Thứ Ba, 2 tháng 6, 2015

GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KV HÀ NỘI QUA THAM VẤN NGHỀ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KV HÀ NỘI QUA THAM VẤN NGHỀ 


 NCS: TRƯƠNG THỊ HOA




MỞ ĐẦU

1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nghề nghiệp là vấn đề vô cùng quan trọng trong đời sống của mỗi con người.

Có nghề nghiệp con người mới có cuộc sống ổn định, mới làm cho cuộc sống trở nên có ý nghĩa. Câu hỏi chọn nghề gì luôn là vấn đề trăn trở đối với các em khi bước vào ngưỡng cửa của cuộc đời, đặc biệt là đối với HS THPT. Vì vậy, GDHN hiện nay có vai trò rất lớn giúp cho HS nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp, chọn được nghề phù hợp với bản thân đồng thời đáp ứng được nhu cầu của xã hội, góp phần vào việc phân luồng và sử dụng hợp lí nguồn lao động thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội bền vững. GDHN cho HS là một trong những vấn đề quan trọng được

Đảng ta và Nhà nước ta quan tâm. Ngày 19 tháng 3 năm 1981, Hội đồng Chính phủ đã ban hành quyết định 126/CP về công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông và việc sử dụng HS các cấp phổ thông cơ sở và phổ thông trung học tốt nghiệp ra trường. Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã nêu rõ: “Coi trọng công tác hướng nghiệp và phân luồng HS trung học, chuẩn bị cho thanh niên, thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương” [59].

Thực tế những năm gần đây, nhiều sinh viên khi ra trường không có việc làm hoặc phải đào tạo lại, tình trạng ngồi nhầm ĐH xảy ra nhiều năm với nhiều sinh viên. Những cử nhân, kĩ sư thất nghiệp quay lại học trung cấp với quyết tâm làm lại cuộc đời ngày càng phổ biến và trở thành vấn đề nhức nhối. Theo điều tra của Bộ GD&ĐT năm 2006 cho thấy, cả nước có tới 63% số sinh viên ra trường không có việc làm, 37% số còn lại có việc làm thì hầu hết phải đào tạo lại và nhiều người không làm đúng nghề mình đã học [41]. Theo công bố của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, quý IV/2013, cả nước có thêm 72.000 lao động trình độ ĐH, CĐ thất nghiệp.

Nguyên nhân của thực trạng trên là do sự chọn nghề của HS chưa phù hợp.

Công tác GDHN thời gian qua trong nhà trường THPT chưa tốt. Việc GDHN cho HS chưa đồng bộ và hệ thống. Đội ngũ GV đảm nhiệm công việc này không được đào tạo bài bản, chính quy mà là GV môn khác chuyển sang hoặc kiêm nhiệm. Phân bố thời gian, số tiết học cho môn Hoạt động GDHN còn ít. Nội dung GDHN trong nhà trường hiện nay còn hạn chế: Phiến diện, chưa nói rõ được bản chất của các nghề, chưa xác lập được những yêu cầu về phẩm chất, năng lực của cá nhân phù hợp với nghề đó. Về hình thức, còn nghèo nàn mang tính chất xơ cứng, đại trà, hình thức mà chưa phân hóa theo các đối tượng HS. Trong quá trình hướng nghiệp chỉ hướng tới cung cấp thông tin, đưa ra những lời khuyên mang tính chủ quan đôi khi áp đặt của nhà giáo dục, của GV. HS không có cơ hội đi tham quan các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Như vậy chưa đủ cơ sở để giúp HS có những quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai. Sự hiểu biết về nghề nghiệp cũng như những yêu cầu của nghề nghiệp mà các em lựa chọn và sự đáp ứng những yêu cầu của bản thân đối với nghề nghiệp còn hạn chế. Điều này dẫn đến các em có những sai lệch về sự lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai. Đa số HS không thể hình dung ra nghề nghiệp sau này của mình như thế nào, vì thế, việc lựa chọn trường và nghề nghiệp của các em theo cảm tính, HS chạy theo ngành “hot”, ngành dễ học chứ không chọn theo năng lực và nhu cầu của xã hội. Tình trạng này một mặt sẽ gây khó khăn cho các trường ĐH có nhiều HS lựa chọn không có đủ điều kiện cơ sở vật chất cũng như đội ngũ giảng viên đáp ứng nhu cầu của người học;

Mặt khác những nghề xã hội đang cần lại thiếu sinh viên theo học. Số liệu trên cho thấy tình trạng mất cân đối trong việc HS lựa chọn các ngành nghề, gây ra sự lãng phí, cả về tiền của, công sức và thời gian của bản thân cũng như cho quá trình đào tạo, lãng phí nguồn nhân lực và phân bố nguồn nhân lực không hợp lí, làm ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động, cản trở sự phát triển về kinh tế xã hội, ảnh hưởng đến tiềm lực quốc gia, sức mạnh dân tộc.

Trong quá trình chọn nghề, HS gặp rất nhiều khó khăn trong việc nhận thức và đánh giá được bản thân, trong việc tìm thông tin về ngành nghề, trường thi, mâu thuẫn giữa cha mẹ và con cái trong sự lựa chọn nghề. Những khó khăn này không được giải quyết kịp thời sẽ gây nên sự lo lắng cho các em và dẫn đến việc các em đưa ra những quyết định không đúng đắn trong chọn nghề. Ở nhà trường THPT có nhiều con đường GDHN cho HS như: Thông qua hoạt động dạy các môn khoa học cơ bản, môn công nghệ; Thông qua hoạt động ngoại khóa; Thông qua Hoạt động GDHN chính khóa; Thông qua sinh hoạt hướng nghiệp. Các con đường trên, đều có những ưu thế riêng tuy nhiên đều hướng tới việc cung cấp kiến thức cho HS mà chưa chú trọng đến việc giải quyết những khó khăn, giải tỏa những vướng mắc của HS trong quá trình chọn nghề. Hiện nay, tham vấn nghề là con đường GDHN hiện đại và thể hiện được ưu thế trong việc giải tỏa những khó khăn, vướng mắc của HS trong quá trình chọn nghề, khắc phục được những hạn chế của các con đường GDHN nêu trên, đồng thời trong quá trình trợ giúp HS giải quyết những khó khăn tham vấn nghề thực hiện được mục tiêu của GDHN đã đề ra là giúp cho HS chọn được nghề phù hợp với khả năng, sở thích, tính cách của bản thân và nhu cầu của xã hội.

Trên thế giới, tham vấn nghề đã xuất hiện từ thế kỉ thứ 19 nhưng ở Việt Nam tham vấn nói chung và tham vấn nghề còn rất mới mẻ. Ở các trường THPT tham vấn nghề dường như chưa được tiến hành, nếu có chỉ là sự thực hiện mang tính cá lẻ, chưa đồng bộ, thiếu hệ thống. Đặc biệt hiện nay chưa có những cơ sở lí luận cụ thể để chỉ dẫn hoạt động này. Bản chất của tham vấn nghề là trợ giúp HS giải tỏa được khó khăn gặp phải trong quá trình chọn nghề đồng thời phát huy tiềm năng của bản thân HS, nâng cao năng lực tự giải quyết vấn đề của bản thân để chọn được nghề phù hợp nhất. Tham vấn nghề không chú ý đến việc đưa ra lời khuyên trong việc lựa chọn trường thi, nghề nghiệp sau này mà chủ yếu hướng đến việc giúp HS phát triển được năng lực trong quá trình chọn nghề đó là năng lực nhận thức và đánh giá bản thân, năng lực ra quyết định chọn nghề, chọn trường đào tạo phù hợp với năng lực, sở thích và nhu cầu phát triển nghề nghiệp của bản thân cũng như phù hợp với nhu cầu xã hội và hoàn cảnh của gia đình.

Như vậy, xuất hiện mâu thuẫn: Giữa một bên là vai trò quan trọng của công tác GDHN trong nhà trường để giúp HS lựa chọn được nghề phù hợp và một bên là sự yếu kém, hạn chế của công tác GDHN, trong đó việc vận dụng nghèo nàn, kém hiệu quả của các hình thức GDHN, đặc biệt là việc sử dụng những hình thức hiện đại phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi HS THPT còn hạn chế và vì lí do đó đề tài này nghiên cứu để giải quyết mâu thuẫn trên. Do vậy chúng tôi đã lựa chọn: “Giáo dục hướng nghiệp cho HS THPT KV Hà Nội qua tham vấn nghề” để nghiên cứu.

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Xây dựng được quy trình hoạt động tham vấn nghề trong GDHN nhằm trợ giúp HS giải quyết những khó khăn trong quá trình chọn nghề góp phần nâng cao hiệu quả GDHN trong nhà trường THPT hiện nay.

3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

Hoạt động GDHN cho HS ở THPT

3.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Quy trình tham vấn nghề trong GDHN

4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Trong quá trình chọn nghề HS đã gặp rất nhiều khó khăn: Khó khăn trong việc nhận thức và đánh giá bản thân, thiếu hiểu biết về ngành, nghề, về trường thi và khó khăn trong việc ra quyết định chọn ngành, nghề, trường thi, vì vậy có thể xây dựng quy trình hoạt động tham vấn nghề cho HS THPT phù hợp với mục tiêu, nội dung và phương pháp GDHN thông qua đó trợ giúp HS giải quyết được những khó khăn trong quá trình chọn nghề góp phần nâng cao hiệu quả GDHN ở THPT

5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của GDHN qua tham vấn nghề ở THPT;

- Phân tích thực trạng của GDHN qua tham vấn nghề ở THPT;

- Xây dựng quy trình hoạt động tham vấn nghề trong GDHN ở THPT;

- Tổ chức thực nghiệm nhằm khẳng định hiệu quả và tính khả thi của quy trình hoạt động tham vấn nghề cho HS THPT.

6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài tập trung nghiên cứu tham GDHN qua vấn nghề ở THPT với đối tượng tham vấn là HS lớp 10,11,12, và GV chủ nhiệm, GV kiêm nhiệm giảng dạy môn Hoạt động GDHN ở 4 trường nội thành và 4 trường ngoại thành KV Hà Nội: THPT Trần Nhân Tông - Quận Hai Bà Trưng, THPT Phan Đình Phùng - Quận Ba Đình,THPT Trần Phú, Quận Hoàn Kiếm, THPT Nguyễn Gia Thiều - Quận Long Biên; THPT Cao Bá Quát - Huyện Gia Lâm; THPT Ngọc Tảo - Huyện Phúc Thọ; THPT Vân Nội - Huyện Đông Anh, trường THPT Phú Xuyên A – Huyện Phú Xuyên.

7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN

7.1.1. Tiếp cận theo Lý thuyết hoạt động

Việc nghiên cứu tham vấn nghề trong GDHN được thực hiện theo nguyên tắc thông qua hoạt động và bằng hoạt động. Trong quá trình nghiên cứu, chúng ta phải nghiên cứu các hoạt động GDHN của GV ở THPT, hoạt động tự nhận thức và đánh giá bản thân của HS, quá trình lựa chọn nghề của HS, các hoạt động khác của GV và HS có liên quan đến GDHN và tham vấn nghề ở THPT.

7.1.2. Tiếp cận theo Quan điểm hệ thống - cấu trúc

Bản thân hoạt động GDHN là một hệ thống cấu trúc trọn vẹn được thực hiện thông qua nhiều con đường khác nhau, trong đó tham vấn nghề là một con đường vừa có tính độc lập vừa có mối liên hệ với các con đường khác do vậy khi nghiên cứu hoạt động tham vấn nghề cần phải nghiên cứu trong mối quan hệ với GDHN nói chung và với các con đường khác.

7.1.3. Tiếp cận theo năng lực

Xu hướng hiện đại trong giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng là tiếp cận theo hướng hình thành các năng lực hoạt động thực tiễn, hoạt động trí tuệ cho HS vì vậy khi nghiên cứu hoạt động tham vấn nghề cũng như khi xây dựng quy trình tham vấn nghề không chỉ dừng lại ở mức giải quyết những khó khăn, nâng cao hiểu biết mà mục tiêu cuối cùng hướng đến góp phần hình thành năng lực chọn nghề cho HS thông qua hoạt động tham vấn nghề.

7.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận

Nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu về GDHN và tham vấn nghề trong và ngoài nước trên cơ sở phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hoá, khái quát hoá, từ đó rút ra những kết luận khái quát, làm cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu. Các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu bao gồm:

- Các văn kiện, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GDHN;

- Các công trình khoa học liên quan đến GDHN và GDHN cho HS THPT;

- Các tài liệu về tham vấn tâm lý và tham vấn nghề cho HS THPT;

- Các chương trình GDHN và tham vấn nghề của các trường THPT trong nước;

- Các bài báo khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài.

Quá trình nghiên cứu tài liệu được tiến hành như sau:

- Thu thập, lựa chọn và sàng lọc các tư liệu có liên quan đến GDHN và tham vấn nghề, đặc biệt là GDHN và tham vấn nghề cho HS ở THPT;

- Đọc và ghi chép các thông tin, số liệu có liên quan;

- Phân tích, đánh giá các thông tin, số liệu thu thập được;

- Khái quát hóa, hệ thống hóa những thông tin thu thập được;

- Xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu.

7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1. Phương pháp quan sát sư phạm

Quan sát hoạt động GDHN và tham vấn nghề của GV ở các trường THPT, quan sát những biểu hiện của GV và HS trong quá trình tham vấn và lựa chọn nghề nhằm thu thập những thông tin thực tiễn bổ sung cho các tư liệu thu được từ các phương pháp nghiên cứu khác.

Quan sát thông qua dự giờ môn GDHN, các hoạt động ngoại khóa khác và các buổi tham vấn nghề cho HS ở một số lớp của các trường THPT. Trong quá trình quan sát có ghi chép, nhận xét, đánh giá những kết quả thu được, so sánh với những phương pháp nghiên cứu khác.

7.2.2.2. Phương pháp điều tra giáo dục

Sử dụng phương pháp điều tra giáo dục nhằm thu thập thông tin về thực trạng vấn đề nghiên cứu như: Thực trạng GDHN trong nhà trường THPT KV Hà Nội; Thực trạng tham vấn nghề trong nhà trường THPT KV Hà Nội; Sự lựa chọn nghề của HS các trường THPT KV Hà Nội; Những nguyên nhân ảnh hưởng đến GDHN và quá trình tham vấn nghề ở các trường THPT KV Hà Nội

Xây dựng hệ thống câu hỏi đóng và mở về GDHN và tham vấn nghề ở THPT với 3 mẫu phiếu dành cho các thầy cô trong Ban Giám hiệu, các GV tham gia thực hiện công tác GDHN và HS lớp 10,11,12 ở 8 trường THPT KV Hà Nội.

Chúng tôi tiến hành điều tra bằng cách phát cho GV, HS mỗi người một phiếu và hướng dẫn cách trả lời đồng thời đề nghị họ trả lời đầy đủ tất cả các câu hỏi, sau khi trả lời xong thì thu lại phiếu điều tra.

7.2.2.3. Phương pháp đàm thoại

Tiến hành trò chuyện, phỏng vấn sâu với các GV và với HS nhằm làm rõ hơn những thông tin thu được về hoạt động GDHN và tham vấn nghề cho HS ở THPT và các vấn đề khác từ khảo sát thực tiễn được minh họa bằng lời phát biểu, lời nói của GV và HS THPT.

Thông qua việc trao đổi trực tiếp bằng những câu hỏi mở để GV và HS có thể trả lời một cách tự nhiên nhất. Nội dung đàm thoại được chuẩn bị một cách chi tiết, rõ ràng theo từng mảng vấn đề nghiên cứu. Trình tự nội dung phỏng vấn không bị cố định theo trình tự đã chuẩn bị, mà có thể linh động, mềm dẻo tùy theo từng khách thể. Tuỳ theo đối tượng và khách thể của cuộc phỏng vấn sâu mà nội dung của mỗi cuộc đàm thoại có thể thay đổi.

7.2.2.4. Phương pháp trắc nghiệm

Dùng các trắc nghiệm đã được Việt hóa nhằm thu được những kết quả về tính cách, năng lực, sở thích, xu hướng nghề nghiệp của HS. Chúng tôi sử dụng 5 trắc nghiệm do các nhà nghiên cứu tâm lí, giáo dục nước ngoài xây dựng và đã được Việt hóa. Cụ thể:

1. Trắc nghiệm “Khả năng nghề nghiệp” của John Holland;

2. Trắc nghiệm IQ của Alfred. W. MunZent;

3. Trắc nghiệm Khí chất của H. J. Eysenck;

4. Trắc nghiệm Tính cách của MBTI;

5. Trắc nghiệm sở thích nghề nghiệp của A. E. Gôlômstốc

Cách thức tiến hành: Chúng tôi phát cho mỗi em một bản Phiếu trả lời trắc nghiệm, trong đó yêu cầu ghi đầy đủ những thông tin cần thiết. Ở mỗi nội dung trắc nghiệm khác nhau, chúng tôi phát những bản trắc nghiệm tới từng HS và hướng dẫn HS làm lần lượt với những thời gian cụ thể, rõ ràng.

7.2.2.5. Phương pháp nghiên cứu trường hợp

Phân tích một số trường hợp điển hình về sự lựa chọn nghề của HS lớp 12 để thấy rõ sự thay đổi trước và sau khi được tham vấn nghề. Trong phương pháp này, chúng tôi lựa chọn những em có những khó khăn điển hình trong quá trình lựa chọn ngành, nghề. Mô tả một cách cụ thể về những khó khăn mà các em gặp phải đồng thời chỉ rõ những thay đổi của các em sau khi được GV tham vấn nghề.

7.2.2.6. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động được sử dụng trong việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng và phân tích kết quả thực nghiệm.

Sản phẩm hoạt động của HS được thể hiện qua kết quả của các bài thảo luận nhóm, kết quả tự đánh giá về bản thân HS thông qua bảng tự đánh giá, thông qua kết quả học tập của HS và kết quả trắc nghiệm và nghiên cứu việc lựa chọn nghề của HS trước và sau tham vấn nghề.

7.2.2.7. Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia được tiến hành nhằm tranh thủ ý kiến đóng góp của các nhà chuyên môn có kinh nghiệm trong lĩnh vực Giáo dục học và Tâm lý học về các vấn đề có liên quan đến GDHN và tham vấn nghề, để xây dựng khung cơ sở lí luận, xử lí và giải thích các số liệu đặc biệt là quy trình hoạt động tham vấn nghề cho HS ở THPT.

Phương pháp này được tiến hành bằng hình thức tổ chức seminar, thảo luận khoa học, trao đổi trực tiếp và thông qua các phiếu đánh giá với chuyên gia trong lĩnh vực Giáo dục học và Tâm lý học

7.2.2.8. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành tham vấn nghề cho HS theo quy trình hoạt động tham vấn nghề đã xây dựng cho HS lớp 12 khẳng định tính khả thi và tính hiệu quả của quy trình đó.

Chúng tôi lựa chọn những lớp HS có hiểu biết về bản thân, về ngành nghề, về trường thi tương đương nhau để tiến hành với hai hình thức tham vấn nhóm và tham vấn cá nhân.

7.2.2.9. Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phần mềm SPSS 13.0 để xử lí các thông tin thu được về định lượng và định tính từ đó rút ra những kết luận khái quát và cần thiết cho đề tài nghiên cứu

8. NHỮNG LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN CẦN BẢO VỆ

8.1. Tham vấn nghề là một con đường GDHN có mục tiêu, nội dung, hình thức, quy trình nhất định nhằm trợ giúp HS giải quyết khó khăn trong quá trình chọn nghề và đạt được mục tiêu GDHN, góp phần nâng cao hiệu quả GDHN trong giai đoạn hiện nay.

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP QUA THAM VẤN NGHỀ Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
1.2. GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.2.1. Quan niệm về giáo dục hướng nghiệp
1.2.2. Giáo dục THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.3. Đặc điểm tâm –sinh lý của HS THPT ảnh hưởng đến sự lựa chọn nghề
1.2.4. Quá trình GDHN ở THPT
1.3. GDHN QUA THAM VẤN NGHỀ Ở THPT
1.3.1. Quan niệm về tham vấn nghề
1.3.2. GDHN qua tham vấn nghề ở THPT
1.3.3.Ưu thế và hạn chế của GDHN qua tham vấn nghề ở THPT
1.3.4. Mối quan hệ giữa con đường tham vấn nghề với các con đường GDHNkhác
1.4. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH GDHN QUA THAM VẤN NGHỀ
1.4.1. Yếu tố thuộc về nhà tham vấn (GV)
1.4.2. Yếu tố thuộc về HS
1.4.3. Yếu tố thuộc về nhà trường
1.4.4. Các yếu tố khác

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH QUA THAM VẤN NGHỀ Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1.1. Mục đích khảo sát
2.1.2. Đối tượng khảo sát
2.1.3. Nội dung khảo sát
2.1.4. Phương pháp khảo sát
2.1.5. Thời gian khảo sát
2.1.6. Xử lí kết quả khảo sát
2.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG GDHN QUA THAM VẤN NGHỀ Ở CÁC TRƯỜNG THPT KV HÀ NỘI
2.2.1. Thực trạng GDHN ở các trường THPT KV Hà Nội
2.2.2. Thực trạng tham vấn nghề ở trường THPT KV Hà Nội
2.3. NHỮNG NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
2.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tham vấn nghề ở THPT KV Hà Nội
2.3.2. Những khó khăn khi tổ chức tham vấn nghề ở các trường THPT KV Hà Nội
2.3.3. Biện pháp khắc phục khó khăn

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG THAM VẤN NGHỀ TRONG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

3.1. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG THAM VẤN NGHỀ TRONG GHDN
3.1.1. Nguyên tắc xây dựng quy trình hoạt động tham vấn nghề
3.1.2. Nguyên tắc thực hiện quy trình hoạt động tham vấn nghề trong GDHN
3.2. QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG THAM VẤN NGHỀ VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG THAM VẤN NGHỀ
3.2.1. Quy trình hoạt động tham vấn nghề
3.2.2. Hướng dẫn thực hiện quy trình hoạt động tham vấn nghề
3.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG THAM VẤN NGHỀ CÓ HIỆU QUẢ
3.3.1. Về phía nhà trường
3.3.2. Về phía giáo viên
3.3.3. Về phía HS
3.4. THỰC HIỆN MẪU QUY TRÌNH THAM VẤN NGHỀ
3.4.1. Mô tả quy trình tham vấn cho nhóm HS
3.4.2. Mô tả quy trình tham vấn cho cá nhân HS

CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
4.1.1. Mục đích thực nghiệm
4.1.2. Đối tượng thực nghiệm và thời gian tiến hành thực nghiệm
4.1.3. Nội dung thực nghiệm
4.1.4. Phương pháp thực nghiệm
4.1.5. Quy trình thực nghiệm
4.1.6. Tiêu chí và thang đánh giá
4.2. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
4.2.1. Phân tích kết quả thực nghiệm đợt
4.2.2. Phân tích kết quả thực nghiệm đợt
4.2.3. Nhận định chung
4.3. MÔ TẢ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP THỰC NGHIỆM

MỤC LỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1. Đánh giá của GV và HS về mức độ thực hiện các con đường GDHN Bảng 2.2. Sự lựa chọn ngành, nghề của HSBảng 2.3. Lí do chọn nghề của HS
Bảng 2.4. Nhận thức của GV về tham vấn nghề trong GDHN
Bảng 2.5. Mức độ đạt mục tiêu tham vấn nghề trong GDHN
Bảng 2.6. Mức độ thực hiện nội dung tham vấn nghề trong GDHN
Bảng 2.7. Các hình thức tham vấn nghề trong GDHN
Bảng 2.8. Đánh giá của GV và HS về những khó khăn của HS trong quá trình chọnnghề
Bảng 2.9. Bối cảnh tham vấn nghề
Bảng 2.10. Kết quả chọn nghề của HS được tham vấn
Bảng 2.11. Khả năng nhận thức và đánh giá bản thân của HS
Bảng 2.12. Hiểu biết về nghề mà HS đã lựa chọn
Bảng 2.13. Hiểu biết về trường đào tạo mà HS đã lựa chọn
Bảng 2.14. Các yếu tố ảnh hưởng đến tham vấn nghề
Bảng 2.15. Những khó khăn khi tổ chức tham vấn nghề ở các trường THPT Hà Nội
Bảng 4.1. Đối tượng TN đợt
Bảng 4.2. Đối tượng TN đợt
Bảng 4.3. Nhận thức của HS trong quá trình chọn ngành, nghề trước TN
Bảng 4.4. Kết quả chọn ngành, nghề của HS trước TN
Bảng 4.5. Sự phù hợp với các chỉ số tâm lí
Bảng 4.6. Bảng phân phối tần xuất kết quả đánh giá của các lớp TN1 và ĐC1 trước TNSP
Bảng 4.7. Xếp loại kết quả lựa chọn ngành, nghề của HS các lớp TN1 và ĐC1trước TNSP
Bảng 4.8. Mức độ nhận thức của HS trong quá trình chọn ngành, nghề sau TN
Bảng 4.9. Kết quả chọn ngành, nghề sau TN của lớp TN1 và lớp ĐC
Bảng 4.10. Bảng phân phối tần xuất mức độ chọn ngành, nghề sau TNSP của lớp TN1 và ĐC
Bảng 4.11. Xếp loại kết quả mức độ chọn ngành, nghề lớp TN1 và ĐC1 sau TNSP
Bảng 4.12. Nhận thức của học sinh trong quá trình chọn ngành, nghề trước TN
Bảng 4.13. Kết quả chọn ngành, nghề của HS trước TN Bảng 4.14. Sự phù hợp với các chỉ số tâm líBảng 4.15. Bảng phân phối tần xuất kết quả đánh giá của các lớp TN 2 và ĐC 2 trước TNSP
Bảng 4.16. Xếp loại kết quả chọn ngành, nghề của các lớp TN2 và ĐC2 trước TNSP
Bảng 4.17. Mức độ nhận thức sau TN
Bảng 4.18. Kết quả chọn ngành, nghề sau TN của lớp TN2 và lớp ĐC
Bảng 4.19. Bảng phân phối tần xuất mức độ chọn ngành, nghề sau TNSP của lớp TN2và ĐC
Bảng 4.20. Xếp loại kết quả mức độ chọn ngành, nghề lớp TN2 và ĐC2 sau TNSP
Sơ đồ 3.1 Quy trình hoạt động tham vấn nghề trong GDHN cho HS
Biểu đồ 4.1: Xếp loại kết quả mức độ chọn ngành, nghề phù hợp của HS hai lớp TN1 và ĐC1 trước TNSP
Biểu đồ 4.2: Xếp loại kết quả mức độ chọn ngành, nghề phù hợp của HS lớp TN1và ĐC1 sau TNSP
Biểu đồ 4.3: Xếp loại kết quả mức độ chọn ngành, nghề phù hợp của HS hai lớp TN2 và ĐC2 trước TNSP
Biểu đồ 4.4: Xếp loại kết quả mức độ chọn ngành, nghề phù hợp của HS lớp TN2và ĐC2 sau TNSP

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CĐ: Cao đẳng
ĐC: Đối chứng
ĐH: Đại học
ĐTB/ X: Điểm trung bình
GDH: Giáo dục học
GDHN: Giáo dục hướng nghiệp
GV: Giáo viên
HS: Học sinh
KTTH-HN: Kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp
KV: KV
TB: Thứ bậc
THPT: Trung học phổ thông
TLH: Tâm lí học
TN: Thực nghiệm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Vân Anh (1982), (1982), “Một số ý kiến của N.C.Krupskaia về hướng nghiệp”, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, số 2
2. Nguyễn Thị Nhân Ái (2011), (2011), “Các lí thuyết phát triển trong tham vấn hướng nghiệp”,, Tạp chí Giáo dục, số 2
3. Nguyễn Thị Nhân Ái (2011), “Sử dụng trắc nghiệm, thang đánh giá sự phát triển định hướng giá trị nghề trong tham vấn hướng nghiệp”, Tạp chí Giáo dục, số 276
4. Alfred.W.MunZent (1997), Trắc nghiệm IQ, Tâm lí học Mỹ
5. Đặng Danh Ánh (1982), (1982), “Góp phần tìm hiểu vấn đề hướng nghiệp”,, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 2
6. Đặng Danh Ánh (2002), (2002), “Quan điểm mới về giáo dục hướng nghiệp”,, Tạp chí giáo dục, số 37, 8/2002
7. Đặng Danh Ánh (2005), (2005), “Tư vấn nghề và phân luồng HS phổ thông sau trung học”,, Kỉ yếu hội thảo quốc tế, Đối thoại Pháp –Á về các vấn đề và hướng đi cho GDHN tại Việt Nam
8. Đặng Danh Ánh (2005), (2005), “Tư vấn chọn nghề cho HS phổ thông”,, Tạp chí Giáo dục, số 121
9. Đặng Danh Ánh (2010), Giáo dục hướng nghiệp ở Việt Nam, NXB Văn hóa thông tin
10. Nguyễn Trọng Bảo (1985), Giáo dục lao động, kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông, NXB Sự thật, Hà Nội
11. Nguyễn Trọng Bảo (1987), Nhà trường phổ thông với việc giáo dục lao động, kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và dạy nghề, NXB Giáo dục
12. Nguyễn Trọng Bảo, Đoàn Chi, Cù Nguyên Hanh, Hà Thế Ngữ, Tô Bá Trọng, Trần Đức Xước, Nguyễn Thế Quảng (1989), Một số vấn đề giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp, NXB Giáo dục.
13. Nguyễn Thị Bình (1982), “Trách nhiệm của ngành ta đối với công tác hướng nghiệp và sử dụng học sinh ra trường”, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 2
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1984), Hoạt động hướng nghiệp trong trường phổ thông, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội   
15. Đoàn Chi (1982), (1982), “Mấy biện pháp giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông”,, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 2
16. Nguyễn Phúc Chỉnh (2008), (2008), “GDHN ở trường phổ thông trong giai đoạn hiện nay”,, Tạp chí giáo dục, số 191 (kì 1-6/2008)
17. Phạm Tất Dong (1965) “Một số vấn đề giáo dục lao động” , NXB Giáo dục, Hà Nội 1965
18. Phạm Tất Dong (1981), “Học tập lao động kĩ thuật và hướng nghiệp với việc chuẩn bị cho học sinh đi vào lao động sản xuất”, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 3
19. Phạm Tất Dong (1982), (1982), “Nhân cách và hướng nghiệp”,, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 2
20. Phạm Tất Dong (1984), Hoạt động hướng nghiệp trong trường phổ thông (1984), Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội
21. Phạm Tất Dong (2000), Sự lựa chọn tương lai, NXB Thanh Niên
22. Phạm Tất Dong, Vũ Văn Tảo, Nguyễn Như Ất, Lưu Đình Mạc, Phạm Huy Thụ (2003), Thực trạng và giải pháp phát triển và nâng cao hiệu quả công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông, HN
23. Phạm Tất Dong (chủ biên) (2012), Tư vấn hướng nghiệp cho HS Trung học cơ sở, NXB Giáo dục Việt Nam
24. Nguyễn Hữu Dũng (2005)-Thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho thanh niên, NXB Lao động-Xã hội, Hà Nội
25. Vũ Mộng Đóa (2011), (2011), “Tham vấn nghề nghiệp: Khái niệm và các lí thuyết tiếp cận”,, Báo cáo khoa học Hội nghị quốc tế lần thứ 2 về Tâm lí học đường ở Việt Nam “Thúc đẩy nghiên cứu và thực hành Tâm lí học đường tại Việt Nam”, Nhà XB đại học Huế
26. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỉ XXI, NXB Giáo dục Việt Nam
27. Trần Thị Minh Đức (2002), (2002), “Tư vấn và tham vấn – thuật ngữ và cách tiếp cận”,, Tạp chí Tâm lí học, Số 8
28. Trần Thị Minh Đức (2012), Giáo trình “Tham vấn tâm lí, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội   
29. H.J. Eysenck (2004), Những trắc nghiệm tâm lí, tập 2. Trắc nghiệm về nhân cách: “Trắc nghiệm Tính cách và những công việc phù hợp cho nhiều tính cách khác nhau ”, NXB ĐH Sư phạm
30. Võ Nguyên Giáp (1982), (1982), “Vấn đề giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông”,, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 2
32. Trần Thị Giồng (1996), (1996), “Tầm quan trọng của tham vấn”,, Tài liệu tập huấn trẻ em làm trái pháp luật – Tổ chức cứu trợ trẻ em Thụy Điển-Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em, Hà Nội
33. Lê Văn Hồng (chủ biên, 2002), Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội
34. Nguyễn Văn Hộ-Nguyễn Thị Thanh Huyền (2006), Hoạt động GDHN và giảng dạy kĩ thuật trong trường THPT, NXB Giáo dục
35. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2007), “Làm tốt công tác tư vấn nghề góp phần nâng cao hiệu quả GDHN ở trường phổ thông”, Tạp chí Giáo dục, số 156
36. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2008), (2008), “Mô hình tư vấn nghề cho cá nhân HS trong trường THPT”,, Tạp chí Giáo dục, số 198
38. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2009),“Thực trạng tư vấn nghề ở các trường THPT KV miền núi Đông Bắc Việt Nam , Tạp chí Khoa học giáo dục, số 41
39. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2009) “Xây dựng mô hình tư vấn nghề trong nhà trường THPT KV miền núi Đông Bắc Việt Nam” , Luận án tiến sĩ, trường Đại học Thái Nguyên
40. Lê Hương (2000), (2000), “Một số nét đặc trưng của lứa tuổi thanh niên”,, Tạp chí Tâm lí học, số 2
41. Lê Thị Thanh Hương (chủ biên) (2010), Tư vấn hướng nghiệp cho HS THPT thực trạng ở Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế, NXB Khoa học xã hội
42. Phạm Văn Khanh (2012), Giáo dục hướng nghiệp trong dạy học các môn học khoa học tự nhiên ở trường trung học phổ thông KV Nam Trung Bộ, Luận án tiến sĩ, Đại học Thái Nguyên   
43. Hoàng Kiện, Nguyễn Thế Trường, Phạm Tất Dong, Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996), Sinh hoạt hướng nghiệp 11,12: Sách giáo viên, NXB Giáo dục
44. Kỉ yếu hội thảo (2005), “Đối thoại Pháp – Á về các vấn đề và hướng đi cho giáo dục hướng nghiệp Việt Nam”, Hà Nội
45. Kôn.I.X (1987), Tâm lí học thanh niên, NXB Trẻ (Phạm Minh Hạc, Ngô Hào Hiệp dịch)
46. Nguyễn Văn Lê (chủ biên) (2004), Giáo dục phổ thông và hướng nghiệp-nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Đề tài KX05-09 thuộc chương trình Khoa học công nghệ cấp nhà nước KX05, Hà Nội
47. Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Truyền (2004), Một số kinh nghiệm về giáo dục phổ thông và hướng nghiệp trên thế giới, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội
48. Phạm Ngọc Linh (2013), Tư vấn hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông, luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội
49. Trần Thế Linh (1994), (1994), “Mức độ hiểu nghề trong việc chọn nghề của HS những năm gần đây”,, Nghiên cứu giáo dục, số 11 năm 1994
50. Luật Giáo dục (2005)
51. Bùi Thị Xuân Mai (2003), (2003), “Bàn về thuật ngữ: tư vấn, tham vấn và cố vấn”, Tạp chí Tâm lý học, số 4
52. Phùng Đình Mẫn (chủ biên) (2005), Một số vấn đề cơ bản về hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông, NXB Giáo dục
53. Muler P.H (2003), Các lí thuyết về tâm lí học phát triển, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội
54. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội
55. Nguyễn Thị Nhung (2009), Biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông miền núi Tây Bắc, Luận án tiến sĩ, trường Đại học Sư phạm Hà Nội
56. Lê Đức Phúc (1984), (1984), “Chẩn đoán và tư vấn nghề nghiệp”,, Hoạt động hướng nghiệp trong trường phổ thông, Bộ Giáo dục, Hà Nội
57. Bùi Việt Phú (2009), Tổ chức giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông theo tinh thần xã hội hóa, Luận án tiến sĩ, Đại học Giáo dục   
58. Nguyễn Ngọc Quang (1989), (1989), “Những khái niệm cơ bản về lí luận quản lí giáo dục”,, Trường CBQL Giáo dục TW I, Hà Nội
59. Quyết định 126/CP ngày 19 tháng 3 năm 1981 của Hội đồng Chính phủ về “Công tác hướng nghiệp trong các trường Phổ thông và việc sử dụng HS các cấp Phổ thông cơ sở và Phổ thông trung học tốt nghiệp ra trường”
60. Quyết định số 16/2006/QĐ –BGD&ĐT của Bộ giáo dục và đào tạo ngày
5/5/2006
61. Nguyễn Kim Quí (2007), “Hướng nghiệp và các giải pháp nâng cao hiệu quả tham vấn hướng nghiệp cho HS phổ thông”, Hội thảo Mô hình đào tạo chuyên gia tham vấn – trị liệu tại Việt Nam, UNICEF Việt Nam
63. Nguyễn Viết Sự (1999): “ Về giáo dục kĩ thuật và hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông ở nước ta thời gian tới” , Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục, số 76
64. Nguyễn Viết Sự (2001), : “Một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục kĩ thuật và hướng nghiệp ở trường THCS và THPT trong giai đoạn tới”, Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục, số 87
65. Huỳnh Thị Tam Thanh (2009), Tổ chức hoạt động GDHN cho HS bổ túc THPT tại các trung tâm giáo dục thường xuyên theo định hướng phát triển nhân lực, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
66. Nguyễn Thị Việt Thắng (2008), (2008), “Các lí thuyết về tham vấn hướng nghiệp”,, Tạp chí Tâm lí học, số 7 (117)
67. Thông tư 31/TT ngày 17/8/1981 của Bộ Giáo dục hướng dẫn thực hiện quyết định 126/CP
68. Phạm Huy Thụ (1996), Hoạt động Lao động – Hướng nghiệp của HS phổ thông Việt Nam, Trường Cán bộ quản lí giáo dục và đào tạo,
69. Trần Trọng Thủy (1987), (1987), “Những cơ sở khoa học của công tác hướng nghiệp”,, Thông báo khoa học, Số A
70. Mạc Văn Trang (1993), Báo cáo tổng kết đề tài “Nghiên cứu những yêu cầu tâm lí cơ bản đối với một số nghề và phương pháp xác định những đặc điểm tâm lí cá nhân phù hợp nghề, làm cơ sở cho công tác hướng nghiệp, tư vấn nghề”   
71. Nguyễn Đức Trí (2005), (2005), “Hướng nghiệp: Một số lí luận và thực tế”,, Tạp chí Giáo dục, số 119
72. Hà Thế Truyền (1996), Một số giải pháp tổ chức hoạt động dạy học kỹ thuật ứng dụng (nghề phổ thông) cho học sinh phổ thông bậc trung học tại các trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp-dạy nghề, Luận án tiến sĩ khoa học Sư phạm-Tâm lý
73. Hà Thế Truyền (2005), “Một số biện pháp thực hiện giáo dục lao động – Hướng nghiệp – Dạy nghề góp phần thực hiện tốt việc phân luồng trong đào tạo”, Tạp chí Giáo dục, số 107
74. Nguyễn Quang Uẩn, (2010), Tâm lí học đại cương, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
75. Unicef Việt Nam, Ủy ban dân số gia đình và trẻ em Việt Nam (2006), Tài liệu tập huấn khóa đào tạo giảng viên nguồn về tham vấn tâm lí
77. Brown D; Brooks L (1990), Career choice and development (2nd ed.). SanFrancisco: Jossey-Bass
78. Crites, J.O. (1969), Vocational psychology, New York: McGraw-Hill
79. David Capuzzi, Mark D. Stauffer (2011), Career counseling, Printed in the United States of America; International Standard Book
80. Elizabeth B. Yost; M. Anne Corbishley (1987), Career Counseling, Jotsey-Bass Publishers, San Francisco, London
81. Eugene Joseph Martinez (1980), The effects of the experimental career counseling approaches on the career decision – making and career Maturyti of Chicano college students, Doctor of Philocophy School of Eriucation
82. Gideon Arulmani and Sonali Nag Armani (2004), Career Counseling a Handbook, Tala McGram – Hill Publishing Company Limited, New Del
83. Ginzberg, E; Ginsburg, S.W; Axelrad, S, & Herma (1951), Occupational choice: An approach to general theory, New York: Columbia University Press
84. Gottfredson, L. S. (1981), Circumscription and compromise: A developmental theory of occupational aspirations, Journal of Counseling Psychology   
85. Gysbers N.C., Heppner. M.J., và Johnston J.A (1998), Career counseling: Process, issues, and techniques, Boston: Allyn & Bacon
86. Herr, E. L., & Cramer, S. H. (1996), Career guidance and counseling through the life span: Systematic approaches(5th ed.), New York: HarperCollins
87. Holland, J.L (1997), Making vocational choice: A theory of vocational personalities and work environment. Odessa, FL: Psychological Assessment Resources
88. Howard Figler & Richard Nelson Bolles (2009), The career counselor’s handbook, Ten speed press Berkeley
89. Isaacson, L.E, & Brown, D (2000), Career infomation, Career Counseling, and Career development, Boston: Allyn & Bacon.
90. James P. Sampson, JR. Robert C. Readon, Gary W. Peterson, Janet G. Lenz (2004), Career counseling and Services, Publisher Thomson Learning
91. Jennifer M Kidd (2006), Understanding career counselling theory, research and practice, Sage Publications
92. Krumboltz, J. D., Mitchell, A., & Gelatt, H. G. (1975), Applications of social learning theory of career selection, Focus on Guidance
93. Lynda Ali and Barbara Graham (1996), The counseling approach to careers guidance, Routledge
94. Mark Pope, Ed.D (1997), History and Development of Career Counseling in the USA, University of Missouri – St. Louis
95. Mark Pope (2003), Career counseling in the twenty-first century: beyond cultural encapsulation, National Career Development Association
96. Mary J. Heppner and P. Paul Heppner (2004), Career Counseling, University of Missouri, Columbia, Missouri, USA
97. Mary McMahon and Wendy Patton (2006), Career Counseling: Constructive Approaches, Routledge
98. Migel Jayasinghe (2001), Counseling in Careers Guidance, First Published 2001
100. Nathan,R.&Hill,L (2006): Career Counseling, London: Sage Publications   
101. Norman C. Gysbers (2008), Career Guidance and Counseling in Primary and Secondary Educational Settings, Publisher: Springer Netherlands.
102. Norman C. Gysbers, Mary J. Heppner, Joseph A. Johnston (2009), Career counseling: contexts, processes, and techniques, American Counseling Association
103. Neukrug E.D (1999), The World of counselor, Brooks/Cole Publishing Company
104. Nystul, M.S (2005), Introduction to Counseling: An Art and Science, Mystul New Mexico State University
105. Parsons, F. (1909), Choosing a vocation, Boston: Houghton Mifflin
106. Ramesh Chatuverdi (2007), Education and Vocation Guidance and Counseling, New Delhi, Crescent Publication
107. Robert Lee Metcalf (1999) “The function of vocational, occupational, and career counseling and guidance as perceiced by Washington state community college deans of student, vocational directors, and counselor” Doctor off Philosophy in education
108. Roger D. Herring (1998), Counseling In schools Multicultural and Development, American Counseling Association tr.1
109. Rudolf Kohoutek, CSc (2012),The history and present in career counseling, Května
110. Samuel H. Osipow (1987), Counseling psychology:Theory, research, and practice in career, Copyright © 1987 by Annual Reviews 1nc
112. Super D.E (1980), A life – Span,life space approach to career development, Journal of Vocational Behavior
113. UNESCO (2002), Handbook on career counseling, Nations Educational, Scientific and Cultural Organization
114. Vernon G.Zunker (2002), Career counseling: applied concepts of life planning, Pacific Grove, CA: Brooks/Cole
115. Walsh, W. B. (1990), A summary and integration of career counseling approaches, Hillsdale, NJ: Erlbaum.   
116. Wendy Patton and Mary Mc Mahon(2006), Career Development and Systems Theory, Sense Publishers Rotterdam/ Taipei;
117. Zhang.Weiyuan, Hu.Xiaolu; Pope.Mark (2002), The evolution of career guidance and counseling in the Peoplea's Republic of China, Publisher:National Career Development Association

DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KV HÀ NỘI QUA THAM VẤN NGHỀ


1 nhận xét:

  1. Bài viết rất hay và sâu sắc. Bạn có thể cân nhắc một thiết kế website Đà Nẵng đẹp để mang lại trải nghiệm tốt hơn cho người đọc. Giá thiết kế web
    Đà Nẵng
    rẻ hoặc tôi sẽ chỉ cho bạn cách thiết kế web wordpress miễn phí tại Đà Nẵng.



    Trả lờiXóa