đồng thời có thể tham khảo, góp phần vào việc nghiên cứu, giảng dạy lịch sử cũng như củng cố tình đoàn kết các dân tộc và giáo dục truyền thống yêu nước, cách mạng cho nh ân dân Tây Nguyên, nhất là cho thế hệ trẻ.

6. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

Ngoài phần mở đầu (6 trang), kết luận (5 trang), tài liệu tham khảo (17 trang) và phụ lục, nội dung luận án gồm có 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu (19 trang)

Chương 2. Đấu tranh chính trị ở Tây Nguyên giai đoạn 1961-1965 (35 trang)

Chương 3. Đấu tranh chính trị ở Tây Nguyên giai đoạn 1965-1968 (44 trang)

Chương 4. Đặc điểm, vai trò và bài học kinh nghiệm (30 trang).

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

ĐTCT là một đề tài hấp dẫn, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu cả trong và ngoài nước khi tìm hiểu, nghiên cứu về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam. Liên quan đến nội dung luận án đã có khá nhiều công trình đề cập. Có thể nêu lên một số nhóm sau:

1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về đấu tranh chính trị trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

Về ĐTCT và vai trò của ĐTCT trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhiều công trình đã đề cập, phản ánh, trong đó tiêu biểu như: Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ - Thắng lợi và bài học (Nxb CTQG, 1995), Chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) - Thắng lợi và bài học (Nxb CTQG, 2000) Của Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị; Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tập 2 (1954-1975) Của Viện Nghiên cứu chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh (Nxb CTQG, 1995). Các công trình này đã trình bày khái quát những sự kiện và tiến trình lịch sử chủ yếu; Nội dung cơ bản của đường lối và phương phá p, chiến lược và sách lược cách mạng mà Đảng đã đề ra và vận dụng; Đúc kết những bài học cơ bản trong quá trình lãnh đạo của Đảng đối với 30 năm chiến tranh cách mạng. Ở các công trình trên, ĐTCT được kiến giải, phân tích, đánh giá với tư cách là mũi tiến công sắc bén, một trong hai hình thức đấu tranh cơ bản đóng vai trò quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến; Xây dựng lực lượng chính trị và phát động quần chúng đấu tranh là công tác quan trọng. Trong các công trình này, công trình Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ - Thắng lợi và bài học phản ánh về ĐTCT chi tiết và cụ thể hơn cả; Điều này được thể hiện trên các mặt sau:

Về hình thức: ĐTCT có hình thức cao nhất là nổi dậy của quần chúng giành quyền làm chủ. Hình thức này giữ vai trò cơ bản quyết định v à trên thực tế nó đã phát huy sức mạnh to lớn trong suốt cuộc chiến tranh giải phóng miền Nam.

Về vai trò: Vai trò của ĐTCT và của lực lượng chính trị được luận giải qua các giai đoạn phát triển của cách mạng miền Nam. Trong giai đoạn đầu, lực lượng chính tr ị là lực lượng chủ yếu dấy lên cao trào Đồng khởi. Trong các giai đoạn tiếp theo, lực lượng chính trị là “đội xung kích” đảm nhận một mũi tiến công lợi hại ngay trong vùng bị kiểm soát, trực diện chống lại mọi chính sách, mọi thủ đoạn phản dân hại nước của CQSG, nhất là chống phá chương trình bình định giành dân lập ACL của Mỹ - CQSG. ĐTCT thường xuyên gây rối loạn hậu phương của địch ở nông thôn cũng như thành thị.

Về mối quan hệ giữa ĐTQS và ĐTCT: Các công trình nêu trên cũng chỉ rõ ĐTQS, ĐTCT đi đôi là hình thức cơ bản của bạo lực cách mạng ở miền Nam; Kết hợp hai mặt ĐTQS và ĐTCT là vấn đề cơ bản có tính quy luật trong phương pháp cách mạng miền Nam. Đây là điểm nổi bật tạo nên sức mạnh của chiến tranh nhân dân Việt Nam chống chiến tranh xâm lược thực dân mới của đế quốc Mỹ.

Về nghệ thuật tiến hành ĐTCT của quần chúng nhân dân, các công trình nêu trên chủ yếu tập trung vào các nội dung như: Tổ chức và sử dụng lực lượng chính trị, bao gồm “đội quân tóc dài”, công nhân, nông dân, SV - HS, chị em tiểu thương, đồng bào các tôn giáo, trí thức...; Lập nên thế trận ĐTCT sâu rộng trên cả ba vùng chiến lược, nhất là ở các thành phố, nơi tập trung cơ quan đầu não chính trị và quân sự của CQSG; Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh: Hợp pháp, nửa hợp pháp và bất hợp pháp, đấu tranh có lý lẽ, vừa tiến công vừa có khả năng tự vệ.

Ngày 23 và 24 1985, nhân kỷ niệm 10 năm thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Viện Mác - Lênin tổ chức cuộc Hội thảo khoa học với chủ đề “Nghiên cứu một số văn kiện của Đảng về chống Mỹ, cứu nước”. Tại Hội thảo này, với tham luận “Đấu tranh chính trị - Một hình thức đấu tranh cơ bản, một mũi tiến công sắc bén của cách mạng và chiến tranh cách mạng miền Nam”, tác giả Nguyễn Thị Định đã khẳng định: Một trong những vấn đề lớn của phương pháp cách mạng đã được phát triển lên một trình độ mới mang màu sắc hết sức độc đáo của cách mạng, của chiến tranh cách mạng và chiến tranh cách mạng miền Nam trong suốt các thời kỳ của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là các cuộc ĐTCT của quầ n chúng, trong đó có cuộc đấu tranh của “đội quân tóc dài”. Về vai trò của ĐTCT, tác giả cho rằng: “ĐTCT của quần chúng không chỉ là cơ sở của đấu tranh vũ trang, hỗ trợ cho đấu tranh vũ trang, mà còn là một hình thức đấu tranh cơ bản, sắc bén trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước” [80, tr. 2]. Tham luận này cũng phân tích, góp phần làm rõ vai trò, ý nghĩa của mũi ĐTCT đối với việc đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ; Đồng thời chỉ ra phương pháp, kinh nghiệm để xây dựng, tổ chức lực lượng chính trị của quần chúng.

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về chỉ đạo và tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đã luận giải và đưa ra những đánh giá khách quan, khoa học về đường lối cách mạng miền Nam của Đảng, trong đó làm rõ nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn của hình thức ĐTCT trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đúc rút bài học kinh nghiệm về xây dựng lực lượng chính trị và chỉ đạo phong trào ĐTCT. Do đối tượng nghiên cứu, mục đích và nhiệm vụ của các công trình nêu trên là đề cập những vấn đề chung nhất của đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nên những nghiên cứu này chưa có điều kiện đi sâu tìm hiểu về các phong trào ĐTCT với nhiều sắc thái riêng biệt của nó và càng chưa thể đề cập sâu về ĐTCT ở một địa bàn cụ thể như Tây Nguyên.

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Pleiku (2006), Lịch sử Đảng bộ thành phố Pleiku (1945-1975), Nxb CTQG, Hà Nội.
2. Ban Chấp hành Đảng bộ thị xã Kon Tum (1998), Lịch sử Đảng bộ thị xã Kon Tum, Tập 1 (1930-1975), Nxb Đà Nẵng.
3. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk (2002), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk (1930-1954), Tập 1, Nxb CTQG, Hà Nội.
4. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk (2003), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk (1954-1975), Tập 2, Nxb CTQG, Hà Nội.
5. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Gia Lai (20 09), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Gia Lai (1954-2005), Nxb CTQG, Hà Nội.
7. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Kon Tum (2006), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Kon Tum, Tập 1 (1930-1975), Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng.
8. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng (2008), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng (194 5-1975), Nxb CTQG, Hà Nội.
9. Ban Chấp hành Tỉnh Đoàn Kon Tum (2002), Lịch sử Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và phong trào Thanh niên tỉnh Kon Tum, Ban Chấp hành tỉnh Đoàn Kon Tum ấn hành.
10. Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1995), Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước-Thắng lợi và bài học , Nxb CTQG, Hà Nội.
11. Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính tr ị (2000), Chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975)-Thắng lợi và bài học, Nxb CTQG, Hà Nội.
12. Ban Dân tộc Trung ương (1966), Công tác vận động phong trào cách mạng và xây dựng căn cứ địa miền núi Tây Nguyên, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Gia Lai, Ký hiệu TL-TV, số 466, tập 14.147
13. Ban Dân tộc Trung ương (1968), Báo cáo sơ bộ về tình hình đặc điểm cơ bản vùng dân tộc thiểu số Tây Nguyên , Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Gia Lai, Ký hiệu TL-TV, số 07, tập 1.
14. Ban Thường vụ Thành ủy Đà Lạt (1994), Lịch sử Đảng bộ thành phố Đà Lạt (1930-1975), Thành ủy Đà Lạt ấn hành.
15. Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn Gia Lai (2000), Lịch sử Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và phong trào thanh niên tỉnh Gia Lai, Nxb Thanh niên, Hà Nội.
16. Phan Văn Bé (2001), Tư tưởng Hồ Chí Minh với các dân tộc Tây Nguyên, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội.
17. Phan Văn Bé (2005), Tây Nguyên sử lược, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
18. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Đắk Lắk (1994), Đắk Lắk-30 năm chiến tranh giải phóng, Tập 2, kháng chiến chống Mỹ (1954-1975), Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Đắk Lắk.
19. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Lâm Đồng (1993), Báo cáo thành tích chống Mỹ cứu nước xã Quảng Lập, huyện Đơn Dương, Ban Khoa học Công nghệ môi trường, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Lâm Đồng.
20. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Lâm Đồng (1994), Lịch sử Lâm Đồng 21 năm đánh Mỹ (7.54-4.75), Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Lâm Đồng ấn hành.
21. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Lâm Đồng (1994), Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước lực lượng vũ trang tỉnh Tuyên Đức (1954-1975), Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Lâm Đồng ấn hành.
22. Bộ Quân lực-Bộ Tư lệnh quân lực (1965), Kế hoạch đối phó, triệt phá các căn cứ mật khu VC. ở Trung Nguyên Trung phần, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 15234.
23. Bộ Tư lệnh Liên khu V (1954), Báo cáo về tình hình chống gom dân trong Liên khu V, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk, ký hiệu 619-D1-25.
24. Bộ Tư lệnh Liên khu V (1959), Báo cáo tình hình Liên khu V 1954 1959, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk, ký hiệu 615-D1-24C.
25. Bộ Tư lệnh Liên khu V (1960), Trích Nghị quyết Hội nghị Khu ủy V mở rộng lần thứ I (tháng 6-1960), Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk, ký hiệu 591-D1-23C.
26. Bộ Tư lệnh Liên khu V (1961), Báo cáo tình hình Liên khu V từ sau hòa bình lập lại đến nay (1954-1961), Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk, ký hiệu 616-D2-23A.148
27. Bộ Tư lệnh Quân khu V (1962), Nghị quyết về xác định phương hướng, phương châm và nhiệm vụ chung hiện nay-Hội nghị Khu ủy lần thứ II, tháng 7 1962, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk, ký hiệu 587-D2-18C.
28. Bộ Tư lệnh Quân khu V (1962), Trích Nghị quyết Hội nghị Khu ủy mở rộng lần II (tháng 7-1962) về tình hình và nhiệm vụ quân sự hiện nay , Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk, ký hiệu 604-D2-21B.
29. Bộ Tư lệnh Quân khu V (1963), Báo cáo Hội nghị Khu ủy mở rộng lần thứ III (Họp từ ngày 18 đến ngày 31-7-1963), Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk, ký hiệu 617-D2-24.
30. Bộ Tư lệnh Quân khu V (1964), Báo cáo tình hình đấu tranh chính trị, quân sự Khu V (1954-1964), Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk.
31. Bộ Tư lệnh Quân khu V (1965), Nghị quyết hội nghị Khu ủy lần thứ IV mở rộng (tháng 5-1965), Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Gia Lai, TL-TV, số 498, tập 15.
32. Bộ Tư lệnh Quân khu V (1965), Nghị quyết Hội nghị Khu ủy V mở rộng lần thứ 5, tháng 7-1965 về tình hình và nhiệm vụ hiện nay, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk.
33. Bộ Tư lệnh Quân khu V (1966), Tình hình và nhiệm vụ xây dựng căn cứ địa miền núi, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk, ký hiệu 34-D3-05A.
34. Bộ Tư lệnh Quân khu V (1966), Trích Nghị quyết Hội nghị Thường vụ Khu ủy V lần thứ 8, năm 1966, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk, ký hiệu 605-D3-11A.
35. Bộ Tư lệnh Quân khu V (1967), Chỉ thị ra sức đẩy mạnh ĐTCT lên kịp và kết hợp chặt chẽ với ĐTQS, ba mũi giáp công, đập tan mọi âm mưu của đế quốc Mỹ và tay sai, quyết giành thắng lợi to lớn nhất trong thời gian tới , hồ sơ số 57, phông Đảng ủy Bộ Tư lệnh Quân khu V.
36. Bộ Tư lệnh Quân khu V (1967), Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Khu ủy V (mở rộng), tháng 3-1967, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Gia Lai, ký hiệu TL-TV, số 460, tập 14.
37. Bộ Tư lệnh Quân khu V (1967), Báo cáo tình hình đấu tranh chính trị ở Khu V (1965-1967), Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk, ký hiệu 620-D3-15.
38. Bộ Tư lệnh Quân khu V (1967), Nghị quyết Hội nghị Khu ủy lần thứ VI mở rộng (tháng 3-1967), Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Gia Lai, TL-TV, số 460, tập 14.
39. Bộ Tư lệnh Quân khu V (1968), Nghị quyết Hội nghị Thường vụ Khu ủy mở rộng (từ ngày 22 và ngày 23-2-1968), Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk, ký hiệu 46-D4-09A.149
40. Bộ Tư lệnh Quân khu V (1968), Nghị quyết Hội nghị Khu ủy lần thứ VII (từ ngày 11 đến 17-4-1968), Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Gia Lai, ký hiệu TL-TV, số 463, tập 14.
41. Bộ Tư lệnh Quân khu V (1968), Nghị quyết Hội nghị Khu ủy lần thứ VIII (từ ngày 28-9 đến 6-10-1968), Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Gia Lai, ký hi ệu TL-TV, số 458 , tập 14.
42. Bộ Tư lệnh Quân khu V (1988), Khu 5 30 năm chiến tranh giải phóng, tập 1, Bộ Tư lệnh Quân khu V, Đà Nẵng.
43. Bộ Tư lệnh Quân khu V (1989), Khu 5 30 năm chiến tranh giải phóng, Tập 2, Bộ Tư lệnh Quân khu V, Đà Nẵng .
44. Bộ Tư lệnh Quân khu V (1989), Lực lượng vũ trang nhân dân Tây Nguyên trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Nxb QĐND, Hà Nội.
45. Bộ Tư lệnh Quân khu V (2007), Lịch sử công tác Đảng, công tác chính trị lực lượng vũ trang Quân khu V (1945-2000), Tập 2, Nxb QĐND, Hà Nội.
46. Bộ Tư lệnh Quân khu VI (1962), Dự thảo Nghị quyết Hội nghị Khu ủy mở rộng tháng 2-1962, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Lâm Đồng, số 858 Vs23.
47. Bộ Tư lệnh Quân khu VI (1963), Hội nghị Thường vụ Khu ủy tháng 2 1963, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Lâm Đồng, số 837 V423.
48. Bộ Tư lệnh Quân khu VI (1963), Nghị quyết Hội nghị Khu ủy mở rộng tháng 10-1963, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Lâm Đồng, số 871 V323.
49. Bộ Tư lệnh Quân khu VI (1964), Nghị quyết Hội nghị Khu ủy mở rộng tháng 6-1964, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Lâm Đồng, số 847 Vs22.
50. Bộ Tư lệnh Quân khu VI (1965), Thông báo tình hình năm 1965, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Lâm Đồng, số 821 Vs22.
51. Bộ Tư lệnh Quân khu VI (1967), Dự thảo tổng kết tình hình Quân Khu VI năm 1963-1967, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Lâm Đồng, số 841 Vs22.
52. Bộ Tư lệnh Quân khu VI (1968), Báo cáo tình hình Khu VI tháng 12 1968, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Lâm Đồng, số 813 Vs22.
53. Bộ Tư lệnh Quân đoàn II và Vùng II chiến thuật (1963), Báo cáo tình hình an ninh và hoạt động của Việt cộng tháng 12-1963, số 126-VP/3/M, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PPTg 14884.
54. Bộ trưởng Thông tin và Thanh niên (1956), Thông tư số 34/VP/C1 ngày 6 -1-1956, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 16795.150
55. Bộ trưởng Thông tin và Thanh niên (1957), Công văn số 601 BPTT/VP ngày 13-3-1957, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 16795.
56. Bộ Tư lệnh Vùng II chiến thuật (1963), Nguyệt trình tháng 11-1963, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 53.
57. William Colby ( 2007), Một chiến thắng bị bỏ lỡ , Nxb CAND, Hà Nội.
59. Lê Cung (2006), (2006), “Phong trào đấu tranh ở đô thị miền Nam Việt Nam năm 1966”,, Tạp chí Lịch sử quân sự, (6), tr. 8-12.
60. Lê Cung (2008),Phong trào Ph ật giáo miền Nam năm 1963,Nxb ThuậnHoá, Hu ế.
61. Lê Cung (2008), Phong trào đô thị miền Nam trong cuộc đấu tranh thống nhất đất nước (1954-1975), trong “Những khía cạnh chọn lọc trong lịch sử và nhận thức phong trào kháng chiến ở miền Nam Việt Nam 1954-1975”, Nxb Tổng hợp tp. HCM, tr. 292-322.
62. Lê Cung (2011), Phong trào đô thị miền Nam Việt Nam 1961-1965, Đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ, mã số: B2010-ĐHH03-59, Trường Đại học Sư phạm Huế.
63. Quỳnh Cư (1980), “Tìm hiểu về “đội quân chính trị” của quần chúng trong cách mạng miền Nam (1954-1975)”, Tạp chí Nghiên cứu lịch sử, (3), tr 73-88.
64. Nguyễn Trắc Dĩ (1970), Hội đồng các sắc tộc-Một tân định chế của dân chủ của nền đệ II Cộng hòa Việt Nam, Bộ phát triển sắc tộc xuất bản, Sài Gòn.
65. Nguyễn Trắc Dĩ (1977), Nhật ký phong trào đấu tranh của đồng bào Thượng (1959-1969), Văn phòng Ban Dân tộc Trung ương sao chép, Hà Nội.
66. Lê Duẩn (1985), Thư vào Nam, Nxb Sự thật, Hà Nội.
67. Trương Minh Dục (2005), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về dân tộc và quan hệ dân tộc ở Tây Nguyên, Nxb CTQG, Hà Nội.
69. Đảng bộ Quân Khu 5 (2010), Lịch sử Đảng bộ Quân Khu 5 (1946-2010), Tập 2 Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), Nxb QĐND, Hà Nội.151
70. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 22 (1961), Nxb CTQG, Hà Nội.
71. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 23 (1962), Nxb CTQG, Hà Nội.
72. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 24 (1963), Nxb CTQG, Hà Nội.
73. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 25 (1964), Nxb CTQG, Hà Nội.
74. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 26 (1965), Nxb CTQG, Hà Nội.
75. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 27 (1966), Nxb CTQG, Hà Nội.
76. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 28 (1967), Nxb CTQG, Hà Nội.
77. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 29 (1968), Nxb CTQG, Hà Nội.
78. Trần Bá Đệ, Lê Cung (2007), Giáo trình Lịch sử Việt Nam, Tập VII, 1954-1975, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
79. Lê Duy Đại (1984), (1984), “Những đặc điểm về cư dân Tây Nguyên”,, Tạp chí Dân tộc học, (1), tr. 61-70.
80. Nguyễn Thị Định (1985), Đấu tranh chính trị-Một hình thức đấu tranh cơ bản, một mũi tiến công sắc bén của cách mạng và chiến tranh cách mạng miền Nam, Kỷ yếu hội thảo của Viện Mác – Lênin, Hà Nội.
81. Tuệ Giác (1964), Việt Nam Phật giáo tranh đấu sử, Nxb Hoa Nghiêm, Sài Gòn.
82. Cửu Long Giang-Toan Ánh (1974), Miền Thượng Cao Nguyên , Sài Gòn.
83. Trần Văn Giàu (2006), Tổng tập-Miền Nam giữ vững thành đồng, Nxb QĐND, Hà Nội.
84. Trần Thị Hà (2010), (2010), “Tìm hiểu chính sách dinh điền ở Đắk Lắk (1957 1963)”,, Tạp chí Lịch sử quân sự, (7), tr. 19-23.152
85. Trịnh Thị Hồng Hạnh (2010), Đấu tranh chính trị trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Tạp chí Lịch sử Đảng, (6), tr. 40-45.
86. Nguyễn Thị Xuân Hằng (2010), Phong trào đấu tranh chống phá ấp chiến lược của Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở Đăk Lăk (1961-1965), Luận văn Thạc sĩ Sử học, Trường Đại học Quy Nhơn.
88. Vũ Thị Thúy Hiền (2000), “Phụ nữ miền Nam tham gia đấu tranh chính trị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ (1961-1965)”, Tạp chí Lịch sử Đảng, (7), tr. 45-48.
89. Đặng Vũ Hiệp (2000), Ký ức Tây Nguyên, Nxb QĐND, Hà Nội.
90. Hồ Hiếu (2012), Phong trào đấu tranh yêu nước ở Đà Lạt năm 1966 , Kỷ yếu hội thảo, Đại học Duy Tân, tháng 5-2012, Đà Nẵng.
91. George C. Herring (2004), Cuộc chiến dài ngày giữa nước Mỹ và Việt Nam 1950-1975, (Phạm Ngọc Thạch dịch), Nxb CAND, Hà Nội.
92. Hội đồng chỉ đạo biên soạn lịch sử Nam Bộ kháng chiến (2011), Chuyên đề “Phong trào cách mạng ở đô thị Sài Gòn-Chợ Lớn-Gia Định và các thành thị miền Nam (1945-1975 “ in trong công trình Những vấn đề chính yếu trong lịch sử Nam Bộ kháng chiến 1945-1975, Nxb CTQG, Hà Nội.
93. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Lâm Đồng (2000), Lịch sử phong trào phụ nữ Lâm Đồng (1930-2000), Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Lâm Đồng ấn hành.
96. Gabrien Kolko (2003), Giải phẫu một cuộc chiến tranh, Nxb QĐND, Hà Nội.
97. Liên đoàn Lao động tỉnh Đắk Lắk (1997), Lịch sử phong trào công nhân và công đoàn tỉnh Đắk Lắk, Nxb Lao Động, Hà Nội.153
98. Mai Thế Lĩnh (1986), “Đà Lạt 1966, chiếm đài phát thanh địch”, Tạp chí Đà Lạt du lịch, Lâm Đồng.
99. Mai Thế Lĩnh (Chủ biên) (1989), Đà Lạt 66-Hồi ký lịch sử phong trào học sinh sinh viên Đà Lạt, Ban Khoa học công nghệ môi trường, Ban Chỉ huy quân sự tỉnh Lâm Đồng.
100. Trần Ngọc Long (2010), Đồng khởi – Tình hình nghiên cứu qua Tạp chí Lịch sử quân sự, trong sách Ngô Đăng Tri (Chủ biên), 50 năm phong trào Đồng Khởi ở miền Nam Việt Nam những vấn đề lịch sử, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
101. Vũ Đình Lợi, Bùi Minh Đạo và Vũ Thị Hồng (2000), Sở hữu và sử dụng đất đai ở các tỉnh Tây Nguyên, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
102. Nguyễn Thị Minh Lương (2009), (2009), “Đấu tranh chính trị ở Buôn Ma Thuột (1965-1968)”,, Tạp chí Lịch sử quân sự, (8), tr. 24-27.
103. Nguyễn Thị Minh Lương (2009), Đấu tranh chính trị ở Đắk Lắk trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1965-1975), Luận văn Thạc sĩ Sử học, Trường Đại học Sư phạm Huế, Đại học Huế.
104. Cao Văn Lượng, Phạm Quang Toàn, Quỳnh Cư (1981), Tìm hiểu phong trào Đồng Khởi ở miền Nam Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
105. Cao Văn Lượng (1991), Lịch sử cách mạng miền Nam giai đoạn 1954 1960, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
106. Maicơn Maclai (1995), Việt Nam-Cuộc chiến tranh mười ngàn ng ày, Nxb CTQG, Hà Nội.
108. Sáu Nga (2012), Đà Lạt 1966, Kỷ yếu hội thảo, Đại học Duy Tân, tháng 5 2012, Đà Nẵng, tr. 201-204.
109. Nha Công tác xã hội miền Thượng (1957), Công văn mật số 014/TC/M ngày 11-12-1957, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 16777.
110. Nha Công tác xã hội miền Thượng (1958), Công văn mật số 021/TC/M ngày 21-2-1958, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 16777.
112. Neil Sheehan (2003), Sự lừa dối hào nhoáng (Đoàn Doãn dịch), Nxb CAND, Hà Nội.
113. Phủ Thủ tướng (1964), Chính sách của chính phủ đối với đồng bào Thượng, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 29664.
114. Phủ Tổng thống (1955), Kế hoạch bình định Cao Nguyên , Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk, ký hiệu 25-D2-10.
115. Phủ Tổng thống (1958), Thông tư số 513/BPTT/VP ngày 28-2-1958, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 17349.
116. Phủ Tổng thống (1960), Dự án kế hoạch tác chiến tại miền thượng du , Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk, ký hiệu 15-D1-15.
117. Phủ Tổng ủy Dinh điền và Nông vụ (1963), Phiếu gửi số 368-DĐ/VP/2, ngày 27 2-1963, TTLTQG II, Tp HCM, Ký hiệu Đệ I CH 15874.
118. Phủ Tổng ủy Dinh điền và Nông vụ (1963), Tình hình tiến triển công tác xây dựng ACL tính đến ngày 31-10-1963, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 63.
119. Nguyễn Vĩnh Phúc (2007), Phong trào học sinh-sinh viên Đà Lạt dưới thời chống Mỹ-ngụy, Luận văn Thạc sĩ Sử học, Trường Đại học Đà Lạt, Đà Lạt.
120. Lê Bá Thảo (2002), Việt Nam lãnh thổ và các vùng địa lý, Nxb Thế giới, Hà Nội.
121. Đoàn Thêm (1968), 1966 Việc hàng ngày, cơ sở xuất bản Phạm Quang Khai, 29 Yên Đỗ-Sài Gòn.
122. Lê Qúy Thi (2013), Phong trào đấu tranh chính trị ở Sài Gòn-Gia Định, luận án Tiến sĩ Lịch sử, Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Hà Nội.
123. Thị ủy Buôn Ma Thuột (1994), Lịch sử đấu tranh giải phóng của Đảng bộ và nhân dân thị xã Buôn Ma Thuột, Tập 2 (1954-1975), Đắk Lắk.
124. Lê Duy Thụy (2010), “Mấy nét về chính sách kinh tế, xã hội của Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở Đắk Lắk trước ngày giải p hóng”, Tạp chí Nghiên cứu lịch sử, (1) tr. 36-44.
125. Phí Văn Thức (2005), “Phong trào đấu tranh chính trị năm 1963 góp phần làm sụp đổ chế độ độc tài Ngô Đình Diệm”, Tạp chí Lịch sử Đảng, (3), tr. 56-59.155
126. Phí Văn Thức (2005), Đảng lãnh đạo phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị lớn miền Nam từ năm 1961 đến năm 1968, luận án Tiến sĩ Lịch sử, Học Viện CTQG, Hà Nội.
127. Thường vụ Đảng ủy, Bộ Tư lệnh Quân khu 5 (2005), Lịch sử Khu 6 (Cực Nam Trung Bộ Nam Tây Nguyên) kháng chiến chống Mỹ (1954-1975), Nxb QĐND, Hà Nội.
128. Thường vụ Tỉnh uỷ Kon Tum (1998), Công tác binh vận tỉnh Kon Tum trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954-1975, Kon Tum.
129. Tỉnh trưởng tỉnh Đắk Lắk (1961), Phiếu gửi số 2266/NA/CT/M ngày 1-10 1961, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 6625.
130. Tỉnh trưởng tỉnh Pleiku (1962), Tờ trình đệ nhất tam cá nguyệt năm 1962, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 49.
131. Tỉnh trưởng tỉnh Đắk Lắk (1962), Mật điện đến số 62/NA/QV/M, ngày 3-3 1962, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 14810.
132. Tỉnh trưởng tỉnh Đắk Lắk (1962), Phiếu gửi số 694/NA/CT/I/M ngày 13-3 1962, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 7663.
133. Tỉnh trưởng tỉnh Đắk Lắk (1962), Phiếu trình số 7215/NA/CT/M, ngày 24-8 1962, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 7274.
134. Tỉnh trưởng tỉnh Đắk Lắk (1962), Phiếu trình số 7246/NA/CT/M, ngày 8-9 1962, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 7274.
135. Tỉnh trưởng tỉnh Đắk Lắk (1962), Tập bản tin của tỉnh Đắk Lắk về tình hình an ninh, quân sự tại tỉnh năm 1962, Đệ I CH 7275.
136. Tỉnh trưởng tỉnh Tuyên Đức (1961), Kế hoạch bình định lãnh thổ Tuyên Đức trong 5 năm, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 6898.
137. Tỉnh ủy Đắk Lắk (1959), Chỉ thị về nhiệm vụ xây dựng căn cứ cách mạng Tây Nguyên của Bộ Chính trị Trung ương Đảng, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk, ký hiệu 01-D1-01C.
138. Tỉnh ủy Đắk Lắk (1967), Dự thảo tổng kết t ình hình phong trào trong tỉnh Đắk Lắk từ hòa bình lập lại đến nay tại Hội nghị cán bộ dân tộc tỉnh Đắk Lắk năm 1967, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk, ký hiệu 641-D3-18.156
139. Tỉnh ủy Đắk Lắk (1968), Một số tư liệu về Đắk Lắk-Ban Mê Thuật trong Mậu Thân (Bộ Tổng tham mưu quân đội Sài Gòn xuất bản), Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk, ký hiệu 634-D4-23a.
140. Tỉnh ủy Đắk Lắk (1968), Dlei Ya-Ngọn lửa kiên trinh, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk.
141. Tỉnh uỷ Đắk Lắk (1995), Công tác binh vận Đắk Lắk trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh.
142. Tỉnh ủy Gia Lai (1960), Tình hình tỉnh Pleiku từ năm 1958 đến đầu năm 1960, Ban Tuyên giáo, tỉnh ủy Gia Lai, ký hiệu TL-TV, số 540A, tập 16.
143. Tỉnh ủy Gia Lai (1967), Nghị quyết Hội nghị Tỉnh ủy mở rộng tháng 5 1967 , Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Gia Lai, ký hiệu TL-TV, số 471, tập 15.
144. Tỉnh ủy Gia Lai (1967), Báo cáo 6 tháng đầu năm 1967 của tỉnh Đảng bộ Gia Lai, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Gia Lai, ký hiệu TL-TV, số 488, tập 15.
145. Tỉnh ủy Gia Lai (1967), Nghị quyết Tỉnh ủy Gia Lai mở rộng tháng 10 1967, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Gia Lai, ký hiệu TL-TV, số 489, tập 15.
146. Tỉnh ủy Gia Lai (1968), Chỉ thị mở chiến dịch Đồng Khởi vùng yếu Đông Xuân 1967-1968, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Gia Lai, ký hiệu TL-TV, số 481, tập 15.
147. Tỉnh ủy Gia Lai (1969), Báo cáo tình hình Gia Lai từ khi Mỹ đưa quân viễn chinh vào cho đến nay (từ cuối 1965-1968), Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Gia Lai, ký hiệu TL-TV, số 69, tập 3.
148. Tỉnh uỷ Gia Lai (1998), Tổng kết công tác binh vận tỉnh Gia Lai trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), Nxb CTQG, Hà Nội.
149. Tỉnh ủy Kon Tum (1966), Nghị quyết Hội nghị Tỉnh ủy Kon Tum mở rộng (tháng 1-1966), Văn phòng lưu trữ Tỉnh ủy Kon Tum.
150. Tỉnh ủy Lâm Đồng (1961), Đặc điểm tình hình Nam Tây Nguyên, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Lâm Đồng, số 853Vs23.
151. Tỉnh ủy Lâm Đồng (1965), Báo cáo tổng kết tình hình năm 1965, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Lâm Đồng, số TV 65.
152. Tỉnh ủy Lâm Đồng (1966), Báo cáo tình hình phong trào Nam Tây Nguyên 1963-1966, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Lâm Đồng, số 834 Vs22.157
153. Tỉnh ủy Tuyê n Đức (1968), Sự kiện Tết Mậu Thân ở Tuyên Đức-Đà Lạt, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Lâm Đồng, số 0071BS.
154. Toà Đại biểu Chính phủ CNTP (1956), Tờ trình Nguyệt san tháng 6-1956, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 25.
155. Toà Đại biểu Chính phủ CNTP (1959), Báo cáo hoạt động năm 1959, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 290.
156. Tòa Đại biểu Chính phủ CNTP (1961), Công văn số 1026/VP-3, ngày 5-8 1961, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 6603.
157. Tòa Đại biểu Chính phủ CNTP (1961), Công văn số 1082/VP-3, ngày 9-10 1961, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 6603.
158. Tòa Đại biểu Chính phủ CNTP (1962), Tờ trình đặc biệt số 645/VP-3 tháng 6 1962, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 516.
159. Toà Đại biểu Chính phủ Vùng II chiến thuật (1966), Báo cáo Nguyệt để tháng 3 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hi ệu PTTg 253.
160. Toà Đại biểu Chính phủ Vùng II chiến thuật (1966), Báo cáo Nguyệt để tháng 4-1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 253.
161. Toà Đại biểu Chính phủ Vùng II chiến thuật (1966), Báo cáo Nguyệt để tháng 6-1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 253.
162. Toà Đại biểu Chính phủ Vùng II chiến thuật (1966), Báo cáo Nguyệt để tháng 8 và tháng 9-1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 253.
163. Tòa Hành chính tỉnh Đắk Lắk (1963), Báo cáo tin tức số 1646/NA/CT/I/M, ngày 11-6-1963, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 14831.
164. Tòa Hành chính Đắk Lắk (1965), Công điện số 4764/NA/CT1/K, ngày 6-5 1965, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 15648.
165. Tòa Hành chính tỉnh Đắk Lắk (1966), Báo cáo Nguyệt để (1966), Báo cáo Nguyệt để (1966), Báo cáo Nguyệt để “A” tháng 3 1966, tháng 3 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 256.
166. Tòa Hành chính tỉnh Đắk Lắk (1966), Báo cáo Nguyệt để “A” tháng 4 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 256.
167. Tòa Hành chính tỉnh Đắk Lắk (1966), Báo cáo Nguyệt để (1966), Báo cáo Nguyệt để (1966), Báo cáo Nguyệt để “A” tháng 5 1966, tháng 5 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 256.158
168. Tòa Hành chính tỉnh Đắk Lắk (1966), Báo cáo Nguyệt để “A” tháng 6 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 256.
169. Tòa Hành chính tỉnh Đắk Lắk (1966), Báo cáo Nguyệt để (1966), Báo cáo Nguyệt để (1966), Báo cáo Nguyệt để “A” tháng 12 1966, tháng 12 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 220.
170. Tòa Hành chính t ỉnh Đắk Lắk (1967), Nguyệt trình tháng 5-1967, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 15938.
171. Tòa Hành chính tỉnh Đắk Lắk (1967), Báo cáo Nguyệt để “A” tháng 11 1967, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 364.
172. Tòa Hành chính tỉnh Kon Tum (1966), Báo cáo Nguyệt để (1966), Báo cáo Nguyệt để (1966), Báo cáo Nguyệt để “A” tháng 11 1966, tháng 11 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 258.
173. Tòa Hành chính tỉnh Kon Tum (1967), Báo cáo Nguyệt để “A” tháng 10 1967, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 366.
174. Tòa Hành chính tỉnh Kon Tum (1968), Tờ trình Nguyệt để (1968), Tờ trình Nguyệt để (1968), Tờ trình Nguyệt để “A” tháng 3 1968, tháng 3 1968, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 471.
175. Tòa Hành chính tỉnh Lâm Đồng (1966), Tờ trình Nguyệt để “A” tháng 3 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 259.
176. Tòa Hành chính tỉnh Lâm Đồng (1966), Tờ trình Nguyệt để (1966), Tờ trình Nguyệt để (1966), Tờ trình Nguyệt để “A” tháng 4 1966, tháng 4 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 259.
177. Tòa Hành chính tỉnh Lâm Đồng (1966), Tờ trình Nguyệt để “A” tháng 5 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 259.
178. Tòa Hành chính tỉnh Lâm Đồng (1966), Tờ trình Nguyệt để (1966), Tờ trình Nguyệt để (1966), Tờ trình Nguyệt để “A” tháng 6 1966, tháng 6 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 259.
179. Tòa Hành chính tỉnh Lâm Đồng (1966), Tờ trình Nguyệt để “A” tháng 7 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 259.
180. Tòa Hành chính tỉnh Lâm Đồng (1966), Tờ trình Nguyệt để (1966), Tờ trình Nguyệt để (1966), Tờ trình Nguyệt để “A” tháng 8 1966, tháng 8 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 259.
181. Tòa Hành chính tỉnh Lâm Đồng (1967), Tờ trình Nguyệt để “A” tháng 2 1967, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 367.
182. Tòa Hành chính tỉnh Lâm Đồng (1968), Tờ trình Nguyệt để (1968), Tờ trình Nguyệt để (1968), Tờ trình Nguyệt để “A” tháng 3 1968, tháng 3 1968, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 472.159
183. Tòa Hành chính tỉnh Phú Bổn (1967), Báo cáo Nguyệt để từ ngày 25-8 đến 24-9-1967, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 371.
184. Tòa Hành chính tỉnh Pleiku (1960), Báo cáo Nguyệt để B, tháng 4-1960, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 378.
185. Tòa Hành chính tỉnh Pleiku (1966), Báo cáo Nguyệt để “A” tháng 6-1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 263.
186. Tòa Hành chính tỉnh Pleiku (1967), Tờ trình Nguyệt để (1967), Tờ trình Nguyệt để (1967), Tờ trình Nguyệt để “A” tháng 1-1967, tháng 1-1967, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 372.
187. Tòa Hành chính tỉnh Pleiku (1968), Tờ trình Nguyệt để “A” tháng 7-1968, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 478.
188. Tòa Hành chính tỉnh Quảng Đức (1960), Báo cáo Nguyệt để B, tháng 5 1960, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 378.
189. Tòa Hành chính tỉnh Quảng Đức (1966), Tờ trình Nguyệt để (1966), Tờ trình Nguyệt để (1966), Tờ trình Nguyệt để “A” tháng 3 1966, tháng 3 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 264.
190. Tòa Hành chính tỉnh Quảng Đức (1966), Tờ trình Nguyệt để “A” tháng 5 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 264.
191. Tòa Hành chính t ỉnh Tuyên Đức (1963), Báo cáo Nguyệt để B tháng 9 1963, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 378.
192. Tòa Hành chính tỉnh Tuyên Đức (1966), Báo cáo Nguyệt để (1966), Báo cáo Nguyệt để (1966), Báo cáo Nguyệt để “A” tháng 7 1966, tháng 7 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 265.
193. Tòa Hành chính tỉnh Tuyên Đức (1966), Báo cáo Nguyệt để “A” tháng 8 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 266.
194. Tòa Hành chính tỉnh Tuyên Đức và thị xã Đà Lạt (1965), Tờ trình Nguyệt để tháng 7-1965, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 256.
195. Tòa Hành chính tỉnh Tuyên Đức và thị xã Đà Lạt (1965), Tờ trình Nguyệt để tháng 9-1965, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 256.
196. Tòa Hành chính tỉnh Tuyên Đức và thị xã Đà Lạt (1965), Tờ trình Nguyệt để tháng 12-1965, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 256.
197. Tòa Thị chính Đà Lạt (1966), Báo cáo Nguyệt để (1966), Báo cáo Nguyệt để (1966), Báo cáo Nguyệt để “A” tháng 3-1966, tháng 3-1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 267.160
198. Tòa Thị chính thị xã Đà Lạt (1966), Báo cáo Nguyệt để “A” tháng 4 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 267.
199. Tòa Thị chính thị xã Đà Lạt (1966), Báo cáo Nguyệt để (1966), Báo cáo Nguyệt để (1966), Báo cáo Nguyệt để “A” tháng 5 1966, tháng 5 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 267.
200. Tòa Thị chính thị xã Đà Lạt (1966), Báo cáo Nguyệt để “A” tháng 6 1966, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 267.
201. Tòa Thị chính thị xã Đà Lạt (1968), Báo cáo Nguyệt để (1968), Báo cáo Nguyệt để (1968), Báo cáo Nguyệt để “A”,, “B” tháng 1 và tháng 2-1968, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 481.
202. Tổng Giám đốc Cảnh sát Quốc gia (1965), Công văn mật số 33908/TCSQG/ SI/A/K, ngày 5-8-1965, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 15162.
203. Tổng Giám đốc Cảnh sát Quốc gia (1965), Công văn mật số 34356/TCSQG/ SI/A/K, ngày 6-8-1965, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 15162.
204. Tổng thống VNCH (1957), Nghị định số 302-NV ngày 3-7-1957, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 17349.
205. Tổng thống VNCH (1959), Sắc lệnh số 24-NV ngày, 23-1-1959 về việc thành lập tỉnh Quảng Đức, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 3040.
206. Tổng thống VNCH (1962), Sắc lệnh số 186-NV, ngày, 1-9-1962 về việc thành lập tỉnh Phú Bổn, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu Đệ I CH 3042.
207. Tổng trưởng Bộ An ninh (1963), Công điện số 496-BAN/CT/I6M, ngày 31 12-1963 gửi Tư lệnh các Vùng chiến thuật 1,2,3,4, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 14878.
208. Nguyễn Hữu Trí (2008), Buôn Ma Thuột xuân Mậu Thân 1968, Sở Khoa học công nghệ và môi trường Đắk Lắk.
209. Nguyễn Hữu Trí (2008), Hồi ức mùa Xuân, Sở Văn hoá-Thông tin Đắk Lắk.
210. Nguyễn Tuấn Triết (2007), Tây Nguyên những chặng đường lịch sử-văn hóa, Nxb Khoa học Xã hội, Tp HCM.161
211. Trương Hoàng Trương (2005), Đấu tranh chính trị của nhân dân Sài Gòn Gia Định (1969-1975), Luận văn Thạc sĩ sử học, Đại học KHXH&NV, Tp. HCM.
212. Tư lệnh Quân đoàn II và Vùng II chiến thuật (1964), Phiếu gửi số
1030/VP/3/M, ngày 18-5-1964, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 14878.
213. Trung tâm từ điển bách khoa quân sự Bộ Quốc phòng (1996), Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam, Nxb QĐND, Hà Nội.
214. Ủy ban lãnh đạo Quốc gia, Phủ Chủ tịch VNCH (1965), Sắc luật số
006/65, ngày 22-7-1965 về Tổ chức lại các toà án phong tục Thượng tại CNTP, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Đắk Lắk, ký hiệu 26-D2-11.
215. Ủy ban điều tra Tư lệnh Quân đoàn II (1966), Bản phúc tr ình về cuộc nổi dậy của sinh viên, học sinh Đà Lạt 1966, Ban Tuyên giáo, Tỉnh ủy Lâm Đồng, ký hiệu VT 0073BS.
216. Văn phòng Dân vụ Vùng II chiến thuật (1965), Báo cáo Nguyệt để tháng 2 1965, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 244.
217. Văn phòng Dân vụ Vùng II chiến thuật (1965), Báo cáo Nguyệt để tháng 3 1965, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 244.
218. Văn phòng Dân vụ Vùng II chiến thuật (1965), Báo cáo Nguyệt để tháng 6 1965, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 244.
219. Văn phòng Dân vụ Vùng II chiến thuật (1965), Báo cáo Nguyệt để tháng 7 1965, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 244.
220. Văn phòng Dân vụ Vùng II chiến thuật (1965), Báo cáo Nguyệt để tháng 11 1965, TTLTQG II, Tp HCM, ký hiệu PTTg 244.
221. Văn phòng Trung ương Đảng (1961), Báo cáo tình hình Liên khu V từ sau hòa bình lập lại đến nay (1954-1961), Phông Khu ủy V, số 190.
222. Nguyễn Thị Kim Vân (2003), “Bàn thêm về vấn đề ruộng đất ở Bắc Tây Nguyên dưới thời Mỹ-ngụy (1954-1975)”, Tạp chí Nghiên cứu lịch sử, số 3, tr. 29-38.
223. Nguyễn Thị Kim Vân (2008), Chuyển biến kinh tế-xã hội Bắc Tây Nguyên (1945-1995), Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng.
224. Viện Lịch sử Đảng-Hội đồng biên soạn Lịch sử Nam Trung Bộ kháng chiến (1992), Nam Trung Bộ kháng chiến (1945-1975), Hà Nội.162
226. Viện Lịch sử quân sự Việt Nam (1997), Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), Tập 3, Nxb CTQG, Hà Nội.
227. Viện Lịch sử quân sự Việt Nam (1999), Lịch sử cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), Tập 4, Nxb CTQG, Hà Nội.
228. Viện Lịch sử quân sự Việt Nam (2001), Lịch sử cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), Tập 5, Nxb CTQG, Hà Nội.
229. Viện Lịch sử quân sự Việt Nam (2005), Lịch sử quân sự Việt Nam, Tập 11 Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), Nxb CTQG, Hà Nội.
230. Viện Nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh (1995), Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tập 2 (1954-1975), Nxb CTQG, Hà Nội.
231. Trần Thế Việt (2012), Tổng kết phong trào đấu tranh của học sinh, sinh viên và trí thức Đà Lạt trong thời kỳ chống Mỹ, cứu nước, Kỷ yếu hội thảo, Đại học Duy Tân, tháng 5-2012, Đà Nẵng, tr. 40-51.
232. Nguyễn Thị Phương Yến (2005), Phong trào đấu tranh của phụ nữ ở vùng đô thị Nam bộ trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), Luận văn thạc sĩ Sử học, Đại học KHXH&NV, Tp. HCM. Tiếng Anh
233. John Albright, John A. Cash and Allan W. Sandstrum (1971), Seven firefights in Vietnam, U.S. Government Printing Office.
234. Gerald C. Hickey (1967), The Highland people of South Vietnam: Social and economic development, Santa monica, Califonia Rand Co.
235. J.L. Schrock (1966), Minority groups in the Republic of Vietnam, Deparment of U.S Army, Hawaii.
236. Shelby L. Stanton (1995), The Rise and Fall of an American Army: U.S Ground Forces in Vietnam 1965-1973, Presido Press. Nhân chứng
237. Huỳnh Văn Cần, Bí thư Tỉnh ủy Đắk Lắk khóa V (tháng 10-1971) và khóa VI (tháng 9-1973). Địa chỉ 7/23 Ngô Quyền, Tp. Buôn Ma Thuột.163
238. Ngô Ngọc Dũng-nguyên Phó Chủ tịch ngoại vụ của Lực lượng nhân dân Sinh viên học sinh tranh thủ dân chủ Đà Lạt. Địa chỉ: 197 Chợ Cầu Muối, Phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1, Tp. HCM.
239. Ngô Thành-Địa chỉ: 07 Nguyễn Du, Tp. Pleiku, tỉnh Gia Lai.
240. Nguyễn Thị Tưởng-cơ sở nội thị thị xã Kon Tum giai đoạn 1965-1968. Địa chỉ: Đường Trần Hưng Đạo, phường Quyết Thắng, Tp. Kon Tum.
241. Phạm Ngọc Sơn-Liên lạc viên trong căn cứ Krông Bông giai đoạn 1965 1968, tham gia đoàn đấu tranh nhập thị cánh Đông Đắk Lắk Tết Mậu Thân 1968. Địa chỉ: Bảo tàng tỉnh Đắk Lắk, Tp. Buôn Ma Thuột.
242. Trần Thế Việt-cán bộ cách mạng thị xã Đà Lạt. Địa chỉ: 22A Nguyễn Chí Thanh, Phường 1, Tp. Đà Lạt.   

DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC: ĐẤU TRANH CHÍNH TRỊ Ở TÂY NGUYÊN TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ TỪ NĂM 1961 ĐẾN NĂM 1968


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét