LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ: CĂN CỨ ĐỊA CÁCH MẠNG Ở TRUNG TRUNG BỘ TRONG KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954-1975)
NCS: TRẦN THÚY HIỀN
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
An toàn khu: ATK
Ban Chấp hành Trung ương: BCHTƯ
Bộ Tư lệnh: BTL
Hà Nội: HN
Hội đồng nhân dân: HĐND
Lực lượng vũ trang: LLVT
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam: MTDTGPMN
Mặt trận Dân tộc giải phóng: MTDTGP
Nhà xuất bản: Nxb
Phủ Thủ tướng: PTT
Trung tâm lưu trữ: TTLT
Thành phố: Tp
Ủy ban nhân dân cách mạng: UBNDCM
Việt Nam Cộng hòa: VNCH
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu
1.1.1. Nhóm các công trình nghiên cứu về căn cứ địa cách mạng nói chung.
1.1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về căn cứ địa cách mạng ở miền Namtrong kháng chiến chống Mỹ
1.1.3. Nhóm các công trình trực tiếp phản ánh hoạt động xây dựng và bảo vệcăn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ
1.2. Những vấn đề luận án kế thừa từ các công trình nghiên cứu đã xuấtbản
1.3. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
CHƯƠNG 2: KHÔI PHỤC VÀ BẢO VỆ CĂN CỨ ĐỊA CÁCH MẠNG Ở TRUNG TRUNG BỘ (1954-1960)
2.1. Những yếu tố tác động đến quá trình xây dựng, bảo vệ và phát huyvai trò căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội
2.1.2. Truyền thống yêu nước và cách mạng của nhân dân Trung Trung Bộ.
2.1.3. Căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ trong quá trình vận động
Cách mạng Tháng Tám và kháng chiến chống thực dân Pháp
2.2. Quá trình phục hồi căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung bộ (1954-1960)
2.2.1.Âm mưu và thủ đoạn xóa bỏ căn cứ địa cách mạng của địch
2.2.2. Chủ trương của ta
2.2.3. Quá trình phục hồi căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ đáp ứngyêu cầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
2.3. Cuộc đấu tranh bảo vệ căn cứ địa cách mạng
CHƯƠNG 3: KẾT HỢP XÂY DỰNG VỚI BẢO VỆ VÀ PHÁT HUY VAI TRÒ CĂN CỨ ĐỊA CÁCH MẠNG Ở TRUNG TRUNG BỘ (1961-1975).
3.1. Căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ trong giai đoạn chốngchiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)
3.1.1. Tiếp tục củng cố các căn cứ địa miền núi, phát triển căn cứ địa ở vùngđồng bằng
3.1.2. Đẩy mạnh cuộc chiến đấu bảo vệ căn cứ địa
3.2. Chủ động xây dựng kết hợp với bảo vệ căn cứ địa cách mạng, gópphần đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)
3.2.1. Phát triển thực lực căn cứ địa cách mạng đáp ứng yêu cầu chống chiếnlược “Chiến tranh cục bộ”
3.2.2. Tổ chức chiến đấu, đánh thắng các cuộc hành quân càn quét của địchvào căn cứ
3.2.3. Phát huy vai trò hậu phương tại chỗ của căn cứ địa cách mạng
3.3. Khôi phục căn cứ địa cách mạng, tạo thế và lực mới góp phần kếtthúc thắng lợi cuộc kháng chiến (1969-1975)
3 3.3.1. Củng cố căn cứ địa cách mạng sau Tổng tiến công và nổi dậy Mậu
Thân 1968 (1969-1973)
3.3.2. Đẩy mạnh phát triển thực lực căn cứ địa cách mạng (1973-1975)
CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
4.1. Một số đặc điểm của căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ
4.1.1. Căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ phong phú về loại hình, đadạng về quy mô và hình thức tổ chức
4.1.2. Căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ thường xuyên có sự biến động
4.1.3. Căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ có khả năng đảm bảo sản xuấttự túc, tự cấp
4.1.4. Hệ thống căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ dễ bị chia cắt, cô lậpkhi địch tập trung lực lượng đánh phá mạnh
4.2. Vai trò của căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ
4.2.1. Nơi đứng chân và hoạt động của các cơ quan lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huykháng chiến của Khu V và các tỉnh trên địa bàn
4.2.2.
Là hậu phương tại chỗ, trực tiếp bảo đảm cung cấp sức người, sức củacho
các lực lượng kháng chiến; nơi nhân dân gửi gắm niềm tin vào thắng
lợicủa sự nghiệp cách mạng
4.2.3.
Là bàn đạp xuất phát tiến công của các LLVT tổ chức các chiến dịch,
trận đánh tiêu hao sinh lực địch và phát triển chiến tranh du kích
4.2.4.
Là nơi tiếp nhận sự chi viện bằng đường bộ, đường biển cho chiếntrường
Khu V, góp phần hình thành thế bao vây chia cắt, trực tiếp uy hiếp
lựclượng của địch ở Trung Trung Bộ
4.3. Một số bài học kinh nghiệm
4.3.1.
Xây dựng căn cứ địa cách mạng phải chú trọng đặc điểm địa – chính
trị,địa – quân sự, địa – kinh tế, địa – văn hoá của địa phương
4
4.3.2. Phát huy vai trò của tổ chức Đảng, chính quyền và các đoàn thể
nhândân trong quá trình xây dựng và bảo vệ căn cứ địa cách mạng
4.3.3. Tăng cường xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, thực hiện tốtchính sách dân tộc của Đảng
4.3.4. Xây dựng căn cứ địa cách mạng vững mạnh toàn diện, kết hợp xâydựng với bảo vệ, bảo vệ để xây dựng
4.3.5.
Kết hợp đồng thời việc xây dựng căn cứ địa cách mạng ở miền núi vớixây
dựng căn cứ du kích ở vùng địch tạm chiếm, các cơ sở, “lõm chính
trị”trong nội đô.
---------------------Luận án tiến sĩ lịch sử gồm hớn 200Tr có nội dung như sau:
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong các cuộc khởi nghĩa, chiến tranh hay vận động cách mạng, vấn đề căn cứ địa – hậu phương trở thành vấn đề mang tính quy luật, đồng thời là nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của cuộc chiến tranh, khởi nghĩa hay các cuộc cách mạng. Tiến trình lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc Việt Nam đã khẳng định điều này.
Kế thừa truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc, trên cơ sở quán triệt và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin về khởi nghĩa và chiến tranh cách mạng vào nước ta, trong quá trình lãnh đạo cách mạng, lãnh tụ Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam hết sức chú trọng vấn đề xây dựng căn cứ địa, đây là một trong những nhân tố tạo nên thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thắng lợi một phần là nhờ có Căn cứ địa Bắc Sơn – Vũ Nhai, Căn cứ địa Cao Bằng, Khu giải phóng Việt Bắc và hàng chục chiến khu trong cả nước. Bước vào cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Trung ương Đảng chọn và xây dựng Căn cứ địa Việt Bắc trở thành trung tâm đầu não của cuộc kháng chiến. Nhiều vùng tự do, căn cứ địa – hậu phương đã được xây dựng trên khắp cả nước: Thanh – Nghệ – Tĩnh, Nam – Ngãi – Bình – Phú, Đồng Tháp Mười,U Minh, Chiến khu Đ… Đây là một nhân tố hết sức quan trọng đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp và can thiệp Mỹ (1945-1954).
Từ năm 1954 đến 1975, để chống lại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ – một nước đế quốc mạnh nhất thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Đảng ta đã tiến hành cuộc chiến tranh cách mạng để giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất Tổ quốc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước. Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng to lớn này, ngoài việc xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh, thành căn cứ địa cách mạng của cả nước,Đảng ta còn chủ trương xây dựng và phát triển hệ thống căn cứ địa trên các địa bàn chiến lược ở miền Nam như Trị Thiên, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ… Do tác động của mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng đặt ra, cũng như các điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội ở khu vực, vùng miền mà ở miền Nam thời chống Mỹ có nhiều loại hình căn cứ địa với các quy mô khác nhau. Mặt khác, các căn cứ địa cách mạng ở miền Nam thời chống Mỹ có những điểm giống nhau nhưng cũng có nhiều nét riêng do điều kiện lịch sử địa phương quy định. Song, tất cả các căn cứ địa đã góp phần tạo ra tiềm lực to lớn để quân và dân miền Nam đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ.
Với vai trò và vị trí to lớn trên đây, vấn đề căn cứ địa trở thành một phận hữu cơ của cuộc chiến tranh cách mạng ở miền Nam thời chống Mỹ. Đây là một đối tượng lịch sử cần được nghiên cứu để làm sáng tỏ vai trò và vị trí của một phương thức chiến tranh cách mạng, góp phần làm sáng tỏ đầy đủ về lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vĩ đại do dân tộc ta tiến hành. Vấn đề căn cứ địa thời chống Mỹ không chỉ cần và phải được khôi phục, đánh giá một cách khách quan với những biểu hiện của nó, mà còn phải làm rõ những điểm nổi bật có tính vùng miền của các căn cứ địa trên các địa bàn chiến lược ở miền Nam.
Để góp phần thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu trên, vấn đề nghiên cứu căn cứ địa cách mạng ở khu vực Trung Trung Bộ (bao gồm các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên) Cũng đặt ra hết sức cần thiết. Đây là địa bàn chiến lược hết sức quan trọng ở Khu V; Là cửa ngõ từ Biển Đông vào miền Trung và Tây Nguyên; Là bàn đạp để tỏa đi các hướng chiến lược và các chiến trường khác, đồng thời cũng là điểm đầu tiếp nhận sự chi viện từ miền Bắc vào bằng đường bộ và đường biển. Vì vậy, Trung Trung Bộ là địa bàn giao tranh ác liệt giữa ta và địch. Tại đây, nhiều căn cứ địa cách mạng đã được xây dựng như: Khu Sông Đà (Đà Nẵng), Nước Oa, Nước Là, Sơn – Cẩm – Hà, Tiên Sơn (Quảng Nam), Trà Bồng, Sơn Tây (Quảng Ngãi), Núi Bà, Hòn Chè (Bình Định),Thồ Lồ, Vân Hòa (Phú Yên) … Các căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ đã hoàn thành tốt chức năng và nhiệm vụ của mình, góp phần to lớn vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước tại địa bàn cũng như trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ nói chung của cả dân tộc.
Lịch sử hình thành, phát triển cùng những đóng góp của các căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ lâu đã thu hút sự quan tâm của giới nghiên cứu. Tuy nhiên, cho đến nay, vì nhiều lý do khác nhau, vấn đề căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ mới chỉ được đề cập một cách khái lược trong các công trình nghiên cứu về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên chiến trường Khu V cũng như trong các công trình tổng kết lịch sử truyền thống địa phương. Do vậy, việc nghiên cứu vấn đề Căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) Sẽ mang lại nhiều ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Về ý nghĩa khoa học, luận án làm rõ quá trình hình thành, phát triển, vai trò, vị trí, đặc điểm của căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Qua đó, bổ sung một số tư liệu làm rõ vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng đối với vấn đề căn cứ địa; Sự linh hoạt, sáng tạo trong hoạt động tổ chức, xây dựng căn cứ địa cách mạng ở các vùng miền. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng và chiến lược xây dựng căn cứ địa đã được vận dụng một cách sáng tạo vào thực tiễn cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở Trung Trung Bộ.
Kết quả nghiên cứu của luận án còn góp phần bổ sung kiến thức nghiên cứu về lịch sử cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước nói chung, đặc biệt là đối với Trung Trung Bộ nói riêng.
Về ý nghĩa thực tiễn, từ những cứ liệu nghiên cứu để bước đầu rút ra những bài học kinh nghiệm là một yêu cầu cần thiết nhằm phục vụ việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng thế trận an ninh – quốc phòng trên địa bàn hiện nay. Kết quả nghiên cứu của luận án cũng sẽ góp phần vào việc giáo dục truyền thống yêu nước và cách mạng cho các tầng lớp nhân dân, là cơ sở để trùng tu và bảo tồn các di tích căn cứ địa kháng chiến thời chống Mỹ. Đây còn là nguồn tài liệu quý báu để nghiên cứu và dạy học về lịch sử cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở các bậc học.
Từ những ý nghĩa khoa học và thực tiễn trên đây, chúng tôi chọn vấn đề Căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) Làm đề tài nghiên cứu cho luận án Tiến sĩ Lịch sử chuyên ngành Lịch sử Việt Nam.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
Quá trình xây dựng, bảo vệ và phát huy vai trò của căn cứ địa cách mạng ởTrung Trung Bộ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian: Từ năm 1954 đến năm 1975. Tuy nhiên, để việc trình bày nội dung chính được logic, luận án có đề cập khái quát các căn cứ địa cách mạng trước năm 1954.
Về không gian: Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, địa bàn Trung Trung Bộ bao gồm các địa phương: Quảng Nam – Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên. Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, từ tháng 7-1962, chính quyền Việt Nam Cộng hòa chia Quảng Nam – Đà Nẵng thành hai tỉnh Quảng Nam và Quảng Tín. Tỉnh Quảng Nam gồm 9 quận: Điện Bàn, Duy Xuyên, Đại Lộc, Đức Dục, Hiếu Đức, Hiếu Nhơn, Hòa Vang, Quế Sơn, Thượng Đức và thị xã Đà Nẵng. Tỉnh Quảng Tín gồm 6 quận: Hậu Đức, Hiệp Đức, Lý Tín, Tam Kỳ, Tiên Phước và Thăng Bình. Về phía chính quyền cách mạng, từ cuối năm 1962 đến năm 1967, tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng được tách lại thành 2 tỉnh Quảng Nam và Quảng Đà. Tỉnh Quảng Nam (chính quyền Việt Nam Cộng hòa gọi là tỉnh Quảng Tín) Gồm các huyện Quế Sơn, Thăng Bình, Tam Kỳ, Tiên Phước, Phước Sơn, Trà My. Tỉnh Quảng Đà (địch gọi là tỉnh Quảng Nam) Gồm các huyện Hòa Vang, Đại Lộc, Điện Bàn, Duy Xuyên, Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, thị xã Hội An và thành phố Đà Nẵng. Từ năm 1964 đến tháng 11-1967, thực hiện sự chỉ đạo của Khu ủy V, thành phố Đà Nẵng tách ra khỏi tỉnh Quảng Đà, gồm 3 quận: Quận Nhất, quận Nhì và quận Ba. Tháng 11-1967, trước cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân, tỉnh Quảng Đà và thành phố Đà Nẵng hợp nhất thành Đặc khu Quảng Đà. So với các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, mặc dù Quảng Nam – Đà Nẵng là địa bàn trải qua nhiều lần tách, nhập, song về cơ bản địa giới hành chính của địa phương này không thay đổi. Do vậy, từ đây đến khi kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, Trung Trung Bộ bao gồm: Quảng Nam, Quảng Đà, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên.
Như vậy, về cơ bản địa bàn Trung Trung Bộ không có sự thay đổi, chủ yếu vẫn bao gồm các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định,Phú Yên.
Về nội dung: Luận án nghiên cứu những vấn đề lý luận về căn cứ địa cách mạng trong chiến tranh giải phóng; Những yếu tố tác động đến quá trình phục hồi, xây dựng, bảo vệ và phát huy vai trò căn cứ địa (điều kiện địa lý tự nhiên, dân cư, tình hình kinh tế – xã hội, truyền thống lịch sử; Tình hình xây dựng căn cứ địa trước khi bước vào cuộc kháng chiến chống Mỹ); Những âm mưu, thủ đoạn đánh phá căn cứ của Mỹ và chính quyền Việt Nam Cộng hòa; Chủ trương của Đảng về xây dựng căn cứ địa trong mỗi giai đoạn cách mạng; Hoạt động xây dựng căn cứ về các mặt: chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa – xã hội; Các cuộc chiến đấu bảo vệ căn cứ; Đặc điểm, vai trò và một số bài học đúc rút từ quá trình xây dựng và bảo vệ căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Mục đích:
Nghiên cứu, phục dựng một cách căn bản và tương đối đầy đủ về hệ thống căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ nhằm phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy, giáo dục truyền thống và bổ sung tư liệu về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của quân và dân trên địa bàn. Bên cạnh đó, luận án góp phần cung cấp những luận cứ cho việc xây dựng thế trận an ninh – quốc phòng ở địa bàn Trung Trung Bộ trong tình hình mới.
Nhiệm vụ:
Để đạt được mục đích nêu trên, luận án tập trung giải quyết một số nhiệm vụ chủ yếu sau:
-
Luận giải và làm rõ những yếu tố tác động đến quá trình xây dựng, bảo
vệ và phát huy vai trò căn cứ địa cách mạng ở Trung Trung Bộ.
-
Phân tích những âm mưu, thủ đoạn của Mỹ và chính quyền Việt Nam Cộng
hòa trong việc xóa bỏ căn cứ địa; Chủ trương, biện pháp xây dựng và bảo
vệ căn cứ địa cách mạng của Trung ương Đảng và đảng bộ các địa phương;
Hoạt động của quân và dân các tỉnh Trung Trung Bộ trong quá trình xây
dựng, bảo vệ và phát huy vai trò của căn cứ địa, hậu phương tại chỗ.
-
Luận giải và làm rõ những đặc điểm của căn cứ địa cách mạng ở Trung
Trung Bộ đặt trong mối quan hệ đối sánh với căn cứ địa ở một số vùng
miền; Đúc rút những bài học kinh nghiệm về xây dựng, bảo vệ căn cứ địa
cách mạng ở Trung Trung Bộ.
4. NGUỒN TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nguồn tư liệu bao gồm:
-
Các văn kiện: Hệ thống các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước và Quân đội nhân dân Việt Nam về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu
nước.
-
Tác phẩm của các vị lãnh tụ và lãnh đạo: Tác phẩm của Hồ Chí Minh, lãnh
đạo Đảng, Nhà nước và Quân đội về cách mạng giải phóng dân tộc, về cuộc
kháng chiến chống Mỹ, về căn cứ địa cách mạng trong chiến tranh giải
phóng dân tộc.
-
Tài liệu lưu trữ: Các tài liệu liên quan đến cuộc kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước hiện được lưu trữ ở Bộ Tư lệnh Quân khu V; Trung tâm lưu trữ
Quốc gia II, thành phố Hồ Chí Minh; Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam; Viện
Lịch sử Đảng; Ban Tuyên giáo các tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam,
Quảng Ngãi, Bình Định,Phú Yên.
-
Các công trình nghiên cứu đã công bố: Các công trình nghiên cứu về cuộc
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Viện
Mác – Lênin, Viện Lịch sử Đảng; Các chuyên khảo, bài viết, báo cáo khoa
học đã được công bố trên các tạp chí chuyên ngành trong những năm gần
đây; Các công trình Lịch sử Đảng bộ, Lịch sử kháng chiến và Lịch sử lực
lượng vũ trang nhân dân địa phương các tỉnh, thành phố, quận (huyện)
Trên địa bàn; Các luận án, luận văn về đề tài căn cứ địa cách mạng đã
được bảo vệ và xuất bản.
- Tài liệu khảo sát thực tế: Tài liệu khảo sát thực địa tại các di tích căn cứ địa cách mạng trên địa bàn nghiên cứu.
-
Các hồi ký cách mạng: Hồi ký và lời kể của các cán bộ lão thành cách
mạng, nhân chứng lịch sử sống và hoạt động ở địa bàn Trung Trung Bộ.
Phương pháp nghiên cứu:
Kết hợp sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp logic là chủ yếu. Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu còn sử dụng một số phương pháp: So sánh, thống kê, phân tích, tổng hợp, khái quát trên cơ sở khảo cứu các nguồn tư liệu văn bản, thực địa và tiếp xúc nhân chứng lịch sử. Riêng đối với nguồn tư liệu khai thác từ các nhân chứng lịch sử, tác giả tiến hành đối chiếu, so sánh với các tư liệu văn bản để chọn lọc, khai thác những thông tin có giá trị tin cậy.
5. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN
- Luận án phục dựng một cách tổng thể về hệ thống căn cứ địa cách mạng ởTrung Trung Bộ trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
-
Thông qua những phân tích, luận giải có tính khoa học, luận án khẳng
định tính đúng đắn, sáng tạo trong quá trình vận dụng quan điểm, chủ
trương của Đảng về xây dựng căn cứ địa, hậu phương vào thực tiễn cách
mạng ở Trung Trung Bộ.
- Đánh giá một cách tương đối khách quan về vai trò của căn cứ địa đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở Trung Trung Bộ.
-
Kết quả nghiên cứu của luận án có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu,
giảng dạy lịch sử kháng chiến chống Mỹ, lịch sử địa phương và giáo dục
truyền thống ởTrung Trung Bộ.
1. Nguyễn Phương Anh (2011), Căn cứ của Tỉnh ủy Quảng Ngãi trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), Luận văn Thạc sĩ, Đại học Quy Nhơn năm 2011.
2. Nguyễn Quang Ân (2003), Việt Nam những thay đổi địa danh và địa giới hành chính (1945-2002), Nxb Thông Tấn, HN.
3. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Định (1996), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Định (1954-1975), Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Định xuất bản.
4. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi (1999), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi (1945-1975), Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
5. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Yên (1996), Lịch sử Phú Yên kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), Ban Tuyên giáo tỉnh Phú Yên xuất bản.
6. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Phù Cát (1996), Lịch sử Đảng bộ huyện Phù Cát (1930-1975), Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Phù Cát xuất bản.
7. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Sơn Hà (1993), Lịch sử Đảng bộ huyện Sơn Hà (1945-1990), Thường vụ Huyện ủy Sơn Hà xuất bản.
8. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Vĩnh Thạnh (1998), Lịch sử Đảng bộ huyện Vĩnh Thạnh (1945-1975), Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Vĩnh Thạnh xuất bản.
9. Ban Chỉ đạo biên soạn lịch sử Chính phủ Việt Nam (2008), Lịch sử Chính phủ Việt Nam, Tập 2 (1955-1976), Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
10. Ban Chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996), Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
11. Ban Chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996), Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị Quốc gia, HN. 163
12. Ban Chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (2000), Chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975). Thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
13. Ban Chỉ huy quân sự huyện Nam Giang (2001), Lịch sử LLVT huyện Nam Giang (1945-1975), Sở Văn hóa Thông tin Quảng Nam xuất bản.
14. Ban Chỉ huy quân sự huyện Tiên Phước (1999), Lịch sử LLVT nhân dân huyện Tiên Phước (1945-1975), Ban Chỉ huy quân sự huyện Tiên Phước xuất bản.
15. Ban Chỉ huy quân sự huyện Đồng Xuân (1998), LLVT huyện Đồng Xuân 30 năm chiến đấu và trưởng thành (1945-1975), Ban Chỉ huy quân sự huyện Đồng Xuân xuất bản.
16. Ban Chỉ huy quân sự quận Ngũ Hành Sơn (2009), Lịch sử LLVT Quận Ngũ Hành Sơn (1945-2005), Ban Chỉ huy quân sự quận Ngũ Hành Sơn xuất bản.
17.
Ban Liên lạc Ban Tổ chức Liên khu ủy V (2008), Quá trình xây dựng và
truyền thống của Ban Tổ chức Liên khu ủy V (1945-1975), Ban Liên lạc Ban
Tổ chức Liên khu ủy V xuất bản.
18. Ban Liên lạc Văn phòng khu ủy V (2004), Văn phòng Liên khu ủy V(1945 1975), Nxb Đà Nẵng.
19. Bản nghiên cứu địch tình và bình địa Mật khu Đỗ Xá, TTLT Quốc gia II. Tp. Hồ Chí Minh, kí hiệu PTT 15299.
20.
Ban Quân sự miền Tây Quảng Nam (1972), Dự thảo Báo cáo tổng kết nhân
dân du kích chiến tranh từ tháng 1 năm 1971 đến tháng 11 năm 1972, Tài
liệu lưu tại Bộ Chỉ huy quân sự Tỉnh Quảng Nam.
21. Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng (1997), Lịch sử Đảng bộ thành phố Đà Nẵng, Tập II, Nxb Đà Nẵng.
22. Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ngãi (2000), Đội du kích Ba Tơ nhớ lại và suy nghĩ, Nxb Chính trị Quốc gia, HN. 164
23. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Bình Định (2004), 70 năm công tác tuyên giáo của Đảng bộ Bình Định (1930-2000), Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Bình Định xuất bản.
24. Báo cáo bổ sung về tình hình miền núi Liên khu V, Tài liệu lưu tại Viện Lịch sử Đảng, kí hiệu K5/13.7
25. Báo cáo tình hình địch ta ở Khu 5 từ năm 1961 đến tháng 8-1974, tài liệu Viện Lịch sử Đảng, kí hiệu II3/6/24.24.
26.
Bộ Bưu chính Viễn thông – Tổng Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam
(2005), Lịch sử Giao bưu – Thông tin các tỉnh từ Quảng Trị đến Ninh
Thuận và Tây Nguyên thời kỳ kháng chiến chống Mỹ (1954-1975), Nxb Bưu
Điện.
27. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Quảng Nam (2003), Lịch sử LLVT nhân dân tỉnh Quảng Nam, Tập II (1954-1975), Nxb Quân đội nhân dân.
28. Bộ Công an – Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân – Viện Lịch sử Công an (2008), Lịch sử An ninh Khu V thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), Nxb Công an nhân dân, HN.
29. Bộ Công an – Công An tỉnh Quảng Nam (2000), Công an nhân dân tỉnh Quảng Nam Biên niên sự kiện (1954-1975), Bộ Công an – Công An tỉnh Quảng Nam xuất bản.
30. Bộ Giao thông Vận tải (1999), Lịch sử giao thông vận tải Việt Nam, Nxb Giao thông Vận tải, Hà Nội.
31. Bộ Quốc phòng – Trung tâm Từ điển Bách khoa Quân sự (2007), Từ điển thuật ngữ Quân sự, Nxb Quân đội nhân dân, HN.
32. Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (1988), Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) – Những sự kiện quân sự, Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam xuất bản.
33. Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (1997), Hậu phương chiến tranh nhân dân Việt Nam (1945-1975), Nxb Quân đội nhân dân, HN. 165
34. Bộ Quốc Phòng – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (2003), Hệ thống tổ chức quân sự của Mỹ và VNCH trong chiến tranh Việt Nam, Nxb Quân đội nhân dân, HN.
35. Bộ Quốc Phòng – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (1994), Lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), Tập II, Nxb Quân đội nhân dân, HN.
36. Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (2013), Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), Tập I: Nguyên nhân chiến tranh, Nxb Chính trị Quốc gia – Sự Thật, HN.
37. Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (2013), Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), Tập II: Chuyển chiến lược, Nxb Chính trị Quốc gia – Sự Thật, HN.
38. Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (2013), Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), Tập III: Đánh thắng chiến tranh đặc biệt, Nxb Chính trị Quốc gia – Sự Thật, HN.
39. Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (2013), Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), Tập IV: Cuộc đụng đầu lịch sử, Nxb Chính trị Quốc gia – Sự Thật, HN.
40. Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (2013), Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), Tập V: Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968, Nxb Chính trị Quốc gia – Sự Thật, HN.
41. Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (2013), Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), Tập VI: Thắng Mỹ trên chiến trường ba nước Đông Dương, Nxb Chính trị Quốc gia – Sự Thật, HN.
42. Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (2013), Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), Tập VII: Thắng lợi quyết định năm 1972, Nxb Chính trị Quốc gia – Sự Thật, HN.
43. Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (2013), Lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975), Tập VIII: Toàn thắng, Nxb Chính trị Quốc gia – Sự Thật, HN. 166
44. Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (2013), Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), Tập IX: Tính chất, đặc điểm, tầm vóc và bài học lịch sử, Nxb Chính trị Quốc gia – Sự Thật, HN.
45. Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (2005), Lịch sử Quân sự Việt Nam, Tập 11:Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
46. Bộ Quốc Phòng – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (2002), Sự nghiệp tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh, Nxb Quân đội nhân dân, HN.
47. Bộ Quốc phòng – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (2002), Tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh, Nxb Quân đội nhân dân.
48. Bộ Tổng tham mưu – Cục dân quân tự vệ (2011), Bản đồ phục vụ công tác quốc phòng, quân sự địa phương Quân khu 5, Nxb Quân đội nhân dân, HN.
49.
Bộ Tổng tham mưu (2001), Tổng kết chiến tranh nhân dân tại địa phương –
Chuyên đề: Xây dựng và bảo vệ hệ thống căn cứ địa phương trên chiến
trường Khu 5 trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1954 1975), Nxb Quân
đội nhân dân, HN.
50. BTL Quân khu V (1964), Dàn bài báo cáo cho Đoàn X (Đoàn kiểm tra TW
3.1964), Hồ sơ 26, kí hiệu K1– T1– B – N2 – H1 – QKU26 – 4/77, Tài liệu kho lưu trữ BTL Quân khu V.
51.
BTL Quân khu 5 – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (1999), Một số kinh
nghiệm chỉ đạo chiến tranh nhân dân địa phương ở Khu 5 trong kháng chiến
chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), Nxb Quân đội nhân dân, HN.
52.
BTL Quân khu V (1966), Phong trào chiến tranh du kích ở miền núi Khu V
từ 1965 đến tháng 9 năm 1966, Hồ sơ 47, Kí hiệu K1 – T1 – B – N2 – H1 –
QKU47 – 4/16, Tài liệu kho lưu trữ BTL Quân khu V.
53. BTL Quân khu V (1968), Thống Kê lực lượng địch ở các tỉnh (Tính đến 31-12 1968), Hồ sơ 62, kí hiệu K1 – T1 – B – N2 – H1 – QKU62 – 2/4, Tài liệu kho lưu trữ BTL Quân khu V. 167
54.
BTL Quân khu 7 – Tỉnh ủy Tây Ninh (2002), Căn cứ địa cách mạng ở Tây
Ninh trong chiến tranh giải phóng (1945-1975), Nxb Quân đội nhân dân.
55. BTL Quân khu 5 – Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (2002), Vành đai diệt Mỹ trên chiến trường Khu 5. Một sáng tạo của chiến tranh nhân dân Việt Nam, Nxb Quân đội nhân dân, HN.
56. Trần Quý Cát (1986), Khu 5 – 30 năm chiến tranh giải phóng, Tập I, BTL Quân khu 5 xuất bản.
57. Trần Quý Cát (1989), Khu 5 – 30 năm chiến tranh giải phóng, Tập II, BTL Quân khu 5 xuất bản.
58. Trần Quý Cát (1989), Khu 5 – 30 năm chiến tranh giải phóng, Tập III, BTL Quân khu 5 xuất bản.
59. Trần Quý Cát – Nguyễn Như Cảnh – Trần Như Tiếp (1994), Hậu cần Quân khu 5 30 năm chiến tranh giải phóng (1945-1975), Cục Hậu cần Quân khu 5 xuất bản.
60. Trường Chinh (1976), Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam, Tập I, Nxb Sự Thật, HN.
61.
Vũ Hoài Chương (1982), Quân khu 5. Thắng lợi và những bài học trong
kháng chiến chống Mỹ, Tập Hai, Nxb Quân đội nhân dân, HN.
62. Cục Hậu cần – Quân khu 5 (1989), Những sự kiện lịch sử hậu cần chiến trường Khu V (1954-1975), Nxb Đà Nẵng.
63. Cuộc khởi nghĩa Trà Bồng và miền Tây Quảng Ngãi (1975), Nxb Quân đội nhân dân.
64. Lê Duẩn (1985), Thư vào Nam, Nxb Sự thật, HN.
65. Hồ Sơn Đài (1996), Chiến khu ở miền Đông Nam Bộ (1945-1954), Nxb Tp. Hồ Chí Minh.
66. Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam huyện Trà My (1988), Những sự kiện lịch sử huyện Trà My (1945-1975), Nxb Đà Nẵng.
67. Đảng bộ huyện Hiệp Đức (1999), Lịch sử đấu tranh cách mạng huyện Hiệp Đức (1930-1999), Đảng bộ huyện Hiệp Đức ấn hành. 168
68. Đảng bộ huyện Tiên Phước (1993), Lịch sử đấu tranh cách mạng huyện Tiên Phước (1858-1975), Đảng bộ huyện Tiên Phước xuất bản.
69. Đảng bộ Quân đội nhân dân Việt Nam – Đảng bộ Quân Khu 5 (2010), Lịch sử Đảng bộ Quân Khu 5 (1946-2010), Tập 2, Nxb Quân đội Nhân dân.
70. Đảng bộ quận Ngũ Hành Sơn (2005), Lịch sử Đảng bộ quận Ngũ Hành Sơn (1930-2000), Đảng bộ quận Ngũ Hành Sơn xuất bản.
71. Đảng bộ quận Sơn Trà (2000), Lịch sử Đảng bộ Quận Sơn Trà (1930-1975), Nxb Đà Nẵng.
72.
Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi (1999), Truyền thống yêu nước của nhân dân và
lịch sử Đảng bộ huyện Sơn Tây (1930-1998), Ban Chấp hành Đảng bộ huyện
Sơn Tây xuất bản.
73. Đảng bộ tỉnh Phú Yên (1998), Lịch sử Đảng bộ huyện Sơn Hòa (1945-1975), Huyện ủy Sơn Hòa xuất bản.
74. Đảng Cộng sản Việt Nam (1990), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Bình Định (1930-1945), Tập I, Nxb Tổng Hợp Bình Định.
75. Đảng Cộng sản Việt Nam huyện Giằng (1989), Những sự kiện lịch sử huyện Giằng (1885-1975), Nxb Đà Nẵng.
76. Đảng Cộng sản Việt Nam huyện Hiên (1986), Những sự kiện lịch sử Đảng bộ huyện Hiên (1945-1975), Nxb Đà Nẵng.
77. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 2 (1930), Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
78. Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 7 (1940-1945), Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
79. Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 8 (1945-1947), Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
80. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 15 (1954), Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
81. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 17 (1956), Nxb Chính trị Quốc gia, HN. 169
82. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 20 (1959), Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
83. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 21 (1960), Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
84. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 22 (1961), Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
85. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 23 (1962), Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
86. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 26 (1965), Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
87. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 31 (1970), Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
88. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 34 (1973), Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
89. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện Đảng Toàn tập, Tập 35 (1974), Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
90. Đảng ủy – Ban Chỉ huy quân sự huyện Sơn Hòa (2005), Lịch sử LLVT nhân dân huyện Sơn Hòa (1945-2004), Đảng ủy – Ban Chỉ huy quân sự huyện Sơn Hòa xuất bản.
91. Đảng ủy – Ban Chỉ huy quân sự huyện Trà Bồng (2010), Lịch sử LLVT nhân dân huyện Trà Bồng (1945-2010), Nxb Quân đội nhân dân.
92. Đảng ủy – Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Phú Yên (2009), Lịch sử LLVT Tỉnh Phú Yên (1945-2005), Nxb Quân đội nhân dân, HN.
93. Đảng ủy – Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Phú Yên (2005), Lịch sử ngành hậu cần LLVT tỉnh Phú Yên (1945-1975), Đảng ủy – Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Phú Yên xuất bản.
94. Đảng ủy – BTL Quân khu V (2002), Công tác Đảng, công tác chính trị LLVT Quân khu V (1945-2000)(Biên niên), Tập 2, Quyển 1, Nxb Quân đội nhân dân, HN. 170
95. Đảng ủy Quân khu V (1970), Nghị quyết Hội nghị Khu ủy lần thứ X tháng 3 1970, Hồ sơ số 82, kí hiệu: K1 – T1– B – N2 – H1– QKU82 – 1/31, Tài liệu lưu tại Kho lưu trữ BTL Quân khu V.
96. Đảng ủy Quân khu V (1974), Nghị quyết Hội nghị Quân Khu ủy V tháng 10 năm 1974, Hồ sơ 24 , kí hiệu K1 – T1 –B – N2 – H1-QKU 2/24, Tài liệu lưu trữ BTL Quân khu V.
97. Đặc khu ủy Quảng Đà (1965), Báo cáo tình hình địch và hoạt động của ta trong năm 1965, Tài liệu lưu tại Ban Tuyên giáo Thành ủy Đà Nẵng, kí hiệu hồ sơ 39 – III.
98. Đặc khu ủy Quảng Đà (1966), Báo cáo tổng kết tình hình năm 1966, Tài liệu lưu tại Ban Tuyên giáo Thành ủy Đà Nẵng, kí hiệu I – 38 III.
99.
Trần Hữu Đính (1986), “Tìm hiểu quá trình hình thành căn cứ địa miền
núi Khu V trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước”, Tạp chí Nghiên cứu lịch
sử, số 3-1986, tr. 11-19.
100. Trần Văn Đôn – Tư lệnh Quân đoàn I, Kiêm Tư lệnh Vùng I Chiến thuật (1962), Trích yếu: Đề nghị không quân oanh kích các mục tiêu thuộc VICT, TTLT Quốc gia II, Tp. Hồ Chí Minh, kí hiệu Đệ nhất Cộng hòa 7500.
101.
Trần Văn Đôn – Tư lệnh Quân đoàn I, Kiêm Tư lệnh Vùng I Chiến thuật
(1962), Phụ bản – Kết quả xạ kích các cơ sở Việt Cộng trên dãy Trường
Sơn (Phía Tây và Tây Nam Quảng Ngãi), TTLT Quốc gia II , Tp. Hồ Chí
Minh, kí hiệu Đệ nhất Cộng hòa 7500.
102. Trần Đơn (2012), “Căn cứ địa,
một biểu tượng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong 30 năm chiến
tranh giải phóng”, Tạp chí Phát triển Nhân lực, số 3-2012, tr. 36-40.
103. Võ Nguyên Giáp (1974), Bài giảng về đường lối quân sự của Đảng, Viện khoa học Quân sự, HN.
104. Trần Văn Giáp (2011), (2011), “Căn cứ Nước là – Mật khu Đỗ Xá”,, Tạp chí Lịch sử quân sự, tháng 8-2011, tr. 34-36.
105. Nhiều tác giả (2001), Phú Yên một thời để nhớ, Tập I, Thư viện Phú Yên xuất bản. 171
106. Nhiều tác giả (2003), Phú Yên một thời để nhớ, Tập II, Thư viện Phú Yên xuất bản.
107. Bùi Minh Hải – Vũ Văn Sum (1988), Quảng Ngãi Lịch sử chiến tranh nhân dân 30 năm (1945-1975), Nxb Tổng hợp Nghĩa Bình – Bộ chỉ huy quân sự Nghĩa Bình xuất bản.
108. Hòn Tàu đi cùng năm tháng (2013), Huyện ủy Quế Sơn xuất bản.
109. Hội đồng biên soạn lịch sử Nam Trung Bộ kháng chiến (1995), Nam Trung Bộ kháng chiến (1945-1975), Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
110. Cao Hùng – Nguyễn Hoài An (1992), Bình Định Lịch sử chiến tranh nhân dân 30 năm (1945-1975), Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Bình Định xuất bản.
111. Huyện ủy Nam Giang (2004), Lịch sử Đảng bộ huyện Nam Giang (1945 1975), Huyện ủy Nam Giang xuất bản.
112.
Nguyễn Tiến Hỷ (1987), “Vai trò của các dân tộc ít người ở miền núi
tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng trong sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước (1954
1975)”, Tạp chí Lịch sử Đảng số 4-1987, tr. 23-29.
113. Kế hoạch bình định tỉnh Quảng Ngãi tháng 12-1961, TTLT Quốc gia II, Tp.Hồ Chí Minh, kí hiệu PTT 15234.
114. Kế hoạch hoạt động miền rừng núi trong mùa mưa, TTLT Quốc gia II, Tp. Hồ Chí Minh, kí hiệu Đệ nhất Cộng hòa 8107.
115.
Kỷ yếu Hội thảo (7-2012), Căn cứ Liên khu ủy 5 tại các huyện Bến Hiên,
Bến Giằng, tỉnh Quảng Nam (1955-1959), Tỉnh ủy Quảng Nam – Ban Tuyên
giáo xuất bản.
116.
Kỷ yếu Hội thảo (8-2012), “50 năm Chiến dịch vượt sông Tiên, giải phóng
Sơn – Cẩm – Hà (25/9/1962-25/9/2012)”, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Quảng Nam
– Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Nam – Huyện ủy Tiên Phước xuất bản.
117.
Kỷ yếu Hội thảo khoa học Căn cứ địa cách mạng tỉnh Bình Thuận trong 30
năm chiến tranh giải phóng (1930-1945), Quân khu VII – Tỉnh ủy Bình
Thuận ấn hành tháng 8-2012. 172
118. Vũ Tự Lập – Christian Taillard (1994), Atlas du Viêt – Nam Atlat Việt Nam An Atlas of VietNam, Reclus – La Documentation Francaise.
119.
Trần Ngọc Long (2006), Căn cứ địa U Minh trong hai cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975), Luận án Tiến sĩ
Sử học Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam.
120. Chu Đình Lộc (2011), Căn cứ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở cực Nam Trung Bộ (1954-1975), Luận án Tiến sĩ Sử học Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam.
121.
Nguyễn Duy Luân (chủ biên) – Nguyễn Văn Thưởng, Lê Xuân Đồng, Nguyễn
Văn Viễn (2013), Lịch sử căn cứ địa cách mạng tỉnh Phú Yên trong kháng
chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 1975), Nxb Chính
trị Quốc gia – Sự thật, HN.
122. Nguyễn Lưu (1993), Phú Yên 30 năm chiến tranh giải phóng (1945-1975), Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Phú Yên xuất bản.
123. Mật khu Đỗ Xá, căn cứ Nước Là – Khí phách của một thời và mãi mãi (2010), Huyện ủy – Ủy ban nhân dân huyện Nam Trà My xuất bản.
124. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, Tập 3, Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
125. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, Tập 7, Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
126. Hồ Chí Minh (2011), Toàn tập, Tập 8, Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
127. Nguyễn Văn Minh (1988), (1988), “Về khởi nghĩa từng phần ở miền núi Khu V năm 1959”,, Tạp chí Lịch sử Đảng tháng 1-1988, tr. 36-42.
128. Trần Thị Nhung (2001), Căn cứ địa kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở miền Đông Nam Bộ (1954-1975), Luận án Tiến sĩ Sử học Viện Khoa học Xã hội Tp. Hồ Chí Minh.
129. Đặng Phong (2008), 5 đường mòn Hồ Chí Minh, Nxb Tri Thức.
130. Phụ bản IV – Tình báo, TTLT Quốc gia II, Tp. Hồ Chí Minh, kí hiệu Đệ nhất Cộng hòa 7599. 173
131.
Phụ bản tin tức về các xã Thượng dân lưng chừng và xấu tại các tỉnh
Trung nguyên Trung phần tính đến ngày 5-8-1960, TTLT Quốc gia II, Tp.Hồ
Chí Minh, kí hiệu Đệ nhất Cộng hòa 6551.
132. Dương Trung Quốc, Trần Hữu Đính, Nguyễn Văn Nhật, Nguyễn Tố Uyên (1996), Lịch sử thành phố Đà Nẵng, Nxb Đà Nẵng.
133. Sơ lược đặc điểm và tính chất vùng dân tộc thiểu số Liên khu 5 và miền Đông Nam bộ (1962), Tài liệu lưu tại Viện Lịch sử Đảng, kí hiệu K5/15.3.
134. Tài liệu Hội thảo khoa học “Di tích căn cứ kháng chiến tỉnh Phú Yên (2003”),
Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Phú Yên phối hợp với Sở văn
hóa – Thông tin và Ủy ban nhân dân huyện Sơn Hòa ấn hành.
135. Tài liệu tọa đàm về bảo tồn, phát huy giá trị căn cứ Đặc Khu ủy Quảng Đà, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ấn hành năm 2011.
136. Tài liệu về Mật khu Thồ Lồ, TTLT Quốc gia II, Tp. Hồ Chí Minh, kí hiệu PTT
5233.
137.
Tài liệu về vấn đề đối phó với mật khu VC ở Trung cao nguyên Trung
phần, TTLT Quốc gia II, Tp. Hồ Chí Minh, kí hiệu PTT 15234.
138. Tài liệu phục vụ Hội thảo khoa học“Căn cứ lõm Bầu Bính – Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm” (4-2013), Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Quảng Nam và Huyện ủy Thăng Bình ấn hành.
139. Văn Tạo (1995), Căn cứ địa cách mạng: Truyền thống và hiện tại, Tạp chí Lịch sử Quân sự tháng 4/1995.
140. Lê Bá Thảo (1998), Việt Nam lãnh thổ và các vùng địa lý, Nxb Thế giới.
141.
Cao Xuân Thiêm – Nguyễn Niên – Nguyễn Kiều Hưng (2010), Các dân tộc
thiểu số miền Tây Phú Yên trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống
Mỹ (1945-1975), Sở khoa học và công nghệ Phú Yên xuất bản.
142. Lê Quang Thông (chủ biên) (2007), Địa lý kinh tế – xã hội Việt Nam, Nxb Đại học Sư phạm. 174
143. Thường vụ Đảng ủy và BTL Quân khu V – Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ngãi (2000), Lịch sử đội du kích Ba Tơ (1945-1946), Nxb Quân đội nhân dân, HN.
144. Thường vụ Đặc Khu ủy Quảng Đà (1974), Báo cáo tổng kết tình hình xây dựng căn cứ miền núi năm 1974, Tài liệu lưu tại Ban Tuyên giáo Thành ủy Đà Nẵng, kí hiệu L – 38 III.
145. Thường vụ Tỉnh ủy Bình Định (1974), Tổng kết năm 1974, Tài liệu lưu trữ Tỉnh ủy Bình Định.
146. Tình hình chung Liên khu V (1945-1950), Tài liệu lưu tại Viện Lịch sử Đảng, kí hiệu K5/4.3
147.
Tỉnh đội Quảng Nam (1966), Dự thảo báo cáo phong trào du kích chiến
tranh của tỉnh Quảng Nam từ 1961 đến 1966, Tài liệu lưu tại Bộ chỉ huy
quân sự tỉnh Quảng Nam.
148. Tỉnh ủy Bình Định (1972), Báo cáo 11 tháng trong năm 1972 theo chỉ thị của A.15, Tài liệu lưu trữ Tỉnh ủy Bình Định.
149. Tỉnh ủy Bình Định (1974), Báo cáo tình hình địch – ta (Từ 28-01– 30-8-1974), Tài liệu lưu trữ Tỉnh ủy Bình Định.
150. Tỉnh ủy Quảng Nam – Thành ủy Đà Nẵng (1997), Những ngày giữ lửa. Khởi đầu cuộc đụng đầu lịch sử giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ trên địa bàn Quảng Nam – Đà Nẵng (1954-1959), Nxb Đà Nẵng.
151. Tỉnh ủy Quảng Nam – Thành ủy Đà Nẵng (2006), Lịch sử Đảng bộ Quảng Nam – Đà Nẵng (1930-1975), Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
152. Tỉnh ủy Quảng Ngãi (1960), Công văn về tình hình một số mặt hoạt động của tỉnh, tài liệu lưu trữ của Phòng lưu trữ Tỉnh ủy Quảng Ngãi, cặp hồ sơ số 2.
153. Tỉnh ủy Quảng Ngãi (1968), Báo cáo tổng kết phong trào thi đua của tỉnh năm 1968, Tài liệu lưu trữ của Phòng lưu trữ tỉnh ủy Quảng Ngãi, cặp hồ sơ số 3. 175
154.
Tỉnh ủy Quảng Ngãi (1968), Tạp chí Cờ Hồng (số đặc biệt kỉ niệm Đại hội
đại biểu Tỉnh Đảng bộ lần thứ III trong kháng chiến chống Mỹ (10-1968),
Tài liệu lưu trữ tại Phòng lưu trữ Tỉnh ủy Quảng Ngãi, cặp hồ sơ số 2.
155. Trung Nguyên Trung Phần tỉnh Phú Yên (1962), Trích yếu: V/v Hải Đăng Mũi Nậy bị Việt cộng tấn công, TTLT Quốc gia II Tp. Hồ Chí Minh, kí hiệu: Đệ nhất Cộng hòa 7282.
156. Trung Trung Bộ đánh giỏi toàn diện (1972), Nxb Quân đội nhân dân, HN.
157. Phan Thị Ánh Tuyết (2011), (2011), “Khu căn cứ Nước Oa”,, Tạp chí Lịch sử Quân sự tháng 11-2011, tr. 47-48.
158. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (2006), Địa chí Bình Định, Tập Lịch sử, Nxb Đà Nẵng.
159. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và Sở Khoa học Công Nghệ (2007), Địa chí Bình Định, Tập Kinh tế, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và Sở Khoa học Công Nghệ xuất bản.
160. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (2008), Địa chí Quảng Ngãi, Nxb Từ Điển Bách Khoa, HN.
161.
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên – Sở Khoa học công nghệ (2007) Vũng Rô –
Những chuyến tàu lịch sử, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên – Sở Khoa học
công nghệ xuất bản.
162. Vấn đề xây dựng thực lực chính trị ở miền núi, Tài liệu lưu tại Viện Lịch sử Đảng, kí hiệu K5/16.3
163. Viện Mác – Lênin và Viện Lịch sử Quân sự – Bộ Quốc phòng (1986), Nghiên cứu văn kiện của Đảng về chống Mỹ, cứu nước, Nxb Sự Thật, HN.
164.
Trung Tá Cao Văn Viên – Biệt Bộ Tham mưu Trưởng Tổng Thống Phủ (5
1958), Trích yếu: Xin tặng phẩm cho chiến dịch dân vận miền Thượng, TTLT
Quốc gia II Tp. Hồ Chí Minh, kí hiệu PTT 5233.
165.
Đậu Văn Việt (2008), Khu Đông trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ở
Bình Định (1962-1975), Luận văn Thạc sĩ Đại học Quy Nhơn năm
2008. 176
166. VNCH – Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu – Phòng nhì (1961), Bản nghiên cứu tình hình tỉnh Phú Yên, TTLT Quốc gia II, Tp. Hồ Chí Minh, kí hiệu Đệ nhất Cộng hòa 6635.
167. VNCH – Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu – Phòng nhì (1961), Kế hoạch bình định tỉnh Phú Yên, TTLT Quốc gia II, Tp. Hồ Chí Minh, kí hiệu Đệ nhất Cộng hòa 6635.
168. VNCH – Tòa Hành Chánh Quảng Nam (1959), Phiếu trình Tổng thống VNCH, TTLT Quốc gia II, kí hiệu Đệ nhất Cộng hòa 5742.
169.
VNCH – Quân đội VNCH Vùng I, Khu 12 chiến thuật, Bộ tham mưu – Phòng 2,
Bản đề nghị mục tiêu oanh kích tại khu 12 chiến thuật, TTLT Quốc Gia
II, kí hiệu Đệ nhất Cộng hòa 7500.
170. VNCH – Quân lực VNCH Vùng II chiến thuật, Khu chiến thuật 22, Tiểu khu Bình Định (1965), Kế hoạch lũng đoạn mật Khu và đường giao liên VC, TTLT Quốc gia II, Tp. Hồ Chí Minh, kí hiệu hồ sơ: PTT 335.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét