LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG
NCS: MAI ĐÌNH ĐIỂU
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
APR: Abdominoperineal resection
AR: Anterior resection
ASA: American Society of Anesthesiologists
BMI: Body Mass Index
BN: Bệnh nhân
CA19-9: Carbonhydrat Antigen 19-9
CEA: Carcino Embryonic Antigen
CS: Cộng sự
CT: Computed tomograpphy
ĐTT: Đại trực tràng
LAR: Low antrerior resection
LE: Local excision
M: Metastasis
MRI: Magnetic Radio Imaging
N: Note
PET: Positron emission tomography
PTNS: Phẫu thuật nội soi
RIS: Radio immuno scintigraphy
T: Tumour
TME: Total Mesorectal Excision
Tp. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
UICC: Union International Controle Cancer
UTĐTT: Ung thư đại trực tràng
UTTT: Ung thư trực tràng
XN: Xét nghiệm
XQ: Xquang
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Dịch tễ học ung thư trực tràng
1.2. Sơ lược giải phẫu trực tràng
1.3. Giải phẫu bệnh ung thư trực tràng
1.4. Sự lan tràn và di căn của ung thư trực tràng
1.5. Chẩn đoán
1.6. Điều trị ung thư trực tràng
1.7. Điều trị phẫu thuật triệt để ung thư trực tràng
1.8. Điều trị ung thư trực tràng bằng phẫu thuật nội soi
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.3. Xử lý số liệu
2.4. Quan điểm về y đức trong nghiên cứu
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung
3.2. Chỉ định và một số đặc điểm kỹ thuật của các phương pháp phẫuthuật nội soi
3.3. Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực trang
Chương 4. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm chung
4.2. Chỉ định và một số đặc điểm kỹ thuật của các phương pháp phẫuthuật nội soi
4.3. Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng
Bảng 1.1. Phân loại theo TNM của UICC (2002) Trong ung thư đại trực tràng
Bảng 1.2. So sánh xếp giai đoạn TNM của UICC và hệ thống xếp hạng của Dukes
Bảng 2.1. Xếp giai đoạn TNM của UICC (2002)
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo chỉ số khối cơ thể
Bảng 3.4. Triệu chứng toàn thân của bệnh nhân
Bảng 3.5. Thời gian có triệu chứng đến khi vào viện
Bảng 3.6. Lý do bệnh nhân vào viện
Bảng 3.7. Các triệu chứng khi vào viện
Bảng 3.8. Kết quả thăm trực tràng lúc vào viện
Bảng 3.9. Vị trí của khối u so với rìa hậu môn khi thăm trực tràng và kếtquả nội soi (tại khoa điều trị)
Bảng 3.10. Nhóm máu
Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả xét nghiệm trước mổ
Bảng 3.12. Kết quả siêu âm bụng
Bảng 3.13. Kết quả chụp cắt lớp vi tính
Bảng 3.14. Kết quả nội soi đại trực tràng
Bảng 3.15. Đặc điểm vi thể của nội soi sinh thiết u
Bảng 3.16. Phân độ biệt hóa tế bào ung thư
Bảng 3.17. Phân loại theo TNM- 2002
Bảng 3.18. Xếp giai đoạn TNM của UICC
Bảng 3.19. Các phương pháp phẫu thuật
Bảng 3.20. Phương pháp phẫu thuật ở bệnh nhân ung thư trực tràng thấp và cực thấp
Bảng 3.21. Phương pháp phẫu thuật ở bệnh nhân ung thư trực tràng trung gian
Bảng 3.22. Phương pháp phẫu thuật ở bệnh nhân ung thư trực tràng cao.
Bảng 3.23. Phẫu thuật Miles
Bảng 3.24. Phẫu thuật pull-through
Bảng 3.25. Thời gian mổ chung cho tất cả các loại phẫu thuật
Bảng 3.26. Thời gian mổ đối với từng loại phẫu thuật
Bảng 3.27. Tai biến chung
Bảng 3.28. Tai biến theo phương pháp mổ
Bảng 3.29. Tai biến theo giai đoạn lâm sàng
Bảng 3.30. Chuyển mổ mở chung và lý do
Bảng 3.31. Chuyển mổ mở theo giai đoạn bệnh
Bảng 3.32. Chuyển mổ mở theo vị trí u
Bảng 3.33. Biến chứng hậu phẫu
Bảng 3.34. Thời gian dùng thuốc giảm đau sau mổ
Bảng 3.35. Thời gian trung tiện sau mổ
Bảng 3.36. Tỷ lệ tái phát qua thời gian theo dõi
Bảng 3.37. Tái phát theo phương pháp mổ
Bảng 3.38. Thời gian sống thêm theo phương pháp mổ
Bảng 3.39. Chức năng tự chủ hậu môn
Bảng 4.1. Chất lượng đại thể mạc treo trực tràng qua phẫu thuật nội soivà phẫu thuật mở
Bảng 4.2. So sánh tỷ lệ biến chứng giữa mổ nội soi và mổ mở
Bảng 4.3. Tỷ lệ tử vong của một số tác giả
Bảng 4.4. Tỷ lệ (%) Tái phát tại chỗ- tại vùng của một số tác giả
Biểu đồ 3.1. Dự đoán thời gian sống còn toàn bộ
Biểu đồ 3.2. Dự đoán thời gian sống thêm không bệnh
Hình 1.1. Giới hạn ống hậu môn trực tràng
Hình 1.2. Động mạch hậu môn trực tràng
Hình 1.3. Tĩnh mạch hậu môn trực tràng
Hình 1.4. Dẫn lưu bạch huyết trên và giữa trực tràng
Hình 1.5. Dẫn lưu bạch huyết của trực tràng dưới
Hình 1.6. Mạc treo trực tràng (thiết đồ cắt ngang)
Hình 1.7. Thiết đồ cắt dọc vùng trực tràng và hậu môn
Hình 1.9. Phân loại Dukes cải tiến và TNM
Hình 1.10. Các chỉ định điều trị theo vị trí và giai đoạn u
Hình 1.11. Đặc điểm chung của bệnh nhân
Hình 1.12. Tỷ lệ sống thêm lành bệnh và tỷ lệ sống thêm chung theo nhómmổ NS (PTNS) Hay mổ mở (MM)
Hình 2.1. Hệ thống phẫu thuật nội soi
Hình 2.2. Một số dụng cụ phẫu thuật nội soi
Hình 2.3. Tư thế bệnh nhân và vị trí ê kíp phẫu thuật
Hình 2.4. Vị trí đặt trocar
Hình
2.5. Đường cắt từ cạnh bên và giữa của kết tràng sigma đi theo bờ
saucủa mạc Toldt. Đường cắt này an toàn do bảo tồn được niệu quảnvà các
mạch máu vùng niệu dục
Hình 2.6. Đường phẫu tích mạch máu theo hướng từ trong ra ngoài
Hình 2.7. Phẫu tích và giải phóng mạc treo sigma
Hình 2.8. Phẫu tích và cắt mạc treo trực tràng (TME)
Hình 2.9. Dùng dụng cụ cắt tự động để cắt đoạn trực tràng
Hình 2.10. Sau khi lắp dụng cụ nối tự động
Hình 2.11. Sơ đồ phẫu tích gian cơ thắt trong phương pháp pull-through
Hình 2.12. Phẫu tích gian cơ thắt với sự trợ giúp của van Lone Star
Hình 2.13. Kéo (pullthrough) Kết tràng ra nối với ống hậu môn
Hình 2.14. Thì nội soi của phẫu thuật Mile
Hình 2.15. Đường khoét hậu môn trong phẫu thuật Miles
----------------------------------Luận án tiến sĩ y học gồm gần 150Tr có nội dung như sau:
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư đại trực tràng là một trong mười loại ung thư thường gặp nhất ở các nước phát triển, là ung thư gây tử vong đứng hàng thứ hai sau ung thư phổi [102], [105]. Tại Việt Nam, ung thư đại trực tràng đứng hàng thứ năm sau ung thư phế quản, ung thư dạ dày, ung thư gan và ung thư vú ở nữ [14], [22], [33].
Ung thư trực tràng là tất cả những ung thư nằm ở đoạn cuối của ống tiêu hóa, giữa hai ranh giới, trên là kết tràng sigma và dưới là ống hậu môn, chiếm tỷ lệ từ 35-50% trong các ung thư đại trực tràng [69], [70]. Bệnh nhân ung thư trực tràng thường đến khám và vào viện ở giai đoạn muộn, làm ảnh hưởng rất lớn đến kết quả điều trị và tiên lượng. Phương pháp điều trị chủ yếu vẫn là phẫu thuật và khả năng phẫu thuật triệt căn vẫn chiếm tỷ lệ cao [14]. Tỷ lệ sống trên 5 năm của các bệnh nhân ung thư trực tràng được điều trị ở nước ta trung bình là 50% tính chung cho các loại, nhưng nếu phát hiện sớm (giai đoạn Dukes A), tỷ lệ này là 90-95% [33].
Trong suốt thời gian dài, phẫu thuật mở vẫn là kinh điển trong điều trị ngoại khoa ung thư trực tràng. Song từ những năm đầu thập niên 1990 với sự bùng nổ của phẫu thuật nội soi ổ phúc mạc, phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng bắt đầu được áp dụng rộng rãi ở khắp các trung tâm ngoại khoa trên thế giới, với những ưu điểm đã được chứng minh như ít gây thương tổn thành bụng, ít đau sau mổ, giảm tỷ lệ nhiễm trùng, giảm thoát vị thành bụng, rút ngắn thời gian nằm viện, phục hồi sức khoẻ nhanh hơn, và có tính thẩm mỹ cao. Đặc biệt, phương pháp phẫu thuật nội soi cho phép tiếp cận vùng tiểu khung dễ dàng hơn so với phẫu thuật mở ở những bệnh nhân ung thư trực tràng nên ngày càng được áp dụng một cách rộng rãi [4], [18], [24], [64], [80], [92]. Ở Việt Nam, phẫu thuật nội soi áp dụng cho điều trị ung thư đại trực tràng bắt đầu từ năm 2000, được thực hiện tại một số bệnh viện lớn ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Huế, cho kết quả rất khả quan [1], [2], [5],[6], [8], [16], [20], [21], [29], [53].
Tuy nhiên, trong thời gian này các nghiên cứu trong nước tập trung vào việc ứng dụng, đánh giá tính khả thi của phẫu thuật nội soi đối với việc thực hiện các kỹ thuật trong điều trị ung thư trực tràng, như kỹ thuật cắt trước, kỹ thuật cắt cụt trực tràng đường bụng tầng sinh môn, kỹ thuật cắt đại trực tràng nối kết tràng-ống hậu môn, kỹ thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng… Sau một thời gian, hầu hết các báo cáo đều cho rằng tất cả các loại kỹ thuật trong phẫu thuật điều trị ung thư trực tràng đều có thể được tiến hành qua nội soi và đảm bảo về ung thư học [19], [25], [53], [58], [59],[61], [62].
Mặc dù đã có nhiều báo cáo về phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư trực tràng ở các vị trí và giai đoạn bệnh khác nhau, nhưng do các điều kiện cụ thể về trang thiết bị, thời gian thực hành phẫu thuật nội soi ở các cơ sở ngoại khoa có khác nhau nên vẫn còn nhiều quan điểm chưa thống nhất, đặc biệt là về chỉ định [23], [38], [39], [41], [49], [60], [63].
Xuất phát từ điều kiện trang thiết bị hiện tại, tình hình thực tế điều trị ung thư trực tràng bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Trung ương Huế, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư trực tràng” với hai mục tiêu:
1. Nghiên cứu chỉ định và một số đặc điểm kỹ thuật của các phương pháp phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng.
2. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng tại Bệnh viện Trung ương Huế.
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. DỊCH TỄ UNG THƯ TRỰC TRÀNG
Ung thư đại trực tràng (UTĐTT) Hay gặp ở các nước phát triển phương Tây (Mỹ, Canada, Scandinavi, bắc và tây Âu, Newzeland), tiếp đến là Châu Á, Nam Mỹ, cuối cùng là người da đen ở Châu Phi và một số nước Nam Mỹ (trừ Agentina và Urugoay). Ở Pháp, hàng năm trung bình có 25.000 người ung thư ĐTT mới được chẩn đoán và 15.000 ca tử vong do ung thư ĐTT, tuổi trung bình khoảng 45 đến 70. Ở Mỹ, thống kê hàng năm có 61.000 ca tử vong do ung thư đại trực tràng chiếm khoảng 10% các ung thư và 151.000 ca mới mắc, độ trung bình 60-65, trong đó tỷ lệ mắc bệnh tăng cao từ 50 tuổi trở lên chiếm 90%. Xuất độ bệnh tăng nhanh đáng kể sau 40 tuổi, gấp đôi sau mỗi thập niên [88]. Ở nước ta, ung thư đại trực tràng đứng thứ năm sau ung thư phế quản, ung thư dạ dày, ung thư gan và ung thư vú ở nữ [26], [46], [54], [58], [83].
Bùi Chí Viết, Vũ Văn Vũ và cộng sự đã thu thập ở trung tâm ung bướu và 25 cơ sở điều trị tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 1996, ghi nhận tỷ lệ ung thư đại trực tràng là 12,9/100000 dân ở cả hai giới, đứng hàng thứ 5 sau ung thư gan, ung thư cổ tử cung, ung thư phổi và ung thư dạ dày. Ở nam giới, tỷ lệ này là 14,8 đứng thứ tư sau ung thư gan, ung thư phổi và ung thư dạ dày. Ở nữ giới, tỷ lệ này là 11,8 đứng thứ ba sau ung thư cổ tử cung và ung thư vú, độ tuổi thường gặp từ 40- 60 tuổi [14].
Tỷ lệ mắc ung thư ĐTT ở một số quốc gia và khu vực như sau: [102]
- Nigeria: 3,4/100000 dân
- Nhật: 7/100000 dân
- Mỹ: 17/100000 dân
- New Zealand: 24/100000 dân
- Hà Nội: 7,5/100000 dân
1.2. SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU TRỰC TRÀNG
1.2.1. Các mốc giải phẫu cơ bản
Hậu môn trực tràng là đoạn ruột tiếp theo của kết tràng sigma đi từ đốt sống cùng 3 tới rìa hậu môn gồm hai phần: Phần trên phình ra để chứa phân gọi là bóng trực tràng dài 12-15cm nằm trong chậu hông bé. Phần dưới hẹp đi để giữ và tháo phân, dài 2- 3 cm gọi là ống hậu môn. Trong đó rìa hậu môn, đường lược và vòng hậu môn trực tràng là 3 mốc giải phẫu cơ bản (Hình 1.1).
Trực tràng được chia làm 3 phần, 1/3 trên cách rìa hậu môn khoảng từ 11-15 cm; 1/3 giữa cách rìa hậu môn khoảng từ 6-10 cm; Và 1/3 dưới cách rìa hậu môn khoảng từ 0-5 cm.
1.2.2. Mạch máu trực tràng
Động mạch: Trực tràng được nuôi dưỡng bởi ba động mạch: Động mạch trực tràng trên, động mạch trực tràng giữa và động mạch trực tràng dưới.
Động mạch trực tràng trên là nhánh tận của động mạch mạc treo tràng dưới, đây là nhánh chính tưới máu cho phần trên của trực tràng. Động mạch trực tràng giữa bắt nguồn từ động mạch chậu trong, cung cấp máu cho phần dưới trực tràng. Động mạch trực tràng dưới bắt nguồn từ động mạch thẹn trong, cung cấp máu cho hậu môn và các cơ thắt (Hình 1.2). Trực tràng được nuôi dưỡng bởi một hệ thống lưới mạch máu phong phú, ít khi bị thiếu máu sau phẫu tích.
Tĩnh mạch: Các tĩnh mạch của trực tràng bắt nguồn từ một hệ thống tĩnh mạch đặc biệt, họp thành một đám rối trong thành trực tràng, các đám rối này được tạo bởi các xoang tĩnh mạch to nhỏ không đều. Tất cả các đám rối này đều đổ về tĩnh mạch trực tràng trên, giữa và dưới, rồi cuối cùng đổ về theo 2 hệ thống: Tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ. Chính vì hệ thống dẫn lưu tĩnh mạch của đại trực tràng như vậy nên phần lớn di căn trong ung thư đại trực tràng thường xảy ra ở gan.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hoàng Mạnh An, Bùi Tuấn Anh, Phạm Văn Hội, Lê Mạnh Hòa, Lê Thanh Sơn (2011), (2011), “Kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi đại trực tràng tại bệnh viện 103”,, Tạp chí Y Dược Quân sự, tr.87-90.
2.
Nguyễn Minh An (2013), “Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả phẫu
thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp”, Luận án tiến
sĩ y học, Học viện Quân y.
3.
Nguyễn Thị Hải Anh, Tô Quang Huy, Nguyễn Đại Bình, Bùi Diệu (2010),
“Đối chiếu nội soi – sinh thiết và giải phẫu bệnh sau mổ 158 ung thư đại
trực tràng”, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 14, phụ bản số 4,
tr.257-262.
4. Tôn Thất Bách (2000), (2000), “Phẫu thuật nội soi: Hiện tại và xu hướng phát triển”,, Phẫu thuật nội soi ổ bụng, tr.407-416.
5. Nguyễn Hoàng Bắc (2003), (2003), “Cắt toàn bộ mạc treo trực tràng bằng phẫu thuật nội soi”,, Hội thảo chuyên đề: Bệnh hậu môn-Đại trực tràng, Tp Hồ Chí Minh, tr.229-233.
6. Nguyễn Hoàng Bắc, Đỗ Minh Đại, Từ Đức Hiền, Lê Quan Anh Tuấn và cs (2003), (2003), “Cắt đại tràng nội soi”,, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 7, phụ bản số 1, tr.127-131.
7. Nguyễn Hoàng Bắc, Đỗ Minh Đại, Lê Quan Anh Tuấn, Ung Văn Việt (2003), (2003), “ Phẫu thuật nội soi cắt đại trực tràng”,, Hội thảo chuyên đề Bệnh hậu môn-Đại trực tràng, Tp Hồ Chí Minh, tr.160-165.
8.
Nguyễn Hoàng Bắc, Nguyễn Trung Tín (2006), “Cắt toàn bộ mạc treo trực
tràng bằng phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư trực tràng thấp”,
Tạp chí Y học Việt Nam, tập 319, tr.131-137.
9. Nguyễn Hoàng Bắc, Ung Văn Việt, Nguyễn Hữu Thịnh (2008), (2008), “Xì miệng nối sau phẫu thuật cắt đoạn đại trực tràng do ung thư”,, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 12, phụ bản của số 4, tr.308-313.
10. Nguyễn Hoàng Bắc, Nguyễn Hữu Thịnh (2009), “Kết quả bước đầu phẫu thuật gian cơ thắt điều trị ung thư trực tràng thấp”, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, số 13, phụ bản của số 1, tr.29-31.
11. Nguyễn Hoàng Bắc, Nguyễn Hữu Thịnh (2010), “Kết quả sớm của điều trị phẫu thuật ung thư trực tràng qua ngả soi ổ bụng”, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 14, số 1, tr.28-32.
12.
Nguyễn Hoàng Bắc, Nguyễn Hữu Thịnh, Nguyễn Quốc Thái (2010), “Tai biến
và biến chứng phẫu thuật nội soi cắt nối máy điều trị ung thư trực
tràng”, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 14, phụ bản số 1,
tr.119-123.
13.
Phạm Văn Bình (2013), Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt cụt
trực tràng đường bụng tầng sinh môn điều trị ung thư trực tràng thấp,
Luận án tiến sĩ y học, Học viện Quân y.
14. Bộ môn Ngoại (2011), (2011), “Ung thư đại tràng”,, “Ung thư trực tràng”, Giáo trình sau đại học, Ngoại Tiêu hóa, Trường Đại học Y Dược Huế, tr.253-265.
15. Cao Khả Châu, Mai Đình Điểu, Tôn Thất Cầu, Phạm Nguyên Tường và cs. (2010), (2010), “Kết quả bước đầu xạ trị ung thư trực tràng”,, Tạp chí Ung thư học Việt Nam, số 1, tr.357-360.
16.
Trần Đức Dũng (2005), Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều
trị ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Việt Đức từ năm 2003-2005,
Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ chuyên khoa II, Đại học Y Hà Nội.
17.
Triệu Triều Dương, Đặng Vĩnh Dũng, Đỗ Ngọc Thể (2006), “Kết quả điều
trị ung thư trực tràng thấp bằng phương pháp TME và bảo tồn thần kinh
chủ động vùng chậu”, Tạp chí Y học Việt Nam, số 319, tr.93-99.
18.
Triều Triều Dương (2007), “Kết quả phẫu thuật mở và nội soi bệnh ung
thư trực tràng thấp: chỉ định và những yếu tố tiên lượng”, Tạp chí Y học
lâm sàng, số 20, tr.25-30.
19.
Triệu Triều Dương (2007), “Nghiên cứu khả năng bảo tồn cơ thắt hậu môn
điều trị ung thư trực tràng bằng kĩ thuật mổ nội soi”, Tạp chí Y học lâm
sàng, số 23, tr.33-35.
20.
Triều Triều Dương (2008), “Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư
trực tràng tại bệnh viện trung ương quân đội 108”, Tạp chí Y học quân
sự, số 1, tr.121-125.
21. Triệu Triều Dương (2009), (2009), “Cắt đại tràng phải nội soi”,, “Cắt đại tràng trái nội soi”, “Cắt trực tràng nội soi”, Kỹ thuật nội soi trong thực hành điều trị, Nhà xuất bản Y học, tr.144-167.
22. Nguyễn Bá Đức (2000), (2000), “Ung thư đại tràng-trực tràng”,, Hóa chất điều trị bệnh ung thư, NXB Y học, tr. 87-95.
23. Hồ Hữu Đức, Võ Tấn Long (2006), (2006), “Kết quả sớm sử dụng máy khâu nối trong điều trị ung thư trực tràng”,, Tạp chí Ngoại khoa, Tổng hội Y Dược học Việt Nam, số 3, tập 56, tr.73-76.
24. Trần Bình Giang, Tôn Thất Bách (2005), Phẫu thuật nội soi ổ bụng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
25. Nguyễn Minh Hải, Lâm Việt Trung, Võ Tấn Long, Trần Phùng Dũng Tiến (2007), (2007), “Phẫu thuật Miles qua nội soi ổ bụng qua 61 trường hợp”,, Tạp chí Y học Tp Hồ Chí Minh, *Tập 11*, Phụ bản của số 4 năm 2007, tr.204-211.
26.
Nguyễn Minh Hải, Võ Tấn Long (2010), “Đánh giá kết quả sớm của phẫu
thuật cắt đoạn trực tràng thấp qua nội soi với miệng nối đại tràng-hậu
môn khâu tay qua hậu môn có bảo tồn cơ thắt cho ung thư trực tràng
thấp”, Tạp chí Ngoại Khoa, tập 60, số 4-5-6, tr.119-125.
27. Nguyễn Minh Hải, Hồ Cao Vũ (2010), (2010), “Phẫu thuật nội soi cắt đại trực tràng lấy bệnh phẩm qua ngả tự nhiên”,, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 14, phụ bản số 2, tr.147-150.
28. Võ Văn Hiền (2007), (2007), “Vai trò của CEA trong ung thư đại trực tràng”,, Tạp chí Y Học Tp Hồ Chí Minh, Tập 11, Phụ bản của số 4, tr.173-182.
29. Phạm Như Hiệp, Phan Hải Thanh, Hồ Hữu Thiện, Phạm Anh Vũ (2009), (2009), “Kinh nghiệm điều trị ung thư trực tràng bằng phẫu thuật nội soi”,, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 13, Phụ bản của số 5-2009, Hội thảo phòng chống ung thư-TP. Cần Thơ 2009, tr.139-145.
30.
Phạm Như Hiệp, Phạm Anh Vũ và cs (2012), “Phẫu thuật nội soi cắt trực
tràng bảo tồn cơ thắt trong điều trị ung thư trực tràng thấp: Kinh
nghiệm của Bệnh viện Trung ương Huế”, Tạp chí Phẫu thuật nội soi và nội
soi Việt nam, số 1 năm 2012, tr 115-118.
31. Phạm Như Hiệp, Phạm Anh Vũ, Hồ Hữu Thiện, Phan Hải Thanh (2013), “Kỹ thuật phẫu thuật cắt đoạn trực tràng hoàn toàn qua lỗ tự nhiên-N.O.T.E.S”, Tạp chí Phẫu thuật nội soi và nội soi Việt nam, số 3 năm 2013, tr.34-37.
32. Phạm Như Hiệp, Phạm Anh Vũ, Lê Quang Minh (2010), (2010), “Phẫu thuật Miles nội soi trong điều trị ung thư trực tràng thấp”,, Tạp chí nghiên cứu y học, tập 68, số 3, tr.262-267.
33. Nguyễn Văn Hiếu, Võ Văn Xuân (2008), (2008), “Ung thư đại, trực tràng và ống hậu môn”, Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học-Hà Nội, tr.223-235.
34. Nguyễn Văn Hiếu (2002), Nghiên cứu độ xâm lấn của ung thư trực tràng qua lâm sàng, nội soi và siêu âm nội trực tràng, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
35.
Nguyễn Văn Hiếu (2007), “Kết quả điều trị phẫu thuật bảo tồn cơ tròn
qua 160 bệnh nhân ung thư trực tràng tại bệnh viện K từ 2000-2003”, Tạp
chí Y học lâm sàng, bệnh viện Bạch Mai, tr.32-35.
36.
Nguyễn Trọng Hòe, Hoàng Mạnh An, Lê Trung Hải, Đặng Việt Dũng, Nguyễn
Văn Xuyên (2006), “Một số kết quả điều trị ung thư trực tràng theo
phương pháp Miles qua 37 trường hợp”, Tạp chí Y học thực hành, số 6,
tr.74-76.
37.
Phan Anh Hoàng, Nguyễn Bá Sơn, Nguyễn Hồng Tuấn, Vũ Huy Nùng (2005),
“Đánh giá chức năng bàng quang và sinh dục nam sau phẫu thuật cắt nối
trước thấp điều trị ung thư trực tràng đoạn giữa có bảo tồn thần kinh tự
động”, Tạp chí Y-Dược học Quân sự, số 5, Học viện Quân y, tr.108-115.
38. Phan Anh Hoàng (2006), Nghiên cứu chỉ định, kỹ thuật và kết quả sau mổ cắt nối kỳ đầu điều trị ung thư trực tràng đoạn giữa, Luận án Tiến sĩ Y học, Học viện Quân y.
39. Nguyễn Trọng Hòe (2009), Nghiên cứu chỉ định,
kỹ thuật và kết quả của phẫu thuật bảo tồn cơ thắt, hạ đại tràng qua
ống hậu môn trong điều trị ung thư phần giữa trực tràng, Luận án Tiến sĩ
Y học, Học viện Quân y.
40. Mai Minh Huệ (2008), (2008), “Soi đại tràng ống mềm”,, Nội soi tiêu hóa, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.128-137.
41.
Mai Đức Hùng (2012), “Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt trước
thấp nối máy điều trị ung thư trực tràng”, Tạp chí Y dược học quân sự,
tháng 1, 37 (1), tr.157-162.
42. Đỗ Trung Khanh, Võ Tấn Long, Trần Minh Thông, Nguyễn Minh Hải và cs. (2007), (2007), “Đánh giá mức độ xâm lấn và di căn hạch của ung thư trực tràng”,, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí minh, số 11, phụ bản của số 4, tr.197-203.
43.
Đào Văn Long (2008), “Chẩn đoán giai đoạn các ung thư đường tiêu hóa
theo phân loại TNM qua siêu âm nội soi”, Nội soi tiêu hóa, Nhà xuất bản Y
học, Hà Nội, tr.193-201.
44. Võ Tấn Long (2003), (2003), “Ung thư trực tràng-các yếu tố tiên lượng sau điều trị phẫu thuật”,, Tạp chí Ngoại khoa, Tổng hội Y Dược học Việt Nam, số 3, tr.8-11.
45. Phó Đức Mẫn, Võ Đăng Hùng, Lê Hoàng Minh (1995), (1995), “Ung thư đại tràng-trực tràng và hậu môn”,, Cẩm nang ung bướu học lâm sàng, xuất bản lần thứ 6, tập II, NXB Y học, tr.475-494.
46. Hoàng Kim Ngân (2006), Đặc điểm lâm sàng,
nội soi, mô bệnh học và kháng nguyên biểu hiện gen p53, Ki67, Her-2/neu
trong ung thư đại trực tràng, Luận văn tốt nghiệp Chuyên khoa cấp II,
Học viện Quân y.
47.
Đoàn Hữu Nghị (2003), “Phẫu thuật bảo tồn cơ thắt trên 73 bệnh nhân ung
thư trực tràng tại bệnh viện K”, Hội thảo chuyên đề Bệnh hậu môn-Đại
trực tràng, Tp Hồ Chí Minh, tr.181-189.
48. Nguyễn Thúy Oanh (2003), (2003), “Bước đầu nghiên cứu siêu âm qua nội soi trực tràng trong ung thư”,, Hội thảo chuyên đề Bệnh hậu môn-Đại trực tràng, Thành phố Hồ Chí Minh, tr.296-298.
49.
Vũ Thái Phúc (2010), Nghiên cứu kỹ thuật bảo tồn thần kinh tự động vùng
chậu trong phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng, Luận văn Bác
sỹ Chuyên khoa cấp II, Học viện Quân y.
50. Lê Văn Quang, Đỗ Xuân Trường (2005), (2005), “Khảo sát giới hạn dưới của ung thư trực tràng”,, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 9, phụ bản số 1, tr.83-87.
51. Nguyễn Quang Quyền (1997), Atlas Giải phẫu người, Sách dịch, tái bản lần 2, NXB Y học.
52. Nguyễn Tạ Quyết, Hoàng Vĩnh Chúc, Lê Quang Nghĩa (2009), (2009), “Nghiên cứu cắt đại tràng-trực tràng qua nội soi ổ bụng”,, Tạp chí Y học Việt Nam, tập 13, số 1, tr.32-37.
53.
Nguyễn Tải (2008), Đánh giá kết quả điều trị ung thư đại trực tràng
bằng phẫu thuật nội soi, Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại học Y Dược Huế.
54.
Phạm Văn Tấn, Nguyễn Đình Hối, và cs (2010), “Kết quả siêu âm nội trực
tràng đánh giá mức độ xâm lấn hạch của ung thư trực tràng”, Tạp chí Y
học thành phố Hồ Chí Minh, tập 14, số 1, tr.15-20.
55.
Nguyễn Danh Thanh (2007), “Biến đổi CEA ở 53 bệnh nhân ung thư trực
tràng trước và sau xạ trị áp sát kết hợp với phẫu thuật”, Tạp chí Y Dược
Quân sự, số 1, tr.100-103.
56.
Nguyễn Thị Kim Thu, Phạm Văn Bình, Nguyễn Văn Hiếu (2010), “So sánh mức
độ đau sau phẫu thuật nội soi và mổ mở ung thư đại trực tràng tại khoa
ngoại C”, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 14, phụ bản số 4,
tr.760-764.
57. Đặng Trần Tiến (2007), (2007), “Nghiên cứu hình thái học của ung thư đại trực tràng”,, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 11, phụ bản số 4, tr.682-685.
58.
Lâm Việt Trung, Nguyễn Minh Hải (2006), “Kết quả sớm của phẫu thuật cắt
toàn bộ trực tràng qua ngả bụng và tầng sinh môn bằng nội soi ổ bụng
trong ung thư trực tràng hậu môn”, Tạp chí Y học Việt Nam, số 319,
tr.34-43.
59.
Lâm Việt Trung (2008), Phẫu thuật cắt toàn bộ trực tràng qua ngả trước
và ngả tầng sinh môn bằng nội soi ổ bụng, Luận án tiến sĩ Y học, Trường
Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.
60.
Nguyễn Anh Tuấn (2011), “Nghiên cứu chỉ định và kỹ thuật bảo tồn thần
kinh tự động vùng chậu trong phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực
tràng”, Tạp chí Y học Việt Nam, số 1, tr.55-59.
61.
Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Cường Thịnh, Triệu Triều Dương, Lê Văn Thành
(2011), “Nghiên cứu kết quả phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn bệnh
ung thư trực tràng tại bệnh viện Trung ương quân đội 108”, Tạp chí Y
dược lâm sàng 108, tập 6, tr.355-361.
62.
Bùi Chí Viết, Nguyễn Bá Trung, Diệp Bảo Tuấn, Đặng Huy Quốc Thắng,
Vương Nhất Phương và cs (2010), “Kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi
điều trị bệnh lý đại trực tràng tại bệnh viện ung bướu thành phố Hồ Chí
Minh”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 14, phụ bản số 4,
tr.293-303.
63.
Phạm Anh Vũ, Phạm Như Hiệp (2011) “Phẫu thuật nội soi cắt trực tràng
bảo tồn cơ thắt trong điều trị ung thư trực tràng thể cực thấp”, Y học
thực hành, (5), tr.151-154.
64. Adrian Indar, Jonathan Efron (2009), (2009), “Laparoscopic surgery for rectal cancer”,, The Permanente Journal Winter, Volume 13, No. 1, pp. 47-52.
65. Alfred M. Cohen (2008), (2008), “Cancer of the Rectum” , , Principles and Practice of Oncology, 7th Edition.
66. Arnd-Oliver Schäfer (2010), (2010), “Clinical implications for the MR radiologist”,, Anorectal Anatomy, Springer-Verlag Berlin Heidelberg.
67. Bleday R., Garcia-Aguilar J. (2007), (2007), “Surgical Treatment of Rectal Cancer”,, The ASCRS Textbook of Colon and Rectal Surgery, Springer, pp. 413-436.
68.
Bretagnol F, Lelong B, Laurent C, Moutardier V, Rullier A, et al
(2005), “The oncological safety of laparoscopic total mesorectal
excision with sphincter preservation for rectal carcinoma”, Surg Endosc,
Springer (19), pp.892-896.
69. Cooper Harry.S (1999), (1999), “Intestinal neoplasms”,, Diagnostic surgical pathology, 2, pp. 1413.
70. Crawford. J.M (1994), (1994), “The Gastrointestinal tract”,, Pathologic basis of disease, pp.775-829.
71. Delaney Coner P, Neary paul C, Heriot Alexander G, Senagore Anthony J (2007), (2007), “Operative techniques in laparoscopic colorectal surgery”,, Lippincott Williams & Wilkins.
72.
De la Fuente S. G., Manson R. J., Ludwig K. A. et al (2009),
“Neoadjuvant chemoradiation for rectal cancer reduces lymph node harvest
in proctectomy specimens”, J Gastrointest Surg, (13), pp.269-274.
73. Eriksen MT, Wibe A, Norstein J, et al (2005), (2005), “Anastomotic leakage following routine mesorectal excision”,, Colorectal Disease, (7), Blackwell Publishing Ltd, pp. 51-57.
74. Edge S. B., Byrd D. R., Compton C. C. et al (2010), (2010), “Colon and Rectum”,, AJCC Cancer Staging Handbook, 7th edition, Springer, pp.173-206
75. Fernandez-Represa JA, Mayol JM, Garcia-Aguilar J (2004), “Total Mesorectal Excision for Rectal Cancer: The Truth Lies Underneath”, World J. Surg. (28), pp.113-116.
76. Feza H. Remzi, Victor W. Fazio, Emre Gorgun, Massarat Zutshi, James M. Church (2005), “Quality of Life,
Functional Outcome, and Complications of Coloplasty Pouch After Low
Anterior Resection”, Dis Colon Rectum, Vol. 48, No. 4, pp. 735-743.
77. Franklin ME, Kazantsev GB, Abrego D, et al (2000), (2000), “Laparoscopic surgery for stage III colon cancer”,, Surg Endosc, pp. 612-616.
78.
Glynne-Jones R (2012), “Neoadjuvant treatment in rectal cancer: do we
always need radiotherapy-or can we risk assess locally advanced rectal
cancer better?”, Recent Results Cancer Res, 196, pp.21-36.
79.
Han JG, Wei GH, Gao ZG et al (2009), “Intersphincteric Resection with
Direct Coloanal Anastomosis for Ultralow Rectal Cancer: The experience
of People’s Republic of China”, Dis Colon Rectum, 52, pp.950-957.
80. Hartley JE, Monson JRT (2002), “The role of laparoscopy in the multimodality treatment of colorectal cancer”, Surgical Clinic of North America, Volume 82, Number 5.
81.
Heald RJ (2005), “Surgical management of rectal cancer: a
multidisciplinary approach to technical and technological advances”, The
British Journal of Radiology, (78), pp. S128-S130.
82. Pham Nhu Hiep, Pham Anh Vu, Ho Huu Thien (2009), (2009), “Laparoscopic surgery in rectal cancer: a retrospective analysis”,, Colorectal Dis 24, Springer-Verlag, pp. 1465-1469.
83. International Agency of Research on Cancer (2000), (2000), “WHO Classification of Tumors”,, IARC Press, Lyon, pp. 103-145.
84. Jayprakash Gopall, Xiong Fei Shen, Yong Cheng (2012), (2012), “Current status of laparoscopic total mesorectal excision”,, The American Journal of Surgery, (203), pp. 230-241.
85. Jeffrey W. Milsom, Bartholomaus Bolm B, et al (2006), (2006), “Laparoscopic Abdominoperineal resection”,, Laparoscopic Colorectal Surgery, Springer, 2th Edition, pp.188-202.
86. Marsden, Parvaiz A. (2010), (2010), “Resection of rectal cancer; laparoscopy or open surgery”, Ann R Coll Surg, Engl, 92(2), pp. 106-112.
87.
Jean-Pierre Gerard, Yousri Rostom, Jocelyn Gal, et al (2012), “Can we
increase the chance of sphincter saving surgery in rectal cancer with
neoadjuvant treatments: Lessons from a systematic review of recent
randomizes trial”, Critical reviews in Oncology/Hematology, Elsevier,
(81), pp. 21-28.
88. Kanellos I, Vasiliadis K, Angelopoulos S, et al (2004), (2004), “Anastomotic leakage following anterior resection for rectal cancer”,, Tech Coloproctol, (8), pp. S79-S81.
89. Kapiteijn E, Van de Velde CJH (2002), “The role of total mesorectal excision in the management of rectal cancer”, Surgical Clinics of North America, W. B. Saunders Company, Volume 82, Number 5.
90. Kirwan W. O., Turbull R. B., Fazio V. W., Weakley F. L. (1978), (1978), “Pull-through operation with delayed anastomosis for rectal cancer”,, Br J Surg, 65(15), pp. 695-698.
91. Larson DW, Dozois EJ, Piotrowicz K, et al (2005), “Laparoscopic Assisted vs. Open IlealPouch-Anal Anastomosis: Functional Outcome in a Case-Matched Series”, Dis Colon Rectum, (48), pp. 1845-1850.
92.
Laurent C., Leblanc F., (2009), “Laparoscopic versus open surgery for
rectal cancer: long-term oncologic results”, Ann Surg, 250(1), pp.
54-61.
93.
Leroy J, Jamali F, Forbes L, et al (2003), “Laparoscopic total
mesorectal excision (TME) for rectal cancer surgery: long-term
outcomes”, Surg Endosc, (18), pp. 281-289.
94.
Lindsey Ian, Bryan F. Warren, Neil J. Mortensen (2005), “Denonvilliers’
Fascia Lies Anterior to the Fascia Propria and Rectal Dissection Plane
in Total Mesorectal Excision”, Dis Colon Rectum, pp. 37-42.
95. Mario M., Umberto P., Giuseppe G., et al (2003), “Laparoscopic total Mesorectal Excision: a consecutive series of 100 patients”, Annals of surgery vol. 237, No. 3, pp. 335-342.
96. Martin RW, Jeffrey W.Milsom (2000), “Laparoscopic Total mesorectal Excision with autonomic nerve preservation”, Seminars in surgical oncology, (19), pp. 396-403.
97.
Masayuki K, Fumio K, Masaki O, Hideo N (2004), “Laparoscopic
colorectomy versus open colectomy for colorectal carcinoma: a
retrospective analysis of patients followed up for at least 4 years”,
Surg today, (34), pp. 1020-1024.
98.
Matsuoka N, Moriya Y, Akasu T, Fujita S (2001), “Long-term outcome of
urinary function afterextended lymphadenectomy in patients with distal
rectal cancer”, EJSO 2001, (27), pp. 165-169.
99.
Mynster T, Nielsen HJ, H. Harling H, Bulow S (2004), “Blood loss and
transfusion after total mesorectal excision andconventional rectal
cancer surgery”, Colorectal Disease, Blackwell Publishing Ltd. (6), pp.
452-457.
100.
Nesbakken A, Nygaard K, Lunde OC (2002), “Mesorectal excision for
rectal cancer: functional outcome after low anterior resection and
colorectal anastomosis without a reservoir”, Colorectal Disease,
Blackwell Science Ltd., (4), pp. 172-176.
101.
Palanivelu C, Sendhilkumar K, Kalpesh Jani, Rajan PS, Maheshkumar GS,
Roshan Shetty, Parthasarthi R (2006), “Laparoscopic anterior resection
and total mesorectalexcision for rectal cancer: a prospective
nonrandomizedstudy”, Colorectal Dis J, Springer.
102. Philip H. Gordon (2007), Principles and Practice of Surgery for the Colon, Rectum, and Anus, Third Edition, pp. 23.
103.
Ricciardi R, Virnig BA, Madoff RD, Rothenberger DA, Baxter NN (2007),
“The Status of Radical Proctectomy and Sphincter-Sparing Surgery in the
United States”, Dis Colon Rectum, (50), pp. 1119-1127.
104.
Rose J, Schneider C, Yildirim C, et al (2004), “Complications in
laparoscopic colorectal surgery: results of a multicentre trial”, Tech
Coloproctol, (8), pp. S25-S28.
105. Rosenberg SA (2008), (2008), “Principles of Surgical Oncology”,, Principles of Oncology, 7th Edition.
106. Rosenberg SA (2008), (2008), “Laparoscopic Surgery”,, Principles and Practice of Oncology, 7th Edition.
107. Tsang WWC, Chung CC, Kwok SY, Li MKW (2005), (2005), “Minimally invasive surgery for rectal cancer”,, Surg Clin N Am, (85), pp. 61-73.
108. Vincenzo V, Regina B.T, Josep M. B, et al (2008), (2008), “Evidence and research in rectal cancer”,, Radiotherapy and Oncology, pp. 449-471.
109.
Vincenzo V, Cynthia A, Bengt G, Bruce D. Minsky (2009),
“Multidisciplinary rectal cancer management: 2nd European rectal cancer
consensus conference (EURECA-CC2)”, Radiatherapy and Oncology, Elsevier,
pp. 148-163.
110.
Yamamoto S, Fujita S, Akasu T, Moriya Y (2005), “Safety of Laparoscopic
Intracorporeal Rectal Transection With Double-Stapling Technique
Anastomosis”, Surg Laparosc Endosc Percutan Tech, pp.70-74.
111.
Zhou Z-G, Wang Z, Yu Y-Y, Shu Y, Cheng Zh., Li L, Lei W-Z, Wang T-C
(2003), “Laparoscopic total mesorectal excision of low rectal cancer
with preservation of anal sphincter: A report of 82 cases”, World J
Gastroenterol, pp. 1477-1481.
112. Watanabe M. (2006), Laparoscopic Anterior Resection for Rectal Cancer, Laparoscopic Colorectal Surgery, Springer, 2th Edition, pp. 170-187.
113. WHO (2010)-BMI classification.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét