Thứ Ba, 2 tháng 6, 2015

DẠY HỌC DỰA VÀO TÌM TÒI Ở TIỂU HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: DẠY HỌC DỰA VÀO TÌM TÒI Ở TIỂU HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


NCS: LÊ THỊ HỒNG CHI




MỤC LỤC

1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4. Giả thuyết khoa học
6. Phạm vi nghiên cứu
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
8. Những luận điểm bảo vệ
9. Đóng góp mới về khoa học của luận án
10. Cấu trúc của luận án

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA DẠY HỌC DỰA VÀO TÌM TÒI Ở TIỂU HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1.1. Tổng quan về dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của côngnghệ thông tin
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
1.2. Những khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm tìm tòi
1.2.2. Khái niệm học tập tìm tòi
1.2.3. Dạy học dựa vào tìm tòi
1.2.4. Dạy học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
1.3. Bản chất và đặc trưng của dạy học dựa vào tìm tòi
1.3.1. Cơ sở tâm lí học của dạy học dựa vào tìm tòi
1.3.2. Bản chất và mô hình học tập tìm tòi
1.3.3. Cấu trúc và đặc điểm sư phạm của dạy học dựa vào tìm tòi
1.4. Hỗ trợ của công nghệ thông tin trong dạy học dựa vào tìm tòi
1.4.1. Hỗ trợ của công nghệ thông tin trong dạy học
1.4.2. Tác dụng của công nghệ thông tin trong dạy học dựa vào tìm tòi
1.4.3. Những thách thức khi sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ dạy họcdựa vào tìm tòi
1.5. Dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học
1.5.1. Đặc điểm quá trình dạy học ở tiểu học
1.5.2.Ý nghĩa, vai trò của dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học
1.5.3. Yêu cầu của dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học
1.5.4. Mức độ dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học
1.5.5.Ưu thế và hạn chế của dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học
1.6. Sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học
1.6.1. Nguyên tắc sử dụng CNTT hỗ trợ dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học
1.6.2. Các hình thức sử dụng CNTT hỗ trợ DHDVTT ở tiểu học
1.6.3. Các hướng khai thác CNTT hỗ trợ dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học
1.7. Thực trạng dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợcủa công nghệ thông tin
1.7.1. Khái quát về điều tra khảo sát thực tế
1.7.2. Kết quả khảo sát qua phiếu
1.7.3. Kết quả nghiên cứu qua dự giờ
1.7.4. Những kết luận rút ra từ thực trạng

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG QUY TRÌNH DẠY HỌC DỰA VÀO TÌM TÒI Ở TIỂU HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

2.1. Xây dựng quy trình dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợcủa công nghệ thông tin
2.1.1. Nguyên tắc xây dựng quy trình dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu họcvới sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
2.1.2. Quy trình dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợcủa công nghệ thông tin
2.1.3. Hướng dẫn thực hiện quy trình dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học vớisự hỗ trợ của công nghệ thông tin
2.1.4. Các điều kiện để thực hiện quy trình dạy học dựa vào tìm tòi
ở tiểu học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin có hiệu quả
2.1.5. Những điểm cần lưu ý khi thực hiện quy trình dạy học dựa vào tìm tòi ởtiểu học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
2.2. Vận dụng dạy học dựa vào tìm tòi với sự hỗ trợ của công nghệ thông tintrong các môn học ở tiểu học
2.2.1. Vận dụng dạy học dựa vào tìm tòi với sự hỗ trợ của công nghệ thông tintrong môn Khoa học ở tiểu học
2.2.2. Vận dụng dạy học dựa vào tìm tòi với sự hỗ trợ của công nghệ thông tintrong môn Toán lớp 4.

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Khái quát về quá trình thực nghiệm
3.1.1. Mục đích thực nghiệm
3.1.2. Nội dung thực nghiệm
3.1.3. Đối tượng thực nghiệm
3.1.4. Kế hoạch, phương pháp tiến hành thực nghiệm
3.1.5. Tiêu chí và thang đo trong thực nghiệm
3.2. Thực nghiệm thăm dò
3.2.1. Mục tiêu
3.2.2. Tiến hành thực nghiệm thăm dò
3.2.3. Kết quả thực nghiệm thăm dò
3.3. Thực nghiệm tác động vòng
3.3.1. Mục tiêu
3.3.2. Tiến hành thực nghiệm tác động vòng
3.3.3. Kết quả thực nghiệm tác động vòng
3.4. Thực nghiệm tác động vòng
3.4.1. Mục tiêu
3.4.2. Tiến hành thực nghiệm tác động vòng
3.4.3. Kết quả thực nghiệm tác động vòng
3.5. Xử lý chung kết quả thực nghiệm
3.5.1. Tổng hợp kết quả thực nghiệm
3.5.2. Đánh giá chung kết quả thực nghiệm
Kết luận chương

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận
2. Khuyến nghị

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN

Bảng 1.1. Tổng hợp các mức độ DHDVTT
Bảng 1.2. Các mức độ DHDVTT ở tiểu học
Bảng 1.3. Thực trạng nhận thức về mục đích sử dụng DHDVTT
Bảng 1.4.Ý kiến GV về nguyên nhân ít sử dụng DHDVTT với sự hỗ trợ của CNTT
Bảng 2.1. Quy trình DHDVTT với sự hỗ trợ của CNTT trong môn Khoa học
Bảng 2.2. Quy trình DHDVTT với sự hỗ trợ của CNTT trong môn Toán lớp 4,
Bảng 3.1. Tiêu chí và thang đo trong thực nghiệm
Bảng 3.2. Đánh giá mức độ phát huy tính tích cực của HS trong thực nghiệm tác động vòng
Bảng 3.3. Đánh giá kĩ năng tìm tòi, phát hiện của HS trong thực nghiệm tác động vòng
Bảng 3.4. Mô tả dữ liệu
Bảng 3.5. Kết quả so sánh điểm số giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng
Bảng 3.6. So sánh giá trị trung bình điểm số của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm
Bảng 3.7. Giá trị P của phép kiểm chứng T-test
Bảng 3.8. Tiêu chí đánh giá giá trị P của phép kiểm chứng T-test
Bảng 3.9. Mức độ ảnh hưởng của tác động
Bảng 3.10. Bảng tiêu chí Cohen
Bảng 3.11. Kết quả đo thái độ của học sinh
Bảng 3.12. Tiêu chí đánh giá p của phép kiểm chứng khi bình phương

----------------------------------LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC GỒM HƠN 250TR CÓ NỘI DUNG NHƯ SAU:

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

1.1. Ngày nay, nhân loại đang bước vào “nền văn minh của làn sóng thứ ba” với những “cơ may và hi vọng” song cũng “đầy những thử thách và lo âu”. Sức mạnh sẽ thuộc về quốc gia nào có nguồn lực con người tiên tiến nhất.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cũng đặt ra nhiệm vụ: “đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụ người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực”. [4]

Như vậy, có thể nói, bản chất của việc đổi mới phương pháp dạy học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, sáng tạo, chống lại thói quen học tập thụ động, giáo điều.

1.2. Tiếp cận những xu hướng dạy học hiện đại nói chung, nghiên cứu và áp dụng các phương pháp dạy học nhằm giúp người học tìm tòi, phát hiện tri thức nói riêng đang được đề cập đến một cách mạnh mẽ trong các loại hình nhà trường.

Dựa trên quan điểm hướng vào người học, giúp học sinh (HS) Tự tìm kiếm, phát hiện tri thức mới dựa trên nền tảng tri thức cũ đã học và vốn kinh nghiệm sống của mình, dạy học dựa vào tìm tòi đang ngày càng chứng tỏ khả năng đáp ứng các yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học. Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, dạy học dựa vào tìm tòi càng phát huy thế mạnh trong việc đáp ứng cho HS tiêu chuẩn các nhóm năng lực nhằm hội nhập theo chương trình đánh giá HS quốc tế (PISA), cũng như yêu cầu của việc triển khai dự án mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) Bậc tiểu học.

1.3. Trong thực tế giáo dục tiểu học hiện nay, sự đổi mới về phương pháp dạy học còn diễn tiến chậm. Việc dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của HS nói chung, dạy học dựa vào tìm tòi nói riêng chưa đạt được hiệu quả như mong muốn. Điều này do nhiều nguyên nhân, cả chủ quan và khách quan:

-Thứ nhất, người dạy chưa được trang bị lí luận về dạy học dựa vào tìm tòi hoặc đã bước đầu có sự hiểu biết nhưng còn hạn chế.

-Thứ hai, người dạy có tâm lí e ngại vận dụng phương pháp dạy học mới. Họ nhận thức được sự cần thiết phải áp dụng những kiểu dạy học hiện đại trong đó có DHDVTT nhưng lại ngại mất thời gian đầu tư cho cái mới.

-Thứ ba, một bộ phận giáo viên (GV) Còn lúng túng, chưa tìm ra một quy trình dạy học dựa vào tìm tòi hợp lí để phát huy được tính chủ động của HS, nâng cao hiệu quả dạy học. Do đó, họ nghĩ dạy học dựa vào tìm tòi phát huy được tính tích cực của HS nhưng hiện nay chưa đủ điều kiện để áp dụng trong dạy học ở tiểu học.

Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần phải nghiên cứu, xây dựng quy trình, biện pháp dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học. Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có công trình nào đi sâu tìm hiểu kĩ càng và tỉ mỉ về vấn đề này.

1.4. Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT) Và truyền thông đang xâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống con người. Việc ứng dụng CNTT trong dạy học đã trở thành một trào lưu mạnh mẽ, một xu thế của giáo dục thế giới nói chung, một chủ trương lớn của Bộ Giáo dục và Đào tạo nước ta nói riêng.

Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT đã nêu: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng sử dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập ở tất cả các môn học” [6]. Và thực tế cho thấy, việc ứng dụng CNTT vào dạy học đã góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học.

Xuất phát từ những lí do trên, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường tiểu học, chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin”.

2. Mục đích nghiên cứu

Xây dựng được quy trình dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của CNTT nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn Toán và môn Khoa học lớp 4,5 nói riêng, dạy học ở tiểu học nói chung.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

-Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học với sự hỗ trợ của CNTT ở tiểu học.

-Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ giữa dạy học với sự hỗ trợ của CNTT và hoạt động tìm tòi của HS tiểu học.

4. Giả thuyết khoa học

Nếu quy trình dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học được xây dựng theo hướng tổ chức nội dung học tập có tính thách thức, khuyến khích được HS suy nghĩ chủ động, tự tìm kiếm tri thức dựa trên kinh nghiệm, vốn sống của mình, tạo ra được môi trường học tập hợp tác và khai thác các ưu thế của CNTT thì sẽ phát triển được kĩ năng học tập tìm tòi, góp phần nâng cao kết quả học tập.

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của CNTT.

5.2. Xây dựng quy trình dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của CNTT.

5.3. Áp dụng quy trình dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của CNTT vào dạy học các môn Toán, Khoa học lớp 4,5. của quy trình dạy học được đề xuất.

6. Phạm vi nghiên cứu

-Nội dung nghiên cứu: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu dạy học dựa vào tìm tòi với sự hỗ trợ của CNTT vào môn Toán và môn Khoa học lớp 4,5.

-Đối tượng điều tra: Cán bộ quản lí, GV và HS ở tiểu học.

-Địa bàn khảo sát thực tế: Thành phố Hà Nội, tỉnh Phú Thọ, tỉnh Thái

Nguyên, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Lào Cai.

-Thời gian khảo sát thực trạng: Năm học 2011 - 2012.

-Tổ chức thực nghiệm tại: Trường Tiểu học Thuỵ Vân (thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ), Tiểu học Cao Mại (huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ), Tiểu học Sơn Dương (huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ).

-Thời gian thực nghiệm: Năm học 2011 - 2012,2012 - 2013.

-Môn học tiến hành thực nghiệm: Môn Toán, môn Khoa học lớp 4 và 5.

7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1. Phương pháp luận nghiên cứu

Để thực hiện luận án, chúng tôi đã dựa vào các quan điểm phương pháp luận nghiên cứu sau:

-Quan điểm phương pháp luận duy vật biện chứng: Xem xét các sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau.

-Quan điểm hệ thống cấu trúc: Không xem xét các sự vật, hiện tượng một cách riêng lẻ mà luôn đặt chúng trong một hệ thống, chịu sự ảnh hưởng, tác động của nhiều yếu tố trong hệ thống đó.

-Quan điểm hoạt động trong dạy học: Tổ chức cho HS học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo.

-Quan điểm lịch sử - logic: Có cái nhìn toàn cảnh về quá trình tồn tại của đối tượng nghiên cứu, xem xét nghiên cứu trong thời gian, không gian cụ thể, các điều kiện và hoàn cảnh nhất định.

-Quan điểm thực tiễn: Những nghiên cứu trong đề tài phải xuất phát từ thực tiễn và hướng đến việc giải quyết những vấn đề trong hiện thực giáo dục.

7.2. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

7.2.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận

-Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, các chỉ thị của Nhà nước, Bộ, ngành có liên quan đến giáo dục và đào tạo trong giai đoạn hiện nay.

-Nghiên cứu các tài liệu, sách báo, tạp chí về Tâm lí học, Giáo dục học,Lí luận dạy học có liên quan đến nội dung đề tài.

-Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa môn Toán, môn Khoa học tiểu học ở Việt Nam và các tài liệu hướng dẫn giảng dạy theo định hướng đổi mới.

7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

-Phương pháp điều tra bằng anket: Anket được xây dựng trên cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề được nghiên cứu, sau khi điều tra thử ở diện hẹp, chúng tôi chỉnh lí, sửa đổi, bổ sung và điều tra trên diện rộng nhằm tìm hiểu thực trạng sử dụng dạy học dựa vào tìm tòi với sự hỗ trợ của CNTT trong dạy học các môn học ở tiểu học.

-Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ, quan sát hoạt động của GV và HS tiểu học qua một số giờ học nhằm tìm hiểu thêm về các phương pháp dạy học mà GV thường sử dụng, hiệu quả của tiết dạy thông qua cách thức tác động của GV đến HS. Kết hợp với quan sát, chúng tôi có ghi chép diễn biến trong giờ học để làm căn cứ đưa ra kết luận.

-Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lí, GV, HS về một số vấn đề ở trường tiểu học.

-Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm vận dụng phương pháp dạy học của các GV tiểu học.

-Phương pháp chuyên gia: Trao đổi với một số chuyên gia để tham khảo định hướng cho đề tài cũng như đánh giá khách quan kết quả nghiên cứu.

-Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Được tiến hành nhằm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của quy trình dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của CNTT do chúng tôi đề xuất.

7.2.3. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm SPSS để phân tích kết quả điều tra thực trạng, kết quả thực nghiệm ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.

Trong đó, các phương pháp nghiên cứu lí luận, điều tra bằng anket, tổng kết kinh nghiệm và thực nghiệm sư phạm là phương pháp chủ yếu.

8. Những luận điểm bảo vệ

8.1. Học tập tìm tòi là quá trình học tập chủ động, tích cực và diễn ra ở cấp độ hoạt động cá nhân, do đó, nó mang lại hiệu quả học tập cao hơn cách học thụ động khi nội dung học tập đã được trình bày ở dạng có sẵn.

8.2. Dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học đòi hỏi hoạt động dạy phải thích hợp với quá trình tìm tòi của HS và chỉ có hiệu quả khi: Tổ chức lại nội dung học tập dưới hình thức tiềm ẩn, không cho sẵn, dưới dạng bài toán, bài tập, tình huống, câu hỏi, vấn đề v.v...; Hướng dẫn HS tiến hành học tập theo các bước của quá trình tìm tòi và thường xuyên điều chỉnh nếu cần; Thiết kế bài học tập trung vào hoạt động tìm tòi của HS chứ không chỉ dựa vào nội dung có sẵn trong tài liệu học tập; Khai thác các ưu điểm kĩ thuật của CNTT hỗ trợ quá trình học tập tìm tòi.

9. Đóng góp mới về khoa học của luận án

- Trên cơ sở kế thừa quan điểm của các tác giả đi trước, luận án đã tổng quan và xác định được cơ sở khoa học của dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của CNTT. Đó là khung lí thuyết tương đối chặt chẽ với những khái niệm và quan điểm khoa học về tìm tòi, học tập tìm tòi, dạy học dựa vào tìm tòi, CNTT, dạy học với sự hỗ trợ của CNTT, bản chất và mô hình học tập tìm tòi, những ảnh hưởng và điều kiện sử dụng CNTT hỗ trợ học tập tìm tòi ở tiểu học.

- Qua phân tích, điều tra khảo sát thực tế, luận án đã bước đầu phác họa bức tranh chung về nhận thức, mục đích và mức độ sử dụng dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học, phản ánh được thực trạng còn hạn chế về sử dụng dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của CNTT, phân tích được nguyên nhân của thực trạng, những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng dạy học dựa vào tìm tòi với sự hỗ trợ của CNTT trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học hiện nay. Kết quả khảo sát bước đầu cho phép luận án đưa ra nhận định: Dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của CNTT chưa đạt được hiệu quả như mong muốn. GV tiểu học còn gặp nhiều khó khăn khi sử dụng dạy học dựa vào tìm tòi với sự hỗ trợ của CNTT và một trong những nguyên nhân chủ yếu là họ chưa được làm quen với quy trình dạy học dựa vào tìm tòi với sự hỗ trợ của CNTT phù hợp. Do đó, cần thiết phải bồi dưỡng cho GV tiểu học một cơ sở lí luận về dạy học dựa vào tìm tòi với sự hỗ trợ của CNTT cũng như xây dựng quy trình dạy học mang tính thực tế cao, giúp họ vượt qua trở ngại và dần dần tiếp cận được với việc sử dụng kiểu dạy học này.

- Đề xuất được những nguyên tắc và quy trình tổng quát dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của CNTT gồm 6 bước, trong đó chỉ rõ các biện pháp và kĩ thuật dạy học (từ thiết kế đến thực hiện) Bắt đầu từ chuẩn bị, định hướng, quan sát và hướng dẫn HS tìm tòi, so sánh, nhận xét, kết luận bản chất tri thức đến tổ chức cho HS thực hành, vận dụng, đánh giá quá trình và kết quả tìm tòi. Dựa trên cơ sở phân tích đặc điểm trình độ nhận thức của HS cũng như chương trình, mục tiêu, đặc trưng nội dung môn học, cụ thể hoá quy trình tổng quát đó vào dạy học môn Toán và môn Khoa học lớp 4,5, giúp cho các GV dễ dàng áp dụng quy trình dạy học dựa vào tìm tòi với sự hỗ trợ của CNTT để thiết kế các bài học cụ thể một cách thích hợp.

- Thiết kế một số kế hoạch bài học minh hoạ theo quy trình dạy học đã đề xuất (trong đó đã lựa chọn, thiết kế chủ đề, hoạt động tìm tòi với sự hỗ trợ của CNTT, đưa ra các câu hỏi, bài tập định hướng, đề xuất mức độ hướng dẫn, điều khiển tìm tòi nhằm phát huy ý tưởng của HS, giúp HS tích cực hoạt động, vượt qua các khó khăn, phát hiện, xây dựng kiến thức mới). GV có thể sử dụng những kế hoạch bài học này như một tài liệu tham khảo hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học nói chung, thực hiện dạy học dựa vào tìm tòi với sự hỗ trợ của CNTT ở môn Toán và môn Khoa học lớp 4,5 nói riêng.

10. Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận án gồm 3 chương:

Chương 1. Cơ sở khoa học của dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.

Chương 2. Xây dựng quy trình dạy học dựa vào tìm tòi ở tiểu học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin.

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm.
Weingartner Charles [107],…

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  

1. Nguyễn Hoài Anh (2008), Dạy học khái niệm toán học cho học sinh các lớp 4,5 với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học, Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
2. Nguyễn Thị Lan Anh (2013), Xây dựng quy trình dạy học phát hiện theo thuyết kiến tạo ở tiểu học, Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội, Hà Nội.
3. Archambault R. D. (1964), John Dewey on Education (John Dewey về giáo dục), Phạm Anh Tuấn dịch, Viện IRED tuyển chọn và giới thiệu, NXB Trẻ, thành phố Hồ Chí Minh.
4. Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (2013), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4-11-2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
5. Lê Võ Bình (2006), Dạy học hình học các lớp cuối cấp trung học cơ sở theo hướng tiếp cận phương pháp khám phá, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, ĐH Vinh.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Chỉ thị về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005, số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30 tháng 7.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Tập huấn đào tạo viên về nghiên cứu khoa học ứng dụng, Dự án Việt – Bỉ, Nghệ An.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, Hà Nội, Dự án Việt – Bỉ, Nghệ An .
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Dạy và học tích cực, Dự án Việt-Bỉ, NXB ĐHSP Hà Nội.
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006) Chương trình tiểu học.  
11. Charpak G. (chủ biên) (Người dịch: Đinh Ngọc Lân) (1999), Bàn tay nặn bột-khoa học ở trường tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
12. Nguyễn Hữu Châu, Cao Thị Hà (2004), (2004), “Cơ sở lí luận của lí thuyết kiến tạo trong dạy học”,, Tạp chí Thông tin Khoa học giáo dục, số 103/2004, tr 1-4.
13. Nguyễn Hữu Châu (2012), “Giải quyết vấn đề trong môn toán-Xu hướng nghiên cứu và thực tiễn dạy học” Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 87, tr.6-9, 46.
14. Đỗ Mạnh Cường (2004), “Ứng dụng lí thuyết của Piaget và việc xây dựng môi trường học tập multimedia”, Tạp chí Thông tin Khoa học giáo dục, số
106/2004, tr 34-37.
15. Cruchetxki, V.A. (1980), Những cơ sở của tâm lí học sư phạm (tập 1), NXB Giáo dục, Hà Nội.
16. Cruchetxki, V.A. (1981), Những cơ sở của tâm lí học sư phạm (tập 2), NXB Giáo dục, Hà Nội.
17. Dewey, J. (2012), Kinh nghiệm và Giáo dục, Viện IRED tuyển chọn và giới thiệu, NXB Trẻ, thành phố Hồ Chí Minh.
18. Đa-vư-đôv,V.V (2000), Các dạng khái quát hoá trong dạy học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
19. Đại học Thái Nguyên (2000), Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, Tài liệu học tập dùng cho sinh viên trường ĐHSP và CĐSP, Thái Nguyên.
20. Nguyễn Sỹ Đức (2001), Xây dựng và sử dụng phần mềm hỗ trợ dạy học môn toán ở tiểu học, Luận án Tiến sĩ, Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục, Hà Nội.
21. Fisher, R. (2003), Dạy trẻ học, Dự án Việt-Bỉ dịch, Hà Nội.
22. Frobisher, L. (1999), (1999), “Vấn đề, khám phá và phương pháp khám phá trong môn toán”, Dạy kĩ năng tư duy, Tài liệu dịch của Dự án Việt-Bỉ, Hà Nội.
23. Gardner, H. (2012), Five minds for the future (5 tư duy cho tương lai), Đặng Nguyễn Hiếu Trung, Tô Tưởng Quỳnh dịch, Viện IRED tuyển chọn và giới thiệu, NXB Trẻ, thành phố Hồ Chí Minh.  
24. Trương Thị Khánh Hà (2013), Giáo trình Tâm lí học phát triển, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội.
25. Nguyễn Văn Hiến (2012), Bồi dưỡng năng lực khám phá cho sinh viên trong dạy học toán cao cấp ở các trường cao đẳng khối kinh tế-kĩ thuật, Luận án Tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
26. Nguyễn Vinh Hiển (chỉ đạo nội dung), Phạm Ngọc Định, Nguyễn Thị Thanh Hương, Trần Thanh Sơn, Nguyễn Xuân Thành (2012), Phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong dạy học các môn khoa học cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án giáo dục THCS vùng khó khăn nhất, Hà Nội.
27. Phó Đức Hòa, Nguyễn Thị Huế (2008) “Hỗ trợ của công nghệ thông tin trong dạy học khám phá quy nạp”, Tạp chí Thiết bị giáo dục, số 38.
28. Phó Đức Hoà (2010), Dạy học tích cực và cách tiếp cận trong dạy học ở tiểu học, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
29. Phó Đức Hoà (2012), Nghiên cứu dạy học khám phá theo thuyết kiến tạo trong dạy học ở tiểu học, Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.
30. Nguyễn Hữu Hợp (2006), (2006), “Một số đặc điểm của dạy học tự phát hiện ở tiểu học”,, Tạp chí Giáo dục số 132.
31. Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (2009), Toán 4, NXB Giáo dục, Hà Nội.
32. Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (2009), Toán 4 (Sách giáo viên), NXB Giáo dục, Hà Nội.
33. Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (2009), Toán 5, NXB Giáo dục, Hà Nội.
34. Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (2009), Toán 5 (Sách giáo viên), NXB Giáo dục, Hà Nội.
35. Trần Bá Hoành, Nguyễn Đình Khuê, Đào Như Trang (2003), Áp dụng dạy và học tích cực trong môn toán học, NXB ĐHSP, Hà Nội.  
36. Trần Bá Hoành (2004), (2004), “Dạy học bằng các hoạt động khám phá có hướng dẫn”,, Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục, số 102/2004, tr. 2-6.
37. Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại: lí luận, biện pháp, kĩ thuật, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
38. Đặng Thành Hưng (2012), Lí luận phương pháp và kĩ năng dạy học, Giáo trình đào tạo tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
39. Đặng Thành Hưng (2012), Cơ sở tâm lí học giáo dục, Giáo trình đào tạo tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
40. Đặng Thành Hưng, Trịnh Thị Hồng Hà, Nguyễn Khải Hoàn, Trần Vũ Khánh (2012), Lí thuyết phương pháp dạy học, NXB Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
41. Dương Giáng Thiên Hương (2007), Các cách tiếp cận giải quyết vấn đề ở tiểu học, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trường ĐHSP, Hà Nội.
42. Jaworki, B. (1999), ''Dạy học môn toán theo phương pháp khám phá-1 cuộc khảo sát theo quan điểm kiến tạo”, Dạy kĩ năng tư duy, Tài liệu dịch của Dự án Việt-Bỉ, Hà Nội.
43. Jean-Marc Denomme, Madeleine Roy (2009), Sư phạm tương tác-Một tiếp cận khoa học thần kinh về học và dạy, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
44. Nguyễn Bá Kim (chủ biên) (2007), Phương pháp dạy học đại cương môn toán, NXB ĐHSP, Hà Nội.
45. Đào Thái Lai (2003), ”Ứng dụng công nghệ thông tin giúp học sinh tự khám phá và giải quyết vấn đề trong học toán ở trường phổ thông”, Tạp chí Giáo dục, số 57.
46. Đào Thái Lai (2006), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam, Báo cáo tổng kết đề tài, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, Hà Nội.  
47. Đào Thái Lai (chủ biên), Vũ Thị Thái, Trịnh Thanh Hải, Vũ Mạnh Xuân (2007), Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở tiểu học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án Phát triển Giáo viên tiểu học, Hà Nội.
48. Đào Thái Lai (2012), ”Công nghệ thông tin và những thay đổi trong giáo dục”, Kỉ yếu Hội thảo Công nghệ thông tin trong giáo dục Việt Nam:tích hợp hay chuyển đổi?, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
49. Lêvitốp, N. Đ. (1972), Tâm lí học trẻ em và tâm lí học sư phạm (tập 3), NXB Giáo dục, Hà Nội.
50. Trần Thị Bích Liễu (2012), ”Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học ở các nước và ở Việt Nam”, Kỉ yếu Hội thảo công nghệ thông tin trong giáo dục Việt Nam: tích hợp hay chuyển đổi? Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
51. Phan Thị Luyến (2012), ”Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học môn toán ở trường phổ thông”, Kỉ yếu Hội thảo công nghệ thông tin trong giáo dục Việt Nam: tích hợp hay chuyển đổi? Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
52. Nguyễn Phú Lộc (2001), ”Dạy học khám phá-một phương pháp dạy học nâng cao tính tích cực của học sinh trong dạy học toán”, Tạp chí Giáo dục, số 19 (12/2001), tr. 37-38.
53. Giselle O. Martin-Kniep (2013), Becoming a Better Teacher eight innovations that work (Tám đổi mới để trở thành người giáo viên giỏi), Lê Văn Canh dịch, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
54. Marzano, R. J. (2013), Qualities of effective teacher (Những phẩm chất của người giáo viên hiệu quả), NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
55. Marzano, R. J. (2013), Classroom Instruction that works (Các phương pháp dạy học hiệu quả), Nguyễn Hồng Vân dịch, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.  
56. Marzano, R. J. (2013), Classroom management that works (Quản lí lớp học hiệu quả), Phạm Trần Long dịch, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
57. Marzano, R. J. (2013), The art and science of teaching (Nghệ thuật và khoa học giảng dạy, Nguyễn Hữu Châu dịch, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
58. Trần Thị Thu Mai, Nguyễn Thị Bích Hạnh (2007), Tâm lí học tiểu học và tâm lí học sư phạm tiểu học, Dự án Phát triển giáo viên tiểu học, Hà Nội.
59. Bùi Phương Nga (chủ biên) (2008), Khoa học 4, NXB Giáo dục, Hà Nội.
60. Bùi Phương Nga (chủ biên) (2008), Khoa học 4 (Sách giáo viên), NXB Giáo dục, Hà Nội.
61. Bùi Phương Nga (chủ biên) (2009), Khoa học 5, NXB Giáo dục, Hà Nội.
62. Bùi Phương Nga (chủ biên) (2009), Khoa học 5 (Sách giáo viên), NXB Giáo dục, Hà Nội.
63. Nguyễn Tuyết Nga (1999), Phương pháp dạy học Địa lí ở trường tiểu học Việt Nam (lớp 4, 5) theo hướng cho học sinh ”tự phát hiện” tri thức, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Viện Chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội.
64. Trần Thúy Ngà (2012), Dạy học môn Toán tiểu học theo định hướng tăng cường tính trực quan, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
66. Phạm Thành Nghị (2013), Tâm lí học giáo dục, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
68. Phan Trọng Ngọ (2012), Cơ sở triết học và tâm lí học của đổi mới phương pháp dạy học trong trường phổ thông, NXB ĐHSP, Hà Nội.  
69. Petty,G. (1998), ”Khám phá có hướng dẫn: Dạy bằng cách đặt câu hỏi”, Dạy học ngày nay, NXB Stanley Thornes, Tài liệu dịch của dự án Việt – Bỉ, Hà Nội.
70. Piaget, J. (1999), Tâm lí học và giáo dục học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
71. Polya,G. (2009), Giải một bài toán như thế nào, NXB Giáo dục, Hà Nội.
72. Quốc hội (2005), Luật Giáo dục, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
73. Vũ Trọng Rỹ (2012), Xu thế phát triển giáo dục thế giới thế kỉ XXI, Giáo trình đào tạo tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
74. James W. Stigler, Hiebert, J. (2012), The Teaching gap (Lỗ hổng giảng dạy), Phan Minh Toàn Thư, Lê Thị Cẩm dịch, Viện IRED tuyển chọn và giới thiệu, NXB Trẻ, thành phố Hồ Chí Minh.
75. Đào Tam (cb) – Lê Hiển Dương (2009), Tiếp cận các phương pháp dạy học không truyền thống trong dạy học toán ở trường đại học và trường phổ thông, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
76. Trần Thúc Trình (2004), ”Phương pháp khám phá trong nghiên cứu khoa học và trong dạy học", Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục, số 111/2004, tr. 18-20.
77. Thái Duy Tuyên (2010), Phương pháp dạy học: truyền thống và đổi mới, NXB Giáo dục, Hà Nội.
78. Nguyễn Thị Tường Vi (2010), Xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học chủ đề Con người và Sức khỏe trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1, 2, 3, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.  Các phần mềm giáo dục:
79. Công ti Cổ phần Phát triển phần mềm sinh viên HS (2010), Em học tốt Toán lớp 4, NXB Đồng Nai.
80. Công ti Cổ phần Phát triển phần mềm sinh viên HS (2010), Em học tốt Toán lớp 5, NXB Đồng Nai.  
81. Bùi Phương Nga (2009), Học môn Khoa học lớp 4, Công ti Cổ phần Đầu tư phát triển giáo dục 123, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
82. Bùi Phương Nga (2009), Học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3, Công ti Cổ phần Đầu tư phát triển giáo dục 123, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: DẠY HỌC DỰA VÀO TÌM TÒI Ở TIỂU HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét