Thứ Bảy, 25 tháng 5, 2019

nghien cuu tinh chat co ly nen dat yeu dong bang ven bien quang nam - da nang phuc vu xay dung duong giao thong


LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CƠ LÝ NỀN ĐẤT YẾU ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG PHỤC VỤ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG



MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
CÁC KÝ HIỆU SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN

MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Nội dung nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
7 Bố cục luận án

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CƠ LÝ VÀ ỨNG DỤNG CHO XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU
1.1 Tổng quan về nghiên cứu tính chất cơ lý nền đất yếu
1.2 Tình hình nghiên cứu, xử lý nền đất yếu ở ĐBVB Quảng Nam - Đà Nẵng
1.3 Các thành tựu, tồn tại trong nghiên cứu xử lý nền đất yếu và những vấn đềluận án tiếp tục giải quyết
1.4 Phương pháp luận và cách tiếp cận
1.5 Kết luận chương 1

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA KỸ THUẬT ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN QUẢNG NAM – ĐÀ NẴNG
2.1 Quan điểm về điều kiện địa kỹ thuật
2.2 Điều kiện địa kỹ thuật khu vực nghiên cứu
2.3 Đặc điểm đất yếu đồng bằng ven biển Quảng Nam - Đà Nẵng
2.4 Kết luận chương 2

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN VẬT CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA ĐẤT YẾU
3.1 Vị trí, địa điểm lấy mẫu nghiên cứu
3.2 Nghiên cứu thành phần vật chất đất yếu
3.3 Nghiên cứu tính chất cơ học của đất yếu
3.4 Kết luận chương 3

CHƯƠNG 4 CẤU TRÚC NỀN ĐẤT YẾU VÀ PHÂN TÍCH LỰA CHỌN THÔNG SỐ ĐẤT NỀN TRONG TÍNH TOÁN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU
4.1 Các vấn đề chung
4.2 Đặc điểm các đơn vị cấu trúc nền đất yếu và giải pháp xử lý đất yếu nền đường
4.3 Ứng dụng tính toán cho công trình thực tiễn
4.4 Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Các kết quả đạt được của luận án
2 Những đóng góp mới của luận án
3 Những tồn tại và hướng nghiên cứu tiếp theo
4 Kiến nghị
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
ALNLR: Áp lực nước lỗ rỗng
CTN: Cấu trúc nền
CKD: Chất kết dính
CKDVC: Chất kết dính vô cơ
CU: Cố kết - không thoát nước
ĐBBB: Đồng bằng Bắc Bộ
ĐBVB: Đồng bằng ven biển
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐCCT - ĐKT: Địa chất công trình - Địa kỹ thuật
ĐN-QN: Đà Nẵng - Quảng Ngãi
ĐT: Đường tỉnh
ĐH: Đường huyện
ĐHBK: Đại học Bách Khoa
GPXL: Giải pháp xử lý
HSTK: Hồ sơ thiết kế
KCN: Khu công nghiệp
TLĐVTT: Trọng lượng đơn vị thể tích
KSXD: Khảo sát xây dựng
MKN: Mất khi nung
MC1: Mặt cắt
MTĐC: Môi trường địa chất
NGI: Viện Địa kỹ thuật Nauy
QL1A: Quốc lộ 1A
QL14B: Quốc lộ 14B
QL14G: Quốc lộ 14G
PTHT: Phân tích hệ thống
PVD: Bấc thấm
SD: Giếng cát
TCCL: Tính chất cơ lý
TCN: Tầng chứa nước
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXD: Tính chất xây dựng
TNHT: Thí nghiệm hiện trường
TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TN-KT: Tự nhiên – kỹ thuật
TPVC: Thành phần vật chất
TPHH: Thành phần hóa học
TPKV: Thành phần khoáng vật
UU: Không cố kết - không thoát nước



DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
[1] Nguyễn Thị Ngọc Yến và nnk, "Xác định các đặc trưng cố kết thấm và hệ số tỉ lệ m=Ch/Cv của các thành tạo đất yếu phổ biến ở đồng bằng Quảng Nam-Đà Nẵng," Tạp chí Khoa học Đại học Huế, vol. 126A, no. 4A, 2017.
[2] Nguyễn Thị Ngọc Yến, "Nghiên cứu thí nghiệm cố kết thấm và sức kháng cắt của đất yếu phân bố ở đồng bằng ven biển Quảng Nam-Đà Nẵng phục vụ quy hoạch và thiết kế công trình giao thông," Tạp chí Thủy Lợi và Môi Trường, Trường Đại học Thủy Lợi, no. ISSN 1859-3941, 2017.
[3] Nguyễn Thị Ngọc Yến và nnk, "Nghiên cứu tính cố kết và đề xuất các phương trình tương quan xác định ch số Cc, Cs cho đất yếu tại Đà Nẵng," Tạp chí KHCN ĐHĐN, no. 05(102).2016, pp. 132-136, 2016.
[4] Nguyen Thi Ngoc Yen et al, "Geological characteristics of soft soils in Quang Nam-Da Nang coastal plain for planning and designing bridge and road engineering," in Proceedings of the 3rd international conference Vietgeo 2016, Ha Long, 2016, pp. 131-140.
[5] Bui Van Truong, Nguyen Thi Ngoc Yen et al, "Determine consolidation of some soft typer in Da Nang city and remaining problems in improvement of soft soil by prefabricated vertical wick drain," in The International Conferencen HANoiGeo 2015, Ha Noi, 2015, pp. 159-166.
[6] Nguyen Thi Ngoc Yen, Bui Van Truong et al, "Correlation of shear strength between the undrained unconsolidation test (UU) and field vane shear test (FVST) of multi – originated soft soil in Quang Nam coastal region of Viet Nam," in The International Conferencen HANoiGeo 2015, Ha Noi, 2015, pp. 187-192.
[7] Nguyễn Thanh, Nguyễn Thị Ngọc Yến và nnk, "Đặc điểm địa tầng trầm tích Đệ Tứ đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam trên cơ sở bản đồ địa chất tỉ lệ 1/50.000," Tạp chí Đại học Huế, vol. 97, no. 9, pp. 205-214, 2014.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Đỗ Quang Thiên, Nguyễn Thị Ngọc Yến và nnk, "Khảo sát, nghiên cứu đánh giá tổng hợp điều kiện địa hình – địa chất vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam trong điều kiện biến đổi khí hậu," Dự án nghiên cứu khoa học cấp tỉnh Quảng Nam B2016-DNA-23-TT, 2014.
[2] Bộ GTVT, "22TCN262 Quy trình khảo sát nền đường trên đất yếu", Việt Nam.
[3] Lomtadze.V.Đ, Địa chất công trình-Thạch luận công trình. Hà Nội: NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, 1978.
[4] Nguyễn Thành Long, Nguyễn Quang Chiêu, Vũ Đức Lục, Lê Bá Lương, Pierre Lareal, Nền đường đắp trên đất yếu trong điều kiện Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản giao thông vận tải, 1998.
[5] Nguyễn Thị Thanh Nhàn, "Nghiên cứu các tính chất cơ lý của thành tạo trầm tích Holocen dưới-giữa, nguồn gốc sông-biển-đầm lầy và cải tạo chúng bằng cọc cát phục vụ xây dựng công trình dân dụng vùng đồng bằng Thừa Thiên Huế," Trường Đại học Khoa học, Huế, Luận văn thạc sỹ khoa học 2004.
[6] Nguyễn Thị Nụ, "Nghiên cứu đặc tính địa chất công trình của đất loại sét yếu amQ2 2-3 phân bố ở các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long phục vụ xử lý nền đường," Đại học Mỏ-Địa chất, Hà Nội, Luận án tiến sĩ địa chất 2015.
[7] Hoàng Văn Tân, Trần Đình Ngô, Phạm Xuân Trường, Phạm Xuân, Nguyễn Hải, Những phương pháp xây dựng công trình trên nền đất yếu. Hà Nội: NXB Xây dựng, 1997.
[8] Tiêu chuẩn, "TCVN 9355 Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước," Bộ GTVT, Việt Nam, 2012.
[9] T.S and Miura, N Nagaraj, "Soft Clay Behaviour Analysis and Assessment," Netherland, 2011.
[10] Ohtsubo at el, "Geotechnical and ground improvement aspects of motorway embankment in soft soil, Southeast Queensland," Doctor of Pholosophy.
[11] Phạm Công Nhật, "Nghiên cứu mối quan hệ giữa thời gian kết thúc cố kết sơ cấp với chỉ số dẻo và đặc tính nén lún của một số loại đất sét bão hòa chịu tải trọng động chu kỳ ở Thành phố Đà Nẵng," ĐHKH Huế, Huế, Luận văn thạc sỹ khoa học 2014.
[12] Phạm Thị Thảo, "Nghiên cứu các kiểu cấu trúc nền đất yếu khu vực thành phố Huế và đề xuất giải pháp kỹ thuật cải tạo hợp lý," ĐHKH, Huế, Luận văn thạc sỹ khoa học 2004.
[13] Trần Văn Việt, Cẩm nang dành cho kỹ sư địa kỹ thuật. Hà Nội: NXBGD, 2004.
[14] JGS, Soil test procedure and explanation. in Japanese, 2000. 128
[15] Hanzawa.H., "Evaluation of design paramaters for soft clays as related to geological stress history," Soils and Foundations, vol. 29, pp. 99-111, 1989.
[16] M., Yamamoto, Y. and Sugiyama, M Hyodo, "Undrained cyclic shear behaviour of normally consolidated clay subjected to initial static shear stress," Soils and Foundations, vol. 34, no. 4, pp. 1-11, 1994.
[17] Lê Hoàng Việt, "Tương quan sức chống cắt không thoát nước của sét mềm theo độ sâu và theo mức độ nén chặt," Tạp chí khoa học và công nghệ, ĐHXD Miền Tây, 2013.
[18] Nguyễn Viết Tình, "Đặc tính địa chất công trình các thành tạo trầm tích Holocen dưới-giữa nguồn gốc hồ-đầm lầy phụ tầng Hải Hưng dưới (IbQI V1-2 hh). Đánh giá khả năng sử dụng và dự báo biến đổi của chúng dưới tác dụng của các hoạt động công trình và phát triển đô thị, lấy đô thị Hà Nội làm ví dụ," Đại học Mỏ-Địa chất, Hà Nội, Luận án tiến sĩ 2001.
[19] Bùi Đức Hải, "Đặc điểm từ biến của đất sét yếu phụ hệ tầng Hải Hưng dưới ở Hà Nội, ứng dụng kết quả nghiên cứu trong bài toán dự báo lún," Đại học Mỏ-Địa chất, Hà Nội, Luận án tiến sĩ địa chất 2003.
[20] Bergado B.T, "Inverse analysis of Geotechnic parameters on improved soft Bangkok clay," Journal of Geotechnical Engineering, vol. 118, no. 7, pp. 1012-1030, 1992.
[21] Đỗ Minh Toàn và nnk, "Nghiên cứu xác định hệ số cố kết theo phương ngang Ch của đất bùn sét (amQ2 2-3) phân bố ở các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long," in Hội thảo Viện KHCNXD, Hà Nội, 2013, pp. 427 – 436.
[22] Nguyễn Đình Thứ, "Kiến nghị lựa chọn sơ đồ tính toán và các chỉ tiêu cơ lý của đất khi thiết kế xử lý nền đất yếu," in Tuyển tập các báo cáo khoa học, Hội nghị Khoa học ĐCCT và Môi trường Việt Nam, TP HCM, 1999, pp. 423-427.
[23] Phạm Thị Nghĩa và nnk, "Xác định hệ số thấm ngang của đất yếu phụ hệ tầng Hải Hưng dưới từ kết quả xuyên tĩnh điện," Tạp chí khoa học Địa chất công trình và Môi trường, no. 1, pp. 47-51, 2005.
[24] Tạ Đức Thịnh, Nguyễn Văn Phóng, "Bước đầu xác định hệ số cố kết ngang của mốt số loại đất yếu phân bố phổ biến ở đồng bằng Bắc bộ bằng thiết bị CPTu," Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất, no. số 31, pp. 44-48, July 2010.
[25] Nguyễn Thị Nụ, "Nghiên cứu sức kháng cắt cố kết – thoát nước trên thiết bị cắt phẳng," Tạp chí KHKT Mỏ-Địa chất, no. 30, pp. 24-28, Apr. 2010.
[26] Huỳnh Đăng Vinh, "Nghiên cứu ảnh hưởng của độ phèn đến hiệu quả kỹ thuật của cải tạo đất tại chỗ bằng xi măng sử dụng làm nền đường ở đồng bằng sông Cửu Long," Trường Đại học Mỏ-Địa chất, Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
2002.
[27] Vũ Đình Phụng và nnk, "Bàn về lựa chọn các giải pháp xử lý nền đường đắp trên 129 nền đất yếu vùng đồng bằng sông Cửu Long," in Hội thảo khoa học về các giải pháp xử lý nền đất yếu trong xây dựng công trình giao thông khu vực đồng bằng sông Cửu Long, 2005.
[28] Trần Huy Tấn và nnk, "Phân tích, đánh giá chất lượng xử lý nền đất yếu theo phương pháp cố kết hút chân không tại các dự án xây dựng trên vùng ven biển và châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long của Việt Nam," in Hội thảo Viện KHCNXD, Hà Nội, 2013, pp. 357-371.
[29] Trần Xuân Thọ, "Phân tích ổn định trượt sâu công trình đắp trên đất yếu được xử lý bấc thấm gia tải trước," Tạp chí Xây dựng, Nov. 2013.
[30] Nguyễn Đình Thứ và nnk, "Phân tích và đánh giá kết quả quan trắc trong thi công xử lý nền đắp trên đất yếu từ thực tế gói thầu EX-9, km91+300-km96+300 dự án xây dựng đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng," in Hội thảo Viện KHCNXD, Hà Nội, 2013, pp. 417-426.
[31] Nguyễn Văn Thành, Lê Bá Vinh, "Nghiên cứu đánh giá ổn định của công trình đắp trên nền đất yếu có xử lý bấc thấm dựa vào số liệu chuyển vị của nền," Tạp chí Xây dựng, no. 2, pp. 90-92, 2014.
[32] Nguyễn Hữu Trí, "Xây dựng đường giao thông nông thôn bằng đất gia cố tại ba vùng đặc thù," 2010.
[33] Đoàn Thế Mạnh, "Phương pháp gia cố nền đất yếu bằng trụ đất – xi măng," Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải, no. Số 19, Aug. 2009.
[34] Thái Hồng Sơn và nnk, "Lựa chọn hàm lượng xi măng và tỉ lệ nước – xi măng hợp lý cho gia cố đất yếu vùng ven biển ĐBSCL.," Tạp chí Khoa học Thủy Lợi và Môi trường, no. 44, Mar. 2014.
[35] Nguyễn Thành Đạt và nnk, "Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng xi măng đến sức chịu tải của cọc xi măng – đất tại công trình đại lộ Đông – Tây, Thành phố HCM," Tạp chí KHCN GTVT, no. 18-02/2016, pp. 37-40, 2016.
[36] Nguyễn Thị Nụ, "Ứng dụng phương pháp xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm kết hợp hút chân không và gia tải trước tại nhà máy nhiệt điện Long Phú-Sóc Trăng," Tạp chí khoa học kỹ thuật Mỏ-Địa chất, no. số 55, pp. 40-47, 2016.
[37] Nguyễn Thanh, "Về việc phân loại và thành lập bản đồ cấu trúc nền các công trình xây dựng Việt Nam," in Tài liệu hội nghị khoa học toàn quốc về Địa kỹ thuật lần thứ III, Hà Nội, 1984, p. 250.
[38] Đặng Hữu Diệp, "Đặc điểm địa chất công trình khu vực thành phố Hồ Chí Minh," Tạp chí địa kỹ thuật, vol. 2-2010, pp. 10-16, 2010.
[39] Nguyễn Thu Hà, "Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ đắp gia tải đến biến dạng và khả năng chịu tải của nền đường đắp trên đất yếu trong khu vực thành phố Đà Nẵng," Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Đề tài cấp cơ sở 2013.
[40] Bùi Hồng Trung, "Nghiên cứu và lựa chọn các giải pháp xử lý đất yếu dưới nền 130 đắp trong điều kiện địa chất thành phố Đà Nẵng," Sở GTVT TP, Đà Nẵng, Báo cáo tổng kết đề tài 2006.
[41] Đỗ Minh Toàn, "Nghiên cứu điều kiện địa chất công trình và thành lập bản đồ cấu trúc nền địa chất phục vụ đề xuất quy hoạch xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm (tàu điện ngầm) thành phố Đà Nẵng," Sở KHCN, Đà Nẵng, Báo cáo khoa học 2008.
[42] Báo cáo kết quả khảo sát, "Các kết quả khảo sát ĐCCT-ĐKT từ nguồn tài liệu thu thập ở các sở Xây dựng, GTVT, Công ty khảo sát.," Quảng Nam-Đà Nẵng, Việt Nam, Báo cáo kết quả khảo sát.
[43] Hoàng Tụy, Phân tích hệ thống và ứng dụng. Hà Nội, Việt Nam: NXB.KHKT,1987.
[44] Phạm Văn Tỵ, Cơ sở lý thuyết phương pháp hệ nghiên cứu Địa chất công trình. Hà Nội, Việt Nam: Bài giảng cho NCS và cao học ngành ĐCCT, 2000.
[45] Đỗ Quang Thiên và nnk, Địa hệ tự nhiên kỹ thuật và địa chất môi trường. Huế, Việt Nam: Bài giảng sau đại học, 2016.
[46] Nguyễn Uyên và nnk, Địa chất công trình. Hà Nội, Việt Nam: NXBXD, 2002.
[47] Hoàng Ngô Tự Do và nnk, "Xác lập thang địa tầng Đệ Tứ đồng bằng ven biển Quảng Nam," Tập san Khoa học và công nghệ, trường Cao đẳng Công nghiệp Phú Yên, no. 9, 2014.
[48] Cát Nguyên Hùng, "Bản đồ địa chất khoáng sản tỉ lệ 1:50.000 nhóm tờ Hội An-Đà Nẵng," Lưu trữ Địa chất, 1996.

LINK DONWLOAD NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CƠ LÝ NỀN ĐẤT YẾU ĐỒNG BẰNG VEN BIỂN QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG PHỤC VỤ XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét