Thứ Ba, 2 tháng 6, 2015

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG THEO ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI HỌC TẬP

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG THEO ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI HỌC TẬP
 


 NCS: BÙI TRỌNG TRÂM

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC - MÃ SỐ : 62 .14. 01. 14 NGƯỜI HƯỚNG DẪN:  PGS. TS. TÔ BÁ TRƯỢNG - TS. NGUYỄN HỒNG THUẬN
 


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CB - GV Cán bộ - Giáo viên
CBQL Cán bộ quản lý
CĐ Cộng đồng
CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CSVC Cơ sở vật chất
ĐCSVN Đảng cộng sản Việt Nam
GDĐT Giáo dục và Đào tạo
GDBĐ Giáo dục ban đầu
GDCQ Giáo dục chính quy
GDQD Giáo dục quốc dân
GDKCQ Giáo dục không chính quy
GDTT Giáo dục tiếp tục
KH - CN Khoa học và Công nghệ
KT - XH Kinh tế - Xã hội
HTSĐ Học tập suốt đời
NSNN Ngân sách Nhà nước
QLTT Quản lý trung tâm
PTCĐ Phát triển cộng đồng
TNXH Trách nhiệm xã hội
TT HTCĐ Trung tâm học tập cộng đồng
XHHT Xã hội học tập
XHHGD Xã hội hóa giáo dục
UBND Uỷ ban nhân dân

MỤC LỤC

1. Lí do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
4. Giả thuyết khoa học
5. Nội dung và phạm vi nghiên cứu
6. Phương pháp tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu cụ thể
7. Luận điểm bảo vệ
8. Đóng góp mới của luận án
9. Bố cục của luận án

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG THEO ĐỊNH HưỚNG XÃ HỘI HỌC TẬP

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về học tập suốt đời và xã hội học tập
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý phát triển trung tâm HTCĐ
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Học tập suốt đời và xã hội học tập
1.2.2. Giáo dục cộng đồng và trung tâm học tập cộng đồng
1.2.3. Phát triển trung tâm học tập cộng đồng
1.2.4. Quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng
1.3. Trung tâm học tập cộng đồng với việc xây dựng xã hội học tập
1.3.1. Xã hội học tập - đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế tri thức
1.3.2. Các đặc trưng cơ bản của xã hội học tập
1.3.3. Trung tâm học tập cộng đồng - góp phần xây dựng xã hội học tậpvà phát triển kinh tế - xã hội
1.4. Phát triển trung tâm học tập cộng đồng theo định hướng xã hội học tập
1.4.1. Mục tiêu, nguyên lý và tiến trình phát triển trung tâm học tập cộng đồng
1.4.2. Phương thức quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng
1.4.3. Nội dung quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng theo định hướngxã hội học tập
1.5. Khung tiêu chuẩn đánh giá quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồngtheo định hướng xã hội học tập
1.6. Phân tích môi trường trong quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng
1.6.1. Phân tích môi trường bên ngoài
1.6.2. Phân tích môi trường bên trong/ nội bộ
1.6.3. Các giải pháp quản lý bất trắc của yếu tố môi trường

Chương 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG THEO ĐỊNH HưỚNG XÃ HỘI HỌC TẬP

2.1. Kinh nghiệm nước ngoài
2.1.1. Khái quát xu thế phát triển trung tâm học tập cộng đồng của các nước
2.1.2. Quản lý trung tâm học tập cộng đồng ở một số nước Châu Á
2.1.3. Kinh nghiệm cho Việt Nam từ thực tiễn quản lý phát triển trung tâmhọc tập cộng đồng của các nước Châu Á
2.2. Khái quát nguồn nhân lực, hệ thống đào tạo và mạng lưới trung tâm học tậpcộng đồng ở Thái Bình
2.2.1. Nguồn nhân lực Thái Bình phân theo trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật
2.2.2. Khái quát hệ thống giáo dục và đào tạo ở Thái Bình
2.2.3. Mạng lưới và quy mô học tập tại trung tâm học tập cộng đồng ở Thái Bình
2.3. Thực trạng quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng ở Thái Bình
2.3.1. Công tác lập kế hoạch phát triển trung tâm
2.3.2. Xây dựng mô hình tổ chức và bộ máy của trung tâm
2.3.3. Phương thức tổ chức các chương trình phổ biến kiến thức và tập huấn
2.3.4. Công tác huy động các nguồn lực cho phát triển học tập của cộng đồng
2.3.5. Công tác đánh giá và củng cố sự phát triển của trung tâm
2.3.6. Việc hỗ trợ và giám sát của nhà nước đối với trung tâm học tập cộng đồng
2.4. Đánh giá chung việc quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồngtheo định hướng xã hội học tập ở Thái Bình
2.4.1. Mục tiêu của đề án xây dựng xã hội học tập ở Thái Bình
2.4.2. Những thuận lợi và khó khăn trong quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng
2.4.3. Thành tựu và hạn chế của quản lý trung tâm học tập cộng đồng theo hướngxây dựng xã hội học tập

Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG THEO ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI HỌC TẬP Ở THÁI BÌNH

3.1. Định hướng phát triển trung tâm học tập cộng đồng và nguyên tắc đề xuấtgiải pháp
3.1.1. Định hướng phát triển trung tâm học tập cộng đồng hướng tới xã hội học tập ở nước ta
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất giải pháp
3.2. Đề xuất bộ tiêu chuẩn đánh giá quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồngtheo định hướng xã hội học tập
3.3. Một số giải pháp quản lý phát triển trung tâm cộng đồng theo định hướngxã hội học tập
3.3.1. Lập kế hoạch tổng thể phát triển trung tâm với sự tham gia rộng rãicủa các bên có liên quan
3.3.2. Xây dựng mô hình trung tâm học tập cộng đồng hai cấp
3.3.3. Tổ chức hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng hướng đến các nhóm đối tượng
3.3.4. Thu hút nguồn lực thông qua tăng cường liên kết với các đối tác
3.3.5. Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý phát triển cho cán bộ các trung tâm
3.4. Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp đề xuất
3.4.1. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp
3.4.2. Thử nghiệm hai giải pháp được đề xuất

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. So sánh phương pháp đánh thông thường và phương pháp đánh giá có sự tham gia trong quản lý phát triển TTHTCĐ
Bảng 2.1. Trình độ học vấn và trình độ CMKT của lao động năm 2012
Bảng 2.2. Lao động phân bổ theo địa giới, hành chính
Bảng 2.3. Nhân lực ngành giáo dục mầm non và phổ thông
Bảng 2.4. Quy mô đào tạo của hệ thống các trường TCCN, CĐ, ĐH trên địa bàn Tỉnh
Bảng 2.5. Quy mô đào tạo của các trường TCCN, CĐ, ĐH chia theo nhóm ngành
Bảng 2.6. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý các trường chuyên nghiệpnăm học 2011 - 2012
Bảng 2.7. Số lượng học viên, đội ngũ giáo viên của TT HTCĐ năm học 2012 - 2013
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá việc lập kế hoạch phát triển của TT HTCĐ
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát hoạt động và lãnh đạo, quản lý phát triển TT HTCĐ
Bảng 2.10. Một số phương thức hoạt động được TT HTCĐ sử dụng
Bảng 2.11. Kết quả tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động của TT HTCĐ
Bảng 2.12. Đánh giá điều kiện tổ chức lớp học, việc thực hiện các chương trìnhphổ biến kiến thức, về tập huấn chuyển giao khoa học - công nghệ
Bảng 2.13. liên kết các lực lượng tham gia
Bảng 2.14. Kết quả đánh giá và củng cố từng bước phát triển của hoạt độngquản lý phát triển TT HTCĐ
Bảng 2.15. Thực trạng về cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động và đội ngũ CBQL - GV của TT HTCĐ các xã, phường
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò tính cấp thiết và khả thi một số giải pháp của quản lý pháttriển TT HTCĐ theo định hướng XHHT
Bảng 3.2. Số lượt học viên ở cùng một thôn tham gia học tập ở TT HTCĐ trong 15tháng, từ tháng 6 năm 2011 đến tháng 8 năm 2012 (kí hiệu T1) và 15 tháng, từ tháng 9 năm 2012 đến tháng 11 năm 2013 (kí hiệu T2)
Bảng 3.3. Số lượt học viên ở cùng một thôn tham gia học tập ở TT HTCĐtrong 15 tháng, từ tháng 6 năm 2011 đến tháng 8 năm 2012 (kí hiệu T1) và 15 tháng, từ tháng 9 năm 2012 đến tháng 11 năm 2013 (kí hiệu T2)
Bảng 3.4. Tỉ lệ hộ nghèo sau thử nghiệm
Bảng 3.5. Tỉ lệ hộ cận nghèo sau thử nghiệm

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1. Hệ thống tổ chức, quản lý GDKCQ của Indonesia
Sơ đồ 2.2. Quản lý phát triển TT HTCĐ ở Thái Lan
Biểu đồ 2.1. Số lao động phân theo ba nhóm ngành kinh tế (nghìn người)
Biểu đồ 2.2. Mức độ thực hiện các quy trình hoạt động của TTHTCĐ
Biểu đồ 2.3. Sự quan tâm của đội ngũ CBQL - GV đối với việc phát triển các TT HTCĐ tại địa phương

 ------------------------------Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục gồm hơn 200Tr có nội dung như sau:



MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

Trung tâm học tập cộng đồng ra đời và phát triển bắt đầu ở Nhật Bản, những thập niên gần đây đã phát triển ở Việt Nam, Thái Lan và các nước khác. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập đến phương diện lý luận và thực tiễn nhằm nêu ra sự cần thiết phải tiếp tục quản lý phát triển các TTHTCĐ. Để các TTHTCĐ ở nước ta tiếp tục phát triển bền vững, cũng cần quan tâm nghiên cứu làm sâu sắc hơn về mặt lý luận như: Sứ mạng, vị trí, vai trò của TTHTCĐ trong việc xây dựng XHHT và phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới.

Khoảng 10 năm gần đây thuật ngữ XHHT thường được nhắc đến nhiều trong giáo dục và xã hội ở nước ta. Thủ tướng Chính phủ cũng đã phê duyệt Đề án “Xây dựng XHHT giai đoạn 2005 - 2010 [21]; Giai đoạn 2012 - 2020 [119]. Một số tiêu chí cơ bản về XHHT cũng đã được đề cập, như: I) “tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi để mọi người ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học tập thường xuyên, học liên tục, học suốt đời ở mọi nơi, mọi lúc, mọi cấp, mọi trình độ”; Ii) “huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia xây dựng và phát triển giáo dục”; Iii) “mọi người, mọi tổ chức đều có trách nhiệm, nghĩa vụ trong việc học tập và tham gia tích cực xây dựng XHHT”. Dựa trên các tiêu chí cơ bản này về mặt lý luận cũng đang đòi hỏi phát triển thành tiêu chí cụ thể để có thể đánh giá quản lý phát triển TTHTCĐ góp phần xây dựng XHHT.

Việc xây dựng một XHHT về lý luận và thực tiễn cần dựa trên nền tảng phát triển đồng thời, gắn kết, liên thông cả hai bộ phận cấu thành: Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên của hệ thống giáo dục quốc dân. Trung tâm học tập cộng đồng nằm trong thiết chế giáo dục không chính quy (giáo dục thường xuyên hay giáo dục tiếp tục). TTHTCĐ là mô hình (cơ sở) Giáo dục của cộng đồng, do cộng đồng và vì cộng đồng. TTHTCĐ sẽ có chức năng, vai trò, vị trí quan trọng như thế nào đối với việc xây dựng XHHT cũng cần được hệ thống hóa và làm rõ thêm về mặt lý luận nhất là quản lý phát triển TTHTCĐ theo định hướng XHHT.

Cấu trúc tổng quát của nền giáo dục trong XHHT là một hệ thống các thiết chế giáo dục. Những thiết chế này được chia thành hai loại hình: Loại hình giáo dục chính quy và loại hình giáo dục không chính quy (Formal Education and Non-formal Education). Hệ thống giáo dục không chính quy rất đa dạng về các loại hình trường lớp và các thiết chế có chức năng giáo dục như trường lớp bổ túc văn hoá, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng, cơ sở nuôi dạy trẻ khuyết tật tư nhân, các lớp học nghề gắn với cơ sở sản xuất, các lớp dạy nghề tư nhân, nhà văn hoá, câu lạc bộ, bưu điện văn hoá xã v.v… Trong các loại hình cơ sở giáo dục KCQ thì TTHTCĐ đóng vai trò nòng cốt, hạt nhân của phong trào xây dựng XHHT ở cơ sở.

Vị trí, vai trò của các TTHTCĐ cần nhấn mạnh: Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; Đồng thời phải phát huy được sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm.

Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục là chủ trương lớn của Đảng, Nhà Nước, điều này được thể hiện qua Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh XHHGD, y tế, văn hóa, thể dục thể thao [20]. Sau 10 năm năm thực hiện Nghị quyết nói trên và Đề án xây dựng cả nước trở thành một XHHT của Thủ tướng

Chính phủ, phong trào xây dựng cả nước thành XHHT và hình thành các TTHTCĐ đã có những bước phát triển trên bề rộng và cũng đã đến lúc cần nghiên cứu đánh giá để từng bước chuyển sang phát triển theo chiều sâu.

Giáo dục - Đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước, của toàn dân, do dân và vì dân; Đảm bảo công bằng về cơ hội học tập cho mọi người. Hội nghị TW lần 6 khóa IX, trong phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2010 [42] đã nêu: “Phát triển các hình thức học tập cộng đồng ở các xã, phường gắn với nhu cầu thực tế của đời sống kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có thể HTSĐ, hướng tới XHHT”. Nghị quyết Đại hội XI của Đảng CSVN [37] đã chỉ rõ: “Hoàn thiện cơ chế, chính sách xã hội hóa giáo dục, đào tạo trên cả ba phương diện: Động viên các nguồn lực trong xã hội; Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng; Khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng XHHT, tạo điều kiện để người dân được HTSĐ”. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, nhấn mạnh mục tiêu của giáo dục nước ta là: “Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; Có cơ cấu, phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng XHHT”. Muốn thực hiện phương hướng trên, một trong những giải pháp hữu hiệu là thông qua các TTHTCĐ để tạo cơ hội cho người dân học tập để tự nâng cao kiến thức và kĩ năng nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của họ.

Việc ban hành nhiều nghị quyết, quyết định như đã nêu cho thấy vấn đề xây dựng XHHT ở cơ sở thông qua việc mở rộng và phát triển các TTHTCĐ là một chủ trương mang tính chiến lược của Đảng, Nhà nước. Việc mở rộng và quản lý phát triển các TTHTCĐ nói trên đã đặt ra cho chính quyền các địa phương, giám đốc TTHTCĐ rất nhiều vấn đề mới cần phải giải quyết. Do đó để tiếp tục nghiên cứu, bổ sung lý luận, vận dụng lý luận vào thực tiễn để mở rộng mạng lưới và quản lý phát triển các TTHTCĐ cấp xã là việc làm cần thiết. Hiện nay tại Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu thật sâu sắc, toàn diện về vấn đề này. Với mong muốn góp phần giải quyết một số vấn đề đã nêu trên, NCS chọn: “Quản lý phát triển trung tâm học tập cộng đồng theo định hướng xã hội học tập” nghiên cứu trường hợp điển hình tại Thái Bình làm đề tài nghiên cứu cho luận án Tiến sĩ của mình.

2. Mục đích nghiên cứu

Xác lập một số nội dung cơ sở lý luận về quản lý phát triển TTHTCĐ theo định hướng XHHT, tổng kết kinh nghiệm một số nước và đánh giá thực tiễn quản lý phát triển các TTHTCĐ (nghiên cứu trường hợp điển hình tại Thái Bình); Từ đó, đề xuất một số giải pháp quản lý phát triển các TTHTCĐ theo định hướng XHHT ở Thái Bình và có thể vận dụng vào các tỉnh có điều kiện, hoàn cảnh tương tự.

3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể

Hệ thống quản lý TTHTCĐ và việc xây dựng XHHT ở tỉnh Thái Bình.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động quản lý phát triển TTHTCĐ theo định hướng XHHT phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình.

4. Giả thuyết khoa học

Nếu hoạt động quản lý phát triển các trung tâm HTCĐ đảm bảo được các yếu tố: Có tính linh hoạt và thích ứng cao, huy động được sự tham gia của mọi lực lượng trong và ngoài cộng đồng thì sẽ tạo được cơ hội và nâng cao chất lượng học tập thường xuyên, đa dạng và học suốt đời theo nhu cầu của các nhóm đối tượng trong cộng đồng, góp phần xây dựng XHHT.

5. Nội dung và phạm vi nghiên cứu

5.1. Nội dung nghiên cứu

Xác lập cơ sở lý luận về quản lý phát triển TTHTCĐ theo định hướng XHHT; Nghiên cứu kinh nghiệm của trong nước, quốc tế và thực trạng quản lý phát triển TTHTCĐ ở xã, phường của tỉnh Thái Bình; Đề xuất bộ tiêu chuẩn đánh giá và một số giải pháp quản lý phát triển TTHTCĐ theo định hướng XHHT của tỉnh Thái Bình.

5.2. Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu của đề tài sẽ được giới hạn như sau:

Về đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các giải pháp quản lý phát triển TTHTCĐ với chủ thể quản lý là giám đốc TTHTCĐ xã, phường, thị trấn trong mối quan hệ với sự tham gia quản lý của các thành viên cộng đồng và sự trợ giúp, giám sát của Nhà nước với phương thức quản lý dựa vào CĐ, cấp độ đối tác cùng quản lý.

Về địa bàn nghiên cứu: Đánh giá thực trạng hoạt động, tổ chức quản lý phát triển TTHTCĐ và tổ chức thử nghiệm một số giải pháp đề xuất trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Cụ thể: Nghiên cứu tại 8 huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Thái Bình, mỗi địa phương 5 TTHTCĐ, phỏng vấn sâu 30 giám đốc TT; Với số phiếu trưng cầu ý kiến gồm: 300 người là cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể của huyện và CBQL giáo dục các cấp, CBQL - GV thuộc 40 TTHTCĐ của tỉnh Thái Bình; phiếu trưng cầu ý kiến với một số học viên.

Về nội dung thử nghiệm: Tiến hành thử nghiệm hai giải pháp căn bản là xây dựng mô hình tổ chức TTHTCĐ hai cấp và Tổ chức hoạt động của TTHTCĐ hướng đến các nhóm đối tượng.

6. Phương pháp tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu cụ thể

6.1. Phương pháp tiếp cận

Luận án đã sử dụng một số phương pháp tiếp cận sau để xây dựng khung cơ sở lý luận cho đề tài:

Tiếp cận hệ thống: TTHTCĐ là một tiểu hệ thống trong hệ thống GDQD. Do đó, mỗi sự thay đổi của tiểu hệ thống cũng ảnh hưởng tới hệ thống và ngược lại.

Tiếp cận phát triển: TTHTCĐ cần có sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu chiến lược và thích ứng với môi trường luôn thay đổi. 5Tiếp cận nhu cầu học tập: Nhu cầu học tập của người dân trong cộng đồng rất cao và đa dạng. Hệ thống GDCQ chưa đáp ứng được nhu cầu này nên giáo dục KCQ trong đó có TTHTCĐ là một trong những thành phần nòng cốt cần được quan tâm, phát triển để đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, liên tục, suốt đời của người dân trong cộng đồng.

Tiếp cận quản lý sự thay đổi: Thế giới luôn thay đổi với tốc độ nhanh chóng và đó là quy luật tất yếu của sự phát triển. Sứ mệnh của những nhà quản lý là phải nắm bắt được sự thay đổi và điều chỉnh nó đi theo hướng có lợi cho tổ chức. Như Peter Drucker đã nói “người thành công phải là người đón đầu sự thay đổi”. “Trong tổ chức thì chủ thể quản lý chính là người tiên phong chuẩn bị mọi điều kiện cho quá trình thực hiện sự thay đổi của tổ chức đó và phải có trách nhiệm với thế hệ hiện tại và thế hệ tương lai” [43].

Lý thuyết quản lý sự thay đổi quan niệm giữa phát triển và thay đổi có mối quan hệ hữu cơ: Trong tổ chức “thay đổi” là nhằm “phát triển”, đồng thời “phát triển” lại dẫn tới những “thay đổi”. Tuy nhiên, không phải mọi “thay đổi” đều dẫn tới “phát triển”, nhưng mọi sự “phát triển” đều dẫn tới “thay đổi”. Bởi vậy, ngoài cách tiếp cận hệ thống và tiếp cận phát triển cộng đồng cần tiếp cận quản lý sự thay đổi để xây dựng nội dung quản lý phát triển TTHTCĐ [70].

6.2. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng ba nhóm phương pháp nghiên cứu:

6.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, khái quát các tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài,… nhằm xây dựng những nguyên tắc và phương tiện nghiên cứu, hình thành giả thuyết khoa học, xác định nội hàm các khái niệm cơ bản có liên quan và nội dung quản lý phát triển TTHTCĐ, hình thành khung lý thuyết về bộ tiêu chuẩn đánh giá quản lý phát triển TTHTCĐ theo định hướng XHHT.

6.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Gồm các phương pháp

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Dùng bảng hỏi điều tra thực trạng hoạt động quản lý phát triển của TTHTCĐ và các tác động của nó đối với tiến trình xây dựng XHHT ở cơ sở tại Thái Bình.

Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn một số lãnh đạo cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương; Một số cán bộ quản lý, giáo viên và học viên tại một số TTHTCĐ; Một số chuyên gia về lĩnh vực này, phỏng vấn sâu một số giám đốc TTHTCĐ nhằm thu thập những thông tin về thực trạng hoạt động và quản lý phát triển của TTHTCĐ.

Phương pháp quan sát:

Tiến hành dự một số buổi tập huấn, bồi dưỡng, trao đổi ở TTHTCĐ của 8 huyện, thành phố tỉnh Thái Bình nhằm tri giác trực tiếp về đối tượng nghiên cứu để thu được những thông tin đầy đủ về đối tượng nghiên cứu.

Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm

Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp đối với 300 người ở40 TTHTCĐ tỉnh Thái Bình.

Thử nghiệm 2 giải pháp quản lý căn bản/ chủ yếu tại 6 TTHTCĐ của 2 huyện

Đông Hưng, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình để khẳng định tính khả thi, tính hiệu quả của việc vận dụng giải pháp quản lý phát triển các TTHTCĐ.

Phương pháp so sánh và tổng kết kinh nghiệm

Tổng kết kinh nghiệm và so sánh công tác quản lý TTHTCĐ ở các địa phương trong tỉnh. So sánh công tác quản lý phát triển TTHTCĐ của Thái Bình với công tác quản lý phát triển TTHTCĐ ở các tỉnh, thành khác thông qua các tài liệu thu thập được.

Tổng kết kinh nghiệm quốc tế về quản lý phát triển TTHTCĐ.

6.2.3. Nhóm phương pháp thống kê

Sử dụng phương pháp thống kê (bảng tính Excel) Để phân tích định lượng và định tính kết quả điều tra và các số liệu thống kê được thu thập trong quá trình nghiên cứu.

7. Luận điểm bảo vệ

TTHTCĐ góp phần đắc lực vào việc xây dựng XHHT bằng chính sứ mạng và đặc điểm riêng có của nó. Quản lý phát triển TTHTCĐ là quá trình tăng việc cung cấp các cơ hội và điều kiện học tập trong cộng đồng cùng với việc cải thiện chất lượng học tập đáp ứng sự tiến bộ của mỗi cá nhân và của cả cộng đồng theo hướng xây dựng XHHT. Quản lý phát triển TTHTCĐ theo định hướng XHHT cần được xác lập với các nội dung cơ bản: I) Lập kế hoạch tổng thể phát triển trung tâm; Ii) Xác định mô hình tổ chức và bộ máy của trung tâm; Iii) Phương thức tổ chức các chương trình phổ biến kiến thức và tập huấn; Iv) Huy động các nguồn lực cho phát triển học tập của cộng đồng; V) Đánh giá và củng cố từng bước phát triển trung tâm; Vi) Việc hỗ trợ và giám sát của nhà nước đối với sự phát triển TTHTCĐ.

Quản lý phát triển TTHTCĐ ở Thái Bình còn bộc lộ nhiều hạn chế và chưa huy động được nguồn lực của chính người dân tại cộng đồng; Chưa đánh giá và điều chỉnh các hoạt động nên TTHTCĐ chưa được củng cố và phát triển vững chắc.

Để đánh giá quản lý phát triển TTHTCĐ theo định hướng XHHT cần có bộ công cụ để đánh giá. Bộ tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá vừa tính đến việc thực hiện các nội dung của quản lý phát triển TTHTCĐ vừa kết nối được kết quả, hiệu quả hoạt động của trung tâm với việc xây dựng XHHT. Các giải pháp thực hiện quản lý phát triển TTHTCĐ theo định hướng XHHT có tính đến các yếu tố đặc thù của các TTHTCĐ ở Thái Bình.

8. Đóng góp mới của luận án

Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về quản lý phát triển TTHTCĐ theo định hướng XHHT; Trên cơ sở đó đề xuất các nội dung cơ bản và bộ tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý phát triển TTHTCĐ theo hướng xây dựng XHHT.

Đưa ra được bức tranh thực trạng về quản lý TTHTCĐ theo định hướng XHHT ở tỉnh Thái Bình.

Đề xuất được TTHTCĐ mới, bộ tiêu chuẩn đánh giá và các giải pháp quản lý phát triển TTHTCĐ theo định hướng xây dựng các XHHT ở Thái Bình.

9. Bố cục của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận án gồm 3 chương. Dưới đây là nội dung các chương.

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển TTHTCĐ theo định hướng XHHT.

- Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý phát triển TTHTCĐ theo định hướng xã hội học tập.

- Chương 3: Một số giải pháp quản lý phát triển TTHTCĐ theo định hướng XHHT ở Thái Bình.

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG THEO ĐỊNH HưỚNG XÃ HỘI HỌC TẬP

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Đề tài: “Quản lý phát triển Trung tâm học tập cộng đồng theo định hướng XHHT” liên quan trực tiếp tới xu thế HTSĐ, XHHT, trung tâm học tập cộng đồng và quản lý phát triển TTHTCĐ. Dưới đây là tổng quan các công trình nghiên cứu trong các lĩnh vực trên ở trong nước và trên thế giới.

1.1.1. Các công trình nghiên cứu về học tập suốt đời và xã hội học tập

Tháng 4 năm 1996, với tên gọi “Học tập, một kho báu tiềm ẩn” UNESCO công bố công trình của Jacque Delors, nguyên chủ tịch Ủy ban châu Âu (EU) Nhiệm kỳ 1985-1995 [27] và được thế giới thừa nhận như một triết lý của giáo dục thế kỷ XXI.

Trong công trình này tác giả đã dành chương V để phân tích việc HTSĐ. Người ta có thể tóm tắt triết lý của một nền giáo dục cần thiết cho thế kỷ XXI vào một mạnh đề cơ bản sau: “Giáo dục phải dựa trên 4 trụ cột: Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để làm người”. Bốn trụ cột này phải được đặt trên nền tảng HTSĐ và xây dựng XHHT. Từ đây xuất hiện 2 đặc trưng mới của giáo dục thế kỷ XXI là: HTSĐ và XHHT. HTSĐ được coi như là chìa khóa để bước vào thế kỷ XXI, nó vượt qua cách hiểu thông thường về giáo dục chính quy, không chính quy và phi chính quy, nó hình thành một quan niệm mới về giáo dục là giáo dục ban đầu và giáo dục tiếp tục. HTSĐ gắn với quan niệm mới tiên tiến quan niệm về một XHHT. Ở một XHHT có thể tạo ra cơ hội học tập và phát huy mạnh mẽ tiềm năng của mỗi con người.

Cùng với công trình đã nêu ở trên, còn có nhiều nghiên cứu đề cập và nhấn mạnh tới xu thế HTSĐ trong điều kiện hiện nay. Ví dụ, các nhà tương lai học, giáo dục học trên thế giới như Toffler Alvin [126,127,128], Bennis, Warren Stephen Covey, Gary Hamel, Kevin Kelly, Philip Kotler, John Kotter Michael Porter, Perer Senge [5],Thomas L. Friedman [117,118], Raja. RoySingh [111], Viên Quốc Chấn [18],... Đã phân tích xã hội hiện đại, được xây dựng trên nền tảng của hệ thống tri thức khoa học phát triển nhanh, biến đổi mạnh và sự thông tin toàn cầu. Các nhà tương lai học trên đã đưa ra dự báo nền giáo dục mới hoàn toàn khác với nền giáo dục truyền thống mà đặc trưng cơ bản của nó là sự lỗi thời nhanh chóng của kiến thức cũng như của các ngành sản xuất trong xã hội. Do đó, nền giáo dục mới phải hướng đến sự giáo dục suốt đời.

Đi liền với việc nghiên cứu về xu thế HTSĐ của nền giáo dục mới, nhiều nhà khoa học đã tập trung làm sáng tỏ vấn đề XHHT. Các nhà khoa học đã tiếp cận về XHHT theo nhiều cách khác nhau, có thể kể đến ba cách tiếp cận chính: Cách tiếp cận logic. Điển hình cho cách tiếp cận logic là Faure và cộng sự [137]. Faure, Torsten Husen và Steward Ranson (1998). Theo cách tiếp cận quá trình, Donald Schon trong các năm 1963,1967,1973 đã cho rằng xã hội và tất cả các cơ quan, tổ chức trong nó có những quá trình biến đổi liên tiếp. Do đó, cần phải hiểu, định hướng, gây ảnh hưởng và quản lý được những sự thay đổi liên tiếp đó [140]. Tiêu biểu cho cách tiếp cận theo nhu cầu là Rober M. Hutchins. Năm 1968, Rober M. Hutchins khẳng định sự cấp thiết cần phải hình thành XHHT và giáo dục phải tạo điều kiện cho việc học tập của con người diễn ra liên tục [139].

Công trình của Donal Shon [178], với ý tưởng các công ty, các phong trào xã hội và các cơ quan đều phải là “các hệ thống học tập” (learning system). Trong các công trình của mình, Robert M. Hutchins [170] đã phân tích cơ sở xã hội của của một XHHT.

Một trong những công trình nghiên cứu về XHHT đáng quan tâm nhất là của Hutsen [169], nghiên cứu vai trò của sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật với sự ra đời của XHHT, đặc biệt từ những năm 40 của thế kỷ trước. Một trong những công trình được nhiều người đánh giá cao là của Richard Ewards [166]. Theo Richard Ewards, XHHT là một xã hội đảm bảo tự do dân chủ và bình đẳng cho mọi người, đặc biệt là mọi người dân đều tạo cho mình khả năng tự học và tự học suốt đời, từ đó nẩy sinh ra động cơ học tập, nhu cầu học tập là một động lực quan trọng thúc đẩy sự học ngày càng cao.

Về mô hình XHHT, Roger Boshier đã đề xuất một mô hình XHHT cho phép con người có thể tham gia học tập trong suốt cuộc đời của họ [140]. Hughes và Tight (1998: 184) Bằng cách tiếp cận theo nguồn cảm hứng, mô tả XHHT như là một xã hội mà các quốc gia và khu vực đòi hỏi cần phải có để duy trì cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu ngày càng tăng [50]. Còn Edwards [137], năm 1997 đã đưa ra 3 mô hình XHHT. Các mô hình XHHT do Edwards đề xuất tuy có nhiều điểm khác nhau nhưng tổng hợp lại chúng đều đề cập tới các khía cạnh cơ hội và điều kiện học tập của người dân.

Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên, đã giải quyết được các nội dung cơ bản của vấn đề xu thế HTSĐ và xây dựng một XHHT như tính tất yếu của thời đại.

Đến những năm cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, xu thế HTSĐ và một XHHT đang được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới. Đơn cử một số nước như sau:

Tại Mỹ, trong báo cáo của Ủy ban Giáo dục chất lượng cao đã gửi Quốc hội (tháng 4 năm 1984), trong đó nhấn mạnh: Cần phải dốc sức vào việc giáo dục suốt đời, mở ra phong trào giáo dục với mục tiêu xã hội hóa giáo dục. Ngày 18 tháng 4 năm 1991, trong chiến lược giáo dục của kế hoạch năm 2000 của Mỹ lại nhấn mạnh thêm: HTSĐ kiến thức, kỹ thuật và hô hào mở cuộc vận động cả nước Mỹ thành một nước “cả nước đi học”.

Tại Pháp, tư tưởng HTSĐ lần đầu tiên được đề xuất vào năm 1960 bởi Paolo Langơ, nhà quản lý giáo dục. Năm 1972 Ủy ban quốc tế do Thủ tướng Pháp chủ trì đã đưa ra báo cáo với tên gọi: “Sự tồn tại của học hội thế giới, giáo dục hôm nay và ngày mai” đã chính thức xác nhận tính pháp lý của tư tưởng HTSĐ không chỉ ở Pháp mà trên phạm vi quốc tế. Từ đó quan niệm HTSĐ ngày càng thâm nhập vào thực tiễn giáo dục của nhiều nước trên thế giới có nền giáo dục tiên tiến.

Tại Hàn Quốc, Hội đồng của Tổng thống về cải cách giáo dục đã xuất bản cuốn sách “Hệ thống giáo dục mới” (ngày 31 tháng 5 năm 1995) Mà quan điểm cơ bản là xây dựng một xã hội giáo dục sống động và mở cửa. Hướng ưu tiên của chương trình cải cách là đa dạng hóa các loại hình giáo dục, tạo ra nhiều cơ hội giáo dục cho mọi tầng lớp nhân dân lựa chọn. Từ đó thành lập Trung tâm đa phương tiện Quốc gia tạo điều kiện cho nhiều người dân được tiếp cận và các phương tiện thông tin hiện đại vào việc học tập của mình [144].

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Như Ất (2003), Về một số vấn đề về lý luận xây dựng XHHT ở nước ta, Tạp chí phát triển giáo dục tháng 11, Hà Nội.
2. Nguyễn Như Ất (2004), Về vị trí của giáo dục không chính quy, giáo dục phi chính quy và tự học trong giáo dục nói chung và XHHT, Báo giáo dục và thời đại số 4/2004, Hà Nội.
3. Ban chấp hành Đảng Bộ tỉnh Thái Bình (2002), Kết luận 04/KL-TU ngày  25/2/2002, thông tri 22/TU năm 2012 về xây dựng phát triển trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn.
4. Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ (2001), Hướng dẫn triển khai quy chế cơ sở, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
5. Bennis, Warren, et al (2004), Tư duy lại tương lai, NXB trẻ Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp, NXB Giáo dục Hà Nội.
7. Hoàng Chí Bảo, (2007), Phát triển xã hội và quản lý sự phát triển xã hội: Quan niệm, vấn đề, sự cần thiết cho Việt Nam và xác định logic nghiên cứu; Thông tin khoa học xã hội, số 12. 2007.
8. Trần Lê Bảo, (2014), , Tạp chí Cộng sản;
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo và Hội khuyến học Việt Nam (2005), Tài liệu hội nghị sơ kết 5 năm xây dựng và phát triển trung tâm học tập cộng đồng (Tài liệu lưu hành nội bộ).
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/6/2005 về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển XHHT giáo dục giai đoạn 2005-2010, Nhà xuất bản lao động, Hà Nội.
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Điều lệ trường tiểu học, trung học, TTGDTX, TTKTTHHNDN. 152
12. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Một số quy định mới về Luật Giáo dục-đào tạo, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tài liệu triển khai dự án: Phát triển chiến lược hệ thống nguồn lực hỗ trợ sáng kiến nâng cao năng lực xóa mù chữ tại Việt Nam.
14. Ngô Văn Cát (1980), Việt Nam chống nạn thất học, NXB Giáo dục HN.
15. Nguyễn Mạnh Cầm, (2011); Chung sức xây dựng XHHT thường xuyên, HTSĐ;
17. Ngô Doãn Chấn và Trần Như Dật (1992), Tổ chức dạy học ở trường bổ túc văn hóa có dạy nghề ở xã Việt Hưng, Hà Nội, Tạp chí NCGD, số 12/1992, HN.
18. Viên Quốc Chấn (2001), Luận về cải cách giáo dục, NXB Giáo dục, HN.
19. Chính phủ Nước CHXHCNVN(2005), Quyết định số 73/2005/QĐ-TTg ngày
06/4/2005 về việc thực hiện Nghị quyết số 37/2004/QH11 Khoá 11, kỳ họp thứ sáu của Quốc hội về giáo dục, Nhà xuất bản lao động, Hà Nội.
20. Chính phủ Nước CHXHCNVN (2005), Nghị quyết số 05/2005/ NQ-CP ngày
18/4/2005 của Chính phủ Về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao, Nhà xuất bản lao động, Hà Nội.
21. Chính phủ Nước CHXHCNVN (2005), Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg ngày 18/5/2005 của Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Xây dựng XHHT giai đoạn 2005-2010, Nhà xuất bản lao động, Hà Nội.
22. Chính phủ Nước CHXHCNVN (2001), Chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001-2010, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội
23. Chính phủ Nước CHXHCNVN, Phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục 2011 2020.
24. Chính phủ Nước CHXHCNVN, Phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020, tháng 5/ 2012.
25. Chính phủ Nước CHXHCNVN, Chỉ thị số 29/1999/CT-TTg ngày 15/10/1999 V/v phát huy vai trò của Hội khuyến học Việt Nam trong phát triển sự nghiệp giáo dục.
26. Chính phủ Nước CHXHCNVN (2005), Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày  11/1/2005 về việc phê duyệt Đề án Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010, Hà Nội.
27. Delors, Jacques (2003), Học tập là một kho báu tiềm ẩn (Báo cáo gửi UNESCO của Hội đồng Quốc tế về Giáo dục thế kỷ XXI ), NXB Giáo dục, HN.
28. Phạm Tất Dong (2003), Xây dựng và phát triển một XHHT, Tạp chí Dạy và Học ngày nay, số 2/2003, HN.
30. Phạm Tất Dong, (2010), Trung tâm học tập cộng đồng, unescovietnam.vn;
31. Phạm Tất Dong, (2012), Xây dựng mô hình XHHT ở Việt Nam, Dân trí, Hà Nội.
……………………..
33. Phạm Tất Dong, (2014), Mấy vấn đề lý luận & thực tiễn của Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo Nghị quyết TW XI, NXB Giáo dục Việt Nam.
…………….
36. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu quốc dân lần thứ VIII, IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
37. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006),(2010), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
38. Đảng Cộng sản Việt Nam-Ban chấp hành Trung ương-Ban chỉ đạo tổng kết lý luận (2005), Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận-thực tiễn qua 20 năm đổi mới (1986-2006),NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội (Lưu hành nội bộ).
39. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Nghị quyết hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ương khóa VII về tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục đào tạo, Hà Nội. 154
40. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khóa VII về chiến lược phát triển giáo dục đào tạo trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2020, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
41. Đảng cộng sản Việt Nam, (2011) Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (Bổ sung và phát triển năm 2011).
42. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
43. Nguyễn Thị Bích Đào, 2009; Quản lý những thay đổi trong tổ chức; Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế và Kinh doanh 25 (2009) 159-166; http://tapchi.vnu.edu.vn/tckh/news/?1876/567/Quan-ly-nhung-thay-doi-trong-to chuc.htm
44. Thái Xuân Đào (1989), Hình thành động cơ học tập cho người lao động, Tạp chí NCGD, số 12/1989, HN.
45. Thái Thị Xuân Đào, (2014), Từ quan niệm, bản chất của HTSĐ và XHHT suy nghĩ về mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”“Cộng đồng học tập”; Hội thảo Mô hình “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”“Cộng đồng học tập”; Hội Khuyến học Việt Nam; Hà Nội, 6/2014
46. Thái Xuân Đào, (2000), Trung tâm học tập cộng đồng xã Việt Thuận, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, Đề tài nghiên cứu mã số B99-49-79.
47. Thái Xuân Đào, (2010), Trung tâm học tập cộng đồng – Công cụ thiết yếu để xây dựng XHHT ở cơ sở, Diễn đàn Việt Nam, Hà Nội.
49. Định nghĩa của Liên hợp quốc, 1956.
51. Nguyễn Minh Đường (2004), Bàn về triết lí của một XHHT, Thông tin khoa học giáo dục số 112, năm 2004, Hà Nội.
52. Nguyễn Minh Đường (2004), Xây dựng XHHT-yêu cầu tất yếu của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Tạp chí giáo dục, số 91, tháng 7/2004, HN.
53. Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha, Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CHH, HĐH đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.
54. Nguyễn Xuân Đường, (2009), Giải pháp quản lý trung tâm học tập cộng đồng ở Nghệ An, Luận án tiến sĩ QLGD.
55. Trần Khánh Đức, (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.
……………………………….
57. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa bước vào thế kỉ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
58. Phạm Minh Hạc (1997), Xã hội hóa công tác giáo dục, NXB Giáo dục, HN.
59. Phạm Minh Hạc (2001),Về phát triển toàn diện con người thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
60. Phạm Minh Hạc (chủ biên-2000), Tổng kết 10 năm (1990-2000) Xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
61. Phạm Minh Hạc (chủ biên-1996), Hơn 50 năm diệt dốt, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
………………………….
63. Vũ Ngọc Hải Và Trần Khánh Đức (2003), Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế kỉ XXI, NXB Giáo dục HN.
64. Vũ Ngọc Hải, Đổi mới giáo dục và đào tạo nước ta trong những năm đầu thế kỷ XXI. Tạp chí Phát triển giáo dục số 4 (52) năm 2003.
65. Vũ Ngọc Hải, (2004), Xã hội hóa giáo dục – đào tạo, những giải pháp chính ở nước ta, Tạp chí phát triển giáo dục, số 1(61) năm 2004, HN. 156
66. Vũ Ngọc Hải, (2012), Về HTSĐ và xây dựng XHHT ở nông thôn Việt Nam, (nguồn http://www.hoikhuyenhoc.vn 16.03.2012).
67. Vũ Ngọc Hải (chủ biên), Nguyễn Minh Đường, Đặng Bá Lãm, Phạm Đỗ Nhật Tiến ,(2013), “Quản lý Nhà nước hệ thống giáo dục Việt Nam trong đổi mới căn bản, toàn diện và hội nhập quốc tế”, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
68. Nguyễn Hoàng Hải, “ Mô hình hoạt động của các TTHTCĐ ở thành phố Đà Nẵng”, đề tài cấp bộ, mã số 2004-III-24.
69. Bế Hồng Hạnh, (2011), Xác định nội dung học tập vì sự phát triển bền vững ở trung tâm học tập cộng đồng, tạp chí KHGD số 69.
………………………
71. Bùi Minh Hiền, Những cơ sở lí thuyết của việc xây dựng XHHT và giáo dục suốt đời. Tạp chí khoa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội số 3.
72. Nguyễn Vinh Hiển,(2010), Thực trạng và tầm nhìn về HTSĐ-xây dựng XHHT tại Việt Nam, Diễn đàn Việt Nam, Hà Nội.
73. Nguyễn Văn Hộ, Hà Thị Đức (2002), Giáo dục đại cương tập 1, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
75. Hội khuyến học Việt Nam (2005) Chỉ đạo xây dựng, phát triển Trung tâm học tập cộng đồng ở Thái Bình và một số tỉnh, thành phố (tài liệu lưu hành nội bộ).
76. Hội khuyến học Việt Nam (2005), Tổ chức và hoạt động của một số trung tâm học tập cộng đồng ở các vùng kinh tế-xã hội (tài liệu lưu hành nội bộ).
78. Hội Khuyến học Việt Nam, (2014), Bộ tiêu chí đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” (Thôn/ bản/ ấp/ tổ dân phố và tương đương); Theo CV 288/ CV-KHVN ngày 06/8/2014. 157
79. Hội khuyến học tỉnh Sơn La, “Xây dựng mô hình trung tâm học tập cộng đồng tại cụm dân cư làng bản tỉnh Sơn La”.
81. Đặng Hữu (2001), Phát triển kinh tế tri thức, rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
82. Đặng Hữu (chủ biên), Trần Minh Tiến, Hồ Ngọc Luật (2001), Phát triển kinh tế tri thức, rút ngắn quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
83. Phan Văn Kha, (2000), Phương pháp luận khoa học và phương pháp nghiên cứu giáo dục, Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội.
85. Kidd, J.R., How Adults learn, New York, (1976) Trung tâm sau XMC và GDTX, Viện Khoa học giáo dục.
86. Kowlski, Stanislau, (2003), Xã hội học giáo dục và giáo dục học, NXB Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.
87. Nguyễn Quang La (1990), Thực hiện giáo dục chính quy và không chính quy, Tạp chí NCGD, số 11/1990, HN.
88. Đặng Bá Lãm, (2005), Quản lý nhà nước về giáo dục, lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
90. Luật giáo dục (2005),(2009), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
91. Lý thuyết phát triển cộng đồng, nguồn: http://www.slideshare.net/foreman/pht trin-cng-ng.
92. Makiguchi, Tsunesaburo, (1994), Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo, NXB trẻ Thành phố Hồ Chí Minh;
93. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
94. Hồ Chí Minh, (1992), Bàn về giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội. 158
95. Hồ Chí Minh (1990), Vấn đề về giáo dục, NXB Giáo dục HN.
96. Một số quy định mới về giáo dục-đào tạo, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
98. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
99. Nha tiểu học và giáo dục cộng đồng (1971), Giáo dục cộng đồng, sách xuất bản ở Miền Nam trước 1975.
100. Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân (chủ biên), (2004), Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam-Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
102. Trần Tuyết Oanh (Chủ biên-2005), Giáo trình giáo dục học, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
104. Panahon, Atanacio II, (2010) Nâng cao năng lực giao thoa văn hóa cho đội ngũ giáo viên trong HTSĐ và giáo dục người lớn ở khu vực Đông Nam Á, Diễn đàn Việt Nam, Hà Nội;
105. Petty, Geoffrey, (1998), Dạy học ngày nay, Stanley Thornes-Bản dịch ra tiếng việt, do dự án Việt-Bỉ dịch;
106. Hoàng Phê (Chủ biên-1994), Từ điển Tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, HN.
107. Nguyễn Ngọc Phú (Chủ biên-2006), Tiến tới một XHHT ở Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
108. Nguyễn Văn Phúc, Công nghiệp nông thôn Việt Nam, thực trạng và giải pháp phát triển, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
109. Ngô Nhật Quang (1985), Bổ túc văn hóa với (1985), Bổ túc văn hóa với (1985), Bổ túc văn hóa với “Giáo dục phổ thông”,, Tạp chí NCGD, số 10/1985, HN. 159
110. Quốc hội Nước CHXHCNVN (2005), (2009) Luật giáo dục, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
111. Raja. RoySingh (1994), Nền giáo dục cho thế kỉ XXI, những triển vọng của Châu Á – Thái Bình Dương, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội.
112. Vũ Đình Ruyệt (1992), Về loại hình giáo dục bổ túc vừa dạy văn hóa, vừa dạy nghề, Tạp chí NCGD, số 6/1992, HN.
114. Ngô Quang Sơn (1992), Tổ chức hỗ trợ phát triển giáo dục tiếp tục, Tạp chí NCGD, số 6/1992, HN.
115. Nguyễn Hồng Sơn, (2013), Chính sách HTSĐ và xây dựng XHHT ở Việt Nam, Diễn đàn chính sách, Hà Nội.
116. Tạ Văn Sỹ, (2006), Biện pháp bồi dưỡng kiến thức cho thanh niên nông thôn của trung tâm học tập cộng đồng, Luận án tiến sĩ Giáo dục học.
117. Thomas L.Friedman (2005), Chiếc lexus và cây oliu-Toàn cầu hóa là gì?, NXB Khoa học xã hội, HN;
118. Thomas L.Friedman (2006), Thế giới phẳng, NXB trẻ Thành phố Hồ Chí Minh;
119. Thủ tướng Chính phủ (2013), số 89, Quyết định phê duyệt Đề án Xây dựng XHHT giai đoạn 2012-2020.
120. Thủ tướng Chính phủ Quyết định 281/QĐ-TTg, ngày 20/02/2014 phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh phong trào HTSĐ trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020”.
121. Trần Ngọc Thêm (2001), Tìm hiểu bản sắc văn hóa Việt Nam, NXB thành phố Hồ Chí Minh.
122. Phạm Đỗ Nhật Tiến, (2010), Kịch bản nào cho giáo dục Việt Nam trên con đường xây dựng hệ thống HTSĐ, Diễn đàn Việt Nam, Hà Nội.
124. Ngô Xuân Tiến (1989), Xóa mù chữ và giáo dục không chính quy, Tạp chí NCGD, số 12/1989, HN. 160
125. Nguyễn Cảnh Toàn, (2004), Học và dạy cách học, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
126. Toffler, Alvin (2002), Cú sốc tương lai, NXB Thanh niên, Hà Nội.
127. Toffler, Alvin (2002), Làn sóng thứ ba, NXB Thanh niên, Hà Nội.
128. Toffler, Alvin (2002), Thăng trầm quyền lực, NXB Thanh niên, Hà Nội.
129. Hoàng Tụy (Chủ biên-2005), Cải cách và chấn hưng giáo dục, NXB tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh.
130. Thái Duy Tuyên (2001), Giáo dục hiện đại, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
131. Từ điển tiếng Việt (1998), Nhà xuất bản Đà Nẵng.
132. Trịnh Minh Tứ (2002), Giáo dục thường xuyên góp phần xây dựng XHHT, Tạp chí giáo dục, số 78/2002, HN.
133. Mai Văn Trang (2005), Những điều kiện xây dựng XHHT, Tạp chí giáo dục, số
7/2005, HN.
134. Mạc Văn Trang, (2003), Một số kết quả nghiên cứu xã hội hóa giáo dục, Tài liệu tham khảo, Hà Nội.
135. Mạc Văn Trang, (2005), Xã hội hóa giáo dục, tài liệu giáo trình, Hà Nội.
136. Tô Bá Trượng-Thái Xuân Đào, (2000), TTHTCĐ cấp làng xã-mô hình giáo dục mới ở Việt Nam, tạp chí phát triển KHGD số 78.
137. Tô Bá Trượng chủ biên, (2001), Giáo dục thường xuyên thực trạng và định hướng phát triển ở Việt Nam, nhà xuất bản đại học quốc gia.
139. Tô Bá Trượng (2009), XHHT: Cơ sở phương pháp luận, NXB giáo dục, Hà Nội.
140. Tô Bá Trượng, (2010), Hệ thống giáo dục thường xuyên Việt Nam trong những năm đầu của thể kỷ XXI, Đề tài KH &CN mã số B2007-37-33TĐ, Hà Nội.
141. UBND tỉnh Thái Bình, Báo cáo Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2012 2020, tháng 8/2012.
142. UBND tỉnh Thái Bình, Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề tỉnh Thái Bình đến năm 2020, tháng 11/ 2011.
143. Nghiêm Đình Vì, Nguyễn Đắc Hưng (2002), Phát triển giáo dục và đào tạo nhân tài, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 161
144. Viện nghiên cứu phát triển giáo dục (2002), Chiến lược phát triển giáo dục trong thế kỉ XXI kinh nghiệm của các quốc gia, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
145. Viện nghiên cứu giáo dục, Vụ giáo dục thường xuyên (1998), Những vấn đề về phát triển giáo dục trong thời kì công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước, Giáo dục thường xuyên, NXB Giáo dục, HN.
146. Viện khoa học giáo dục (2001), Giáo dục thường xuyên, thực trạng, định hướng phát triển ở Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
147. Viện khoa học giáo dục (2000), Một số bài báo, báo cáo khoa học về trung tâm học tập cộng đồng cấp làng/ xã (Tài liệu lưu hành nội bộ).
148. Viện khoa học giáo dục (1999), Mô hình trung tâm học tập cộng đồng cấp xã ở nông thôn Bắc Bộ (Tài liệu lưu hành nội bộ).
149. Viện nghiên cứu thanh niên (2006), Những vấn đề nghiên cứu thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, NXB lao động xã hội, HN
150. Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục (2004), Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ “Nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học người lớn trong giáo dục không chính quy” Mã số B2002-49-34.
151. Vụ giáo dục Thường xuyên, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hiệp hội Quốc gia tổ chức UNESCO Nhật Bản (2004), Phát triển trung tâm học tập cộng đồng (Tài liệu lưu hành nội bộ).
152. Vụ giáo dục Thường xuyên, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hiệp hội Quốc gia tổ chức UNESCO Nhật Bản (2004), Sổ tay thành lập và quản lý trung tâm học tập cộng đồng (Tài liệu lưu hành nội bộ).
153. Phạm Viết Vượng (1996), Giáo dục đại cương, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
154. Trần Đức Vượng, (2010), Vai trò của giáo dục mở và từ xa trong quá trình xây dựng XHHT ở Việt Nam, Diễn đàn Việt Nam, Hà Nội.
155. Yang, Jin UIL Hamburg, (2010), Tổng quan về việc xây dựng các thành phố học tập như một chiến lược để thúc đẩy HTSĐ, Diễn đàn Việt Nam, Hà Nội;
157. Adult Education: The Hamburg Declaration and the Agenda for the future, UNESCO, (1997);
159. Bhola, H.S. (1998), “World trends and issues in adult education on the eve of the twenty-first century”, Volume 44, Issue 5-6, pp 485-506, London. International Review of Education;
160. CEC Community Empowerment Collective (Quyền cộng đồng),
161. Continuing Education in Asia and the Pacific. Bulletin of the Unesco Principal Regional Office for Asia and the Pacific (PROAP) vol 28, (1987);
162. Education for a Substainnable Future: Commitments and Partnerships, UNESCO Paris, (2004);
163. Education for all: An Expanded Vision, UNESCO Paris, (1992);
164. Education for the 21st century in the Asia-Pacific region (Report on the Melbourne UNESCO conference), (1998);
166. Ewards, Richard (1997), Changing places? Flexibility, lifelong learning and a learning society, London, England: Routledge;
167. Ewards, R., Raggatt, P. & Small, N. (1995), The learning sociely: Challenges and trends, London, England: Routledge;
168. Faure, Edgar (1972), Learning to be. UNESCO Paris: Offset Aubin;
169. Husén, Torsten, (1974), The learning sociely, London Methuen;
170. Hutchins, R.M., (1970), The learning sociely, Harmondsworth: Penguin Books Ltd.;
171. Miller, Riel (1996), Toward the learning socielty of the 21st century, Highlights, No.13, Junly;
172. Murray, G. R. & Lappin, B. W., (1967), Community Organization: Theory, Principles and Practice (Second ed.), Harper and Row Publishers; 163
173. Faris, Ron & Peterson, Wayne, (2000), Learning-based Community Development: Lessons Learned for British Columbia;
175. Rogers, Jenny (1989), Adult learning, Milton Keynes: Open University Press;
176. Rogers, C., & Freiberg, H. J. (1994), Freedom to Learn (Third ed.), New York: Merrill;
177. Schaffer, D. R. (1999), Developmental Psychology childhood and Adolescence. N.Y. Cengage Learning;


DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG THEO ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI HỌC TẬP

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét