Thứ Hai, 1 tháng 6, 2015

NGUỒN NHÂN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ: NGUỒN NHÂN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN



NCS: SƯ LAO SÔ TU KY






MỤC LỤC

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Những công trình khoa học có liên quan đến đề tài ở nước ngoài
1.2. Những công trình khoa học có liên quan đến đề tài ở Lào
1.3. Đánh giá kết quả công trình khoa học đã nghiên cứu và vấn đề cầntiếp tục nghiên cứu

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1. Cơ sở lý luận chung về nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội
2.2. Vai trò của nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về đảm bảo nguồn nhân lực cho phát triểnkinh tế - xã hội và bài học kinh nghiệm cho Thủ đô Viêng Chăn
Chương 3: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN GIAI ĐOẠN 2006 - 2013
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến nguồn nhân lựccho phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn
3.2. Thực trạng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn
3.3. Đánh giá chung

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẢM BẢO NGUỒN NHÂN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN ĐẾN NĂM 2020

4.1. Phương hướng chủ yếu nhằm đảm bảo nguồn nhân lực cho pháttriển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn
4.2. Giải pháp chủ yếu nhằm đảm bảo nguồn nhân lực cho phát triểnkinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

CĐ: Cao đẳng
CHDCND: Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
CMKT: Chuyên môn kỹ thuật
CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNXH: Chủ nghĩa xã hội
ĐH: Đại học
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
HDI: Chỉ số phát triển con người
NDCM: Nhân dân cách mạng
ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức
THPT: Trung học phổ thông
THCN: Trung học chuyên nghiệp
WB: Ngân hàng thế giới
WTO: Tổ chức thương mại thế giới

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN

Bảng 2.1: Dự báo tỷ lệ lao động qua đào tạo
Bảng 2.2: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động ở Việt Nam 36
Bảng 2.3: Chỉ số HDI của Lào và thế giới
Bảng 2.4: Quan hệ giữa GDP với HDI 42
Bảng 2.5: Đầu tư cho giáo dục từ GDP và ngân sách Nhà nước
Bảng 2.6: Bình quân thu nhập đầu người và tuổi thọ của dân số các nước 47
Bảng 2.7: Giáo dục đại học và cao đẳng
Bảng 3.1: Quy mô, tốc độ tăng trưởng GDP của Thủ đô Viêng Chăn 81
Bảng 3.2: Tỉ lệ chuyển dịch cơ cấu theo ngành kinh tế Thủ đô
Bảng 3.3: Diện tích, dân số các đơn vị Thủ đô Viêng Chăn năm 2013 83
Bảng 3.4: Tình hình lao động và việc làm ở Thủ đô Viêng Chăn năm 2002,2010,2013
Bảng 3.5: Số học sinh tốt nghiệp các trường 88
Bảng 3.6: Dân số và tỷ lệ phát triển dân số của Thủ đô Viêng Chăn
Bảng 3.7: Quy mô và cơ cấu dân số ở Thủ đô Viêng Chăn 89
Bảng 3.8: Cơ cấu dân số Thủ đô so với cả nước năm 2013
Bảng 3.9: Nguồn nhân lực có chuyên môn kỹ thuật ở Thủ đô Viêng Chăn năm 2002 và 2013
Bảng 3.10: Số lượng lao động được đào tạo nghề tại Thủ Viêng Chăntrong các giai đoạn năm 2005,2010,2013 99
Bảng 3.11: Chất lượng dịch vụ y tế của Thủ đô giai đoạn (2005 -2010)
Bảng 3.12: Trình độ cán bộ công chức Thủ đô Viêng Chăn năm 2001 - 2013 105
Bảng 3.13: Số lượng và cơ cấu lao động đang hoạt động trong cácngành kinh tế
Bảng 4.1: Dự kiến tổng sản phẩm và cơ cấu kinh tế Thủ đô Viêng Chăn đến năm 2030

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN

Biểu đồ 3.1: Chuyển dịch cơ cấu nguồn nhân lực có chuyên môn kỹthuật ở Thủ đô biến động qua các năm
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu trình độ của cán bộ, giáo viên dạy nghề năm 2013 98
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu đào tạo nghề trình độ chuyên môn kỹ thuật tại thủđô Viêng Chăn năm 2005-2013
Biểu đồ 3.4: Chuyển dịch cơ cấu trình độ của cán bộ quản lý Thủ đô Viêng Chăn qua các giai đoạn 1061
 
------------------------------LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ GỒM GẦN 200TR CÓ NỘI DUNG NHƯ SAU:


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Chủ nghĩa Mác - Lênin đặt con người ở vị trí cao nhất, nguồn tài sản quý giá của sự phát triển. Xây dựng con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội. Con người mới phát triển toàn diện về phẩm chất, trí tuệ, văn hoá, năng lực, thể lực, sống bình đẳng, tự do, ấm no và hạnh phúc là động lực to lớn cho sự phát triển của mọi quốc gia, dân tộc.

Ngày nay khoa học công nghệ, xu thế toàn cầu hoá và kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ, đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp tạo ra của cải vật chất với hiệu quả cao. Với sự ra đời của các ngành khoa học và công nghệ cao, sản xuất hiện đại, việc sử dụng lao động trí tuệ, nguồn nhân lực chất lượng cao phổ biến hơn. Nguồn lực con người thực sự là yếu tố lâu bền, chủ yếu nhất, nhân tố quyết định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia và toàn nhân loại.

Các dân tộc Lào vốn có truyền thống đoàn kết, nhân ái, cần cù lao động. Trong quá trình đổi mới, Đảng nhân dân cách mạng Lào quan tâm nhiều hơn đến con người trên các mặt nâng cao dân trí, văn hoá và thu nhập, khuyến khích làm giàu, xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ... Đời sống vật chất, văn hoá của phần lớn nhân dân được cải thiện.

Tuy nhiên, do trải qua nhiều năm chiến tranh, điểm xuất phát thấp về kinh tế, mức sống của nhân dân còn thấp và còn nhiều khó khăn. Cơ sở vật chất thiếu thốn; Chất lượng giáo dục, đào tạo, y tế ở nhiều nơi rất thấp; Trình độ văn hoá, dân trí và các chỉ số phát triển con người còn thấp; Việc làm đang là vấn đề gay gắt. Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng Nhân dân cách mạng Lào đã nhận thức được ngày càng đầy đủ hơn về vai trò của nguồn nhân lực trong sự phát triển đất nước. Đại hội toàn quốc lần thứ VIII của Đảng nhân dân cách mạng Lào xác định: “Phải coi nguồn lực con người là yếu tố quyết định, ưu tiên hàng đầu của sự phát triển..., Phát triển nguồn nhân lực phải gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội” [135].

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX tiếp tục khẳng định rõ hơn, coi đây là khâu đột phá: “Phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt về mặt xây dựng và bồi dưỡng trình độ của cán bộ cho phù hợp với yêu cầu của sự phát triển” [136].

Trong đó, phải nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, đầu tư cho giáo dục - đào tạo và y tế; Sử dụng hiệu quả kinh tế tri thức, đặc biệt là nhân tài; Đào tạo lực lượng lao động và chuyên môn hoá, đào tạo các nhà kinh doanh, nhà quản lý,... để đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế. Kinh tế - xã hội càng phát triển thì càng cần phải có đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, công nhân kỹ thuật có trình độ cao về trí thức, kỹ năng, kỹ xảo để làm chủ khoa học - công nghệ trong sự phát triển. Nguồn nhân lực trở thành một trong những yếu tố then chốt, có vai trò đặc biệt trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội ở nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.

Thủ đô Viêng Chăn là trung tâm kinh tế - chính trị, khoa học kỹ thuật và văn hoá - xã hội của nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. Viêng Chăn có nhiều lợi thế thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật, sau hơn 25 năm đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, toàn diện. Đảng bộ,Chính quyền Thủ đô Viêng Chăn đã có nhận thức rõ hơn; Đề ra nhiều chủ trương mới khuyến khích đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả hơn nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá thủ đô.

Tuy nhiên, cho đến nay đời sống của nhân dân lao động các dân tộc Lào anh em còn rất khó khăn, do đó quá trình phát triển nguồn nhân lực của Thủ đô Viêng Chăn còn nhiều hạn chế. Nguồn nhân lực chất lượng cao của Thủ đô và của đất nước Lào nói chung có số lượng ít, chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chưa thực sự là động lực để phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế hiện nay.

Trong bối cảnh khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức tiếp tục phát triển nhảy vọt với trình độ ngày càng cao, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Lào đang được đẩy mạnh; Để xây dựng và phát triển Thủ đô Viêng Chăn xứng đáng với vai trò là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hoá, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế, một động lực phát triển của cả nước; Có kinh tế - xã hội phát triển toàn diện, bền vững, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân nâng cao, chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh củng cố phát triển nguồn nhân lực của Thủ đô Viêng Chăn đặt ra hết sức nặng nề.

Với các lý do nêu trên luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài “Nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn” được tác giả nghiên cứu, phân tích thực trạng, đánh giá, có những giải pháp hữu hiệu, tạo sự chuyển biến về chất đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế là có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp bách.

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1. Mục đích nghiên cứu

Luận án được nghiên cứu, nhằm mục đích làm rõ cơ sở lý luận về nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; Phân tích, đánh giá thực trạng làm rõ cơ sở thực tiễn nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn thời kỳ từ năm 2006 đến năm 2013; Đề xuất một số giải pháp chủ yếu, kiến nghị nhằm đảm bảo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Viêng Chăn đến năm 2020.

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án tập trung vào làm rõ các nhiệm vụ sau:

- Làm rõ cơ sở lý luận về nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội.

- Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của một số địa phương ở Việt Nam;

- Trình bày thực trạng, phân tích, đánh giá thực tiễn nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn thời kỳ từ năm 2006 đến năm 2013.

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu đảm bảo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Viêng Chăn đến năm 2020.

- Kiến nghị về tổ chức thực hiện các giải pháp, nhằm đảm bảo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn đến năm 2020.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn dưới góc độ kinh tế chính trị.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội là một đề tài có phạm vi rộng lớn và phức tạp. Phạm vi tập trung nghiên cứu của luận án như sau:

- Về không gian nghiên cứu ở Thủ đô Viêng chăn.

- Về nội dung: Nghiên cứu chủ yếu các mặt của chất lượng nguồn nhân lực như giáo dục đào tạo, dân số, chăm sóc sức khoẻ...

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2006 đến năm 2013.

4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1. Cơ sở lý luận

Luận án dựa trên cơ sở lý luận, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nước Lào về nguồn nhân lực; Lý luận hiện đại phổ biến hiện nay về nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội nói riêng.

4.2. Phương pháp luận

- Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nền tảng cơ sở phương pháp luận.

- Luận án sử dụng một số phương pháp cụ thể như: Phương pháp trừu tượng hoá khoa học, phương pháp lôgíc - lịch sử, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp tiếp cận có hệ thống, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp kết hợp giữa lý luận và thực tiễn.

- Ngoài ra luận án còn sử dụng phương pháp kế thừa, sử dụng kết quả nghiên cứu từ các công trình khoa học trên góc độ kinh tế chính trị có liên quan đến đề tài.

5. Những đóng góp về khoa học của luận án

Luận án là công trình khoa học đầu tiên, mới mẻ nghiên cứu hệ thống về nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn. Qua đó, luận án sẽ góp phần làm rõ những vấn đề chung cho lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực như:

- Khái niệm nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội.

- Làm rõ những tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội.

- Luận giải rõ vai trò của nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế - xã hội, từ đó thấy được sự cần thiết khách quan của nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn.

- Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ởThủ đô Viêng Chăn thời kỳ từ năm 2006 đến năm 2013.

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm đảm bảo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn đến năm 2020.

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần cung cấp thêm những cơ sở khoa học cho hoạt động nghiên cứu lý luận về phát triển nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn.

Luận án có giá trị mới có thể vận dụng làm tài liệu tham khảo cho các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và học tập trong các trường đại học, đặc biệt là trong hệ thống các trường chính trị ở nước CHDCND Lào hiện nay.

7. Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 4 chương, 11 tiết.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội.

Chương 3: Thực trạng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ởThủ đô Viêng Chăn giai đoạn 2006 - 2013.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp chủ yếu đảm bảo nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn đến năm 2020.

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ỞNƯỚC NGOÀI

- Cuốn sách The East Asian Miracle: Economic growth and public policy (Thần kỳ Đông Á: Phát triển kinh tế và chính sách công) Của World Bank (1993); Bài viết Inequality and growth reconsidered: Lesson from East Asia (Xem xét lại sự bất bình đẳng và tăng trưởng: Những bài học từ Đông Á) của Nancy Birdsal, David Ross, và Richarch Sabot (1995) [182] đã phân tích và khẳng định: Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến các nước Đông Á có giai đoạn tốc độ phát triển kinh tế tăng gấp hai, ba lần các nước phát triển ở Âu - Mỹ, tạo nên thần kỳ Đông Á, chính là do có chính sách đầu tư, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở các nước này.

- Công trình nghiên cứu của các chuyên gia Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB: Asean Development Bank - 2005) [185] đã đưa ra cảnh báo với các quốc gia đang phát triển sẽ có nguy cơ rơi vào 3 cái bẫy kỹ năng thấp nếu thiếu quan tâm đầu tư vào vốn con người. Ba cái bẫy đó là: Một là: Kỹ năng của người lao động thấp, lao động ít được đào tạo, năng suất lao động, năng lực cạnh tranh thấp. Nếu cố gắng khai thác lợi thế chi phí tiền lương thấp thì có thể rơi vào vòng luẩn quẩn. Hai là: Công nghệ thấp, công nhân không có đủ kỹ năng để làm chủ và vận hành máy móc thiết bị hiện đại, không khai thác hết công suất máy móc, thiết bị, gây lãng phí. Hậu quả lâu dài là không có động lực đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị và nâng cao trình độ công nghệ, năng suất sẽ tiếp tục giảm. Ba là: Người lao động ít sáng kiến, sáng tạo do thiếu tích luỹ kiến thức và kỹ năng thông qua giáo dục - đào tạo.


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Triệu Tuệ Anh, Lâm Trạch Viên (2004), Thiết kế tổ chức và quản lý chiến lược nguồn nhân lực, Nxb Lao động-xã hội, Hà Nội.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ (2002), Khoa học và Công nghệ Việt Nam năm 2001, Hà Nội.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ (2004), Khoa học và Công nghệ Việt Nam năm 2003, Hà Nội.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ (2005), Khoa học và Công nghệ Việt Nam năm 2004, Hà Nội.
5. Mai Quốc Chính (1999), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
7. Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
8. Nguyễn Hữu Dũng (2003), Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt Nam, Nxb Lao động-xã hội, Hà Nội.
9. Nguyễn Hữu Dũng (2005), Thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho Thanh niên, Nxb Lao động-xã hội, Hà Nội.
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội.
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đảng, Toàn tập, tập 9, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.165
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Đảng, Toàn tập, tập 18, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện Đảng, Toàn tập, tập 37, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Hội nghị lần thứ (sáu, bảy) Ban Chấp hành Trung ương khoá X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2009), Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương khoá X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
18. Đỗ Công Đình (2005), (2005), “Nguồn nhân lực Việt Nam thực trạng và kiến nghị”,, Tạp chí Cộng sản, (733).
19. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Việt Nam.
20. Vương Quốc Được (1999), Xây dựng nguồn nhân lực cho CNH, HĐH ở thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
21. Nguyễn Thị Như Hà (2005), “Đầu tư nước ngoài với việc phát triển và khai thác nguồn nhân lực Việt Nam”, Tạp chí Lý luận chính trị, (4).
22. Phạm Minh Hạc, Vấn đề xây dựng con người và phát triển nguồn nhân lực, trong sách “Con người: Văn hoá, quyền và phát triển” do PGS. TS Mai Quỳnh Nam (Chủ biên).
23. Phạm Minh Hạc (1996), Vấn đề con người trong công cuộc đổi mới, Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước KX-07, Hà Nội.
24. Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, Nxb khoa học xã hội, Hà Nội.
25. Phạm Minh Hạc (2007) (Chủ biên), Phát triển văn hoá, con người và nguồn nhân lực thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.166
26. Trần Kim Hải (1999), Sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình CNH, HĐH ở nước ta, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
27. Nguyễn Quang Hậu (2012), Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở tỉnh Phú Thọ, Luận án Tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Kinh tế phát triển, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
28. Nguyễn Huy Hiệp (2011), “Giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhiệm vụ xây dung và bảo vệ Tổ quốc”, Tạp chí Lý luận chính trị, (4).
29. Dương Anh Hoàng (2008), Phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH ở Đà Nẵng, Luận án tiến sĩ chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, Viện Phát triển bền vững vùng Nam Bộ.
30. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Trung tâm thông tin khoa học, (2009), “Phát triển nguồn nhân lực-thách thức của thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế”, Thông tin tư liệu chuyên đề, (4).
31. Đặng Thị Thanh Huyền (2001), Giáo dục phổ thông với phát triển chất lượng nguồn nhân lực, những bài học thực tiễn từ Nhật Bản, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
32. Nguyễn Đắc Hưng (2005), Trí thức Việt Nam trước yêu cầu phát triển đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
33. Nguyễn Hải Hữu, Nguyễn Đình Cử và Sommad Phonesena (2011), Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam và Lào, giai đoạn 2001-2020, tập II, Nxb Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
34. Đoàn Văn Khải (2005), Nguồn nhân lực con người trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
35. Nguyễn Đình Kháng (2007), “Về vấn đề tiếp tục hoàn thiện thị trường hàng hoá sức lao động ở Việt Nam”, Bản tin những vấn đề kinh tế chính trị học, (13/6).167
36. Nguyễn Văn Khánh (Chủ biên) (2010), Xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
37. Bùi Thị Ngọc Lan (2002), Nguồn lực trí tuệ trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
38. Bùi Thị Ngọc Lan (2002), “Vai trò của giáo dục và đào tạo trong việc phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng”, Tạp chí Lý luận chính trị, (6).
39. Lê Thị Ái Lâm (2002), Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo ở một số nước Đông Á, kinh nghiệm đối với Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trung tâm khoa học và xã hội nhân văn quốc gia.
40. Lê Thị Ái Lâm (2003), Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo, kinh nghiệm Đông Á, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
41. V.I. Lênin (1977), Toàn tập, tập 38, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva.
42. V.I. Lênin (1977), Toàn tập, tập 41, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva.
43. V.I. Lênin (1977), Toàn tập, tập 42, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva.
44. V.I. Lênin (1977), Toàn tập, tập 44, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva.
45. Trương Giang Long và Trần Hoàng Ngân (Đồng chủ biên) (2011), Những vấn đề kinh tế-xã hội trong cương lĩnh, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
46. Tăng Minh Lộc (2008), (2008), “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn”,, Tạp chí Cộng sản, (19).
47. Nguyễn Đình Luận (2005), “Nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, (14).
48. C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
49. C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.168
50. C.Mác và Ph.Ăngghen (1993), Toàn tập, tập 23, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
51. C.Mác và Ph.Ăngghen (2000), Toàn tập, tập 46, phần II, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
52. Vũ Thị Phương Mai (2004), “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao qua thực tiễn công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở một số nước”, Tạp chí Tổ chức Nhà nước, (11).
53. Phạm Văn Mợi (2008), (2008), “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Hải Phòng”,, Tạp chí Lý luận chính trị, (9).
54. Phạm Văn Mợi (2010), Giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Hải Phòng phục vụ CNH, HĐH, Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế, Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.
56. Lê Thị Ngân (2005), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tiếp cận kinh tế tri thức, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
57. Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân (2004), Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam-Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
58. Phạm Công Nhất (2007), Phát huy nhân tố con người trong phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
59. Bùi Văn Nhơn (2006), Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội, Nxb Tư pháp, Hà Nội.
60. Trần Thị Nhung, Nguyễn Duy Dũng (Chủ biên) (2005), Phát triển nguồn nhân lực trong các công ty Nhật Bản hiện nay, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.169
62. Đoàn Thị Minh Oanh (2011), “Xây dựng tư duy và lối sống của con người Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế”, Tạp chí Lý luận chính trị, (9).
63. Lê Dung Phong (2006), Nguồn lực và động lực phát triển, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
64. Phùng Hữu Phú (Chủ biên) (2011), Những vấn đề lý luận và thực tiễn mới đặt ra trong tình hình hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
66. Vũ Văn Phúc, Nguyễn Duy Hùng (Đồng chủ biên) (2012), Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH và hội nhập quốc tế, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
67. Lê Văn Phục (2010), “Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của một số nước trên thế giới”, Tạp chí Lý luận chính trị, (6).
69. Phạm Văn Quý, Trần Xuân Định (1998), (1998), “Nhân lực khoa học và công nghệ”,, Tạp chí Hoạt động khoa học, (3).
70. Phạm Văn Quý (2005), Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH, Luận án tiến sĩ, Viện Kinh tế Việt Nam.
71. Trần Thị Như Quỳnh (2011), “Đội ngũ công nhân tri thức ở Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH”, Tạp chí Lý luận chính trị, (4).
72. Tô Huy Rứa, Hoàng Chí Bảo (2006), Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.170
73. Bùi Thị Thanh (2005), Phát triển nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, Luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành kinh tế, quản lý và KHHKTQD, trường Đại học Kinh tế.
74. Nguyễn Thanh (2001), Phát triển nguồn nhân lực và vai trò của giáo dục-đào tạo đối với phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta hiện nay, Luận án tiến sĩ triết học, Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn.
75. Nguyễn Thanh (2005), Phát triển nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
76. Song Thành (2004), “Chiến lược nhân tài-một số vấn đề cấp bách của Việt Nam trên đường phát triển và hội nhập”, Tạp chí Lý luận chính trị, (8).
77. Vũ Bá Thế (2005), Phát huy nguồn lực con người để CNH, HĐH-kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam, Nxb Lao động, Hà Nội.
78. Nguyễn Thị Thơm (2006), Thị trường lao động Việt Nam-thực trạng và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
79. Thủ tướng Chính phủ (1996), Nghị quyết số 37/CP-TTg ngày
26/26/1996 về định hướng chiến lược công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân trong thời gian 1996-2000 và chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam.
80. Thủ tướng Chính phủ Việt Nam (2011), Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày
19/4/2011 phê duyệt chiến lược phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020.
81. Phạm Sỹ Tiến (2000), (2000), “Đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao cho kỷ nguyên kinh tế tri thức”,, Tạp chí Khoa học-Tổ quốc, (18/151).
82. Nguyễn Tiệp (2005), (2005), “Phát triển thị trường lao động nước ta các năm 2005-2010”,, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, (7).
83. Nguyễn Tiệp (2005), (2005), “Tác động của WTO đối với phát triển nguồn nhân lực Việt Nam”,, Tạp chí Lao động xã hội, (300).171
84. Phan Quang Trung (2007), Thị trường sức lao động ở thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
85. Trần Văn Tùng (2005), Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng-kinh nghiệm của thế giới, Nxb Thế giới, Hà Nội.
86. Nguyễn Kế Tuấn (2004), Phát triển kinh tế tri thức đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
87. Trần Minh Tuấn (2009), “Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chính trị của Đảng và Nhà nước Lào tại Học viện Chính trị Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh”, Tạp chí Lý luận chính trị, (12).
88. Nguyễn Ngọc Tú (2012), Nguồn nhân lực chất lượng cao của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị, Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.
89. Đỗ Thế Tùng (1996), Vấn đề lao động và việc làm, Trung tâm thông tin tư liệu, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
90. Trần Văn Tùng (2005), Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn lực tài năng, Nxb Thế giới, Hà Nội.
92. UNESCO, Tuần tin kinh tế xã hội-Trung tâm thông tin & Dự báo kinh tế-xã hội quốc gia, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số 5/2008.
93. Đào Quang Vinh (2006), Phát triển nguồn nhân lực cho CNH, HĐH, NT, Luận án tiến sĩ kinh tế, Viện Khoa học xã hội Việt Nam.
94. Viện Nghiên cứu con người (2004), Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam một số lý luận và thực tiễn, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
95. Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục-Trung tâm Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực (2002), Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực, Nxb Giáo dục, Hà Nội.172Tài liệu tiếng Lào dịch sang tiếng Việt:
96. Ban Tổ chức Thủ đô Viêng Chăn (2010), Báo cáo tổng kết việc thực hiện phát triển nguồn lực con người, học kỳ (2008-2010) và phương hướng học kỳ (2010-2012).
97. Ban Tổ chức Trung ương Đảng nước CHDCND Lào (2002), Chiến lược phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020.
98. Ban Tổ chức Trung ương Đảng nước CHDCND Lào (2007), tài liệu Đại hội đánh giá việc thực hiện phát triển con người trong năm (2005 2006) và phương hướng (2007-2008) đối với 8 tỉnh miền Bắc, ngày 13-15, tháng 6/2007.
99. Ban Tổ chức Trung ương Đảng nước CHDCND Lào (2007), tài liệu Đại hội đánh giá việc thực hiện phát triển con người trong năm (2005 2006) và phương hướng (2007-2008) đối với 9 tỉnh miền Trung và Nam, ngày 7-9, tháng 8/2007.
100. Ban Tổ chức Trung ương Đảng nước CHDCND Lào (2007), tài liệu Đại hội đánh giá việc thực hiện phát triển con người trong năm (2007 2008) và phương hướng (2008-2009).
101. Ban Tổ chức Thủ đô Viêng Chăn (2010), Tổng kết 35 năm Thủ đô Viêng Chăn, Nxb Lào Uniprint.
102. Ban Tổ chức Thủ đô Viêng Chăn (2013), Tổng kết thực hiện công tác tổ chức, xây dựng-bồi dưỡng cán bộ của Thủ đô 5 năm 2006-2010 và phương hướng 2011-2015.
103. Bộ Giáo dục-Đào tạo và thể thao nước CHDCND Lào (2008), Chiến lược cải cách nền giáo dục quốc gia đến 2006-2015.
104. Bộ Giáo dục-Đào tạo và thể thao nước CHDCND Lào (2013), Tổng kết việc phát triển giáo dục-đào tạo từng kỳ học từ 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012, 2013 và xu hướng phát triển nền giáo dục quốc gia đến năm 2020. Viêng Chăn.173
105. Bộ Kế hoạch và đầu tư và Liên hiệp quốc (2006), Thương mại quốc tế và phát triển nguồn nhân lực, (Báo cáo về phát triển con người ở CHDCND Lào), tập 3, Nxb Tổ chức Liên hiệp quốc.
106. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Liên hiệp quốc (2009), Tạo công an việc làm và cuộc sống (Báo cáo về phát triển con người ở CHDCND Lào), tập 4, Viêng Chăn.
107. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Liên hiệp quốc (2009), Tạo công an việc làm và cuộc sống, (Báo cáo việc phát triển con người), tập 4, Viêng Chăn.
108. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng thế giới (WB) (2006), Tổng kết đánh giá tình hình nghèo đói ở CHDCND Lào, tập 1, Nxb Ngân hàng thế giới.
109. Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng thế giới (WB) (2006), Tổng kết đánh giá tình hình nghèo đói ở CHDCND Lào, tập 2, Nxb Ngân hàng thế giới.
111. Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội CHDCND Lào (2010), Báo cáo Tổng kết việc thực hiện phát triển lao động và thương binh xã hội 5 năm từ 2006-2010 lần thứ nhất và phương hướng 5 năm từ 2011-2015.
112. Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội nước CHDCND Lào (2010), Chiến lược phát triển lực lượng lao động từ năm 2011-2020.
113. Bộ Tài chính Lào (2010), Báo cáo tổng kết năm 2010.
114. Cay Sỏn Phôm Vi Hản (1985), Tuyển tập, tập 1, Nxb CHDCND Lào.
115. Cay Sỏn Phôm Vi Hản (1987), Tuyển tập, tập 2, Nxb CHDCND Lào.
116. Cay Sỏn Phôm Vi Hản (2005), Tuyển tập, tập 4, Nxb CHDCND Lào.
117. Cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Lào (2001), Báo cáo thống kê Lào năm 2001.174
118. Cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Lào (2005), Báo cáo thống kê Lào năm 2005.
119. Cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Lào (2010), Báo cáo thống kê Lào năm 2010.
120. Cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Lào (2011), Báo cáo thống kê Lào năm 2011.
121. Cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Lào (2012), Báo cáo thống kê Lào năm 2012.
122. Cục Thống kê Thủ đô Viêng Chăn (2000), Niên giám thống kê Thủ đô Viêng Chăn 2000.
123. Cục Thống kê Thủ đô Viêng Chăn (2005), Niên giám thống kê Thủ đô Viêng Chăn 2005.
124. Cục Thống kê Thủ đô Viêng Chăn (2008), Niên giám thống kê Thủ đô Viêng Chăn 2008.
125. Cục Thống kê Thủ đô Viêng Chăn (2010), Niên giám thống kê Thủ đô Viêng Chăn 2010.
126. Cục thống kê Thủ đô Viêng Chăn (2012), Niên giám thống kê Thủ đô Viêng Chăn năm 2012.
127. Cục thống kê Thủ đô Viêng Chăn (2013), Niên giám thống kê Thủ đô Viêng Chăn năm 2013.
128. Đảng bộ Bộ Giáo dục-Đào tạo (2010), Đại hội lần thứ VII.
129. Đảng bộ Thủ đô Viêng Chăn (2011), Tổng kết thực tiễn quá trình phát triển kinh tế-xã hội trong thời kỳ từ năm từ năm 2005-2011 của Thủ đô Viêng Chăn.
130. Đảng bộ Thủ đô Viêng Chăn (2012), Tổng kết việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 6 tháng đầu năm 2012.
131. Đảng bộ Thủ đô Viêng Chăn (2013), Tổng kết thực hiện quá trình phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2012-2013.175
132. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (1986), ''Văn kiện đại biểu toàn quốc lần thứ VI”, Nxb Tạp chí A Lun Mai, Lào.
133. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (1996), ”Văn kiện đại biểu toàn quốc lần thứ VI”, Nxb Tạp chí A Lun Mai, Lào.
134. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (2001), ”Văn kiện đại biểu toàn quốc lần thứ VII”, Nxb Tạp chí A Lun Mai, Lào.
135. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (2006), ”Văn kiện đại biểu toàn quốc lần thứ VIII”, Nxb Tạp chí A Lun Mai, Lào.
136. Đảng Nhân dân Cách mạng Lào (2011), ”Văn kiện đại biểu toàn quốc lần thứ IX”, Nxb Tạp chí A Lun Mai, Lào.
137. Đại học Quốc gia Lào (2013), Báo cáo thống kê từ 2000-2013.
138. Đệt Tạ Kon Phi La Phăn Đệt (2004), Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt các bản, ngành ở thành phố Viêng Chăn trong thời kỳ từ năm cách mạng hiện nay, Luận án tiến sĩ lịch sử, Hà Nội.
139. Khăm Phả Phim Ma Sỏn (2010), Xây dựng đội ngũ công chức quản lý Nhà nước về kinh tế ở Tỉnh BoLyKhămSay CHDCND Lào, Luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế, Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
140. Quốc hội CHDCND Lào (1991), Hiến pháp Nước CHDCND Lào.
141. Quốc hội CHDCND Lào (2007), Bộ luật Lao động năm 2007.
142. Quốc hội CHDCND Lào (2003), Hiến pháp Nước CHDCND Lào, Bản sửa đổi mới.
143. Sở Giáo dục và Thể thao Thủ đô Viêng Chăn (2011), Tổng kết việc tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục Thủ đô trong thời kỳ 2005-2010 và kế hoạch phát triển giáo dục trong thời kỳ từ năm 5 năm lần thứ VII (2011-2015).
146. Sở Kế hoạch và Đầu tư Thủ đô Viêng Chăn (2004), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn từ năm 2005-2010 của Thủ đô Viêng Chăn.
147. Sở Kế hoạch và Đầu tư Thủ đô Viêng Chăn (2004), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội ở Thủ đô Viêng Chăn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
148. Sở Kế hoạch và Đầu tư Thủ đô Viêng Chăn (2010), Báo cáo tổng kết năm 2010.
149. Sở Kế hoạch và Đầu tư Thủ đô Viêng Chăn (2010), Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội trong 5 năm lần thứ VII (2011-2015) của Thủ đô.
150. Sở Kế hoạch và Đầu tư Thủ đô Viêng Chăn (2012), Tổng kết quá trình phát triển kinh tế-xã hội 2011-2012.
151. Sở Kế hoạch và Đầu tư Thủ đô Viêng Chăn (2013), Tổng kết quá trình phát triển kinh tế-xã hội 2012-2013.
152. Sở Lao động và Phúc lợi xã hội Thủ đô Viêng Chăn (2009), Tổng kết vệc tổ chức thực hiện công tác lao động và thương binh xã hội thời kỳ từ năm 2008-2009 và phương hướng 2009-2010.
153. Sở Lao động và Phúc lợi xã hội Thủ đô Viêng Chăn (2010), Tổng kết vệc tổ chức thực hiện công tác lao động và thương binh xã hội trong 5 năm lần thứ VI (2006-2010) và phương hướng 5 năm lần thứ VII (2011-2015).
154. Sở Lao động và Phúc lợi xã hội Thủ đô Viêng Chăn (2012), Tổng kết vệc tổ chức thực hiện công tác lao động và thương binh xã hội thời kỳ từ năm 2011-2012.
155. Sở Lao động và Phúc lợi xã hội Thủ đô Viêng Chăn (2013), Tổng kết vệc tổ chức thực hiện công tác lao động và thương binh xã hội thời kỳ từ năm 2012-2013177
156. Sở Lao động và Phúc lợi xã hội, Trung tâm phát triển Tay nghề Thủ đô Viêng Chăn (2013), Tổng kết thực hiện kế hoạch đào tạo năm học 2000-2013.
157. Sở Lao động và Phúc lợi xã hội, Trường dạy nghề Viêng Chăn-Hà Nội (2013), Tổng kết thực hiện kế hoạch học tập từ năm 2005-2013.
158. Sở Y tế Thủ đô Viêng Chăn (2007), Tổng kết thực hiện công tác y tế trong 5 năm từ 2001-2005 và kế hoạch (2006-2010-2020).
159. Sở Y tế Thủ đô Viêng Chăn (2010), Báo cáo về sức khoẻ sinh sản của bà mẹ và trẻ em, phòng chống, kế hoạch hoá gia đình từ năm 2005 2010 của Thủ đô.
160. Sở Y tế Thủ đô Viêng Chăn (2010), Tổng kết thực hiện công tác y tế trong 5 năm từ 2006-2010 và kế hoạch (2011-2015).
161. Uỷ ban Tổ chức Trung ương Đảng khoá V, CHDCND Lào (1994), Nghị quyết đại hội toàn quốc lần thứ 7 về phát triển nguồn lực con người ở CHDCND Lào.
162. Xỉ Tha Lườn Khăm Phu Vông (2005), Vai trò của chính sách xã hội đối với việc phát huy nhân tố con người ở Lào hiện nay, Luận án tiến sĩ triết học, Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
163. Appleton and Balihutta (1996), Education and agriculture productivity: Evidences from Uganda, Journal of International development.
164.ADB (2005), ”Labor market in Asean: Promoting full, productive and decent employment", Manila, Philipines,
165. Birdsall, Ross D. & Sabot R (1995), Inequality and growth reconsider, The World Bank Economic Review, (3),
166. Becker (1981), A Treatise on the Family. Cambridge, Mass: Harvard University Press.178
167.David Begg, Stanley Fischer & Rudiger Dornbusch (1995), Kinh tế học, tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
168. F. Harbison (1993), Educational Planning and Human Resource Development, 1968 Naohiro Ogawa; Gavin W. Jones; Jeffrey G. Williamson, Human resources in development along the Asian Pacific Rim.
170.Helliwell, J. F. Putnam; R. D (2007), Education and social capital; Eastern Economic Journal 33 (1).
171.Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về phát triển bền vững tại Johannesberrg (Cộng hoà Nam Phi), (2002).
172.Krueger, Alan B. and Lindahl, Mikael (1999), Education for Growth in Sweden and the World.
173.Nadler & Nadler (1990), The Handbook of human resource development 1-3; New York: John Wiley.
174.Naohiro Ogawa; Gavin W. Jones; Jeffrey G. Williamson (1993), Human resources in development along the Asian-Pacific Rim.
175. Schultz W. Theodore (1990), The Economic Value of Education, Columbia University Press, New York and London.


DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ: NGUỒN NHÂN LỰC CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét