LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU: NGHIÊN CỨU BẢO VỆ BỘT SẮT SIÊU MỊN TRONG MÔI TRƯỜNG NGHÈO ÔXY
NCS: BÙI TIẾN TRỊNH
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĂN MÒN SẮT VÀ BẢO QUẢN CHỐNG ÔXI HOÁ SẮT TRONG KHÍ QUYỂN
1.1.Ăn mòn kim loại
1.1.1. Khái niệm ăn mòn kim loại
1.1.2. Phân loại ăn mòn kim loại
1.1.3. Đặc điểm quá trình ăn mòn kim loại thường gặp
1.1.4. Một số môi trường gây ăn mòn kim loại thường gặp
1.2.Ăn mòn sắt trong môi trường khí quyển
1.2.1. Lý thuyết ăn mòn sắt trong môi trường khí quyển
1.2.2. Cơ sở nhiệt động học của ăn mòn khí quyển đối với sắt
1.2.3. Đặc điểm ăn mòn khí quyển đối với sắt - ổ sunphat
1.2.4. Cơ chế ăn mòn sắt trong không khí ẩm
1.2.5. Nhiệt động hoá học quá trình ăn mòn sắt trong khí quyển
1.3. Sắt bột trong môi trường khí quyển
1.3.1. Diện tích bề mặt riêng của sắt
1.3.2. Biến đổi từ tính trong quá trình sắt bột bị ăn mòn trong khí quyển
1.3.3.Ăn mòn sắt bột trong khí quyển
1.3.4. Các phương pháp nghiên ăn mòn kim loại
1.4. Bảo quản nghèo ôxy
1.4.1. Vai trò của ôxy trong vi môi trường bảo quản
1.4.2. Một số phương pháp bảo quản bằng cách loại bỏ ôxy
1.5. Tổng quan về phương pháp chế tạo và ứng dụng bột sắt siêu mịn
1.5.1. Phương pháp chế tạo bột sắt siêu mịn
1.5.2. ng dụng bột sắt siêu mịn
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thực nghiệm chế tạo bột sắt
2.1.1. Điện phân chế tạo bột sắt nguyên liệu
2.1.2. Nghiền bi năng lượng cao
2.1.3. Xác định hàm lượng Fe 0và ôxít trong mẫu bột sắt
2.1.3.1. Phương pháp sử dụng
2.1.3.2. Cơ sở tính toán
2.2. Phương ph p nghiên cứu sự ôxi hoá sắt bột
2.2.1. Phương pháp đánh giá động học ăn mòn bột sắt
2.2.1.1. Phương pháp khối lượng
2.2.1.2. Phương pháp thể tích
2.2.2. Phương pháp phân tích hoá lý
2.2.2.1. Phương pháp hiển vi điện tử
2.2.2.2. Phương pháp nhiễu xạ tia X
2.2.2.3. Phương pháp từ kế mẫu rung
2.2.2.4. Phương pháp xác định diện tích bề mặt riêng và phân bố lỗ xốp
2.2.2.5. Phân tích nhiệt vi sai và nhiệt trọng lượng
2.2.2.6. Phương pháp ôxi hóa (khử) chương trình hóa nhiệt độ
2.2.2.7. Phương pháp tán xạ lazer xác định phân bố kích thước hạt
2.3. Thực nghiệm nghiên cứu sự ôxi hoá bột sắt
2.3.1. Vi môi trường nghèo ôxy
2.3.2. Các bước tiến hành nghiên cứu ăn mòn và bảo vệ bột sắt siêu mịn
2.3.3. Hoá chất sử dụng cho nghiên cứu
CHưƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Các tính chất của bột sắt đã chế tạo
3.1.1. Bột sắt chế tạo bằng phương pháp điện phân dung dịch
3.1.2. Bột sắt siêu mịn chế tạo bằng phương pháp nghiền bi năng lượng cao
3.1.3. Hàm lượng Fe 0và ôxít trong mẫu bột sắt nghiên cứu
3.2.Ảnh hưởng của kích thước hạt đến sự ôxi hoá bột sắt
3.2.1. Đặc điểm của mẫu bột sắt nghiên cứu
3.2.2. Phương pháp đo kiểm
3.2.3. Biến đổi một số tính chất của bột sắt trong quá trình th nghiệm ôxi hóa
3.2.4. Động học ăn mòn sắt bột
3.2.5. Định hướng ứng dụng bột sắt siêu mịn chế tạo chất kh ôxy
3.3.Ảnh hưởng của nồng độ ôxy đến sự ôxi hoá bột sắt
3.3.1.Ảnh hưởng của nồng độ ôxy đến cấu trúc pha của bột sắt
3.3.2.Ảnh hưởng của nồng độ ôxy đến sự biến đổi khối lượng của mẫu bột sắt
3.4. Đ nh gi hiệu suất bảo vệ bột sắt siêu mịn của vi môi trường nghèo ôxy
3.4.1. Phương pháp khối lượng
3.4.2. Phương pháp đo đường cong từ trễ
3.4.3. Thảo luận
BCC: Lập phương tâm khối
BET: Phương pháp đo hấp phụ - giải hấp đẳng nhiệt khí nitơ (Brunauer-EmmettưTeller)
CVC: Ngưng tụ hoá học từ pha hơi (Chemical Vapor Condensation)
Đktc: Điều kiện tiêu chuẩn
DTA: Phân tích nhiệt vi sai (Differential Thermal Analysis)
DLS: Phương pháp xác định phân bố kích thước hạt bằng tán xạ laze (Laser Scattering Particle Size Distribution Analyze)
DTPA: Diethylene Triamine Penta Acetic Acid
EDX (EDS): Phổ tán xạ năng lượng tia X (Energy-DispersiveX-ray Spectroscopy)
FE-SEM: Hiển vi điện t quét phát xạ trường
Fe: Sắt hoá trị không
FOCOAR 9: Tên sản phẩm chất kh ôxy không khí
M(H): Đường cong từ trễnZVI: Nano Fe (nano Zero Valent Iron)
P6.1: Chế độ nghiền
PDF: Thư viện số liệu tinh thể (Powder Diffraction Files)
Pkq: Áp suất khí quyển
PVC: Poly Vinyl Clorua
RH: Độ ẩm tương đối
RT: Nhiệt độ phòng
SEM: Hiển vi điện t quét
TCD: Tín hiệu độ dẫn nhiệt (Thermal Conductivity Detector)
TEM: Hiển vi điện t truyền qua
TGA: Phân tích nhiệt trọng lượng (Thermogravimetry Analysis)
TOW: Thời gian lưu ẩm hay thời gian thấm ướt bề mặt
TPO/ R: Ôxi hóa/ kh được chương trình hóa nhiệt độ (Temperature-Programmed Oxidation/ Reduction)
TPR-O2/ H2: Ôxi hóa bằng O2 / H2 được chương trình hóa nhiệt độ
VĐH: Vô định hình
VMT: Vi môi trường
VMT21: VMT th nghiệm có [O2] = 21 %, RH = 75%, RT, Pkq
VMT15: VMT th nghiệm có [O2] = 15 %, RH = 75%, RT, Pkq
VMT10: VMT th nghiệm có [O2] = 10 %, RH = 75%, RT, Pkq
VMT5: VMT th nghiệm có [O2] = 5 %, RH = 75%, RT, Pkq
VMT0: VMT th nghiệm có [O2] < 0,1 %, RH = 75%, RT, Pkq
VSM: Từ kế mẫu rung
XRD: Nhiễu xạ tia X
Bảng
1.1: Giá trị thông số nhiệt động hoá học của một số chất Bảng 1.2: Số
liệu nhiệt động được tính toán nhằm đánh giá chiều diễnbiến và hiệu ứng
nhiệt của phản ứngBảng 1.3: Mối liên hệ giữa SS của sắt dạng bột và dạng
khối
Bảng 2.1: Kí hiệu mẫu và thông số đầu vào cho máy nghiền Fritsch P-
Bảng 2.2: Hàm lượng nguyên tố Fe và O trong ôxit sắt
Bảng 2.3: Dung dịch muối bão hoà tạo độ ẩm không khí trong VMT
Bảng 3.1: Các tính chất đặc trưng của bột sắt điện phân N
Bảng 3.2: Thành phần hóa học của mẫu N0 và N6 theo kết quả EDX
Bảng 3.3: Tổng hợp phân bố kích thước hạt của các sản phẩm nghiền
Bảng 3.4: Kích thước hạt hiệu dụng trung bình của mẫu bột sắt nghiền
Bảng 3.5: Thành phần của các mẫu bột sắt chế tạo theo kết quả EDX
Bảng 3.6: Lượng khí H2 tiêu tốn tương ứng với lượng ôxit trong mẫu bộtsắt 310 nm bị kh ở các khoảng nhiệt độ khác nhau theo TPR-H
Bảng 3.7: Hàm lượng Fecủa các mẫu bột sắt xác định theo TPR-H
Bảng 3.8: Kết quả phân tích TPR-H2 và TPO-O2 của các mẫu bột sắt 87Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả tính toán hàm lượng Fe 0các mẫu bột sắt
Bảng 3.10: Tỉ lượng khí O2 tiêu tốn theo nhiệt độ đối với mẫu bột sắt N
Bảng 3.11: Tỉ lượng khí O2 tiêu tốn theo nhiệt độ đối với mẫu bột sắt N
Bảng 3.12: Tỉ lượng khí O2 tiêu tốn theo nhiệt độ đối với mẫu bột sắt N
Bảng 3.13: Tính chất của bột sắt điện phân và nghiền bi năng lượng cao
Bảng 3.14: Một số tính chất chính của mẫu bột sắt nghiên cứu ôxi hoá
Bảng 3.15: Thành phần Fe và O trong các mẫu trước và sau th nghiệm
Bảng 3.16: Hàm lượng ẩm C1 (%) và tỉ lệ gia tăng khối lượng theo lý thuyếtWlt (%) của các mẫu bột sắt sau th nghiệm
Bảng 3.17: Thống kê kết quả SS, Dpore và Vpore của mẫu bột sắt N6 sauquá trình th nghiệm theo phương pháp BET
Bảng 3.18: Các thông số xác định lớp hoạt hoá từ phương pháp TPO-O2
Bảng 3.19: Mức độ và tốc độ ăn mòn trung bình của các mẫu bột sắt tại
thời điểm tm và thời điểm 5; 10 ngày thực nghiệm trong VMT
Bảng
3.20: Hiệu suất bảo vệ ăn mòn đối với vật liệu kim loại sắt bột củaVMT
nghèo ôxy tại thời điểm tm có mức ăn mòn diễn ra mạnh nhất
Bảng 3.21: Hiệu suất bảo vệ ăn mòn đối với vật liệu kim loại sắt bột của VMT nghèo ôxy tại thời điểm 5 ngày th nghiệm
Bảng 3.22: Hiệu suất bảo vệ ăn mòn đối với vật liệu kim loại sắt bột củaVMT nghèo ôxy tại thời điểm 10 ngày th nghiệm
Bảng 3.23: Hiệu suất bảo vệ chống ăn mòn của VMT nghèo ôxy đối vớimẫu sắt bột N6 tính theo sự biến đổi MS trong 2 ngày th nghiệm
Bảng
3.24: Tốc độ ăn mòn kim loại sắt bột trong VMT th nghiệm tạithời điểm
tm ăn mòn xảy ra mạnh nhất và hiệu suất bảo vệ chống ăn mòn
Hình 1.1: Sơ đồ quá trình ăn mòn điện hóa hoà tan sắt trong dung dịch điện ly, với chất ôxi hóa là H+
Hình 1.2: Một số dạng ăn mòn
Hình 1.3: Sơ đồ sự ăn mòn sắt trong khí quyển với sự kh của ôxy Hình 1.4: Giản đồ E - pH của hệ Fe - H2O ở 25oC, P = 1atm
Hình 1.5: Sơ đồ pin ăn mòn của “ổ” sunphat trên bề mặt sắt
Hình 1.6: Sơ đồ diễn biến phản ứng ăn mòn của sắt trong khí quyểnHình 1.7: Nano sắt tự bốc cháy trong không khí
Hình 2.1: Máy nghiền hành tinh và sự chuyển động của cối, bi nghiền
Hình 2.2: Sơ đồ các bước nghiền cơ chế tạo bột sắt
Hình 2.3: Phổ nhiễu xạ tia X của mẫu N1: không ủ nhiệt (a); sau khi ủ 2 giờ ởnhiệt độ 350oC trong môi trường khí Ar
Hình 2.4: Sơ đồ thí nghiệm sự ôxi hoá bột sắt theo phương pháp khối lượng
Hình 2.5: Nhiễu xạ tia X bởi hai mặt phẳng nguyên t Hình 2.6: Dạng đường hấp phụ-giải hấp
Hình 2.7: Dạng đường thẳng BET
Hình 2.8: Sơ đồ nguyên lý phương pháp TPO/ R
Hình 2.9: Sơ đồ nguyên lý hệ thống quang học trong thiết bị đo DLS
Hình 2.10: Mô hình cấu tạo vi môi trường kín khí thể tích 100 lít
Hình 2.11: Nhiệt độ của môi trường khí quyển và VMT th nghiệm
Hình 2.12: Biến thiên [O2] và độ ẩm của VMT th nghiệm
Hình 2.13: Hệ thống thiết bị đo nồng độ ôxy không khí
Hình 2.14: Các bước tiến hành nghiên cứu ăn mòn bột sắt trong VMT
Hình 3.1: Phân bố kích thước hạt của sản phẩm bột sắt điện phân N
Hình 3.2: Ảnh SEM của mẫu N0 (thanh tỉ lệ trên hình là 100 àm)
Hình 3.3: Giản đồ XRD của mẫu N0 chế tạo từ phương pháp điện phân
Hình 3.4: Đường cong từ trễ đặc trưng của mẫu bột sắt điện phân N
Hình 3.5: Đường thẳng BET của mẫu bột sắt N0
Hình 3.6: Phổ EDX của bột sắt N (a) và sản phẩm nghiền 30 giờ (b)
Hình 3.7: Hình thái bề mặt bột của mẫu N (a) và N1 (b)
Hình 3.8: Ảnh FE-SEM của các mẫu bột sắt nghiền bi năng lượng cao
Hình 3.9: Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu bột sắt sản phẩm nghiền
Hình 3.10: Kích thước tinh thể của bột sắt biến đổi theo thời gian nghiền
Hình 3.11: Phân bố kích thước hạt của các mẫu N0, N1, N (a) và N3, N4, N5, N
(b) theo phương pháp tán xạ laze trong dung môi axêtôn khan
Hình
3.12: Kích thước trung bình DDLS thực nghiệm (a), đồ thị làm khớp (b)
diện tíchbề mặt riêng Ss (c) của các mẫu bột sắt biến thiên theo thời
gian nghiềnHình 3.13: Phân bố kích thước hạt mẫu N6 theo phương pháp DLS khô
Hình 3.14: Ảnh hưởng của thời gian nghiền đến Pmax (a) và Dpmax (b)
Hình 3.15: Diện tích bề mặt riêng tổng và rỗ xốp phụ thuộc thời gian nghiền
Hình 3.16: Sự biến đổi kích thước và thể tích vi lỗ xốp theo thời gian nghiền
Hình 3.17: Ảnh hưởng của thời gian nghiền đến diện tích bề mặt riêng Ss và kíchthước hạt trung bình DBET
Hình 3.18: Đường cong từ trễ M(H) của các mẫu có thời gian nghiền khác nhau
Hình
3.19: Ảnh hưởng của thời gian nghiền đến từ độ bão hòa của các mẫu Hình
3.20: Ảnh hưởng của kích thước hạt đến MS và HC của bột sắt nghiền
Hình 3.21: Biến đổi lực kháng từ Hc của mẫu bột sắt theo thời gian nghiền
Hình 3.22: Phổ TPR-H2 điển hình của mẫu bột sắt 5 giờ nghiền (N3)
Hình 3.23: Lượng H2 tiêu tốn phân bố theo các nhiệt độ trong quá trình kh (a) vàmức độ kh tương ứng (b) của mẫu 310 nm (N3)
Hình 3.24: Phổ TPR-H2 của các mẫu bột sắt: N0 (1); N3 (2) và N6 (3)
Hình 3.25: Phổ TPO-O2 của các mẫu bột sắt N (a); N1 (b); N3 (c) và N6 (d)
Hình 3.26: Phổ TPO-O2 của mẫu bột sắt 161 m (N0) được phân tích thành các giaiđoạn ôxi hoá trung gian bằng phần mềm của phương pháp
Hình 3.27: Lượng O2 tiêu tốn phân bố theo các khoảng nhiệt độ trong quá trình ôxihóa (a) và mức độ ôxi hóa tương ứng (b) của bột sắt mẫu N
Hình
3.28: Phổ DTA (1), TGA (2) của mẫu bột sắt 161 m được phân tích
trongmôi trường không khíHình 3.29: Ảnh SEM của mẫu bột sắt N0 161 m ban
đầu (a) và sau 35 ngày (b)phơi trong VMT21 (21% O2, RH = 75%, RT, Pkq)
Hình 3.30: Ảnh TEM của mẫu bột sắt N6: Ban đầu khi chưa bị ôxi hóa(a), sau 01 ngày (b) và sau 26 ngày (c) phơi trong VMT
Hình 3.31: Phổ nhiễu xạ tia X của mẫu bột sắt N6 trước (a) và sau khi phơi 48giờ (b) trong VMT
Hình 3.32: Phổ nhiễu xạ tia X của mẫu bột sắt N6 (N6) phơi trong VMT21 sau 8ngày (N6-8) và 35 ngày (N6-35)
Hình 3.33: Phổ EDX của mẫu 310 nm trước khi th nghiệm (a) và sau 2 ngày (b); 35 ngày (c) th nghiệm trong VMT
Hình 3.34: Phổ TGA và DTA của mẫu N0 sau 75 ngày th nghiệm
Hình 3.35: Phổ TGA và DTA của mẫu N1 sau 75 ngày th nghiệm
Hình 3.36: Phổ TGA và DTA của mẫu N3 sau 75 ngày th nghiệm
Hình 3.37: Phổ TGA và DTA của mẫu N4 sau 75 ngày th nghiệm
Hình 3.38: Phổ TGA và DTA của mẫu N6 sau 75 ngày th nghiệm
Hình 3.39: Gia tăng khối lượng mẫu theo thời gian th nghiệm
Hình 3.40: Lượng sắt bị ôxi hoá theo thời gian th nghiệm trong VMT
Hình 3.41: Tốc độ ăn mòn bột sắt theo thời gian th nghiệm trong VMT
Hình
3.42: Tốc độ ăn mòn trung bình sắt bột trong VMT21 phụ thuộc vào diện
tíchbề mặt riêng: toàn khoảng nghiên cứu (a); khoảng phụ thuộc tuyến
tính (b)
Hình 3.43: Biến đổi hệ số k3 của phương trình động học ăn mòn trung bình bột sắttheo thời gian th nghiệm
Hình 3.44: Phổ nồng độ ôxy trong VMT th nghiệm khi phơi các mẫu bột sắt với tỉ lệkhối lượng τ = 0,6 g/ lít KK
Hình 3.45: Khối lượng ôxy trong VMT bị tiêu hao khi phơi các mẫu bột sắt với [O2]ban đầu 21%, tỉ lệ τ = 0,6 g/ l KK
Hình
3.46: Giai đoạn đầu phổ khối lượng ôxy trong VMT bị tiêu hao khi th
nghiệmcác mẫu bột sắt, với nồng độ ôxy ban đầu là 21%, τ = 0,6 g/ lít KK
Hình
3.47: Tốc độ ăn mòn bột sắt trong VMT phụ thuộc vào thời gian th
nghiệmtrong điều kiện có cùng tỉ lệ khối lượng bột sắt τ = 0,6 g/ lít KK
Hình 3.48: Phổ [O2] trong VMT khi phơi mẫu N6, tỉ lệ khối lượng/ KK thay đổi Hình 3.49: Lượng ôxy trong VMT bị kh khi phơi mẫu N6,
tỉ lệ khối lượng thay đổi Hình 3.50: Tốc độ kh và thời gian kh hoàn
toàn ôxy của VMT bởi bột sắt cấp hạttrung bình 104 nm theo tỉ lệ khối
lượng sắt/ thể tích KK
Hình 3.51: Tốc độ kh ôxy trong VMT của mẫu bột sắt cấp hạt 104 nm theo thờigian th nghiệm với tỉ lệ khối lượng thay đổi
Hình 3.52: Đường cong từ trễ của mẫu N6
theo thời gian th nghiệmHình 3.53: Sự suy giảm từ độ bão hoà của mẫu
theo thời gian th nghiệm Hình 3.54: Phương pháp VSM xác định mức độ (a)
và tốc độ (b) ôxi hoá bột sắt theothời gian th nghiệm
Hình 3.55: Đặc trưng hấp phụ-giải hấp đẳng nhiệt của mẫu N6, phơi trong VMT21 với thời gian khác nhau
Hình 3.56: Đường thẳng BET của mẫu bột sắt N6, phơi trong VMT21 với thờigian khác nhau
Hình 3.57: Sự gia tăng diện tích bề mặt của bột sắt N6 theo thời gian th nghiệmtrong VMT111Hình 3.58: Biến đổi thể tích lỗ xốp của mẫu N6 theo thời gian th nghiệm trong VMT
Hình 3.59: Động học ăn mòn bột sắt theo sự gia tăng diện tích bề mặt riêng củamẫu bột sắt N6 theo thời gian th nghiệm
Hình 3.60: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến mức độ ôxi hóa của các mẫu N0, N1, N3 vàN
Hình 3.61: Ảnh hưởng của kích thước hạt đến nhiệt độ mẫu bị ôxi hóa hoàn toàn (a)và mẫu bị ôxi hóa mạnh nhất (b)
Hình 3.62: Giản đồ XRD của mẫu N6: ban đầu (a) và sau 48 giờ th nghiệmtrong các VMT nghèo ôxy
Hình 3.63: Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu bột sắt N6 sau khi phơi 8 ngày trongcác VMT có nồng độ ôxy khác nhau
Hình 3.64: Giản đồ nhiễu xạ tia X của mẫu bột sắt N6 sau khi phơi 35 ngàytrong VMT21 (N6-35)
Hình
3.65: Gia tăng khối lượng mẫu theo thời gian th nghiệm trong VMTHình
3.66: Lượng sắt bị ôxi hoá theo thời gian th nghiệm trong VMT
Hình 3.67: Tốc độ ăn mòn bột sắt theo thời gian th nghiệm trong VMT
Hình 3.68: Gia tăng khối lượng mẫu theo thời gian th nghiệm trong VMT
Hình 3.69: Lượng sắt bị ôxi hoá theo thời gian th nghiệm trong VMT
Hình 3.70: Tốc độ ăn mòn bột sắt theo thời gian th nghiệm trong VMT10
Hình 3.71: Gia tăng khối lượng mẫu theo thời gian th nghiệm trong VMT
Hình 3.72: Lượng sắt bị ôxi hoá theo thời gian th nghiệm trong VMT5
Hình 3.73: Tốc độ ăn mòn bột sắt theo thời gian th nghiệm trong VMT
Hình 3.74: Gia tăng khối lượng mẫu theo thời gian th nghiệm trong VMT0
Hình 3.75: Lượng sắt bị ôxi hoá theo thời gian th nghiệm trong VMT
Hình 3.76: Tốc độ ăn mòn bột sắt theo thời gian th nghiệm trong VMT0
Hình 3.77: Biến đổi khối lượng của mẫu bột sắt 310 nm khi th nghiệm trong VMT 5% ôxy sau tăng lên 21% ôxy
Hình 3.78: Tốc độ ăn mòn bột sắt phụ thuộc vào [O2] tại thời điểm tm
Hình
3.79: Tốc độ ăn mòn tại thời điểm tm của các mẫu bột sắt khi phơi
trongcác VMT th nghiệm phụ thuộc vào diện tích bề mặt riêng
Hình 3.80: Hiệu suất bảo vệ bột sắt cấp hạt 104 nm của VMT nghèo ôxy
Hình 3.81: Hiệu suất bảo vệ bột sắt cấp hạt 220 nm của VMT nghèo ôxy
Hình 3.82: Hiệu suất bảo vệ bột sắt cấp hạt 310 nm của VMT nghèo ôxy
Hình 3.83: Hiệu suất bảo vệ bột sắt cấp hạt 700 nm của VMT nghèo ôxy
Hình 3.84: Hiệu suất bảo vệ bột sắt cấp hạt 161 àm của VMT nghèo ôxy
Hình 3.85: Đường cong từ trễ của mẫu N6 sau 48 giờ phơi trong các VMT0; VMT5; VMT10; VMT15 và VMT
Hình 3.86: MS của mẫu N6 sau 48 h phơi phụ thuộc vào [O2] trong VMT
Hình 3.87: Hiệu suất bảo vệ chống ăn mòn bột sắt N6 phụ thuộc mức độ nghèoôxy của VMT trong thời gian 2 ngày đầu th nghiệm (theo VSM)
-------------------------------------Luận án tiến sĩ khoa học vật liệu gồm 167Tr có nội dung như sau:
MỞ ĐẦU
Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, gió mùa và có đường bờ biển kéo dài, các yếu tố đó đã gây nên những tác động rất lớn đến sự ăn mòn, phá hủy các kim loại, cũng như đặt ra vấn đề lớn đối với bảo quản lương thực, thực phẩm, quân trang, quân dụng, máy móc, vũ khí trang thiết bị, vật liệu và các công trình kết cấu từ kim loại. Trên thế giới, thiệt hại do ăn mòn kim loại hàng năm rất lớn, chiếm 10 % tổng sản lượng kim loại được sản xuất ra trong năm [57]. Đối với những nước công nghiệp, tổng thiệt hại do ăn mòn gây ra chiếm 4 - 6 % thu nhập quốc dân. Ngoài ra, ăn mòn kim loại cũng có tác động nguy hiểm làm tăng ô nhiễm môi trường và trong nhiều trường hợp là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến mất an toàn lao động. Nghiên cứu về ăn mòn kim loại để tìm ra các biện pháp bảo vệ, cũng như để chống lại quá trình ăn mòn kim loại là cần thiết. Đây là một trong các vấn đề đang được quan tâm nhất hiện nay.
Bột sắt siêu mịn đã và đang được ứng dụng trong rất nhiều ngành kinh tế, lĩnh vực của đời sống và sản xuất, như trong công nghệ luyện kim bột chế tạo thiết bị bằng thiêu kết; Chế tạo bột mài, bột hàn; Chế tạo các sản phẩm từ mềm; Chế tạo các loại sơn từ tính, các sản phẩm muối sắt và rất nhiều các ứng dụng trong lĩnh vực hoá học; Hay trong lĩnh vực in ấn... Đặc biệt là chế tạo chất kh ôxy và ứng dụng để x lý ô nhiễm môi trường. Tuỳ từng mục đích s dụng mà người ta dùng các dạng bột sắt với kích thước hạt khác nhau, từ macro, micro đến nanomét.
Bột sắt được chế tạo bằng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp khác nhau có thể tạo ra sản phẩm bột sắt có kích thước hạt giống nhau, tuy nhiên các tính chất khác của bột như bề mặt riêng, độ xốp, thành phần... Lại khác nhau, vì vậy hoạt tính bề mặt của bột sắt hoàn toàn khác nhau. Trong quá trình chế tạo, bảo quản và s dụng thì bột sắt vẫn bị ôxi hoá ở mức độ nào đó ngoài mong muốn bởi ôxy không khí và khi kích thước hạt càng mịn thì khả năng bột sắt bị ôxi hoá càng lớn kể cả trong điều kiện có môi trường bảo vệ. Bởi vì trên thực tế không thể đảm bảo được nồng độ ôxy đạt mức không tuyệt đối, mà vẫn ở nồng độ nào đó, do vậy mà bột sắt vẫn sẽ bị ôxi hoá. Kết quả là hàm lượng sắt hoá trị không (Fe 0 ) giảm xuống, đồng nghĩa với chất lượng bột sắt bị giảm đi, thành phần của bột sắt thay đổi. Điều này sẽ làm giảm hiệu quả s dụng bột sắt và ảnh hưởng đến quá trình công nghệ cũng như chất lượng của sản phẩm tạo thành từ bột sắt, nhất là đối với bột sắt có kích thước hạt siêu mịn và đặc biệt là nano sắt.
Người ta có thể chế tạo được bột sắt có chất lượng cao, với hàm lượng Fe 0 lớn, nhưng làm sao có thể bảo vệ bột sắt để duy trì chất lượng cao đó đến khi s dụng mà vẫn giữ được hoạt tính bề mặt của bột sắt và không làm ảnh hưởng đến quá trình công nghệ chế tạo s dụng nguyên liệu sắt bột hoặc nâng cao hiệu quả ứng dụng bột sắt là vấn đề lớn đặt ra. Bởi ảnh hưởng của môi trường bảo vệ như trong trường hợp bảo vệ bột sắt bằng chất ức chế, dung môi, dầu mỡ... Làm độ hoạt hoá bề mặt giảm xuống.
Cho đến nay, ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về ăn mòn và bảo vệ kim loại nói chung, tuy vậy vấn đề ăn mòn và bảo vệ sắt bột còn ít được quan tâm nghiên cứu, đặc biệt là đối với bột sắt siêu mịn. Mặt khác, nhiều loại hình, phương pháp bảo vệ kim loại nhằm làm giảm tốc độ ăn mòn, như sơn phủ cách li; S dụng chất ức chế, dung môi; Bảo vệ điện hóa; Khống chế độ ẩm của môi trường... Đã được nghiên cứu và ứng dụng. Tuy thế, phương pháp loại bỏ trực tiếp ôxy, làm nghèo thành phần ôxy trong môi trường để tạo ra môi trường bảo vệ lý tưởng chống ôxi hoá nói chung và chống ăn mòn kim loại nói riêng mới chỉ bắt đầu được nghiên cứu và ứng dụng ở Việt Nam trong vài năm trở lại đây, trước hết cho bảo quản chống ôxi hóa thóc, gạo dự trữ. Đây là kết quả nghiên cứu khai thác, ứng dụng hiện tượng ăn mòn kim loại theo hướng ngược lại của nhóm nghiên cứu của chúng tôi tại Viện Kỹ thuật nhiệt đới. Cụ thể là sự ăn mòn kim loại trước đây được xem là hiện tượng có hại, thì nay trở thành quá trình tích cực, có lợi để chế tạo chất kh ôxy (mà bột sắt là một thành phần chủ yếu) Nhằm tạo ra và duy trì môi trường bảo quản nghèo ôxy.
Trong thực tế, người ta có thể đóng gói kín bột sắt trong bao bì, hoặc bảo quản bột sắt trong chân không, hay trong môi trường khí trơ, những cách đó thực chất cũng là bảo vệ bột sắt trong môi trường nghèo ôxy. Tuy vậy, để hiểu rõ và đánh giá động học quá trình ôxi hoá bột sắt siêu mịn xảy ra trong môi trường nghèo ôxy, luận án đã lựa chọn đề tài nghiên cứu với tiêu đề “Nghiên cứu bảo vệ bột sắt siêu mịn trong môi trường nghèo ôxy”, với nội dung và nhiệm vụ chủ yếu là chế tạo và nghiên cứu sự ôxi hoá của bột sắt kích thước hạt siêu mịn trong các vi môi trường (VMT) Có nồng độ ôxy khác nhau, còn các điều kiện vi khí hậu khác của môi trường luôn được duy trì giống như trong môi trường khí quyển tự nhiên.
Môi trường nghèo ôxy nói trên được tạo ra bằng cách s dụng chất kh ôxy sẵn có tại Viện Kỹ thuật nhiệt đới. Đây là môi trường bảo vệ được tạo ra khá đơn giản, tiện lợi, lại gần gũi nhất với thực tế bảo quản và s dụng bột sắt.
Mục tiêu của luận án:
Trên thực tế, để có những mẫu bột sắt kích thước hạt siêu mịn khác nhau hoàn toàn có thể đặt mua trên thị trường bởi hiện nay có rất nhiều hãng cung cấp bột sắt. Tuy nhiên, giá bán của bột sắt thương mại cao, mà chất lượng không đảm bảo, thành phần khó kiểm soát. Sự ôxi hoá của bột sắt hay khả năng hấp thu ôxy phụ thuộc vào hàm lượng sắt hoá trị không (Fe 0 ) Trong mẫu. Nếu sử dụng bột sắt thương mại thì vẫn phải xác định lại hàm lượng Fe 0 của nó vì chưa biết bột sắt đó được bảo quản như thế nào và trong quá trình chế tạo, bảo quản thì nó đã bị ôxi hoá bao nhiêu phần trăm. Sản phẩm thương mại có thể đáp ứng được yêu cầu của hệ mẫu nghiên cứu về cấp hạt, song các mẫu bột sắt đó không có cùng hệ tính chất tương đồng, đặc biệt là độ hoạt tính bề mặt và hàm lượng Fe 0 (đối với sản phẩm thương mại Fe 0 chiếm khoảng 80% (20% ôxit) [85]). Do đó, mục tiêu trước tiên là chế tạo được hệ mẫu bột sắt để dùng cho nghiên cứu ôxi hoá có dải kích thước hạt trung bình từ micro đến siêu mịn, đáp ứng được các yêu cầu về cấp hạt, độ hoạt tính bề mặt, diện tích bề mặt riêng, độ xốp và đặc biệt là thành phần Fe 0 trong mẫu phải được kiểm soát. Vì vậy, cần phải khảo sát xác định các tính chất đặc trưng của hệ mẫu bột sắt đã chế tạo, và nghiên cứu xác định sự biến đổi một số tính chất như: Từ tính, diện tích bề mặt riêng, độ xốp và khả năng tác dụng với ôxy không khí của các mẫu bột sắt đó. Đồng thời xác định động học quá trình ôxi hoá của các mẫu bột sắt đã chế tạo được khi th nghiệm chúng trong các môi trường có mức độ nghèo ôxy khác nhau so với môi trường khí quyển bình thường (có nồng độ ôxy 21 %). Đề tài nghiên cứu của luận án đặt ra mục tiêu tìm được mối liên hệ giữa kích thước hạt, nồng độ ôxy của môi trường với sự ôxi hoá bột sắt, từ đó xác định được mức độ (hiệu suất) Bảo vệ bột sắt siêu mịn của môi trường nghèo ôxy thông qua tốc độ ăn mòn của chúng, và định hướng ứng dụng sự ôxi hoá bột sắt siêu mịn làm chất kh ôxy dùng trong bảo quản nghèo ôxy và x lí môi trường.
Đối tượng nghiên cứu của luận án:
Đối tượng nghiên cứu của luận án là sắt bột siêu mịn tự chế tạo với kích thước hạt từ micro đến nanomét. Trong đó, bột sắt kích thước hạt trung bình 161 m được chế tạo bằng phương pháp điện phân áp dòng, sau đó nghiền bi năng lượng cao chế tạo bột sắt siêu mịn với kích thước hạt trung bình từ 104 đến 700 nm. Sau đó nghiên cứu sự ôxi hoá của bột sắt nói trên trong môi trường có các mức nồng độ ôxy là 21; 15; 10; 5 hoặc dưới 0,1 % và độ ẩm 75 %; Nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển. Môi trường nghèo ôxy được tạo ra và duy trì bởi chất kh ôxy không khí sẵn có, với tên gọi là Focoar 9 do Viện Kỹ thuật nhiệt đới chế tạo.
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu được s dụng trong quá trình thực hiện luận án là phương pháp thực nghiệm. Phương pháp chế tạo bột sắt là phương pháp điện phân áp dòng và nghiền cơ năng lượng cao. Các phương pháp vật lý và hoá lý được áp dụng để phân tích các tính chất của bột sắt như hiển vi điện t quét (SEM); Tán sắc năng lượng tia X (EDX); Nhiễu xạ tia X (XRD); Từ kế mẫu rung (VSM); Hấp phụ - giải hấp đẳng nhiệt (BET); Ôxi hoá/kh bằng ôxy/hiđrô được chương trình hoá nhiệt độ (TPO-O2/TPR-H2); Nhiệt vi sai và nhiệt trọng lượng (DTA & TGA). Các phương pháp đánh giá hao hụt sắt được s dụng đó là phương pháp khối lượng và phương pháp thể tích (quan trắc nồng độ khí ôxy trong vi môi trường kín khí).
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án:
Luận án nghiên cứu vấn đề ăn mòn và bảo vệ, chống ôxi hoá cho hệ mẫu bột sắt có kích thước hạt siêu mịn khác nhau đến nanomét tự chế tạo trong điều kiện môi trường không khí bị giới hạn thành phần cấu t O2 bằng chất kh ôxy sẵn có.
Về mặt khoa học, đề tài đã làm sáng tỏ sự ảnh hưởng của kích thước hạt và nồng độ ôxy của môi trường đến quá trình ôxi hoá bột sắt nhằm hoàn thiện, bổ sung vào hệ thống khoa học nghiên cứu về ăn mòn và bảo vệ kim loại, đối với kim loại bột đặc biệt là đối với bột sắt có kích thước hạt siêu mịn đến nanomét, làm cơ sở khoa học và góp phần hỗ trợ tích cực cho hướng nghiên cứu ứng dụng bột sắt hiện đang diễn ra khá sôi động ở trong nước và trên thế giới. Ngoài ra, đề tài nghiên cứu của luận án còn xác định được một số các điều kiện tối ưu hoá (thời gian nghiền hiệu quả) Trong quy trình công nghệ của phương pháp nghiền bi năng lượng cao s dụng thiết bị nghiền hành tinh Fritsch P-6 để chế tạo bột sắt với kích thước hạt định trước đến nanomét, thông qua khảo sát các tính chất đặc trưng của bột sắt chế tạo theo thời gian nghiền.
Đề tài nghiên cứu của luận án có ý nghĩa thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả s dụng bột sắt siêu mịn kích thước hạt đến nanomét trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là ứng dụng bột sắt chế tạo chất kh ôxy dùng trong bảo quản kín khí nghèo ôxy và có thể x lý, khắc phục rất nhiều tác nhân gây ô nhiễm môi trường hiện nay.
Các kết quả chính của luận án đã được công bố một phần trong 12 công trình khoa học bao gồm các bài báo được đăng tải trên tạp chí và các báo cáo khoa học tại các hội nghị khoa học chuyên ngành trong nước và quốc tế. Trong đó, có 07 công trình liên quan trực tiếp đến luận án (có 01 bài báo đăng trên Tạp chí Advances in Natural Sciences: Nanoscience and Nanotechnology) Và 05 công trình khác có liên quan.
Bố cục của luận án:
Luận án được trình bày trong 150 trang, bao gồm 108 hình vẽ, đồ thị và 30 bảng số liệu, bố cục thành 03 chương nội dung, cùng với các phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục các công trình đã công bố và Tài liệu tham khảo. Cụ thể, chương 1 trình bày tổng quan và lý thuyết về ăn mòn sắt, bảo vệ sắt chống ôxi hoá trong khí quyển và ứng dụng bột sắt; Chương 2 trình bày thực nghiệm quá trình ôxi hoá bột sắt và các phương pháp nghiên cứu mà luận án s dụng; Chương 3 trình bày các kết quả và bàn luận về chế tạo bột sắt kích thước hạt siêu mịn, khảo sát các tính chất của nó; Và những kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của kích thước hạt và nồng độ ôxy đến quá trình ôxi hoá bột sắt siêu mịn đã chế tạo; Các kết quả đánh giá về hiệu suất bảo vệ bột sắt siêu mịn của môi trường nghèo ôxy và định hướng ứng dụng bột sắt siêu mịn chế tạo được.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. W. A. Schultze, Phan Lương Cầm (1985), Ăn mòn và bảo vệ kim loại, Đại học Bách khoa Hà Nội - Đại học kỹ thuật Delft Hà Lan.
[2]. Trịnh Xuân Sén (2006), Ăn mòn và bảo vệ kim loại, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội.
[3]. Nguyễn Văn Tuế (2002), Ăn mòn và bảo vệ kim loại, Nhà xuất bản Giáo dục.
[4]. Hoàng Đình Lũy (1980), Ăn mòn và bảo vệ kim loại, NXB KHKT, Hà Nội.
[5]. Scharfstein. L.R. and Henthorne. M. (1971), Testing at high temperature, W.H. Ailor. Handbook on Corrosion Testing and Evaluation. John Wiley and Sons, Inc,Newyork-London-Sydney-Toronto, p. 291-366.
[6]. Durham R. N, Gleeson B. and Young D. J. (1996), (1996), “The oxidation of multiphase iron- base alloys”,, 13th ICC, Australia, p. 295.
[7]. Mrovec S. et al. (1992), “Sulphidation and oxidation behavious of sputter-deposited amophous Al-Mo alloys at high temperature”, 10th EuroCorr, Barcelona, p. 765.
[8]. Otero E. et al. (1996), “Corrosion of several steels after their exposure at high temperature to oxygen and sulfur mixtures”, 13th ICC, Australia, p. 259.
[9]. Gulbransen (1970), “Thermochemistry and oxidation studies of refractory metals at high temperature”, Corrsion, 26, No.1, p. 19.
[10]. Nicholls J. R. (1992), “Predicting the corrosion performance of alloys and coatings winthin diesel engines burning residual fuel oils”, 10th EuroCorr, Barcelona, p. 712.
[11]. Jones A. D. (1992), Principles and prevention of corrosion, Macmilliam Publishing Company, New York, p. 571.
[12]. Dean S. W., France W. D. and Ketcham S. J. (1971), Electrochemical Methods. W. H. Ailor. Handbook on Corrosion Testing and Evaluation. Jonh Wiley and Sons, Inc,Newyork-London-Sydney-Toronto, p. 171-215.
[13]. T. Innis, L. Myers and I. Peidous (2002), “Classification of environment in Jamaica using thin electrical resistance corrosivity detectors”, 15th ICC, Barcelona, p. 504.
[14]. Cordner R. J. (1990), (1990), “Atmospheric corrosion survey of New Zealand”,, Br. Corros. J., Vol.25. No.2, p. 115.
[15]. Morcillo. M. (1995), Atmospheric Corrosion in Ibero-America: The MICAT Project,STM1239. Atmospheric Corrosion, ASTM, Philadelphia, March.
[16].
Morcillo. M. (1995), Long-term atmospheric corrosion in Spain: Results
After 13 to 16 Years of Exposure and Comparison with Worldwide Data,
STM1239. Atmospheric Corrosion, ASTM, Philadelphia, March.
[17].
Dean S. W. (1995), Analyses of four years of exposeure data from the
USA contribution of ISO CORRAG Program, STP 1239. Atmospheric Corrosion,
ASTM.
[18]. Vũ Đình Huy và đồng nghiệp (1986), Nghiên cứu quá trình ăn mòn một số kim loại (Thép CT3, thép C45, kẽm, các lớp mạ kẽm và cadmi) trong điều kiện nhiệt đới ẩm ởViệt Nam, Báo cáo giám định đề tài cấp nhà nước mã số 48.08.01
[19]. Binh Do Thanh et al. (1992), “Atmospheric corrosion of metals and alloys after five years of test in Vietnam”, 10th EuroCorr, Barcelona, Espana, p. 126.
[20]. Hong Lien Le Thi and San Pham Thy (1999), “The model of atmospheric corrosion prediction in Vietnam from meteorological and pollution parameters”, Proc. of the 11th Asian-pacific Corrosion Control Conference, 1-5 Nov., HCM city, Vietnam.
[21]. Hue Nguyen Viet, Cole. I and De Vo (1999), (1999), “Corrosion of mild steel and zinc in Vietnam”,, Proceedings of the 11th Asian-pacific Corrosion Control Conference, 1-5 November, Hochiminh City, Vietnam.
[22]. Tri N. Q., Huy V. D., Cuong L. V. and al (1992), (1992), “Atmospheric corrosion testing in Vietnam”,, 10th EuroCorr, Barcelona, Espana, p. 105.
[23]. Dean S. W., and Reiser D. B. (1995), Time of wetness and dew formation: A model of atmospheric heat transfer, STM1239. Atmospheric Corrosion, ASTM, Philadelphia.
[24]. Costa J. M., Gracia J. and Vilarrasa M. (1992), (1992), “Corrsivity Survey of Barcelona’s Atmosphere”,, 10th Euro Corr., Barcelona, Espana, p. 98.
[25]. Feliu S, Costa J. M, Espada L, Morcillo M. M., Sanchez A. (1992), (1992), “Atmospheric corrosion maps for Spain”,, 10th Euro Corr., Barcelona, Espana, p. 1.
[26]. Hughes J., King G. A. and O’Brien D. J. (1996), “Corrosivity
map of antarctica - revelations on the nature of corrsion in the
world’s coldest, driest, highest and purest continent”, 13th ICC, Australia, p. 24.
[27]. San Pham Thy, Hue Nguyen Viet and Hong Lien Le Thi (1995), “Atmospheric corrosion map of cacbon steel in one year for the North of Vietnam”, Proceedings of the 9th Asian-pacific Corrosion Control Conference, Taipei, Taiwan.
[28]. Carew. J and Al-Hashem A. (2002), “Corrosion and marine macfouling of five engineering alloys in arabian gulf seawater”, 15th ICC, Barcelona, p. 51.
[29]. Khanlarova A. H. (1992), “Caspian sea offshore oil/gas structure corrosion protection economic and environment factors”, 10th EuroCorr, Barcelona, Espana, p. 968.
[30]. Rezakhami D. and Zhaam A. A. (2002), “The effects of temperature, dissolved oxygen and velocity of seawater on the corrosion behavious of condenser alloys”,15th ICC, Barcelona, p. 645.
[31]. Zhu X. and Huang G. (1996), (1996), “A study on the corrosion peak of carbon steel in marine splash zone”,, 13th ICC Barcelona, p. 389.
[32]. Kenneth G. Compton (1971), Seawater Test,
H. Ailor. Handbook on Corrosion Testing and Evaluation. p. 291-366.
John Wiley and Sons, Inc, Newyork-London- Sydney-Toronto, p. 507-529.
[33]. Kajiyama K. et al. (1996), “Corrosion of ductile iron pipes in soil. A summary of research activities performed during the last decade”, 13th ICC, Australia, p. 438.
[34]. Long Ngo Quoc and Cuong Le Van (1999), “Study corrosion process of carbon steel and metallic coatings in Vietnamese soils conditions-Results of field exposure”, Proc of the 11th
Asian-pacific Corrosion Control Conf., 1-5 Nov., HCM city, Vietnam
[35]. Sandegren Erik (1986), “Corrosion on steel - vertically located - in soil. A report from about twenty test places 1954-1985”, 10th Scandinavian Corrosion Congress,Stockholm, p. 313-316.
[36]. Warren P. Iverson (1971), Test in Soils, H. Ailor. Handbook on Corrosion Testing and Evaluation. John W. and Sons, Inc, Newyork-London-Sydney-Toronto, p. 575.
[37]. Đỗ Thanh Bình, Nguyễn Tuấn (1993), (1993), “Sự ăn mòn kim loại trong nước mỏ vùng than Quảng Ninh”,, Tạp chí Năng lượng, số 6.
[38]. Bardal Einar (1999), (1999), “Erosion and sorrosion in oil & gas production systems”,, Proc. of the 11th Asian-pacific Corr. Control Conf., 1-5th November, HCM city, Vietnam.
[39]. Colham R. M., Fitzgerald W. R., Goonan G. M. (1996), (1996), “Waterside erosion/corrosion in power station condensers”,, 13th ICC, Australia.
[40]. Thoang Ho Sy (1999), (1999), “Vietnam oil and gas sector and corrosion”,, Proc. of the 11th Asian-pacific Corrosion Control Conference, 1-5 Nov,, HCM City, Vietnam.
[41]. H.M. Shalaby, A. Al-Hashem, M. Lowther and J. Al-Besharah (1996), (1996), “Industrial corrosion and corrosion control technology”,, Proceedings of the 2nd Arabian Corrosion Conference, October 12-15th , Kuwait.
[42]. Oldfield J. W. (1986), Electrochemical theory of galvanic corrosion, STP978,ASTM, Philadelphia, p. 5-22.
[43]. Stratmann M. (1987), “The investigation of the corrosion properties of metals covered with adsorbed electrolyte layers-a new experimental technique”, Corrosion Science, 27 (38), p. 869-872.
[44]. Lê Quang Tuấn, Mai Văn Phước, Nguyễn Thị Hoài Phương, Nguyễn Xuân Thường,Trần Văn Chung và Nguyễn Đức Hùng (2007), “Ảnh hưởng của khí quyển ViệtNam đến ăn mòn thép CT3 và vấn đề bảo quản vũ khí trang bị kỹ thuật”, Tạp chí Kỹ thuật và Trang bị, tr. 48-54.
[45].
Lê Quang Tuấn (2005), Nghiên cứu ảnh hưởng của sự khống chế độ ẩm không
khí đến quá trình ăn mòn kim loại trong bảo quản vũ khí trang bị kỹ
thuật, Luận án tiến sĩ, Trung tâm Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ quân
sự, Hà Nội.
[46].
Trương Thị Thảo (2012), Nghiên cứu tính chất điện hóa và khả năng ức
chế ăn mòn thép cacbon thấp trong môi trường axit của một số hợp chất có
nguồn gốc tự nhiên,Luận án tiến sĩ, Viện Hoá học, Hà Nội.
[47].
Lục Văn Thụ (2012), Nghiên cứu hiệu ứng và cơ chế chống ăn mòn kim loại
của một số chất chiết từ phụ phẩm cây chè, Luận án tiến sĩ, Viện Hoá
học Công nghiệp, HN.
[48]. Trương Thị Thảo và cộng sự (2009), “Khả năng ức chế ăn mòn một số kim loại của dịch chiết cây thuốc lá trồng ở Thái Nguyên”, Tạp chí Hóa học, 47 (5A), tr. 146-150.
[49]. Bùi Thị Thanh Huyền và các đồng tác giả (2011), “Nghiên cứu khả năng ức chế ăn mòn của thép trong môi trường axit bởi dịch chiết từ vỏ quả bưởi”, Tạp chí Hóa học, tập 49, số 2ABC, tr. 374-378.
[50]. Lê Xuân Quế và các đồng tác giả (2006), (2006), “Khảo sát động học hấp thụ kh ôxy không khí của chất Focor9”,, Tạp chí Hoá học, 44(4), 418-422
[51]. Lê Xuân Quế và đồng nghiệp (2011), “ ng dụng chất kh ôxi không khí tạo và duy trì vi môi trường bảo quản chống ôxi hóa”, TC Hoá học & Ứng dụng, 6(10), tr. 32-35.
[52]. Lê Xuân Quế và các đồng tác giả (2012), Nghiên cứu chất khử ôxy và chất hấp thụ CO2, SO2 kích thước nano nhằm tạo môi trường bảo quản chống ôxi hoá, Báo cáo tổng kết đề tài NCKH, Viện KH&CN Việt Nam, Hà Nội.
[53].
Cục Dự trữ quốc gia, (2004), Nghiên cứu lợi ích kinh tế của việc ứng
dụng các chất khử ôxy trong bảo quản gạo dự trữ, Báo cáo khoa học đề tài
cấp Bộ, Bộ Tài Chính.
[54]. K. Brandon, M. Beggan, P. Allen and F. Butler (2009), “The
performance of several oxygen scavengers in varying oxygen environments
at refrigerated temperatures: implications for low-oxygen modified
atmosphere packaging of meat”, International
Journal of Food Science & Technology, 44, p
[55].
Jen-Taut Y et al. (2008), Investigation of the oxygen depletion
properties of novel oxygen-scavenging plastics, Journal of Applied
Polymer Science, 110, p
[56]. R.A. Lidin, V.A. Molosco and L.L. Andreeva (2001), Tính chất lí hóa học các chất vô cơ, NXB KH&KT, Hà Nội.
[57]. Vũ Minh Tân, Phạm Văn Nhiêu, Từ Thị Minh Phương (2009), “Nghiên
cứu mối tương quan giữa cấu trúc electron và khả năng ức chế ăn mòn kim
loại của một số hợp chất 2-Hiđroxy-4-metylaxetophenon benzoyl hiđrazon”, Tạp chí Hoá học, T.47 (2), tr. 149-153.
[58]. F. Gilbert et al. (2008), “Synthesis of goethite from Fe(OH)2 precipitates: Influence of Fe(II) concentration and stirring speed”, J. Phys.&Chem. of Solids, doi:10.1016...
[59]. Liu Y., Chen Y., Zeng Y.P. and Wang S.L. (2009), “A simple solution route to control synthesis of Fe3O4 nanomaterials at low temperature and their magnetic properties”, Sci. China Ser. B-Chem., vol. 52, no.7, p. 916-923.
[60]. Chao Hui et al. (2008), “Large-scale Fe3O4 nanoparticles soluble in water synthesized by a facile method”, J. Phys. Chem. C, 112, p. 11336-11339.
[61]. N. Bertrand, C. Desgranges, D. Poquillon, M. C. Lafont and D. Monceau (2010), “Iron oxidation at low temperature (260-500°C) in air and the effect of water vapor”,Oxidation of Metals, 73, Issue 1-2, p. 139-162.
[62]. Lê Văn Thăng (2007), Khoa học Môi trường Đại cương, Đại học Huế.
[63]. Vũ Đình Cự (chủ biên) và các đồng tác giả (2003), Cơ sở kỹ thuật nhiệt đới, NXBVăn hóa Thông tin, Hà Nội.
[64]. Phan Anh Tuấn (2010), Nghiên cứu quá trình bảo quản gạo dự trữ sử dụng chất khử ôxy, Luận văn thạc sỹ khoa học, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG HN.
[65]. Nguyễn Thị Hiền, Nguyễn Thu Hà (2008), (2008), “Nghiên cứu kéo dài thời gian bảo quản thịt heo nạc tươi”,, Tạp chí phát triển KH&CN, số 08.
[66]. V.G Polyacop (1963), Ôxy, Nhà xuất bản Giáo dục.
[67]. Trần Hiệp Hải (2007), Phản ứng điện hóa và ứng dụng, NXB Giáo dục.
[68]. Lê Đăng Ánh và Nguyễn Đình (1961), Khí hậu nhiệt đới và công tác bảo quản máy móc-trang bị-khí tài, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
[69]. Gaurav T, Digvir S. J., Lester E. J., Richard A. H. (2002), (2002), “Absorption kinetics of oxygen scavengers”,, J. Food Science and Technology, 37 (2), p. 209-217.
[70].
Braga, Lilian; Claire I.G.L. Sarantópoulos, Leila Peres, Jez W.B. Braga
(2010), “Evaluation of absorption kinetics of oxygen scavenger sachets
using response surface methodology”, Packaging Technology and Science,
23 (6), p. 351–361.
[71]. Ihab M.Hekal (2005), Oxygen absorber, Patent US.
[72]. Yoshihisa T., Mie K. and Tomoyuki W. (2008), Oxygen absorber, method for producing the same, and packaging material using the same, U.S patent.
[73]. Takashiba (2000), Oxygen absorber for culturing Anaerobic Bacteria, Patent US.
[74]. S. Darnet, D. Thomas and M.D. Legoy (1993), “Use of enzymatic oxygen scavengers to prevent lactate dehydrogenase inactivation by oxygen radicals”,Enzyme Microbial Technology, DOI: 10.1016/0141-0229(93)90109-F.
[75]. Soeren K Lillevang and Grith Mortensen (2009), Microbial oxygen absorber,European patent Application.
[76]. Nilsson (2009), Metabolically engineered lactic acid bacteria and their use,European patent Application.
[77]. P. N. Jensen, P. Brockhoff, G. Bertelser (2003), “Investigation of packaging system for shelled walnuts base on oxygen absorber”, Agr. and Food Chemi., p. 4941-4947.
[78].
Ishizak, Fukuf, Seno (2008), Compounding oxygen absorber for resin and
process for production thereof, European patent Application.
[79]. Nakata, Takashi, Iwai, Jatsuo, Seki and Jakahiro (2005), Oxygen absorber composition, oxygen absorber packaging and oxygen absorption method, U.S patent.
[80]. Zhang W (2003), (2003), “Nanoscale iron particles for environmental remediation: An overview”,, Journal of Nanoparticle Research, 5(3): 323-332.
[81]. Müller N.C. and Nowack B. (2010), (2010), “Nano zero valent iron - The solution for water and soil remediation”,, Report of the Observatory NANO: 1-34.
[82]. Chang MC, Sh HY, Hsieh WP and Wang MC (2005), “Using nanoscale zero-valent iron for the remediation of polycyclic aromatic hydrocarbons contaminated soil”,Journal of the Air & Waste Management Association, 55(8), p. 1200-1207.
[83]. Chang MC et al. (2007), “Remediation of soil contaminated with pyrene using ground nanoscale zero-valent iron”, J. the Air&Waste Mana. Asso., 57(2), p. 221-227.
[84]. Trần Văn Dũng (2009), Biến dạng tạo hình vật liệu bột và compozit, Nhà xuất bản Đại học Bách Khoa Hà Nội.
[85]. Ing. Jan Slunsky, NANO IRON, s.r.o. (2012), “Production
of zero-valent Iron nanoparticles (nZVI) for in-situ groundwater
remediation including recent field scale application and remediation
experience”, The AIPG 4th Conf. Inno. Envi. Assessment and Remediation Tech., 12-13th Sep., Kennesaw State University, USA.
[86]. Mueller N.C. and Nowack B. (2010), “Nanoparticles for remediation: Solving big problems with little particles”, Elements, 6(6), p. 395-400
[87]. D. McMullan (2006), (2006), “Scanning electron microscopy 1928-1965”,, Scanning 17(3),p.175
[88]. Ian M. Watt (1997), The principles and practice of electron microscopy, Cambridge University Press.
[89]. M. Wilson, K.K.G. Smith, M. Simmons and B. Raguse (2002), Nanotechnology: Basic Science and Emerging Technologies, ACRC Press Company.
[90]. J. Crangle and G. M. Goodman (1971), (1971), “The magnetization of pure iron and nickel”,,Proc. R. Soc. Lond. A 321, doi: 10.1098/rspa.1971.0044
[91]. H. Danan, A. Herr and A. J. P. Meyer (1968), (1968), “New determinations of the saturation magnetization of nickel and iron”,, J. Appl. Phys., 39, 669.
[92]. Trần Yến Mi, Dương Hiếu Đẩu và Lê Văn Nhạn (2011), “Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ tiền chất lên kích thước và từ tính hạt nano oxide sắt từ Fe3O4”, Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 20b, tr. 272-280.
[93]. Nguyễn Hữu Đức, Trần Mậu Danh, Trần Thị Dung (2007), “Chế tạo và nghiên cứu tính chất từ của các hạt nanô Fe3O4 ứng dụng trong y sinh học”, Tạp chí KH ĐHQGHN, Khoa học Tự Nhiên và Công nghệ, 23, tr. 231-237.
[94]. H. Iida, K. Takayanagi, T. Nakanishi and T. Osaka (2007), “Synthesis of Fe3O4 nanoparticles with various sizes and magnetic properties by controlled hydrolysis”,Journal of Colloid and Interface Science, 314, p. 274-280.
[95]. Samar Layek, Anjana Pandey, Ashutosh Pandey and H.C. Verma1 (2010), “Synthesis of γ–Fe2O3 nanoparticles with crystallographic and magnetic texture”,International Journal of Engineering, Science and Technology, vol. 2, No. 8, p. 33-39.
[96]. W. Wu, X. Xiao, S. Zhang, H. Li, X. Zhou and C. Jiang (2009), “One-Pot Reaction and Subsequent Annealing to Synthesis Hollow Spherical Magnetite and Maghemite
Nanocages”, Nanoscale Res. Lett., 4(8), p. 926-931.
[97]. Dana R. and Jan Š. (2011), “Assessment of influence of magnetic forces on aggregation of zero-valent iron nanoparticles”, Nano. Res. Lett., 6, p. 10.
[98]. Lê Đức Tri (1987), Điện phân thoát kim loại, Đại học Bách Khoa HN.
[99]. C. Suryanarayana (2001), Mechanical alloying and milling, Progress in Materials
Science 46.
[100]. Y. K. Sun, M. Ma, Y. Zhang and N. Gu (2004), (2004), “Synthesis of nanometer-size maghemite particles from magnetite”,, Colloids and Surface A, 245, p. 15-19.
[101]. K. Thomas Paul et al. (2007), “Preparation
and characterization of nano structured materials from fly ash: A waste
from thermal power stations by high energy ball milling”, Nano. Res. Lett., 2, p. 397-404.
[102]. Liu D., Liu Y., Zhao D., Wang Y., Fang J., Wen Y. and Liu Z. (2010), “Effect of ball milling time on microstructures and mechanical properties of mechanically- alloyed iron-based materials”, Trans. Nonferrous Met. Soc. China, 20, p. 831-838.
[103]. J. Ding et al. (2001), “Microstructure and soft magnetic properties of nanocrystalline Fe-Si powders”, J. of Alloys and Compounds, 314, p. 262-7
[104]. L. D. Bianco,A. Hernando (1997),“Grain-boundary structure and magnetic behavior in nanocrystalline ball-milled iron”, Physical Review B, 56(14), p. 8894-8901.
[105]. Phạm Ngọc Nguyên (2004), Kỹ thuật phân tích vật lý, NXB KH&KT.
[106] Dutz S., et al. (2007), “Hysteresis losses of magnetic nanoparticle powders in the single domain size range”, J. Magn. Magn. Mater., 308, p. 305-312.
[107]. Trần Văn Nhân, Nguyễn Thạc S u và Nguyễn Văn Tuế (1998), Hoá lý, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục.
[108] J. Mürbe et al. (2008), “Synthesis and physical characterization of magnetite nanoparticles for biomedical applications”, Mater. Chem. Phys., 110, p. 426-433.
[109]. H. K. D. H. Bhadeshia (1998), Thermal analysis techniques, Dep. Materials Science & Metallurgy, University of Cambridge.
[110]. Hoàng Văn Chước (1999), Kỹ thuật sấy, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật.
[111]. Jaana Kanervo (2003), (2003), “Kinetic analysis of temperature-programmed reactions”,,Ph.D. dissertation, Espoo, Finland.
[112]. Robertson S. D. et al. (1975), “Determination
of reducibility and identification of alloying in
copper–nickel-on-silica catalysts by temperature-programmed reduction”,J. Catal., 37, p. 424-431.
[113]. Paul Tratnyek (2005), “Structure
and reactivity of nanoparticles containing zero valent iron (ZVI):
Bridging the gap between ex-situ properties and in-situ performance”, U.S. EPA Workshop on Nanotechnology for Site Remediation, U.S. Department of Commerce, Washington DC, October 20-21.
[114]. Uông Văn Vỹ và đồng nghiệp (2009), “Khảo sát phân bố kích thước hạt của vật liệu gốc LaNi5 chế tạo bằng máy nghiền hành tinh”, Tạp chí KH&CN, Đại học Thái Nguyên, 53(5), tr. 76-80.
[115]. Uông Văn Vỹ và đồng nghiệp (2009), “Chế tạo vật liệu nanô gốc LaNi5 bằng phương pháp nấu chảy hồ quang và nghiền cơ”,
Tuyển tập các báo cáo Hội nghị vật lý chất rắn và khoa học vật liệu
toàn quốc lần thứ 6, Đà Nẵng 8 – 10/11/2009, Nhà xuất bản Tự nhiên và
Công nghệ, tr. 1186 – 1189.
[116]. G. Herzer (1990), “Grain size dependence of coercivity and permeability in nanocrystalline ferromagnets”, IEEE Trans. Magn., 26, p. 1397-1402.
[117].
Y. Yoshizawa (2006), Nanocrystalline soft magnetic materials in
Handbook of Advanced Magnetic Materials, ed. by Y. Liu et al., Vol. 4,
Springer, ISBN-10 1-4020-7983-4.
[118]. Tiêu chuẩn quốc gia Đức (DIN) 53 122 part 2.
[119]. M. Pourbaix (1974), Atlas of electrochemical equilibria in aqueous solutions,National Association of Corrosion Engineers (NACE), Houston, TX, and Centre Beige d'Etude de Ia Corrosion (CEBELCOR), Brussels.
[120]. Aaron L. Brody, Eugene R. Strupinsky and Lauri R. Kline (2001), (2001), “Active packing for food applications”,, CRC Press, Jun 8
[121]. Vesna M. Maksimovic, Ljubica J. Pavlovic, Borka M. Jovic and Miomir G. Pavlovic (2008), (2008), “Electrodeposition of Fe powder from acid electrolytes”,, J. Serb. Chem. Soc. 73 (8–9), p. 861–870. DOI: 10.2298/JSC0809861M.
[122]. H. S. Kim et al. (2012), “Aging characteristics and reactivity of two types of nanoscale zero-valen iron particles (Fe BH and FeH2 ) in nitrate reduction”, Chem. Engi. J., 197, p. 16–23.
[123]. B. I. Kharisov et al. (2012), “Iron-containing nanomaterials: synthesis, properties, and environmental applications”, RSC Advances, 2, p. 9325-9358.
[124]. Yan W. L.; Lien H. L. and Zhang W. X. (2013), “Iron nanoparticles for environmental clean-up: Recent developments and future outlook”, Environmental Science: Processes and Impacts, 15 (1), p. 63-77.
[125].
Crane R. and Scott T. (2012), “Nanoscale zero-valent iron: Future
prospects for an emerging water treatment technology”, J. of Hazardous
Mat., 211-212, p. 112-125.
[126]. M. Taghizadeh, D. Y. Kebria, G. Darvishi and F. G. Kootenaei (2013), “The use of nano zero valent iron in remediation of contaminated soil and groundwater”,International J. of Scientific Research in Environmental Sciences, 1(7), p. 152-157.
[127]. Yan W.; Herzing A. A.; Kiely C. J. and Zhang W. X. (2010), “Nanoscale zero- valent iron (nZVI): Aspects of the Nanoparticle Structure and Reactions with Inorganic Species in Water”, J. Contaminant Hydrology, 118, p. 96-104.
[128]. Yan W. L.; Herzing A. A.; Li X. Q.; Kiely C. J.; Zhang W. X. (2010), “Structural
evolution of Pd-doped nanoscale zero-valent Iron (nZVI) in aqueous
media and implications for particle aging and reactivity”, Envir. Scie. & Tech., 44, p. 4288-4294.
[129]. Nguyễn Thị Nhung, Nguyễn Thị Kim Thường (2008), (2008), “Nghiên cứu khả năng tách loại Pb2+ trong nước bằng nano sắt kim loại”,, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 24, tr. 305-309.
[130]. Yunfei X., Megharaj M., Ravendra N. (2010), “Reduction and adsorption of Pb2+ in aqueous solution by nano-zero-valent iron-A SEM, TEM and XPS study”, Materials Research Bulletin, 45, p. 1361–1367.
[131]. Y. Zhang, Y. Su, X. Zhou, C. Dai and A. A. Keller (2013), “A new insight on the core–shell structure of zerovalent iron nanoparticles and its application for Pb(II) sequestration”, Journal of Hazardous Materials, 263, Part 2, p. 685–693.
[132]. W. Yan, R. Vasic, A. I. Frenkel and B. E. Koel (2012), “Intraparticle
Reduction of Arsenite (As(III)) by Nanoscale Zerovalent Iron (nZVI)
Investigated with In Situ X- ray Absorption Spectroscopy”, Environ. Sci. Technol., 46 (13), p. 7018–7026
[133]. Yan W. L.; Ramos M. A. V.; Koel B. E.; Zhang W. X. (2010), “Multi-tiered
distributions of arsenic in iron nanoparticles: observation of dual
redox functionality enabled by a core-shell structure”, Chemical Communications, 46, p. 6995-6997.
[134]. X. Dou, R. Li, B. Zhao, W. Liang (2010), “Arsenate removal from water by zero- valent iron/activated carbon galvanic couples”, J. of Hazardous Mat. 182, p. 108–114
[135]. M. E. Morgada, I. K. Levy, V. Salomone, S. S. Farisas, G. Lopez and M. I. Litter (2009), “Effects
of hardness and alkalinity on the removal of arsenic (V) from humic
acid-deficient and humic acid-rich groundwater by zero-valent iron”, Water Research, 43, Issue: 17, Publisher: Elsevier Ltd., p. 4296-4304.
[136].
Madhavi V., Prasad T., Reddy A., Ravindra R. B. and Madhavi G. (2013),
“Application of phytogenic zerovalent iron nanoparticles in the
adsorption of hexavalent chromium”, Spectrochimica Acta Part A:
Molecular and Biomolecular Spectroscopy, 116, p. 17-25.
[137].
Singh R., Misra V. and Singh R. (2011), “Synthesis, characterization
and role of zero-valent iron nanoparticle in removal of hexavalent
chromium from chromium- spiked soil”, Journal of Nanoparticle Research,
13(9), p. 4063-4073.
[138].
Singh R., Misra V. and Singh R. (2012), “Removal of Cr(VI) by nanoscale
zero- valent iron (nZVI) from soil contaminated with tannery wastes”,
Bulletin of Environmental Contamination and Toxicology, 88(2), p.
210-214.
[139].
Singh R., Misra V. and Singh R. (2012), “Removal of hexavalent chromium
from contaminated ground water using zero-valent iron nanoparticles”,
Environmental Monitoring and Assessment, 184(6), p. 3643-3651.
[140].
Madhavi V. et al. (2013), “Application of phytogenic zerovalent iron
nanoparticles in the adsorption of hexavalent chromium”, Spectrochimica
Acta Part A: Molecular and Biomolecular Spectroscopy, 116, p. 17-25.
[141]. Kuen-Song L., Ni-Bin C. and Tien-Deng C. (2008), “Fine
structure characterization of zero-valent iron nanoparticles for
decontamination of nitrites and nitrates in wastewater and groundwater”, Sci. Technol. Adv. Mater., 9, 025015.
[142]. Manas Kanti Deb and Devsharan Verma (2010), “Fourier
transform infrared spectroscopic determination of ammonium at
sub-microgram level in waters and biological fluids following removal of
nitrate from sample matrix by zerovalent iron nanoparticles”, Microchimica Acta, 169, p. 23-31.
[143]. M.Z. Kassaee, E. Motamedia, A. Mikhak and R. Rahnemaie (2011), “Nitrate removal from water using iron nanoparticles produced by arc discharge vs. reduction”, Chemical Engineering Journal, 166, p. 490.
[144].Yu-Hoon Hwang, Do-Gun Kim and Hang-Sik Shin (2011), (2011), “Mechanism study of nitrate reduction by nano zero valent iron”,, J. Hazardous Mat., 185, p. 1513-1521.
[145]. S. Ziajahromi, M. Khanizadeh, M. Khiadani, A. D. Zand and M. Mehrdad (2013), “Experimental evaluation of nitrate reduction from water using synthesis nanoscale zero-valent iron under aerobic conditions”, Mid.-East J. Sci. Res., 16 (2), p. 205-209.
[146]. V. Gosu and B. R. Gurjar (2013), “Removal of nitrogenous heterocyclic compounds (NHCs) by nano zero valent iron”, Inter. J. ChemTech Research, 5(2), p. 634-639.
[147]. Hojeong Kim, Hye-Jin Hong, You-Jin Lee, Hyun-Jae Shin and Ji-Won Yang (2008), “Degradation of trichloroethylene by zero-valent iron immobilized in cationic exchange membrane”, Desalination, 223, p. 212–220
[148]. Y. P. Katsenovich and F. R. Miralles-Wilhelm (2009), “Evaluation of nanoscale zerovalent iron particles for trichloroethene degradation in clayey soils”, Science of the Total Environment, 407, p. 4986-4993.
[149].
Wei Y., Wu S., Chou C., Che C., Tsai S. and Lien H. (2010), “Influence
of nanoscale zero-valent iron on geochemical properties of groundwater
and vinyl chloride degradation: A field case study”, Water Research,
44(1), p. 131-140.
[150]. Nazir R., Mazhar M., Wakeel T., Akhtar M., Siddique M., Nadeem M., Khan N. and Shah M. (2012), “Pyrolysis mechanism of trisbipyridineiron(II) chloride to iron nanoparticles.” J. Ther. Anal. and Calor., 110(2), p. 707-713.
[151].
Dien N., De Windt W., Buekens A. and Chang M. (2013), “Application of
bimetallic iron (BioCAT slurry) for pentachlorophenol removal from sandy
soil”, Journal of Hazardous Materials, 252-253, p. 83-90.
[152]. Kenneth Darko-Kagya, Amid P. Khodadoust and Krishna R. Reddy (2010), “Reactivity of lactate-modified nanoscale iron particles with 2,4-dinitrotoluene in soils”, Journal of Hazardous Materials, 182, p. 177–183.
[153]. Yang-hsin Shih, Chung-yu Hsu and Yuh-fan Su (2011), “Reduction of hexachlorobenzene by nanoscale zero-valent iron: Kinetics, pH effect, and degradation mechanism”, Separation and Purification Tech., 76, p. 268-274.
[154].
Qiu X., Fang Z., Liang B., Gu F. and Xu Z. (2011), “Degradation of
decabromodiphenyl ether by nano zero-valent iron immobilized in
mesoporous silica microspheres”, J. Hazardous Materials, 193, p. 70-81.
[155].
Fang Z. et al. (2011), “Effective removal of antibiotic metronidazole
from water by nanoscale zero-valent iron particles”, Desalination,
268(1-3), p. 60-67.
[156]. M. R. Jamei, M. R. Khosravi and B. Anvaripour (2013), (2013), “Degradation of oil from soil using nano zero-valent iron”,, Sci. Int. (Lahore), 25(4), p. 863-867.
[157]. Krajangpan S. et al.. (2008), (2008), “Polymer modified iron nanoparticles for environmental remediation”,, Polymer Preprints, 49, p921.
[158]. E. Petala, K. Dimos, A. Douvalis, T. Bakas, J. Tucek, R. Zbořil and M. A Karakassides (2013), “Nanoscale zero-valent iron supported on mesoporous silica: Characterization and reactivity for Cr(VI) removal from aqueous solution”, Journal of Hazardous Materials., 261C, p. 295-306.
[159]. R. Panţuru, G. Jinescu, E. Panţuru, A. Filcenco-Olteanu and R. Rădulescu (2010), “Synthesis and characterization of zerovalent iron intended to be used for decontamination of radioactive water”, U.P.B. Sci. Bull. C, 72, Iss. 4, p. 207-218.
[160]. A. Akbari and F. Mohamadzadeh (2012), “New
method of synthesis of stable zero valent iron nanoparticles (nZVI) by
chelating agent diethylene triamine penta acetic acid (DTPA) and removal
of radioactive uranium from ground water by using Iron nanoparticle”, Journal of Nanostructures, 2, p. 175-181.
[161]. Choi H., Al-Abed S. R., Agarwal S., Dionysiou D. D. (2008), “Synthesis
of reactive nano-Fe/Pd bimetallic system-impregnated activated carbon
for the simultaneous adsorption and dechlorination of PCBs”, Chem. Mater., 20 (11), p. 3649-3655
[162]. K. Chen, S. Li, W. Zhang (2011), “Renewable hydrogen generation by bimetallic zero valent iron nanoparticles”, Chem. Eng. J., 170, Issues 2–3, p. 562–567.
[163]. Nguyễn Thị Nhung, Nguyễn Thị Kim Thường (2007), (2007), “Nghiên cứu tổng hợp nano sắt bằng phương pháp hoá học”,, TC KH ĐHQGHN, Khoa học TN&CN, 23, tr. 253.
[164]. R. Yuvakkumar, V. Elango, V. Rajendran, N. Kannan (2011), (2011), “Praparation and characterization of zero valent iron nanoparticles”,, Digest Journal of Nanomaterials and Biostructures, vol. 6, No 4, p. 1771-1776.
[165].
Chul C. H., Mohammad A. B., Raj S. (2008), Method of synthesing
air-stable zero- valent iron nanoparticles at room temperature and
application, United States Patent Application, US20080091054.
[166]. Byung H. K et al. (2009), “Characterization of zero valent iron prepared from by- product of pickling line and its decomposition reaction activity”, Korean J. Chem. Eng., vol 26 (6), p. 1795-1799.
[167]. Li S. L.; Yan W. L. and Zhang W. X. (2009), “Solvent-free production of nanoscale zero-valent iron (nZVI) with precision milling”, Green Chem., 11 (10), 1618-1626.
[168]. M. R. Jamei, M. R. Khosravi and B. Anvaripour (2012), “Soil remediation using nano zero-valent iron synthesized by an ultrasonic method”, Iranian Journal of Oil & Gas Science and Technology, vol. 1, No. 1, p. 01-12.
[169]. Oleg V et al (2012) “Thermal behavior of iron nanoparticles synthesized by chemical vapor condensation”, Materials Physics and Mechanics, 13, p. 57-63.
[170]. Z.L. Cui, L.F. Dong and C.C. Hao (2000), “Microstructure and magnetic property of nano-Fe particles prepared by hydrogen arc plasma”, Materials Science and Engineering, A286, p. 205-207.
[171]. Z.L. Cui, L.F. Dong and Z.K. Zhang (1995), (1995), “Oxidation behavior of nano-Fe prepared by hydrogen arc plasma method”,, NanoStructure Materials, 5, 7/8, p. 829.
[172]. A. Azizi and S.K. Sadrnezhaad (2009), “Synthesis of Fe–Ni nano-particles by low- temperature hydrogen reduction of mechanically alloyed Ni-ferrite”, Journal of
Alloys and Compounds, 485, p. 484-487.
[173]. Nguyễn Đức Hùng, Đào Khánh Dư, Phạm Xuân Điệp (2011), (2011), “Mạ niken nano compozit CeO2 cho hộp xúc tác x lí khí thải động cơ”,, Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, tập14, số T1, tr. 55-62.
[174]. Zoran S. and Smilja M. (2010), (2010), “Determination of particle size distributions by laser diffraction”,, Technics-New Materials, 21, p. 11-20.
[175]. Lucia R., Jana S., Ivo Š. and Mirka Š. (2013), (2013), “Sorption of cadmium and zinc on magnetically modified peanut husks”,, Nanocon, Brno, Czech Republic, EU.
[176]. Kurt Sundgren (2013), Particle size analysis in dry powder cell culture media production, Technical Bulletin on SAFC Biosciences.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét