Thứ Ba, 2 tháng 6, 2015

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY



NCS: LÊ TRUNG CHINH



 


MỤC LỤC

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực
1.1.2. Những nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
1.2.2. Chất lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên
1.2.3. Quản lí
1.2.4. Phát triển và phát triển nguồn nhân lực
1.3. Những yêu cầu đối với giáo viên trung học phổ thông
1.3.1. Vị trí, vai trò, chức năng của giáo viên trung học phổ thông
1.3.2. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục với vấn đề phát triển độingũ giáo viên trung học phổ thôngvới sự phát triển đội ngũ giáo viên
1.3.4. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông
1.4. Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
1.4.1. Quản lí trường trung học phổ thông và phân cấp quản lí pháttriển đội ngũ giáo viên
1.4.2. Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
1.5. Những yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ giáo viên trung họcphổ thông
1.5.1. Yếu tố khách quan
1.5.2. Yếu tố chủ quan

Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ

2.1. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng
2.1.1. Địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội
2.1.2. Khái quát về phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Đà Nẵng
2.2. Tổ chức thu thập dữ liệu
2.2.1. Nội dung điều tra, khảo sát
2.2.2. Đối tượng điều tra, khảo sát
2.2.3. Phương pháp và công cụ điều tra, khảo sát
2.3. Chủ trương và tình hình phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổthông ở Việt Nam
2.3.1. Chủ trương phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ởViệt Nam
2.4. Thực trạng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng
2.4.1. Số lượng và cơ cấu đội ngũ giáo viên
2.4.2. Trình độ đào tạo của đội ngũ gi áo viên
2.4.3. Năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên
2.4.4. Phẩm chất, đạo đức, lối sống, tinh thần trách nhiệm của đội ngũgiáo viên
2.4.5. Kết quả xếp loại giáo viên
2.5. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng
2.5.1. Phân cấp quản lí phát triển đội ngũ giáo viên
2.5.2. Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên
2.5.3. Tuyển chọn và sử dụng giáo viên
2.5.4. Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên
2.5.5. Chính sách đãi ngộ giáo viên
2.5.6. Đánh giá giáo viên và thanh tra, kiểm tra hoạt động chuyênmôn ở các trường THPT
2.6. Đánh giá chung
2.6.1. Thành tựu, ưu điểm
2.6.2. Hạn chế, bất cập
2.6.3. Thuận lợi, cơ hội
2.6.4. Khó khăn, thách thức
2.7. Kinh nghiệm của một số nước về phát triển đội ngũ giáo viên trung họcphổ thông
2.7.1. Tuyển chọn và sử dụng giáo viên
2.7.3. Chính sách đãi ngộ giáo viên

Chương 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

3.1. Định hướng phát triển giáo dục trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đếnnăm 2020
3.1.2. Định hướng phát triển giáo dục trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
3.2. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp
3.2.1. Đảm bảo tính thực tiễn, tính phù hợp và đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục thành phố Đà Nẵng
3.2.2. Đảm bảo tính khả thi
3.2.3. Đảm bảo tính hiệu quả
3.2.4. Đảm bảo tính đồng bộ
3.2.5. Đảm bảo tính kế thừa
3.3. Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng
3.3.1. Giải pháp 1: Tăng cường phân cấp, giao quyền tự chủ cho cáctrường THPT trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên
3.3.2. Giải pháp 2: Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viêntrung học phổ thông đến năm 2020
3.3.3. Giải pháp 3: Đổi mới tuyển chọn, sử dụng, điều chuyểngiáo viên giáo viên
3.3.5. Giải pháp 5: Xây dựng, phát huy ảnh hưởng đội ngũ tổ trưởngchuyên môn và giáo viên cốt cán trong phát triển nghề nghiệpgiáo viên
3.3.6. Giải pháp 6: Tăng cường đánh giá giáo viên và thanh tra, kiểmtra chuyên môn ở các trường THPT
3.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp
3.5. Mối quan hệ giữa các giải pháp
3.6. Thử nghiệm
3.6.1. Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp đề xuất
3.6.2. Thử nghiệm

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

CBQL: Cán bộ quản lí
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐHSP: Đại học sư phạm
ĐNGV: Đội ngũ giáo viên
GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo
GV: Giáo viên
QLGD: Quản lí giáo dục
THCS: Trung học cơ sởTHPT: Trung học phổ thông
UBND: Ủy ban nhân dân
XHCN: Xã hội chủ nghĩa

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thống kê số lượng trường lớp, đội ngũ CBQL, GV THPT Bảng 2.2 Kết quả thanh tra hoạt động sư phạm ĐNGV THPT
Bảng 2.3 Kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT
Bảng 2.4 Kết quả xếp loại học lực học sinh THPT 88
Bảng 2.5 Số lượng GV THPT tuyển mới qua các năm học
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát hình thức quản lí GV THPT
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát hình thức tổ chức bồi dưỡng chuyên môncho ĐNGV THPT
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát mức độ tổ chức bồi dưỡng ĐNGV THPT
Bảng 2.9Kết quả khảo sát mức độ tham gia bồi dưỡng của ĐNGV THPT
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát chất lượng của bồi dưỡng ĐNGV THPT
Bảng 2.11 Các loại chứng chỉ GV và tiêu chuẩn cấp chứng chỉ GV
Bảng 3.1 Kết quả lấy ý kiến về mức độ cần thiết, khả thi của các giải pháp
Bảng 3.2 Thống kê kết quả đào tạo, bồi dưỡng, dự nguồn tổ trưởng chuyên môn THPT TP. Đà Nẵng

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Các chức năng quản lí  
Hình 1.2 Mô hình phát triển nguồn nhân lực theo Leonard Nadle (Mĩ,1980)
Hình 1.3 Mô hình hoạt động của người GV
Hình 1.4 Cấu trúc mô hình nhân cách nghề nghiệp Hình 1.5 Mô hình phát triển ĐNGV
Hình 2.1 Quy mô ĐNGV THPT chia theo giới tính
Hình 2.2 Cơ cấu ĐNGV THPT theo độ tuổi năm học 2011-2012 và2012-2013
Hình 2.3 Trình độ đào tạo của ĐNGV THPT năm học 2012-2013
Hình 2.4 Kết quả khảo sát về năng lực ĐNGV THPT
Hình 2.5 Kết quả khảo sát về phẩm chất, đạo đức, tinh thần tráchnhiệm ĐNGV THPT
Hình 2.6 Kết quả xếp loại ĐNGV THPT năm học 2010-2011
Hình 2.7 Kết quả xếp loại ĐNGV THPT năm học 2011-2012
Hình 2.8 Kết quả xếp loại ĐNGV THPT năm học 2012-2013
Hình 2.9 Kết quả xếp loại GV THPT năm học 2013-2014
Hình 2.10 Trình độ đào tạo của GV THPT tuyển mới
Hình 2.11 Tỉ lệ GV, CBQL tham gia bồi dưỡng chính trị, pháp luật hè
Hình 2.12 Trình độ tin học của ĐNGV THPT (không phải GV tin học)
Hình 2.13 Trình độ ngoại ngữ của ĐNGV THPT (không phải GVngoại ngữ)
Hình 2.14 Kết quả khảo sát về chế độ, chính sách đãi ngộ đối với GV

-----------------------------------------Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục gồm 240Tr có nội dung như sau:


MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

Đất nước ta đang bước vào giai đoạn CNH - HĐH với mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam phấn đấu về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Nhân tố quyết định thắng lợi của CNH - HĐH và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn nhân lực người Việt Nam phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao.

Trong lí luận và thực tiễn, ĐNGV luôn được xem là lực lượng cốt cán của sự nghiệp giáo dục và đào tạo, là nhân tố chủ đạo quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII cũng đã xác định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục”. Do đó, muốn phát triển giáo dục và đào tạo phải chăm lo xây dựng và phát triển ĐNGV. Điều đó cũng thể hiện rõ trong Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã đề ra mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước giai đoạn 5 năm 2011 - 2015: “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; Phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức”. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 xác định: “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược” và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD là giải pháp then chốt để thực hiện Chiến lược. Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ XX, Đảng bộ thành phố Đà Nẵng, nhiệm kì 2010 - 2015 có nêu 5 hướng đột phá chiến lược về phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng, trong đó có nhiệm vụ “phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao”. Đặc biệt, Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8, khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã khẳng định vai trò của đội ngũ nhà giáo và đề ra giải pháp: “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT”.

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục THPT có vị trí quan trọng góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân t ài cho đất nước.

Mục tiêu của giáo dục THPT nhằm hình thành cho học sinh học vấn phổ thông, những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật, công nghệ và hướng nghiệp làm nền tảng để tiếp tục học lên cao hơn hoặc đi vào cuộc sống; Đào tạo nên những người lao động có sức khỏe, kĩ năng, lí tưởng, hoài bão và động lực học tập suốt đời. Ở các trường THPT, việc phát triển ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chất lượng phải được coi là giải pháp quan trọng hàng đầu để nâng cao chất lượng giáo dục.

Trước yêu cầu phát triển thành phố Đà Nẵng, ngành GD&ĐT thành phố phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện tốt Đề án Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục trên địa bàn thành phố, trong đó có Đề án Phát triển trường THPT chuyên Lê Quý Đôn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH thành phố, đất nước.

Tuy đã có những bước phát triển mạnh về quy mô và trình độ đào tạo cơ bản nhưng ĐNGV THPT thành phố Đà Nẵng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới GD&ĐT. Nguyên nhân chính của thực trạng này là công tác quản lí, tuyển chọn, sử dụng, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV... Còn hạn chế. Việc phát triển ĐNGV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT cần được quan tâm nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và có hệ thống.

Trong những năm qua, tuy đã có nhiều công trình, luận án nghiên cứu về phát triển ĐNGV THPT ở các tỉnh, thành phố nhưng chưa có luận án nào nghiên cứu về vấn đề phát triển ĐNGV THPT ở thành phố Đà Nẵng.

Những phân tích trên là lí do để chúng tôi chọn đề tài luận án có nội dung vận dụng lí luận quản lí giáo dục, quản lí nhân lực vào giải quyết một vấn đề thực tiễn của công tác quản lí phát triển ĐNGV THPT. Đề tài luận án được biểu đạt với tiêu đề: “Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay”.

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng phát triển ĐNGV THPT thành phố Đà Nẵng, đề xuất các giải pháp phát triển ĐNGV THPT thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông.

3.2. Đối tượng nghiên cứu

Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng.

4. Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua, ĐNGV THPT thành phố Đà Nẵng đã có bước phát triển; Tuy nhiên, so với yêu cầu còn thiếu bền vững do chưa đồng bộ về cơ cấu, chưa thật mạnh về chất lượng. Nếu đề xuất các giải pháp theo tiếp cận chuẩn nghề nghiệp của GV và lí thuyết phát triển nguồn nhân lực, tác động đồng bộ vào các khâu cơ bản của quá trình phát triển ĐNGV (quy hoạch; tuyển chọn; Sử dụng; Đào tạo, bồi dưỡng; Xây dựng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, GV cốt cán và thanh tra, kiểm tra) Thì sẽ góp phần phát triển được ĐNGV THPT ở thành phố Đà Nẵng, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT.

5. Phạm vi nghiên cứu

5.1. Phạm vi nội dung nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu các giải pháp quản lí của các chủ thể quản lí ở cấp tỉnh và cấp trường, đặc biệt các giải pháp quản lí của Sở GD&ĐT đối với ĐNGV THPT.

5.2. Phạm vi thời gian và địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu thực tiễn và nghiên cứu thử nghiệm được triển khai tại thành phố Đà Nẵng.

Đánh giá hiện trạng phát triển ĐNGV THPT giai đoạn từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2013 - 2014.

6. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển ĐNGV THPT.

- Đánh giá thực trạng ĐNGV THPT và phát triển ĐNGV THPT thành phố Đà Nẵng.

- Đề xuất một số giải pháp phát triển ĐNGV THPT thành phố Đà Nẵng theo yêu cầu đổi mới GD&ĐT.

- Thử nghiệm một giải pháp phát triển ĐNGV THPT thành phố Đà Nẵng theo yêu cầu đổi mới GD&ĐT.

7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu của đề tài, luận án sử dụng những phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu sau:

7.1. Cơ sở phương pháp luận

7.1.1. Tiếp cận hệ thống

Luận án xem ĐNGV là một nhân tố quan trọng của quá trình dạy học, vì vậy, việc phát triển ĐNGV THPT phải gắn liền với việc xác định mục đích, nhiệm vụ dạy học, xây dựng chương trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học.

Việc phát triển ĐNGV THPT là một hệ thống gồm nhiều yếu tố có liên hệ mật thiết với nhau và có mối quan hệ với việc phát triển các hoạt động của GD&ĐT.

7.1.2. Tiếp cận phức hợp

Tiếp cận phức hợp là phương pháp áp dụng vào việc nghiên cứu một đối tượng khi ta dựa trên nhiều quan điểm, lí thuyết khác nhau. Để nghiên cứu phát triển ĐNGV THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục, luận án dựa vào nhiều lí thuyết khác nhau như Tâm lí học quản lí, Giáo dục học, Khoa học quản lí giáo dục, Lí thuyết phát triển và quản lí nguồn nhân lực, chuẩn hóa ĐNGV THPT theo chuẩn nghề nghiệp... Làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng các giải pháp phát triển ĐNGV THPT nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ này.

7.2. Các phương pháp nghiên cứu

7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa trong nghiên cứu các nguồn tài liệu lí luận và thực tiễn có liên quan đến công tác phát triển ĐNGV THPT, bao gồm:

- Các văn kiện, nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, tư tưởng Hồ Chí Minh có liên quan đến đề tài.

- Các tác phẩm về tâm lí học, giáo dục học... Trong và ngoài nước.

- Các công trình nghiên cứu khoa học quản lí giáo dục của các nhà lí luận, các nhà quản lí giáo dục, các nhà giáo... Có liên quan đến đề tài như luận văn, luận án, các báo cáo khoa học, các chuyên khảo, các bài báo.

Các tài liệu trên được phân tích, nhận xét, tóm tắt và trích dẫ n phục vụ trực tiếp cho việc giải quyết các nhiệm vụ của đề tài.

7.2.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra, khảo sát:

(1) Tiến hành điều tra, thống kê để nắm được số l ượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, thâm niên công tác của GV trên địa bàn khảo sát;

(2) Tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi về nhu cầu nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn, sử dụng GV, các chế độ chính sách, khen thưởng đối với GV, công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá GV;

(3) Đối tượng điều tra, khảo sát là GV, CBQL các trường THPT;

(4) Kết quả điều tra, khảo sát được phân tích, so sánh, đối chiếu để tìm ra những thông tin cần thiết theo hướng nghiên cứu của luận án.

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục:

(1) Nghiên cứu kế hoạch dạy học, giáo án, hồ sơ, kế hoạch tự bồi dưỡng của GV;

(2) Nghiên cứu, phân tích, đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT;

(3) Nghiên cứu kế hoạch phát triển ĐNGV của một số Sở GD&ĐT, hiệu trưởng các trường THPT.

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu những kinh nghiệm trong việc xây dựng và phát triển ĐNGV của các sở GD&ĐT, các trường THPT và việc đào tạo

GV ở các trường sư phạm.

- Phương pháp chuyên gia:

Xin ý kiến các chuyên gia bằng hình thức phiếu hỏi, gồm:

(1) Các nhà khoa học, các chuyên gia về giáo dục, tâm lí học, quản lí giáo dục;

(2) Các nhà quản lí của sở GD&ĐT, các trường THPT;

(3) Các nhà quản lí trường ĐHSP.

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:

Tiến hành trao đổi với các GV THPT, CBQL của sở GD&ĐT, các trường THPT.

7.2.3. Nhóm các phương pháp xử lí thông tin

- Sử dụng thống kê toán học;

- Sử dụng các phần mềm tin học;

- Sử dụng sơ đồ, bảng biểu, đồ thị...

8. Luận điểm bảo vệ

8.1. Để phát triển ĐNGV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới sự nghiệp GD&ĐT cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp về phân cấp quản lí, quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá và xây dựng các chính sách đãi ngộ... Thực chất của các giải pháp này là sự cụ thể hóa tiếp cận hệ thống trong công tác phát triển ĐNGV.

8.2. Trong quá trình thực hiện các giải pháp, cần chú ý sự đồng bộ về các mặt: Tuyển chọn, phân công, đánh giá, bồi dưỡng. Trong đó, công tác tuyển chọn là khâu then chốt. Nội dung này sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển ĐNGV THPT tại thành phố Đà Nẵng.

9. Đóng góp mới của luận án

9.1. Về mặt lí luận: Hệ thống hóa và làm phong phú thêm l í luận về phát triển ĐNGV THPT trên cơ sở vận dụng đa dạng các phương pháp tiếp cận nghiên cứu, đặc biệt là tiếp cận l í thuyết phát triển nguồn nhân lực, tiếp cận theo chuẩn nghề nghiệp GV THPT và yêu cầu đối với GV THPT trong bối cảnh đổi mới sự nghiệp GD&ĐT; Phân tích làm rõ nội dung phát triển ĐNGV THPT và các yếu tố tác động đến phát triển ĐNGV THPT.

9.2. Phát hiện thực trạng phát triển ĐNGV THPT thành phố Đà Nẵng với các hạn chế, bất cập cần nhanh chóng khắc phục, cụ thể về phân cấp quản lí và công tác quy hoạch; Công tác tuyển chọn, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng GV; Đánh giá GV và thanh tra, kiểm tra chuyên môn của các trường THPT.

9.3. Trên cơ sở lí luận và thực tiễn, tác giả đã đề xuất 6 giải pháp nhằm xây dựng ĐNGV THPT thành phố Đà Nẵng đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện sự nghiệp GD&ĐT thành phố Đà Nẵng, bao gồm:

(1) Tăng cường phân cấp quản lí, giao quyền tự chủ cho các trường THPT trong công tác phát triển ĐNGV;

(2) Xây dựng quy hoạch phát triển ĐNGV THPT;

(3) Đổi mới tuyển chọn, sử dụng, điều chuyển GV;

(4) Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại GV;

(5) Xây dựng, phát huy ảnh hưởng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn và GV cốt cán trong phát triển nghề nghiệp GV;

(6) Tăng cường đánh giá GV và thanh tra, kiểm tra chuyên môn của các trường THPT.

10. Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận án có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông.

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng và kinh nghiệm quốc tế.

Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện nay.

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Vấn đề liên quan đến luận án đã được nghiên cứu, công bố tại các công trình trong nước và trên thế giới. Các nghiên cứu này có thể chia theo các vấn đề cụ thể sau:

1.1.1. Những nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực

Bước sang thế kỉ XXI, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, yếu tố con người trở nên có vai trò quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. GD&ĐT có ý nghĩa rất lớn trong sự phát triển của đất nước.

Khái niệm “vốn con người”“nguồn lực con người” xuất hiện ở Hoa Kì vào những năm cuối thập kỉ 60 của thế kỉ XX do nhà kinh tế học người Mĩ

- Theodor Schoults đưa ra, sau đó, thịnh hành trên thế giới. Nhà kinh tế học này đã phát triển tiếp nghiên cứu của mình và đã nhận giải thưởng Nobel kinh tế năm 1992. Vấn đề phát triển ĐNGV được ông giải quyết với tư cách là phát triển nguồn nhân lực của một ngành, một lĩnh vực [Dẫn theo Đặng Quốc Bảo – Trương Thị Thúy Hằng, 7, tr. 4].

Nhà xã hội học người Mĩ, Leonard Nadle đã nghiên cứu và đưa ra sơ đồ quản lí nguồn nhân lực, chỉ rõ mối quan hệ và các nhiệm vụ của công tác quản lí nguồn nhân lực. Theo ông, quản lí nguồn nhân lực có 3 nhiệm vụ chính là: Phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và môi trường nguồn nhân lực. Kết quả nghiên cứu này đã được nhiều nước sử dụng. Đặc biệt, Christian Batal (Pháp) Trong bộ sách “Quản lí nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước” cũng đã khai thác theo hướng này và đưa ra một lí thuyết tổng thể về quản lí phát triển nguồn nhân lực [29, tr. 257]. Hiệp hội những người làm công tác đào tạo và phát triển Mĩ (ASTD) Đã có nhiều nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực (mô hình của McLagan). Mô hình này được sử dụng trong các trường đại học và các chương trình đào tạo những người là m công tác phát triển nguồn nhân lực tại Mĩ và nhiều quốc gia trên thế giới (Dooley et al, 2001; Dare and Leach, 1998; Leach, 1993; Powell and Hubschman, 1999; Rothwell and Lindholm, 1999) [Dẫn theo Tạ Ngọc Tấn, 92].

Tác giả Nguyễn Lộc trong bài viết: “Một số vấn đề lí luận về phát triển nguồn nhân lực” (2010) Đã nêu lên một số khái niệm cơ bản về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, khẳng định vai trò quyết định của nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Theo đó, phát triển nguồn nhân lực được xem xét dưới những góc độ như đặc trưng của phát triển nguồn nhân lực, xác định chỉ số phát triển nguồn nhân lực và cơ cấu nguồn nhân lực [75].

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40-CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục.
[2] Ban Khoa giáo Trung ương (2002), Giáo dục và Đào tạo trong thời kì đổi mới: Chủ trương, thực hiện, đánh giá, Nxb Chính trị Quốc gia,Hà Nội.
[4] Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lí giáo dục, Tài liệu giảng dạy, Trường Cán bộ quản lí, Hà Nội.
[5] Đặng Quốc Bảo (1998), “Một số suy nghĩ về chiến lược phát triển đội ngũ CBQL giáo dục phục vụ công cuộc đổi mới giáo dục- đào tạo”,Kỉ yếu Hội thảo Khoa học CBQL giáo dục trước yêu cầu CNH - HĐH.
[6] Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội.
[7] Đặng Quốc Bảo - Trương Thị Thúy Hằng (2003), “Một số cách tiếp cận phạm trù nhân tố con người trong lí thuyết phát triển và phương án đo đạc”, Tạp chí Thông tin Khoa học và Xã hội, Hà Nội.
[8] Nguyễn Thanh Bình (2004), (2004), “Đội ngũ GV yếu tố góp phần tạo nên chất lượng giáo dục”,, Tạp chí Phát triển Giáo dục, (102), Hà Nội.
[9] Nguyễn Thị Bình - Chủ nhiệm đề tài (2013), Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng GV phổ thông (Báo cáo tổng kết của đề tài độc lập cấp nhà nước),Quỹ Phát triển KH&CN
Quốc gia - Quỹ Hòa bình và Phát triển Việt Nam, Hà Nội.
[10] Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Những vấn đề về Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kì CNH - HĐH, Nxb Giáo dục Hà Nội.
[12] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện
Nghị quyết Trung ương 2 ( khóa VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
[14] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Quyết định số 1446/QĐ-BGD&ĐT-VP
18/03/04 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về chương trình hành động của ngành giáo dục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ IX, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, Hà Nội.
[15] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Tài liệu bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam- Singapore, Hà Nội.
[16] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kỉ yếu Hội thảo khoa học, Cơ sở lí luận - thực tiễn và chính sách quốc gia quản lí nhà nước về giáo dục.
[17] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Quyết định số 6639/QĐ-BGDĐT, ngày
29 tháng 12 năm 2011 về việc Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực ngành giáo dục giai đoạn 2011-2020, Hà Nội.
[18] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Nxb Giáo dục, Hà Nội
[19] Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, Hà Nội.
[20] Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2011), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2010, Hà Nội.
[21] Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1998), Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 8/9/1998 ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động cơ quan, Hà Nội.192
[22] Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2000), Pháp lệnh cán bộ công chức, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
[23] Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Báo cáo về tình hình giáo dục, Hà Nội.
[25] Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006, của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
[26] Chính phủ (2005), Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án“Xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục giai đoạn 2005-2010”.
[27] Chính phủ (2007), Quyết định số 1400/2008/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”.
[28] Vũ Đình Chuẩn (2008), Phát triển ĐNGV tin học trường THPT theo quan điểm chuẩn hóa và xã hội hóa, Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội.
[29] Christian Batal (2002), Quản lí nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước,Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
[30] Vũ Đình Cự - Chủ biên (1999), Giáo dục hướng tới thế kỉ XXI, NxbChính trị Quốc gia, Hà Nội.
[31] Dự án Hỗ trợ đổi mới giáo dục - Srem (2009), Sơ lược lịch sử giáo dục Việt Nam và một số nước trên thế giới, tài liệu dùng cho cán bộ quản lí trường phổ thông, Nxb Hà Nội.
[32] Dự án Srem (2010), Quản trị hiệu quả trường học, Nxb Dân trí.193
[34] Dự án Phát triển GV THPT và trung cấp chuyên nghiệp (2013), Tài liệu tập huấn “Nâng cao chất lượng đào tạo GV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam”, Hà Nội.
[35] Dự án Phát triển GV THPT và trung cấp chuyên nghiệp (2013), Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lí giáo dục trong thời kì đổi mới, Nxb Văn hóa -Thông tin, Hà Nội.
[36] Đảng cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
[37] Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
[38] Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 3 BCH TW khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
[39] Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
[40] Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
[41] Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
[42] Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), (2005), “Tạp chí Cộng sản”,, (731), Hà Nội.
[43] Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và Phát triển nguồn nhân lực trong thế kỉ XXI, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
[44] Trần Khánh Đức (2011), (2011), “Cải cách sư phạm và đổi mới mô hình đào tạo GV THPT”,, Tạp chí Khoa học Giáo dục, Hà Nội.
[46] Trần Ngọc Giao (2008), Vấn đề GV và cán bộ QLGD, Bài giảng bồi dưỡng CBQL, Học viện QLGD.
[47] Trần Ngọc Giao (2013), Chuẩn hiệu trưởng và yêu cầu năng lực đổi mới quản lí trường THPT, Tài liệu tập huấn Nâng cao chất lượng đào tạo GV THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục ViệtNam, Dự án phát triển GV THPT và trung cấp chuyên nghiệp.
[48] Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục,Nxb Giáo dục, Hà Nội.
[49] Phạm Minh Hạc (2001), Về vấn đề phát triển con người thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
[50] Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục thế giới trước ngưỡng c ửa thế kỉ XXI,Nxb Chính trị Quốc gia.
[51] Phạm Minh Hạc - Trần Kiều - Đặng Bá Lãm - Nghiêm Đình Vỳ (2002),Giáo dục thế giới đi vào thế kỉ XXI, Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội.
[52] Vũ Ngọc Hải (2003), (2003), “Đổi mới giáo dục nước ta trong những năm đầu thế kỉ XXI”,, Tạp chí Phát triển Giáo dục, 4(52), Hà Nội.
[53] Vũ Ngọc Hải (2003), (2003), “Các mô hình về quản lí giáo dục”,, Tạp chí Phát triển Giáo dục, 6 (54), Hà Nội.
[54] Vũ Ngọc Hải (2005), (2005), “Cơ sở lí luận và thực tiễn của tư duy phát triển giáo dục ở nước ta”,, Tạp chí Phát triển Giáo dục, 2 (74) và 3 (75).
[55] Vũ Ngọc Hải (2005), (2005), “Xây dựng nền Giáo dục Việt Nam hiện đại và chất lượng ”,, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 1 tháng 10 năm 2005.
[56] Vũ Ngọc Hải (2005), (2005), “Giáo dục Việt Nam và những tác động của WTO”,, Tạp chí Khoa học Giáo dục, (2), Hà Nội.
[57] Vũ Ngọc Hải - Chủ biên (2013), Quản lí nhà nước hệ thống giáo dục Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội.195
[58] Bùi Minh Hiền (chủ biên) - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo, Quản lí giáo dục, Nxb ĐHSP, Hà Nội.
[59] Trần Thanh Hoàn (2003), (2003), “Chất lượng GV và những chính sách cải thiện chất lượng GV”,, Tạp chí Phát triển Giáo dục, (2), Hà Nội.
[60] Trần Bá Hoành (2004), (2004), “Xu hướng phát triển việc đào tạo GV”,, Tạp chí Thông tin Khoa học Giáo dục.
[61] Trần Bá Hoành (2004), (2004), “Chất lượng GV”,, Tạp chí Giáo dục, (16), Hà Nội.
[63] Trần Bá Hoành (2010), “Những yêu cầu mới về nghiệp vụ sư phạm trong chuẩn nghề nghiệp GV trung học”, Hội thảo Khoa học nâng cao chất lượng nghiệp vụ sư phạm cho các trường ĐHSP, Hà Nội.
[64] Đặng Thành Hưng (2005), (2005), “Khái niệm chuẩn và những thuật ngữ liên quan”,, Tham luận Hội thảo Chuẩn và Chuẩn hóa trong giáo dục Những vấn đề lí luận và thực tiễn, Hà Nội.
[65] Phan Văn Kha (2000), Quản lí nhà nước về giáo dục, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
[67] Trần Kiểm (1990), Quản lí giáo dục và Quản lí trường học, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội.
[70] Đặng Bá Lãm (2003), Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỉ XXI, Chiến lược phát triển, Nxb Giáo dục, Hà Nội.196
[71] Đặng Bá Lãm - Phạm Thành Nghị (1999), Chính sách và kế hoạch trong quản lí giáo dục, Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội.
[72] Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2002), Phát triển nhân lực ở nước ta trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
[73] Đặng Bá Lãm (chủ biên) (2005), Quản lí nhà nước về giáo dục - Lí luận và thực tiễn, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
[74] Đặng Bá Lãm (2012), (2012), “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD”,,Bài giảng môn học, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội.
[75] Nguyễn Lộc (2010), (2010), “Một số vấn đề lí luận về phát triển nguồn nhân lực”,, Tạp chí Khoa học Giáo dục, (2), Hà Nội.
[76] Nguyễn Lộc (chủ biên) - Mạc Văn Trang - Nguyễn Công giáp (2009),Cơ sở lí luận quản lí trong tổ chức giáo dục, Nxb ĐHSP, Hà Nội.
[77] Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), (2003), “Người GV thế kỉ XXI: Sáng tạo - Hiệu quả”,, Tạp chí Dạy và Học ngày nay, (7), Hà Nội.
[78] Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), (2004), “Nghề và nghiệp của người GV”,, Tạp chí Khoa học Giáo dục, (112), Hà Nội.
[79] Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Trần Thị Bạch Mai (2009), Quản lí nguồn nhân lực Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
[80] Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), NxbChính trị Quốc gia, Hà Nội.
[81] Michel Develay (1994), Một số vấn đề về đào tạo GV (Bản dịch của Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Phan Hữu Chân -1998), Nxb Giáo dục, Hà Nội.
[82] Hồ Chí Minh (1975), Về vấn đề giáo dục, Nxb Sự thật, Hà Nội.
[83] Hồ Chí Minh (1990), Về vấn đề giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
[84] Hồ Chính Minh toàn tập (1990), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
[85] Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học - Một số vấn đề về lí luận và thực tiễn, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.197
[86] Peter F.Drucker (2003), Những thách thức của quản lí trong thế kỉ XXI, (Bản dịch của Vũ Tiến Phúc), Nxb Trẻ, thành phố Hồ Chí Minh.
[88] Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2000), Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội.
[89] Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2000), Nghị quyết số 41/2000/QH10 của Quốc hội.
[90] Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Nghị quyết số 37/2004/QH10 của Quốc hội.
[91] Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng, Các văn bản chỉ đạo về giáo dục phổ thông, công tác quy hoạch cán bộ, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, …
[92] Tạ Ngọc Tấn (2012), Phát triển GD&ĐT - Nguồn nhân lực, nhân tài Một số kinh nghiệm của thế giới, Nxb Chính trị - Hành chính, Hà Nội.
[93] Hà Nhật Thăng - Đào Thanh Âm (2007), Lịch sử giáo dục thế giới, NxbGiáo dục Hà Nội.
[94] Phạm Đỗ Nhật Tiến (2013), Đổi mới đào tạo GV trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
[95] Dương Thiệu Tống (1995), Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập,Đại học Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh.
[96] Từ điển Giáo dục học (2001), Nxb Từ điển Bách khoa.
[97] Từ điển Triết học (1986), Nxb Tiến bộ MatCơVa.
[98] Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội (2004), Kỷ yếu Hội thảo: Nâng cao chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo GV.
[99] UBND thành phố Đà Nẵng (2010), Quyết định số 2159/QĐ-UB, ngày 31 tháng 3 năm 2010 về Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành GD&ĐT198 thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.
[100]UBND thành phố Đà Nẵng (2010,2011), các văn bản về kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng.
[101]V.I.Lê Nin (1976), Bàn về giáo dục, Nxb Sự thật, Hà Nội.
[102]Phạm Viết Vượng (2001), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NxbĐại học Quốc gia, Hà Nội.
[103]Nghiêm Đình Vỳ, Nguyễn Đắc Hưng (2002), Phát triển Giáo dục và Đào tạo nhân tài, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
[104]Andrew Scryner (Manager of Vietnam Development in formation center) (2004), Education portal and distance learning project, Word Bank.
[105]Dr. Philip Wong (2004), Technology and Learning: Creating the right environmet, National Institute of Education, singapore.
[106]Patrick Griffin - Peter Nix, Educational Assessment and Reporting.
[107]Richard I. Arends (1998), Learning to teach, Mc Graus – Hii companies.
[108]Helen M. Gunten (2001), Leaders and Leadership in Education, Paul Chapman Pubishing Ltd.
[110]Keith Morrion (2002), Effective Staff Development – An Evaluation,Manual, the authos and Garant Pu blishers.
[111]Fumiko Shinohara (2004), ICTs in teachers training, UNESCO.

DOWNLOAD LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC: PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét