Thứ Bảy, 25 tháng 5, 2019

nghien cuu xac lap cong thuc tinh toan mot so thong so nuoc nhay day tren kenh doc thuan co long dan mo rong dan

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CÔNG THỨC TÍNH TOÁN MỘT SỐ THÔNG SỐ NƯỚC NHẢY ĐÁY TRÊN KÊNH DỐC THUẬN CÓ LÒNG DẪN MỞ RỘNG DẦN



MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Nội dung nghiên cứu
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
7. Cấu trúc của luận án

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TƯỢNG NƯỚC NHẢY Ở HẠ LƯU CÔNG TRÌNH
1.1 Nước nhảy ở hạ lưu công trình tháo nước kiểu dốc nước
1.2 Một số phương pháp và kết quả nghiên cứu
1.2.1 Bài toán phẳng
1.2.2 Bài toán không gian hữu hạn
1.3 Một số kết quả nghiên cứu khác
1.4 Vấn đề đặt ra và hướng nghiên cứu
1.5 Kết luận chương 1

CHƯƠNG 2 THIẾT LẬP CÔNG THỨC GIẢI TÍCH TÍNH ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC NHẢY TRONG LÒNG DẪN MẶT CẮT NGANG HÌNH CHỮ NHẬT MỞ RỘNG DẦN, ĐÁY DỐC THUẬN VÀ ĐÁY BẰNG
2.1 Đặt vấn đề chương
2.2 Lý thuyết cơ bản
2.3 Thiết lập các công thức
2.3.1 Giả thiết
2.3.2 Sự thay đổi chiều sâu tương đối dòng chảy dọc theo chiều dài tương đốikhu xoáy và chiều dài tương đối nước nhảy
2.3.3 Hình dạng mặt thoáng trung bình và chiều dài tương đối khu xoáy mặt tronglòng dẫn dốc
2.3.4 Quy luật thay đổi vận tốc điểm tương đối ở đáy và vận tốc điểm tương đối Ở mặt trong khu xoáy của nước nhảy
2.3.5 Trường hợp riêng: Lòng dẫn phi lăng trụ mở rộng dần đáy bằng
2.4 Kết luận chương 2

CHƯƠNG 3 KIỂM ĐỊNH CÔNG THỨC LÝ THUYẾT MỚI
3.1 Đặt vấn đề chương
3.2 So sánh các công thức mới thiết lập với công thức đã có
3.2.1 Nước nhảy trong lòng dẫn đáy bằng phi lăng trụ mở rộng dần
3.2.2 Nước nhảy trong lòng dẫn lăng trụ đáy dốc
3.3 Mô hình vật lý thí nghiệm hiện tượng nước nhảy trong lòng dẫn phi lăng trụmở rộng dần, đáy dốc thuận
3.3.1 Mô tả thí nghiệm
3.3.2 Kiểm định thiết bị đo đạc thí nghiệm
3.4 Kiểm định công thức lý thuyết mới
3.4.1 Kiểm chứng giả thiết phân bố vận tốc điểm
3.4.2 Kiểm chứng chiều sâu tương đối và chiều dài tương đối khu xoáy
3.4.3 Đường mặt nước trung bình trong khu xoáy
3.4.4 Kiểm chứng phân bố vận tốc điểm tương đối dọc theo chiều dài khu xoáy
3.5 Kết luận chương 3

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÔNG THỨC MỚI THIẾT LẬP VÀ MỞ RỘNG NGHIÊN CỨU MỚI
4.1 Phân tích kết quả tính toán
4.1.1 Mối quan hệ giữa chiều dài khu xoáy và chiều dài nước nhảy
4.1.2 Ảnh hưởng của độ dốc đáy, góc mở lòng dẫn, số Fr
2và hệ số hình dạngmặt cắt trước nước nhảy đến đặc trưng hình học của nước nhảy
4.2 Thiết lập công thức tính toán các đặc trưng của nước nhảy trong lòng dẫn mởrộng dần thay đổi độ dốc
4.2.1 Chiều sâu tương đối nước nhảy tại vị trí lòng dẫn có độ dốc thay đổi
4.2.2 Chiều sâu tương đối của nước nhảy tại vị trí cuối khu xoáy
4.2.3 Chiều sâu tương đối của dòng chảy cuối nước nhảy
4.2.4 Chiều dài tương đối khu xoáy, chiều dài tương đối nước nhảy
4.3 Mô hình vật lý thí nghiệm hiện tượng nước nhảy trong lòng dẫn phi lăng trụmở rộng dần, đáy thay đổi độ dốc
4.4 Kết quả kiểm định công thức giải tích thông qua số liệu thí nghiệm trên môhình vật lý
4.5 Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết quả đạt được của luận án
2. Những đóng góp mới của luận án
3. Tồn tại và kiến nghị

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
B: Bề rộng dòng chảy tại vị trí bất kỳ
Bx: Bề rộng dòng chảy cuối khu xoáy
B1: Bề rộng dòng chảy trước nước nhảy
B2: Bề rộng dòng chảy cuối nước nhảy
Fx: Thành phần lực khối đơn vị theo các phương Ox
Fy: Thành phần lực khối đơn vị theo các phương Oy
Fz: Thành phần lực khối đơn vị theo các phương Oz
Fr2 : Số Froude của dòng chảy
H1: Chiều sâu dòng chảy trước nước nhảy theo phương thẳng đứng
H1’: Chiều sâu dòng chảy trước nước nhảy theo phương vuông góc với lòng dẫn
Hx: Chiều sâu dòng chảy cuối khu xoáy theo phương thẳng đứng
Hx’: Chiều sâu dòng chảy cuối khu xoáy phương vuông góc với lòng dẫn
H2: Chiều sâu dòng chảy cuối nước nhảy theo phương thẳng đứng
H2’: Chiều sâu dòng chảy cuối nước nhảy theo phương vuông góc với lòng dẫn
Hc: Chiều sâu trọng tâm mặt cắt theo phương đứng
H’: Chiều sâu dòng chảy tại vị trí bất kỳ theo phương vuông góc với lòng dẫn
H: Chiều sâu dòng chảy tại vị trí bất kỳ theo phương đứng
Hk: Chiều sâu dòng chảy phân giới
Hnt: Chiều sâu dòng chảy tại vị trí thay đổi độ dốc
I: Độ dốc của lòng dẫn
Lx: Chiều dài khu xoáy
L2: Chiều dài nước nhảy
Lo: Chiều dài nước nhảy trong lòng dẫn lăng trụ, đáy bằng.
Lxd: Chiều dài khu xoáy của nước nhảy trên đoạn kênh dốc trong lòng dẫn thay đổi độ
Dốc
Lxb: Chiều dài khu xoáy của nước nhảy trên đoạn kênh đáy bằng trong lòng dẫn thay
Đổi độ dốc
Lbtn: Chiều dài bể tiêu năng xi
Oz: Phương đứng của dòng chảy
Oy: Phương ngang dòng chảy
Ox: Hoành độ dọc theo dòng chảy
P: Áp suất trong dòng chảy
P: Áp lực thủy tĩnh
Q: Lưu lượng đơn vị
Q: Lưu lượng dòng chảy
Um: Vận tốc điểm lớn nhất thuận theo chiều dòng chảy
Un: Vận tốc điểm lớn nhất ngược chiều dòng chảy
Umnt: Vận tốc điểm lớn nhất theo chiều dòng chảy tại mặt cắt thay đổi độ dốc
U: Vận tốc điểm trung bình theo phương ngang
Ux: Vận tốc điểm chiếu lên trục Ox
Uy: Vận tốc điểm chiếu lên trục Oy
Uz: Vận tốc điểm chiếu lên trục Oz
U’: Mạch động vận tốc điểm theo phương Ox
V: Vận tốc trung bình mặt cắt
W: Vận tốc điểm trung bình theo phương đứng
W’: Mạch động vận tốc điểm theo phương Oz


LINK DOWNLOAD NGHIÊN CỨU XÁC LẬP CÔNG THỨC TÍNH TOÁN MỘT SỐ THÔNG SỐ NƯỚC NHẢY ĐÁY TRÊN KÊNH DỐC THUẬN CÓ LÒNG DẪN MỞ RỘNG DẦN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét