LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ: LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG PHỤC VỤ DU LỊCH Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
NCS. NGUYỄN LÊ THU HIỀN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBT: Du lịch cộng đồng
CNH-HĐH: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
DL: Du lịch
ĐH, CĐ: Đại học, Cao đẳng
GO: Giá trị sản xuất
HĐ DL: Hoạt động du lịch
KD: Kinh doanh
KDDL: Kinh doanh du lịch
KT: Kinh tế
TT: Truyền thống
LĐ: Lao động
LN: Làng nghề
LNTT: Làng nghề truyền thống
NN: Nông nghiệp
NCS: Nghiên cứu sinh
NT: Nông thôn
PTTH: Phổ thông trung học
PTCS: Phổ thông cơ sở
TL: Tỷ lệ
TĐTTBQ: Tốc độ tăng trưởng bình quân
SXKD: Sản xuất kinh doanh
SL: Số lượng
SP: Sản phẩm
SX: Sản xuất
VĐT: Vốn đầu tư
VH: Văn hoá
XH: Xã hội
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI CỦA LUẬN ÁN
1.1. Những công trình khoa học đã công bố liên quan đến đề tài của luận án
1.1.1. Những công trình khoa học đã công bố có liên quan đến đề tài củaluận án ở nước ngoài
1.1.2. Tình hình nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đề tài của luậnán ở trong nước
1.2.
Những kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố mà luận ánsẽ có
kế thừa và khoảng trống trong nghiên cứu vấn đề làng nghề truyền thống
phục vụ du lịch mà luận án sẽ tiếp tục
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG PHỤC VỤ DU LỊCH
2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của làng nghề truyền thống phục vụ du lịch
2.1.1. Khái niệm về làng nghề, làng nghề truyền thống và làng nghềtruyền thống phục vụ du lịch
2.1.2. Đặc điểm của làng nghề truyền thống phục vụ du lịch
2.1.3. Vai trò của làng nghề truyền thống phục vụ du lịch
2.2. Các tiêu chí và các nhân tố ảnh hưởng đến làng nghề truyền thốngphục vụ du lịch
2.2.1. Các tiêu chí đánh giá làng nghề truyền thống phục vụ du lịch
2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến làng nghề truyền thống phục vụ du lịch
2.3. Kinh nghiệm phát triển làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ởngoài nước và trong nước
2.3.1.
Kinh nghiệm phát triển làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ởngoài
nước 552.3.2. Kinh nghiệm phát triển làng nghề truyền thống phục vụ du
lịch ở trong nước
2.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Thừa Thiên Huế trong việcphát triển làng nghề truyền thống phục vụ du lịch
Chương 3: THỰC TRẠNG LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG PHỤC VỤ DU LỊCH Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
3.1. Tiềm năng phát triển làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế
3.1.1. Tình hình làng nghề truyền thống ở tỉnh Thừa Thiên Huế
3.1.2. Các nguồn lực chủ yếu tạo tạo điều kiện phát triển làng nghềtruyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2. Làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế giaiđoạn 2008 - 2012
3.2.1. Sản phẩm du lịch của LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2.2. Lực lượng lao động của làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ởtỉnh Thừa Thiên Huế
3.2.3. Nguồn vốn cho phát triển làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2.4.
Mức độ ứng dụng khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất tại cáclàng
nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2.5. Lượt khách du lịch đến làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ởtỉnh Thừa Thiên Huế
3.3. Đánh giá chung về làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2008 - 2012
3.3.1. Những kết quả đạt được trong quá trình phát triển làng nghềtruyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân trong quá trình phát triển làng nghềtruyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG PHỤC VỤ DU LỊCH Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
4.1. Phương hướng phát triển làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế
4.1.1. Bối cảnh và dự báo xu hướng phát triển của làng nghề truyềnthống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020
4.1.2. Phương hướng phát triển các làng nghề truyền thống phục vụ dulịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế
4.2. Các giải pháp cơ bản nhằm phát triển làng nghề truyền thống phục vụdu lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế
4.2.1. Phát triển thị trường sản phẩm du lịch của làng nghề truyền thốngphục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế
4.2.2. Đầu tư phát triển làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế
4.2.3. Đào tạo lực lượng lao động cho làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế
4.2.4. Phát triển làng nghề truyền thống phục vụ du lịch gắn liền với cáchình thức du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế
4.2.5.
Tăng cường quan hệ hợp tác giữa làng nghề truyền thống phục vụdu lịch ở
tỉnh Thừa Thiên Huế với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch ở địa
phương khác và ngoài nước
4.2.6. Hoàn thiện cơ chế, chính sách của Nhà nước và tỉnh Thừa Thiên Huế đối với làng nghề truyền thống phục vụ du lịch
Bảng 3.1: Số lượng chủ thể tham gia sản xuất tại các LNTT phục vụDL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm thủ công mỹ nghệ của LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.3: Doanh thu tiêu thụ theo nhóm sản phẩm thủ công mỹ nghệ của LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.4: Tổng doanh thu của LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.5: Tình hình tiêu dùng các loại hình dịch vụ du lịch của LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.6: Mức giá bình quân của các loại hình dịch vụ du lịch củaLNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.7: Mức độ hài lòng của du khách về chất lượng dịch vụ du lịchcủa LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.8: Phân loại lao động theo trình độ học vấn tại LNTT phục vụDL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.9: Phân loại lao động theo độ tuổi và trình độ tay nghề của LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.10: Thu nhập bình quân của người lao động tại LNTT phục vụDL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.11: Mức độ gắn bó và muốn truyền nghề truyền thống của người LĐ tại LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.12: Vốn đầu tư cho kinh doanh du lịch của LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.13: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.14: Các chỉ tiêu phản ánh năng lực tài chính của chủ thể SXKD tại LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.15: Mức độ ứng dụng khoa học công nghệ tại LNTT phục vụDL phân theo nhóm sản phẩm ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.16: Đánh giá của chủ thể SXKD đối với công nghệ sản xuất truyền thống tại các LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.17: Lượt khách du lịch đến tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.18: Lượt khách du lịch đến LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Bảng 3.19: Số lần du khách đến LNTT PVDL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Biểu đồ 3.1: Tỷ trọng doanh thu theo nhóm sản phẩm của LNTT phụcvụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng trình độ tay nghề của người lao động tại các LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Biểu đồ 3.3: Tỷ trọng mức độ ứng dụng khoa học công nghệ tại LNTTphục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Biểu đồ 3.4: Tỷ trọng số lần du khách đến LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế
----------------------------Luận án tiến sĩ gồm gần 200Tr co nội dung như sau:
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Trong tiến trình lịch sử phát triển của tỉnh Thừa Thiên - Huế, kể từ khi nhà Nguyễn chọn đất Huế làm đất định đô, hệ thống làng xã nông thôn của Thuận Hoá - Phú Xuân lúc bấy giờ đã có những chuyển động cùng với sự ra đời của những phố chợ, bến cảng…đặc biệt nhu cầu trao đổi hàng hoá đã tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển của ngành nghề thủ công nghiệp; Sau đó quá trình hình thành và phát triển của làng nghề thủ công nghiệp cũng đồng thời là quá trình thu hẹp dần kinh tế nông nghiệp và đổi mới diện mạo nông thôn theo hướng nghề và làng nghề gắn liền với hoạt động sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế
- xã hội nông thôn Việt Nam truyền thống.
Nghề và làng nghề truyền thống đã góp phần tạo dựng bản sắc văn hoá cho dân tộc Việt Nam, đóng góp vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội, nhất là đối với các vùng nông nghiệp, nông thôn. Mặt khác, làng nghề truyền thống là đặc điểm góp phần vào sự phân công lao động trong nền kinh tế nông nghiệp truyền thống Việt Nam thành ba ngành công - nông - thương nghiệp. Cơ cấu kinh tế này đã thực sự tạo cho làng xã Việt Nam có thể ổn định lâu dài, vững chắc. Thậm chí, đến cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI với những tiến bộ khoa học công nghệ tác động vào cũng không làm cho nó thay đổi đáng kể hoặc có thì thay đổi rất chậm. Vì vậy, trong xu thế hội nhập kinh tế và văn hoá giữa các nước ngày càng phát triển, việc bảo tồn và phát triển các đặc trưng văn hoá của một vùng, một quốc gia là điều vô cùng quan trọng, nó vừa giữ gìn và phát triển giá trị truyền thống của dân tộc để “hoà nhập quốc tế nhưng không hoà tan”, vừa góp phần tích cực tạo động lực thúc đẩy xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho dân cư và đổi mới bộ mặt nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Ngày nay, khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu nghỉ ngơi, hưởng thụ và đi du lịch của mọi người ngày càng cao. Để đáp ứng nhu cầu đó thì nhiều hình thức du lịch được ra đời như du lịch sinh thái, du lịch văn hoá, du lịch cộng đồng, du lịch tâm linh,… trong đó hình thức du lịch nông thôn đang phát triển rất mạnh trong các chương trình và các tuyến du lịch ở trong nước và quốc tế. Du lịch nông thôn là hình thức phát triển mối giao hoà về mặt văn hoá, sản vật, các làng nghề truyền thống… Ở Việt Nam, du lịch làng nghề ngày càng hấp dẫn du khách trong và ngoài nước, là loại hình du lịch văn hoá tổng hợp đưa du khách tới tham quan, thẩm nhận các giá trị truyền thống và mua sắm những hàng hoá đặc trưng của các làng nghề truyền thống đó. Điều này đã đặt ra một yêu cầu tất yếu là xây dựng và phát triển một số làng nghề truyền thống có giá trị truyền thống đặc trưng, độc đáo, có nhiều tiềm năng phát triển gắn liền với lĩnh vực du lịch. Ở tỉnh Thừa Thiên Huế, hệ thống các làng nghề truyền thống vô cùng phong phú và đa dạng, hội tụ nhiều yếu tố phù hợp để xây dựng thành các làng nghề truyền thống gắn liền với lĩnh vực du lịch. Đây được đánh giá là lợi thế nổi bật của tỉnh Thừa Thiên Huế trong quá trình phát triển ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Tuy nhiên, việc khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống nói chung vẫn mang tính tự phát, dựa trên nền tảng của làng nghề mang tính đơn thuần sản xuất, chưa chuyển đổi để gắn với phục vụ du lịch. Từ đó chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu tham quan, trải nghiệm của du khách cũng như chưa đáp ứng nhu cầu của thị trường về các loại hình sản phẩm du lịch. Thực tiễn này đã đặt ra cho tỉnh Thừa Thiên Huế trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội một nhu cầu cấp thiết, mang tính khách quan, phù hợp với xu thế của thời đại là phải khôi phục và phát triển hệ thống các làng nghề truyền thống gắn liền với phục vụ du lịch một cách bền vững.
Với lý do đó, NCS đã chọn đề tài: “Làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài luận án tiến sĩ kinh tế của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích và đánh giá làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế để xác định phương hướng và đề xuất một số giải pháp phát triển làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu trên, luận án có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến làng nghề truyền thống phục vụ du lịch.
Thứ hai, tiến hành nghiên cứu, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng các LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2008-2012, chỉ ra những kết quả, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình phát triển LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thứ ba, đề xuất phương hướng và giải pháp có tính khả thi nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong quá trình phát triển LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu của luận án
Luận án chỉ tập trung nghiên cứu các làng nghề truyền thống gắn liền với phục vụ du lịch (LNTT phục vụ DL) ở tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm xây dựng khung lý luận để có cơ sở cho việc nghiên cứu LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của luận án
Về không gian: Nghiên cứu 25 LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
Về thời gian: Nghiên cứu các LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2008 - 2012, đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
-
Trong quá trình nghiên cứu, NCS sử dụng các phương pháp nghiên cứu của
kinh tế chính trị đó là: Phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương
pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp
so sánh.
-
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin để nghiên cứu vấn đề LNTT
trong mối quan hệ biện chứng với hoạt động du lịch và các vấn đề khác có
liên quan đến các vấn đề nghiên cứu đó, đặt trong bối cảnh lịch sử cụ
thể khi ViệtNam phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.
-
Ngoài ra, NCS còn sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu bằng bảng hỏi
để thu thập ý kiến của du khách, thợ thủ công và các nhà sản xuất kinh
doanh ở LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế về các vấn đề liên quan
đến LNTT phục vụ DL. Do giới hạn về thời gian và kinh phí nên luận án
chỉ tiến hành khảo sát 151 thợ thủ công, 300 đơn vị sản xuất kinh doanh
và 245 lượt du khách đến LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Đồng
thời có sử dụng phương pháp chuyên gia để trao đổi trực tiếp với một số
nhà khoa học, các nhà sản xuất kinh doanh ở LNTT phục vụ DL nhằm làm rõ
thêm các vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến luận án.
5. Đóng góp mới của luận án
Thứ nhất, luận án đưa ra khái niệm, đặc điểm, vai trò của LNTT phục vụ DL trên cơ sở kế thừa một số quan điểm của các công trình nghiên cứu trước đó về LNTT nói chung và xây dựng các tiêu chí và các nhân tố ảnh hưởng đến làng nghề truyền thống phục vụ du lịch.
Thứ hai, qua nghiên cứu kinh nghiệm phát triển LNTT phục vụ DL ở một số quốc gia và một số địa phương, luận án đã rút ra bài học kinh nghiệm về phát triển LNTT phục vụ DL cho tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thứ ba, trên cơ sở phân tích, đánh giá LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế qua các số liệu báo cáo của các cơ quan có thẩm quyền và thực tiễn điều tra bằng bảng hỏi của NCS, NCS đưa ra những đánh giá về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình phát triển LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thứ tư, luận án đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm phát triển các LNTT phục vụ DL ở tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
6. Ý nghĩa của luận án
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận án góp phần làm sáng tỏ hơn về lý luận và thực tiễn về làng nghề truyền thống phục vụ du lịch.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho hoạt động nghiên cứu khoa học và giảng dạy ở các trường cao đẳng và đại học. Những phương hướng và giải pháp mà luận án đề xuất có thể gợi mở cho các cơ quan quản lý tham khảo trong quá trình phát triển làng nghề truyền thống phục vụ du lịch ở các địa phương.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận án gồm có 4 chương, 10 tiết.
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI CỦA LUẬN ÁN
1.1. NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI CỦA LUẬN ÁN
1.1.1. Những công trình khoa học đã công bố có liên quan đến đề tài của luận án ở nước ngoài LNTT nói chung và LNTT phục vụ DL nói riêng trong khu vực và trên thế giới luôn có tầm ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của ngành DL.
Với xu hướng phát triển ngành DL hiện đại trong khoảng cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI thì việc khôi phục và phát triển các LNTT phục vụ DL là phổ biến. Có nhiều nhà khoa học tiến hành nghiên cứu nhiều vấn đề liên quan đến LNTT và có đóng góp nhất định về mặt lý luận và thực tiễn.
Liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận án, NCS đã tìm hiểu một số công trình khoa học của các nhà khoa học ở các quốc gia có điều kiện thực tiễn về LNTT tương đồng với Việt Nam như Trung Quốc, Indonesia,Australia…để có thể vận dụng được những kết quả khoa học đã đạt được vào lĩnh vực nghiên cứu của luận án, cụ thể là:
-
Hai tác giả G. Michon và F. Mary [81] nghiên cứu nội dung chuyển đổi
khu vườn LNTT và chiến lược kinh tế mới của các hộ gia đình nông thôn
trong khu vực Bogor, Indonesia. Từ đó, tạo bước đệm để phát triển các
làng nghề nơi đây gắn liền với hình thức DL sinh thái kết hợp với khu
vườn LNTT, góp phần cải thiện thu nhập và tình hình kinh tế - xã hội ở
khu vực nông thôn ở Indonesia.
- Tác giả Liu Peilin [83] cho rằng nên thành lập một hệ thống bảo vệ cho “Làng nổi tiếng của Trung Quốc tham quan lịch sử và văn hóa”.
Trong các di sản lịch sử và văn hóa của thế giới, những ngôi làng cổ
xưa của Trung Quốc chiếm một vị trí quan trọng. Ở Trung Quốc, số lượng
làng nghề truyền thống là rất lớn, phân bố rộng rãi và có giá trị lịch
sử cao, được ví như “ngọc trai của văn hóa truyền thống” và “bảo vật quốc gia của bộ sưu tập dân gian”.
Tuy nhiên, việc bảo tồn và phát triển là chưa thỏa đáng. Do đó, việc
cấp thiết trước mắt là lựa chọn và quyết định một số làng cổ đại diện
cho cứu hộ ngay lập tức và bảo vệ đặc biệt như “ngôi làng nổi tiếng lịch sử và văn hóa của Trung Quốc”.
Nghiên cứu này xem xét lại các quan niệm về ý tưởng về một hệ thống bảo
vệ và thảo luận về các điều kiện để chấp thuận cho tình trạng, nội
dung, nguyên tắc, phương pháp và biện pháp bảo vệ cũng như định hướng
trong khai thác và phát triển của chúng.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1].
Bạch Thị Lan Anh (2010), Phát triển bền vững làng nghề truyền thống
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Luận án tiến sĩ kinh tế, Hà Nội.
[2]. Đào Thế Anh (2005), ''Phát triển cụm công nghiệp nông thôn từ làng nghề truyền thống'', Tạp chí Xưa và nay.
[3].
Đinh Văn Ân (2004), Phát triển các loại hình doanh nghiệp trong nền
kinh tế nhiều thành phần, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương.
[4]. Ban Thường vụ tỉnh ủy Bắc Ninh (2010), Nghị quyết 12/NQ-TW về xây dựng, phát triển khu công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp.
[5]. Bùi Quang Bình (2010), Kinh tế Phát triển, NXB Giáo dục.
[6]. Nguyễn Thị Ngọc Cẩm (2013), Nghiên cứu phát triển bền vững du lịch làng nghề tỉnh Thừa Thiên Huế, Kỷ yếu “hội thảo Festival Nghề và làng nghề truyền thống Huế”, Huế, trang 12-16.
[7]. Bộ Công nghiệp (2006), Tác dụng của gia nhập WTO đối với phát triển kinh tế Việt Nam.
[8]. Bộ Kế hoạch đầu tư (2004), Phát triển cụm công nghiệp làng nghề-Trực trạng và giải pháp, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Hà Nội.
[9].
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005), Bốn năm thực hiện Quyết
định B2/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về một số chính sách khuyến
khích phát triển làng nghề nông thôn.
[10].
Bộ Tài chính (2004), Chính sách tài chính về đầu tư cơ sở hạ tầng nông
thôn và phát triển ngành nghề nông thôn, Tham luận.
[11].
Bộ Thương mại (8/2003), Tiếp tục đổi mới chính sách và giải pháp đẩy
mạnh tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề truyền thống ở Bắc Bộ thời kỳ
đến năm 2010.
[12]. Bộ Thương mại (2006), 20 năm đổi mới cơ chế chính sách thương mại Việt Nam, những thành tựu và bài học kinh nghiệm, NXB Thế giới Hà Nội 2006.
[13]. Hoàng Văn Châu-Phạm Thị Hồng Yến-Lê Thị Thu Hà (2007), Làng nghề du lịch Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội.
[14]. Trần Minh Châu (2007), Về chính sách khuyến khích và đầu tư ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội.
[15].
Chính phủ (2000), Quyết định số 132/2000/ QĐ-TTg) ngày 24/11/2000 của
Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành
nghề nông thôn.
[16]. CIEM-Công ty 7 (2006), 6 năm thi hành Luật Doanh nghiệp, Viện Nghiên cứu kinh tế Trung ương.
[17].
CIEM-SIDA (2006), Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
[18].
Nguyễn Trí Dĩnh (Chủ nhiệm) (2005), Những giải pháp nhằm phát triển
làng nghề ở một số tỉnh đồng bằng sông Hồng, Đề tài nghiên cứu khoa học
cấp Bộ, Hà Nội.
[19].
Phan Tiến Dũng (2013), Bảo tồn và phát huy làng nghề truyền thống góp
phần thúc đẩy du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế phát triển bền vững, Kỷ yếu “Hội thảo Festival Nghề và làng nghề truyền thống Huế”, Huế, trang 05 – 11.
[20]. Nguyễn Vãn Đại, Trần Vãn Luận (1997), Tạo việc làm thông qua khôi phục và phát triển ngành nghề truyền thống, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[21]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
[22]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội. [23]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
[24]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. [25]. Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2006), Giáo trình Kinh tế du lịch, Trường đại học Kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Lao động-Xã hội.
[26]. Vũ Văn Đông (2010), ''Mỗi làng một sản phẩm,
là giải pháp để phát triển du lịch bền vững-kinh nghiệm từ các nước và
Việt Nam'', Tạp chí Phát triển và hội nhập, số 3, trang 34 – 37.
[27].
Vũ Thị Hà (2002), Khôi phục và phát triển làng nghề ở nông thôn vùng
đồng bằng sông Hồng-thực trạng và giải pháp, Luận văn Thạc sĩ kinh tế,
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
[28]. Hữu Hải, “Làng nghề Hội An: cơ hội và thách thức”, Diễn đàn nhân dân Quảng Nam, số 25, http://www.qn_hdnhqna_gov.vn.
[29]. Vũ Thế Hiệp (2008), (2008), “Tiềm năng phát triển làng nghề du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế”,, Tạp chí Khoa học và Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Huế, (4), tr.120-123.
[30].
Nguyễn Xuân Hoản, Đào Thế Anh (2013), Tiềm năng phát triển du lịch nông
thôn và sự tham gia của các công ty du lịch lữ hành vào việc phát triển
du lịch nông thôn ở Việt Nam, Kỷ yếu “Hội thảo Festival Nghề và làng nghề truyền thống Huế”, Huế, trang 57-76.
[31]. Mai Thế Hởn (2000), Phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình CNH, HĐH ở vùng ven thủ đô Hà Nội, Luận án Tiến sĩ kinh tế Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
[32]. Mai Thế Hởn, Hoàng Ngọc Hòa, Vũ Văn Phúc (2003), Phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
[33]. Tô Duy Hợp, Lương Hồng Quang (2000), Phát triển Cộng đồng-Lý thuyết và vận dụng,
NXB Văn hoá Thông tin, Hà Nội. [34]. Phạm Thúy Hồng (2004), Chiến lược
cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
[35].Lê
Mạnh Hùng (2005), Định hướng và những giải pháp kinh tế chủ yếu nhằm
phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn tỉnh Hà Tây,
Luận án Tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
[36]. Vũ Trọng Hùng (2006), Quản trị Marketing-Philip Kotler, Người dịch, NXB Thống kê, Hà Nội. [37]. Bùi Văn Hưng (2006), Công nghiệp hóa nông thôn Trung Quốc thời kỳ cải cách và mở cửa, NXB Thống kê Hà Nội.
[38]. Huỳnh Đình Kết (2005), Tổng quan nghề thủ công truyền thống Huế, giá trị, thực trạng, giải pháp, Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Di sản ngành nghề thủ công truyền thống trong bối cảnh thành phố Festival”, Huế.
[39]. An Vân Khanh (2013), Phát triển làng nghề, ngành nghề gắn với du lịch, Kỷ yếu “Hội thảo Festival Nghề và làng nghề truyền thống Huế”, Huế, trang 39-47.
[40]. Nguyễn Hữu Khải, Đào Ngọc Tiến (2006), Thương hiệu hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống, NXB Lao động-Xã hội.
[41]. Trần Thị Mai, Vũ Hoài Phương, Phan Thị Thu Hằng (2013), Kinh nghiệm, thực trạng và giải pháp phát triển du lịch làng nghề tại Thừa Thiên Huế, Kỷ yếu “hội thảo Festival Nghề và làng nghề truyền thống Huế”, Huế, trang 192 – 199.
[42]. Vũ Văn Nhiên, Nguyễn Minh Thắng, Đậu Xuân Luận (2010), Hỏi đáp về các làng nghề truyền thống Hà Nội, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội.
[43]. Trung tâm Triển lãm Văn hóa nghệ thuật Việt Nam (2000), Làng nghề, phố nghề Thăng Long, Bộ Văn hóa thông tin, Hà Nội.
[44]. Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam (2003), Thực trạng và những giải pháp nhằm phát triển LN tỉnh Bắc Ninh, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Hà Nội.160
[45].
Trần Viết Lực (2011), Những vướng mắc trong công tác đầu tư phát triển
sản phẩm du lịch gắn với làng nghề và những giải pháp tháo gỡ, Kỷ yếu “Hội thảo Festival Nghề và làng nghề truyền thống Huế”, Huế, trang 32-38
[46]. Lê Nguyễn Lưu (2/2013), Làng nghề cổ truyền xứ Huế, Tạp chí Huế xưa và nay, Huế.
[47]. Micheal E.Porter (1996), Chiến lược cạnh tranh, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội.
[48].
Nguyễn Văn Phát (2001), Các giải pháp kinh tế chủ yếu nhằm phục hồi và
phát triển các làng nghề truyền thống ở nông thôn Thừa Thiên Huế, Báo
cáo Khoa học, Đề tài cấp Bộ, Đại học Huế.
[49]. Vũ Huy Phúc (1999), Xây dựng tiêu chí làng nghề và phát triển làng nghề Hà Tây hiện nay, Sở Nông nghiệp Hà Tây.
[50].
Dương Bá Phượng (2000), “Làng nghề-thành phố quan trọng của công nghiệp
nông thôn cần được bảo tồn và phát triển”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế,
số 266, tháng 7/2000.
[51]. Hồ Xuân Phương, Đỗ Minh Tuấn, Chu Minh Phương (2002), Tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, NXB Tài chính, Hà Nội.
[52]. Dương Bá Phượng (2001), Bảo tồn và phát triển các làng nghề trong quá trình CNH, HĐH, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
[53].
Nguyễn Phước Quý Quang (2013), ''Du lịch làng nghề ở Đồng bằng sông Cửu
Long-Một lợi thế văn hóa để phát triển du lịch'', Tạp chí Phát triển và
Hội nhập, số 10, trang 62-66.
[54].
Trần Công Sách chủ trì (2003), Tiếp tục đổi mới chính sách và giải pháp
đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của làng nghề truyền thống ở Bắc Bộ thời kỳ
đến năm 2000, Đề tài khoa học,Viện nghiên cứu thương mại, Bộ Công
thương, Hà Nội.
[55]. Phạm Côn Sơn (2004), Làng nghề truyền thống Việt Nam, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội.
[56].
Sở Công thương tỉnh Thừa Thiên Huế (2012), Các báo cáo về tình hình
làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ 2000-2012.
[57]. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế (2012), Báo cáo về phát triển nghề và làng nghề tỉnh Thừa Thiên Huế, Huế.
[58]. Sở Văn hóa-Thể thao-Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế (2012), Báo cáo tổng quan về kinh tế-xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế qua các năm, Huế.
[59].Sở Văn hóa-Thể thao-Du lịch thành phố Hà Nội (2012), Báo cáo tổng quan về kinh tế-xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế qua các năm, Hà Nội.
[60].
Tạp chí Kinh tế và Phát triển (2008), Nâng cao khả năng cạnh tranh vấn
đề sống còn đối với doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia AFTA.
[61]. Trần Hậu Yên Thế (2006), Tạo lập thương hiệu du lịch, điểm đến các làng nghề một phần phát triển chiến lược du lịch Việt Nam, Hội thảo khoa học “Sản phẩm văn hóa và phát triển du lịch bền vững”, Huế.
[62]. Nguyễn Hữu Thông (2004), Huế nghề và làng nghề thủ công truyền thống, NXB Thuận Hóa, Huế.
[63]. Nguyễn Hữu Thông (2013), (2013), “Thực trạng ngành nghề thủ công ở Huế ”Nghĩ mở-nói thẳng”",Nghĩ mở-nói thẳng”", Kỷ yếu ”Hội thảo Festival Nghề và làng nghề truyền thống Huế”, Huế, trang 139-143.
[64].
Chu Thị Thủy (2003), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, Luận văn Tiến sĩ kinh tế,
trường Đại học Thương mại, Hà Nội.
[65].
Nguyễn Thế Thư (2005), Cho vay vốn để hỗ trợ các làng nghề truyền thống
một hướng đi đúng góp phần đẩy mạnh CNH, HĐH nông thôn Bắc Ninh, Tạp
chí Giáo dục lý luận, Hà Nội.
[66]. Đỗ Hoàng Toàn-Nguyễn Kim Truy (2005), Quản trị kinh doanh, NXB Thống kê, Hà Nội. [67]. Trung tâm biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), Từ điển Bách khoa Việt Nam, Hà Nội.
[68]. Trang Thị Tuyết (2006), Một số giải pháp hoàn thiện nhà nước đối với doanh nghiệp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
[69].UBND
thành phố Hội An (10/2010), Báo cáo tham luận về phát triển làng nghề
thủ công truyền thống gắn với hoạt động du lịch trên địa bàn thành phố
Hội An.
[70].
UBND thành phố Hội An (2010), Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thành
phố Hội An giai đoạn 2011-2020. [71]. UBND thành phố Huế, Nghề và làng
nghề-Huế qua các năm 2005, 2007, 2009, 2011, 2013.
[72]. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2007), Đề án khôi phục và phát triển làng nghề truyền thống, làng nghề và ngành nghề tiểu thủ công trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2007-2015.
[73]. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (2007), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh, các huyện và thành phố Huế.
[74].
Tôn Thất Viên (2009), Các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển các
làng nghề trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay, Luận
án tiến sĩ kinh tế, Hà Nội.
[75].Viện Ngôn ngữ học (1998), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng.
[76]. Viện Văn hóa-Bộ Văn hóa thông tin (1996), Phát huy bản sắc văn hóa Việt Nam trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội.
[77]. Viện Khoa học xã hội Việt Nam và Viện nghiên cứu Đông Bắc Á (2004), Vấn đề bảo tồn và phát triển làng nghề thủ công truyền thống ở Nhật Bản, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
[78]. Bùi Văn Vượng (2002), Làng nghề thủ công truyền thống Việt Nam, NXB Văn hóa thông tin.
[79].
Trần Minh Yến (2003), Phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn
Việt Nam trong quá trình CNH-HĐH, luận án Tiến sĩ kinh tế, Viện Kinh tế
học, Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn Quốc gia.
[80].Che
Zhenyu, Bao Jigang (2006), ”Research on Tourism Development of
Traditional Villages and the Change of Form”, Tạp chí Planners, số 6,
Trung Quốc, tr.13.
[81].G.
Michon, F. Mary (1994), ”Conversion of traditional village gardens and
new economic strategies of rural households in the area of Bogor,
Indonesia”, Tạp chí Agroforestry Systems tập 25, số 1, NXB Kluwer
Academic, Indonesia, tr.31-38.
[82].Kirsty Blackstock (2005), ”A Critical look at Community Based Tourism”, Tạp chí Phát triển cộng đồng, số 1, NXB Oxford Univ Press, tr.39-49.
[83].Liu
Peilin (1998), ”To Establish a Protection System for “China's Famous
Villages of Historic and Cultural Interest'', Tạp chí Đại học Bắc Kinh,
số 1, Trung Quốc. [84]. LU Song, LU Lin (2004), ''Temporal
Characteristics of Tourist Flows to Ancient Villages-A Case Study of Two
World Cultural Heritages, Xidi Village and Hongcun Village'', Tạp chí
Scientia Geographica Sinica, số 2, Trung Quốc, tr.21.
[85].
LU Song, Trương Jie (2009), ''Study System about Residents' Perceptions
and Attitudes to the Tourism Impacts and its Reflection on Tourism
Development in Ancient Villages'', Tạp chí Khoa học tự nhiên, số 02,
Trung Quốc.
[86].MA
Hang (2006), ''Persistence and Transformation of Chinese Traditional
Villages-Rethinking the Planning of Traditional Settlements'', Tạp164
chí Diễn đàn quy hoạch đô thị, số 1, Trung Quốc, tr.20.
[87].Sally Asker, Louise Boronyak, Naomi Carrard and Michael Paddon (2010), Effective Community Based Tourism: A Best Practice Manual, NXB Asia-Pacific Economic Cooperation (APEC).
[88].T.Sonobe,
K.Otsuka, Vu Hoang Nam (2010), ”An Inquiry into the Development Process
of Village Industries: The Case of a Knitwear Cluster in Northern
Vietnam", The Journal of Development, số 2, NXB Taylor & Francis
Online, tr.312-330.165
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét